1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương

94 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết nghiên cứu Nếu giáo viên tổ chức dạy học theo hướng công nghệ môn Toán giải tích 12 như tác giả đề xuất thì sẽ giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và vận dụng vào việc giải bà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN ĐỐC

DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ MÔN TOÁN

GIẢI TÍCH 12 TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

Tp Hồ Chí Minh, năm 2015

S K C0 0 4 5 9 6

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN ĐỐC

DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

Hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN TOÀN

Tp Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

i

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: Nguyễn Văn Đốc Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 19 – 05 - 1988 Nơi sinh: Phú Thọ

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Ô 346, DC48, KDC Việt Sing, An Phú, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng:

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo từ tháng 9/2007 đến tháng 8/2011

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Công nghệ thông tin Gia Định Ngành học: Quản trị kinh doanh

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2015

Nguyễn Văn Đốc

Trang 5

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn, tác giả xin trân trọng, chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Toàn, là người giàu kinh nghiệm, tận tâm đã đưa ra những định hướng trong quá trình nghiên cứu

Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy, cô giáo tham gia giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo thạc sĩ Giáo dục học tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã cung cấp những kiến thức làm cơ sở, nền tảng cho luận văn Xin cảm ơn quý thầy cô trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương tại tỉnh Bình Dương đã giúp đỡ trong thời gian tác giả nghiên cứu tại trường

Đồng thời, xin gởi lời cảm ơn đến các tác giả của các tài liệu người nghiên cứu đã tham khảo; cảm ơn các anh chị học viên lớp cao học Giáo dục học 21A đã cùng nhau trao đổi, chia sẻ các kiến thức quý báu trong quá trình cùng học tập Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình vì đã động viên, hỗ trợ tạo động lực cho tác giả trong quá trình tham gia chương trình học

Trân trọng,

Nguyễn Văn Đốc

Trang 6

iv

TÓM TẮT

Trước tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay, nền giáo dục hiện đại luôn hướng đến mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội, nhưng người học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động Từ thực tế trên, ngành Giáo dục và Đào tạo luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo từ các cấp học phổ thông, đặc biệt là THPT Trong các môn học ở chương trình THPT thì môn Toán là một trong những môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc biệt là môn Toán giải tích 12

Học tập theo hướng công nghệ môn Toán giải tích 12 sẽ giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, vận dụng được những lý thuyết toán học vào giải bài tập, từ đó học sinh tự tin, hứng thú hơn khi học môn học này Đồng thời giúp học sinh hiểu, giải quyết được các vấn đề tư duy trừu tượng của các khái niệm, nguyên lý, quy luật của Toán học

Nội dung đề tài này được chia làm ba phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung

Chương I: Cơ sở lý luận về dạy học theo hướng công nghệ

Chương II: Cơ sở thực tiễn về dạy học môn toán giải tích 12 ở trường

THPT chuyên Hùng Vương

Chương III: Dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại

trường THPT chuyên Hùng Vương

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

v

ABSTRACT

urrently, education in our country is aiming to train according to the needs of society, in order to output clear direction for the learning process In the development of the region and the world Vietnam toward 2020 will be the industrialized countries - modernization Vietnam has become a member of organizations such as the United Nations, the World Trade Organization, WTO, and many other international organizations Shows the quality of human resource factors are of primary concern to development social development To meet the requirements of the labor education reform High School is very important, role in mainstream, high strategic importance and is a bridge between training and the labor market

Teaching Mathematics oriented technology analysis methods study is organized and controlled process of transfer knowledge and practical skills training courses on the basis of overall measures, procedures, operations training - are organized and conducted in accordance with an order, the process was programmed

to carry out the objectives to be achieved To ensure specificity, the principles and characteristics of teaching technologies

The contents of this subject is divided into three parts:

Part 1: Introduction

Part 2: Contents

Chapter I: Rationale for teaching towards technology

Chapter II: Practical basis for teaching math in high school calculus 12 Hung Vuong specialist

Chapter III: Teaching math oriented technology analysis in 12 high schools specializing in Hung Vuong

Part 3: Conclusions and RecommendationsThe third section: Conclusion

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

ABSTRACT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH xii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu – khách thể nghiên cứu 2

5 Giả thuyết nghiên cứu 2

6 Giới hạn đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 3

NỘI DUNG 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC 4

THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ 4

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở việt nam 8

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ , CÔNG NGHỆ DẠY HỌC VÀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ 11

1.2.1 Công nghệ 11

Trang 9

vii

1.2.2 Công nghệ dạy học 11

1.2.3 Dạy học theo hướng công nghệ 12

1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ 12

1.4 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 14

1.4.1 Đặc trưng 14

1.4.2 Nguyên tắc 15

1.4.3 Đặc điểm 17

1.4.4 Phân loại 17

1.4.5 Các yếu tố, thành phần liên quan công nghệ dạy học 18

1.4.6 Một số vận dụng dạy học theo hướng công nghệ 21

1.4.6.1 Ứng dụng mô hình GIPO - Một cách tiếp cận thiết kế bài giảng theo quan điểm công nghệ dạy học 21

1.4.6.2 Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica 23

1.5 DẠY HỌC MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT 25

1.5.1 Vị trí môn học 25

1.5.2 Đặc trưng 25

1.5.3 Vai trò của Toán học 25

1.5.4 Chương trình và nội dung môn toán giải tích 12 27

1.5.5 Phương pháp dạy học môn toán giải tích 12 27

1.6 DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 28

1.6.1 Phân tích chương trình môn Toán 28

1.6.2 Quy trình dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 theo GIPO 29

Kết luận chương 1: 32

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 Ở TRƯỜNG CHUYÊN HÙNG VƯƠNG 33

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG 33

2.1.1 Lịch sử hình thành 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

Trang 10

viii

2.1.3 Cơ sở vật chất và quy mô 35

2.1.4 Đội ngũ giáo viên 35

2.1.5 Thành tích đạt được 35

2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG 36

2.2.1 Mục tiêu 36

2.2.2 Đội ngũ 36

2.2.3 Phương pháp dạy học môn Toán giải tích 12 36

2.2.3.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 36

2.2.3.2 Công cụ khảo sát 37

2.2.3.3 Quy trình khảo sát 37

2.2.3.4 Kết quả khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp giảng dạy môn Toán giải tích 12 từ bảng câu hỏi dành cho giáo viên 42

2.2.5 Phương tiện dạy học môn Toán giải tích 12 qua bảng câu hỏi khảo sát dành cho giáo viên 42

2.2.6 Kiểm tra đánh giá 43

Kết luận chương 2 : 44

Chương 3: DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG BÌNH DƯƠNG 45 3.1 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 45

3.1.1 Mục tiêu môn học 45

3.1.2 Nội dung môn học 45

3.2 DẠY HỌC THEO HƯỚNG CÔNG NGHỆ MÔN TOÁN GIẢI TÍCH 12 47

3.2.1 Dạy học theo hướng công nghệ chương, bài 47

3.2.2 Quy trình 50

3.2.3 Giáo án 51

3.2.4 Kiểm nghiệm, đánh giá ( Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng ) 60

Trang 11

ix

3.2.4.1 Mục đích 60

3.2.4.2 Đối tượng 60

3.2.4.3 Thời gian và địa điểm thực nghiệm 60

3.2.4.4 Nội dung thực nghiệm 60

3.2.4.5 Cách tiến hành (quá trình thực hiện) 60

3.2.5 Kết quả thực nghiệm 61

3.2.5.1 Kết quả định tính 61

3.2.5.2 Kết quả định lượng 67

3.2.5.3 Kiểm nghiệm giả thuyết thống kê 71

Kết luận chương 3 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

1.KẾT LUẬN 74

1.1 TÓM TẮT NỘI DUNG 74

1.2 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 74

1.2.1 Lý luận 74

1.2.2 Thực tiễn 75

1.2.3 Tự đánh giá tính mới của đề tài 75

1.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 75

2 KIẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trang 12

x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức độ học sinh hiểu bài 38

Biểu đồ 2.2: Mức độ học sinh vận dụng kiến thức vào giải bài tập 39

Biểu đồ 2.3: Mức độ học sinh tự tin giải bài tập 40

Biểu đồ 2.4: Mức độ hứng thú của học sinh học môn Toán giải tích 12 41

Biểu đồ 3.1 : kết quả đánh giá dự giờ tiết học 64

Biểu đồ 3.2 Thái độ của HS đối với PPDH của GV 65

Biểu đồ 3.3: Mức độ hiểu bài của học sinh 66

Biểu đồ 3.4: Mức độ vận dụng giải bài tập của HS 67

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ đường tần suất bài kiểm tra 69

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ % xếp loại kết quả học tập lớp ĐC và TN 71

Trang 13

xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Thống kê số phiếu khảo sát hợp lệ 37

Bảng 2.2 : Kết quả khảo sát mức độ hiểu bài của học sinh khi học môn Toán giải tích 12 trên lớp 38

Bảng 2.3 : Kết quả khảo sát về học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào giải bài tập 39

Bảng 2.4 : Kết quả khảo sát về học sinh tự tin giải bài tập môn Toán giải tích 12 40

Bảng 2.5 : Kết quả khảo sát về sự hứng thú của học sinh học môn Toán giải tích 12 41

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về phương pháp mà thầy/cô sử dụng khi dạy môn Toán giải tích 12 42

Bảng 3.1 : Bảng đánh giá nội dung giảng dạy 61

Bảng 3.2 : Bảng đánh giá phương pháp giảng dạy 62

Bảng 3.3 : Bảng đánh giá phương tiện giảng dạy 62

Bảng 3.4 : Bảng đánh giá tổ chức giảng dạy 63

Bảng 3.5 : Bảng đánh giá kết quả phiếu dự giờ 63

Bảng 3 6 : Bảng Thái độ của HS đối với PPDH của GV 64

Bảng 3.7: Bảng kết quả khảo sát mức độ hiểu bài của học sinh 65

Bảng 3.8: Bảng kết quả khảo sát mức độ vận dụng giải bài tập của HS 66

Bảng 3.9 : Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra 67

Bảng 3.10 : Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra 69

Bảng 3.11 : Bảng tần số kỳ vọng xếp loại kết quả bài kiểm tra 70

Bảng 3.12 : Bảng kiểm nghiệm Chi bình phương 70

Trang 14

xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học 19

Hình 1.2: Lĩnh vực CNDH của Seels and Richey (1994) 19

Hình 1.3: Môi trường học tập 20

Hình 1.4: Thiết kế bài học theo quan điểm công nghệ dạy học 22

Hình1.5: Sơ đồ hóa tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học theo công thức GIPO 22

Hình 1.6: Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica 23

Hình 1.7 Cách Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica 24

Hình 2.1: Trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương 33

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức trường THPT chuyên Hùng Vương 34

Hình 3.1 Quy trình thiết kế dạy học môn Toán giải tích 12 theo GIPO 50

Trang 16

đó vẫn tồn tại những yếu kém mà phương pháp dạy học truyền thống còn mắc phải,

từ đó phải nghiên cứu tìm ra nhiều phương pháp dạy học mới nhằm kích thích tinh thần học tập của người học, khuyến khích người học thể hiện tính chủ động trong công tác chiếm lĩnh tri thức và điều quan trọng là có khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Từ thực tế trên, ngành Giáo dục và Đào tạo luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo từ các cấp học phổ thông, đặc biệt là THPT Trong các môn học ở chương trình THPT thì môn Toán là một trong những môn học thuộc nhóm môn Khoa học

tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc biệt là môn Toán giải tích Toán học góp phần phát triển nhân cách, cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng toán học cần thiết, môn toán còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa…rèn luyện những đức tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật, tính sáng tạo Môn toán còn la công cụ giúp cho việc dạy học và học các môn học khác Toán học có ứng dụng to lớn trong các ngành kinh tế, thống kê…

Trang 17

2

Trước vai trò vô cùng to lớn của môn toán, thì việc dạy và học môn toán ở các trường THPT đã có nhiều hướng phát triển, mở rộng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình dạy học môn toán, đặc biệt là môn toán giải tích lớp 12 Hiện nay, các trường THPT chưa áp dụng triệt để các ứng dụng công nghệ vào quá trình dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: Dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường THPT chuyên Hùng Vương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng quan điểm công nghệ vào dạy học môn toán giải tích 12 ở trường THPT chuyên Hùng Vương

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, tác giả phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Nghiên cứu lý luận về công nghệ dạy học và dạy học môn Toán giải tích 12

 Nghiên cứu thực tiễn về dạy học môn Toán giải tích 12

 Dạy học học theo hướng công nghệ môn Toán giải tích 12 tại trường THPT chuyên Hùng Vương

 Kiểm nghiệm, đánh giá kết quả

4 Đối tượng nghiên cứu – khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công nghệ dạy học và dạy học môn Toán giải tích 12

Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy, học môn toán giải tích 12 ở trường THPT chuyên Hùng

Vương

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu giáo viên tổ chức dạy học theo hướng công nghệ môn Toán giải tích

12 như tác giả đề xuất thì sẽ giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và vận dụng vào việc giải bài tập môn Toán giải tích 12 một cách dễ dàng, nhanh chóng, tạo sự tự tin, hứng thú cho học sinh một cách tốt nhất

Trang 18

3

6 Giới hạn đề tài

Do thời gian và năng lực có hạn nên tác giả chỉ nghiên cứu dạy học theo hướng công nghệ môn Toán giải tích 12 chương III bài 1, bài 2 cho các lớp 12 ở trường THPT chuyên Hùng Vương ở Bình Dương

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Qua các nguồn tài liệu để phân tích, chọn lọc và vận dụng vào đề tài

- Tham khảo các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, sách giáo khoa, các trang web về nghiên cứu giáo dục ở Việt nam và trên thế giới

- Tham khảo các văn kiện, nghị quyết, quyết định trong công tác giáo dục nói chung và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói riêng

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng

+ Phương pháp thống kê toán học:

Xử lý, thống kê, mô tả và đánh giá kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :

 Chương I: Cơ sở lý luận về dạy học theo hướng công nghệ

 Chương II: Cơ sở thực tiễn về dạy học môn toán giải tích 12 ở trường THPT

chuyên Hùng Vương Bình Dương

 Chương III: Dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường

THPT chuyên Hùng Vương Bình Dương

Trang 19

Công nghệ dạy học được bắt đầu tiên trước những năm 1900 là nhóm Sophists đã ảnh hưởng sâu nặng và rất lớn đến các nhà triết học như Platon, Socrates, Aristotle Điển hình như triết gia Socrates (469-399 trước công nguyên) là nhà giáo dục đầu tiên ở Hy Lạp đã nhấn mạnh đến vai trò của người học, phương pháp dạy học kiến tạo Ngoài kiến thức uyên thâm của môn học thì người thầy phải biết cách dạy

1.1.1 Trên thế giới

 Ở Mỹ :

John Dewey (20 tháng 10 năm 1859 - 1 tháng 6 năm 1952) là nhà triết học, tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ Ông là một trong những người đầu tiên phát triển triết học về chủ nghĩa thực dụng và là một trong những người sáng lập tâm lý học chức năng Các ý tưởng của ông có ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và cải cách xã hội Phương pháp “ Học bằng cách làm‟‟ (learning by doing) nói về cách thiết kế dạy học [10, trang 10] Qua quá trình tìm hiểu, người nghiên cứu đã nhận ra một phương pháp hiện đại mang tính kế thừa từ mô hình

lý thuyết học tập phản hồi (Dewey) [22, trang 177]

Vào năm 1905, trung tâm Media đầu tiên ở Mỹ sưu tầm đồ dùng dạy học bao gồm các đồ vật, mô hình, bản đồ, …Đầu thế kỷ XX, ở Hoa kỳ bắt đầu có dạy học bằng hình ảnh (visual), rồi vào thập niên 1920 và 1930 có âm thanh (audio) Về sau, nhiều phim ảnh được đưa vào lớp học (phim kịch, phim khoa học và lịch sử) Đến đầu những năm 40, có trung tâm giáo dục theo chương trình dạy học nghe nhìn ở Mỹ (năm 1943) Năm 1946, kế họach dạy học nghe nhìn được thực hiện ở trường ĐH Indiana – Hoa kỳ Trong thế chiến thứ 2, có nhiều

Trang 20

5

phim huấn luyện được dùng trong giáo dục quân sự Từ đầu thập kỷ 40 đến thập

kỷ 50, nhiều phương tiện công nghệ trình bày thông tin (chữ viết, âm thanh, hình ảnh,…) như đèn chiếu (phương tiện nghe nhìn), phim ảnh ngày được sử dụng rộng rãi trong giáo dục và đào tạo ở khắp Mỹ Từ đó đã mở ra nhiều tranh luận chung quanh bản chất, đối tượng, khái niệm, thuật ngữ công nghệ giáo dục, công nghệ dạy học, dự báo xu hướng công nghệ hóa giáo dục Công nghệ giáo dục được hiểu là ứng dụng các thành tựu kỹ thuật vào quá trình dạy học [10]

 Ở Anh :

Vào tháng 01 năm 2012, Bộ giáo dục và đào tạo ở Anh đặc biệt chú trọng

trong việc đưa công nghệ vào trong dạy học Bản báo cáo : “ Using technology

to improve teaching and learning in secondary schools’’ có nghĩa là : việc sử

dụng công nghệ để cải thiện việc giảng dạy và học tập trong các trường trung

học

Tại Học viện John Cabot ở Nam Gloucestershire, nhóm ICT Strategy đã dựa trên những phát hiện từ các chuyến thăm tới 15 trường trung học nổi tiếng mà có việc sử dụng tốt công nghệ trong dạy học để đưa ra những kết luận như sau:

- Các trường có sự lãnh đạo mạnh mẽ trong việc sử dụng công nghệ được thể hiện bởi:

+ Một tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển mà công nghệ đã được sử dụng

để hỗ trợ cải thiện trong giảng dạy và học tập trên chương trình giảng dạy

+ Sự tham gia tích cực của các nhà lãnh đạo nhằm thúc đẩy và hỗ trợ đổi mới

- Trường đã tăng cường giảng dạy và học tập Đây là một quá trình liên tục và linh hoạt vượt ra ngoài đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ Nó hỗ trợ giáo viên

để sử dụng công nghệ mới trong sư phạm và lập kế hoạch chương trình giảng dạy

- Trong khi các trường đã không ngừng tìm kiếm để sử dụng một loạt các công nghệ khác nhau để theo kịp với sự phát triển công nghệ trong cuộc sống của học sinh nói chung

- Các trường đã sử dụng thành công các nền tảng học tập của mình để mở rộng

Trang 21

 Ở Ấn độ :

Trong việc giảng dạy và học tập kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, chúng ta có rất nhiều cách để lồng ghép các công nghệ đa phương tiện như: truyền hình, CD Rom, máy vi tính, C.A.L.L., các Internet, từ điển điện tử, Email, Blogs và âm thanh Cassettes, Power Point, Video, DVD hoặc VCD vào giảng dạy và học tập Năm 2013, Mr Chirag Patel, Asst.Professor - SIT & Research đã đưa bài tiểu luận về việc sử dụng công nghệ đa phương tiện trong giảng dạy và học tập Bài phân tích cũng khẳng định việc sử dụng công nghệ đa phương tiện đã tạo ra một bối cảnh mới để dạy kỹ năng giao tiếp với nhiều lợi thế độc đáo

1 Giúp trau dồi kiến thức cho sinh viên một cách hiệu quả nhất

2 Để thức đẩy năng lực sinh viên truyền thông

3 Để mở rộng kiến thức cho sinh viên nhằm đạt được một sự hiểu biết sâu sắc với các nền văn hóa

4 Để cải thiện hiệu ứng của việc dạy

5 Để cải thiện mối tương tác giữa sinh viên và giảng viên

6 Tạo ra một bối cảnh cho ngôn ngữ giảng dạy

7 Để cung cấp linh hoạt cho nội dung học tập

Cũng trong qua trình phân tích được sự cần thiết, những rào cản và phát sinh của ứng dụng công nghệ đa phương tiện bằng tiếng Anh giao tiếp trong giảng dạy, các tác giả đã kết luận rằng công nghệ đóng một vai trò rất quan trọng trong giảng dạy kỹ năng giao tiếp [17]

 Ở Đức :

Theo sự hướng dẫn đào tạo, vào tháng 6 năm 2011, công nghệ tương tác trong giảng dạy ngôn ngữ là một dự án châu Âu nhằm thúc đẩy thực hành tốt

Trang 22

7

nhất trong giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp bằng cách sử dụng bảng tương tác (IWB)

Bảng tương tác có thể trông giống như bảng trắng bình thường, nhưng họ

có thể tạo thuận lợi cho việc tích hợp các phương tiện truyền thông mới trong lớp học, tăng cường sự tham gia của người học, hỗ trợ điện tử mới và đáp ứng các nhu cầu của sinh viên với phong cách học tập đa dạng Nếu sử dụng tốt, có thể chuyển đổi một cách đáng kể IWBs các lớp học ngôn ngữ Để điều này xảy ra, giáo viên cần phải được đào tạo đầy đủ và hỗ trợ như thế nào để sử dụng công cụ giao tiếp, để được nhận thức của các chiến lược và quy trình thiết kế vật liệu IWB hiệu quả, và có cơ hội để phản ánh về thực hành của họ Mục tiêu dự án:

1 Sản xuất có hiệu quả tài liệu đào tạo cho giáo viên dạy tiếng IWB

2 Thông báo cho giáo viên thực hành tốt nhất IWB dựa trên nghiên cứu

3 Cung cấp một mạng lưới hỗ trợ cho giáo viên và trường học

4 Mang lại cùng các giáo viên từ tất cả các lĩnh vực (tiểu học, trung học, đại học, dạy nghề) của giáo dục

5 Khuyến khích chia sẻ các kế hoạch bài học ví dụ

6 Thúc đẩy thực hành phản xạ với IWBs [ 18]

 Ở Úc :

Tốc độ thay đổi công nghệ trong xã hội và trong các trường học đã được tăng lên theo cấp số nhân và sẽ tiếp tục là như vậy Giáo viên đang sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ vai trò của họ trong việc cung cấp sinh viên với cấu trúc

và tư vấn, theo dõi tiến bộ của mình và đánh giá thành tích của họ Khi học sinh

sử dụng công nghệ để tiến hành dự án nghiên cứu, phân tích dữ liệu, giải quyết các vấn đề, các sản phẩm thiết kế và đánh giá của họ trong công việc riêng, họ làm việc với những người khác để tạo ra và truyền đạt kiến thức mới và hiểu biết Năm 2013, Michelle J Eady của Đại học Wollongong Úc chương 5 của “công nghệ và chiến lược giảng dạy” đã trình bày một loạt các công cụ và một loạt các phương pháp giảng dạy và học tập Các chiến lược này dựa trên lý thuyết về học tập cho phép giáo viên để cung cấp những kinh nghiệm khác nhau cho sinh viên

Trang 23

8

của họ Công nghệ đang thay đổi tất cả theo thời gian và những gì chúng ta biết

về cách sử dụng công nghệ hiệu quả thì được phát triển liên tục Là một giáo viên tương lai, bạn sẽ tiếp tục phát triển sự hiểu biết và thực hành của bạn liên quan đến việc sử dụng các công nghệ để giúp học sinh học tập hiệu quả [19, trang 5] Nhận xét : Từ những nhà sư phạm ban đầu cho đến các nhà ứng dụng sư phạm sau này, đều nghiên cứu để nhằm hướng đến mục đích dạy học của mình

là đáp ứng nhu cầu của học sinh, người học một cách tốt nhất và thiết thực nhất Công nghệ dạy học đã được các nhà triết học, các nhà giáo dục trên thế giới đã nghiên cứu và đề cập đến trong các công trình nghiên cứu của mình Ở đây, họ đưa ra ban đầu là các bài giảng, các tư tưởng, các ngôn ngữ về cách sử dụng công nghệ trong dạy học, sau đó ứng dụng vào quá trình dạy học Đây là những đóng góp rất lớn cho nền giáo dục của nhân loại, những sự phát triền này cho thấy công nghệ trong dạy học đã được phát triển ở khắp các nước trên thế giới

1.1.2 Ở việt nam

Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công nghệ dạy học, nhưng chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như: công nghệ thông tin, kinh tế, kỹ thuật, y tế, giáo dục và nông nghiệp

- Tại Việt Nam, “Công nghệ thông tin cho dạy học tích cực’’ Tài liệu trên nói

về bộ công cụ nhằm chuẩn bị cho giáo viên trong vai trò mới và cho thấy cách CNTT có thể sử dụng như thế nào cho quá trình dạy học tích cực Bộ công cụ giới thiệu một số công cụ được sử dụng cho dạy học tích cực như : Bản đồ tư duy, câu chuyện hình ảnh, bài viết chia sẻ, mô phỏng, thực hành và luyện tập, webquest, trình chiếu Bộ công cụ này được sử dụng cho các mục đích sau : + Như một gói tài liệu tự học về CNTT cho dạy học tích cực, người sử dụng có thể hoàn thành bộ công cụ ở tốc độ của mình Sau đó, người sử dụng sẽ được giới thiệu một số khả năng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy & học Công cụ

sẽ khích lệ bản thân người sử dụng làm điều gì đó trong công tác dạy học của mình

Trang 24

- Hồ Ngọc Đại “Công nghệ Giáo dục’’ Ý tưởng của ông là phát triển giáo

dục theo hướng công nghệ dạy học, dựa trên các quan điểm như : [6]

+ Học sinh là trung tâm “Thầy thiết kế - trò thi công’’, “Cơ chế việc làm’’ + Học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức

+ Phát triển tư duy học sinh : Mỗi học sinh muốn phát triển, phải tự mình học tập, lao động Ai làm nhiều thì có nhiều, ai làm ít thì có ít, giá trị của mình

do tự mình làm ra

- Nguyễn Ngọc Quang Nói về các phương pháp dạy học và hệ dạy học hiện đại có xuất sứ từ những phương pháp khoa học – kỹ thuật tiên tiến, hiệu

nghiệm như grap, algorit, môđun, mô phỏng… Đặc biệt phân loại ra các phương

pháp dạy học, dạy học có sự hỗ trợ của máy tính điện tử, dạy học trò chơi mô phỏng, dạy học mô hình hóa Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1993) và Vũ Trọng

Rỹ (1995), trên cơ sở chấp nhận quan niệm vận dụng tư tưởng công nghệ trong giáo dục và quan niệm công nghệ giáo dục như UNESCO đã nêu, trên bình diện

lý luận dạy học đã thống nhất nên dùng thuật ngữ công nghệ dạy học thay cho thuật ngữ công nghệ giáo dục Vũ Trọng Rỹ (1995) đã đi đến đề nghị đó thông qua phân tách các cấp độ khác nhau về quan niệm giáo dục như nghĩa chung nhất, nghĩa rộng và nghĩa hẹp (giáo dục theo nghĩa hẹp cùng dạy học tạo thành giáo dục theo nghĩa rộng) [9, trang 53 - 58]

Trang 25

10

-Trần Đức Tuấn Nói rằng để thiết kế bài học địa lý theo quan điểm công nghệ dạy học, tác giả đã vận dụng công thức GIPO của công nghệ dạy học GIPO là viết tắt của 4 chữ cái tiếng Anh : Goal (mục tiêu), Input (đầu vào), Process (quá trinh) và Output (đầu ra) Tác giả cho rằng khi áp dụng công thức này trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên phải tuân thủ nghiêm ngặt những đòi hỏi của công nghệ dạy học, tức là phải xác định rõ mục tiêu dạy học và các mối quan hệ của nó với I, P và O, phải kiểm soát chặt chẽ cả quá trình Tác giả

đã cụ thể hóa bằng thiết kế các hoạt động dạy học trong thiết kế bài học [12]

-Ngô Anh Tuấn “công nghệ dạy học‟‟ Nói về việc ứng dụng phương tiện

trong dạy học (Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học), bao gồm các phần : Thiết kế dạy học, trình bày chi tiết quá trình thiết kế dạy học, đề cập đến quy trình và tính hệ thống của việc ứng dụng trong dạy học Công nghệ Multimedia trong dạy học, trình bày những cơ sở ứng dụng multimedia, công nghệ thông tin vào quá trình dạy học để làm cho việc học có ý nghĩa và hiệu quả hơn Thiết kế bài giảng điện tử và phần mềm dạy học, trình bày cách thức ứng dụng công nghệ là phương tiện dạy học vào thiết kế bài giảng, bài giảng điện tử

và phần mềm dạy học Trong đó nói đến chủ yếu vào quy trình thiết kế, biện pháp kỹ thuật, phần mềm dạy học [ 10]

Nhận xét: Công nghệ dạy học ở Việt Nam đã được nhiều tác giả nghiên cứu và

đề cập đến việc ứng dụng vào quá trình giảng dạy, thông qua các bài giảng điện tử… công nghệ truyền thông và công nghệ máy tính càng thể hiện rõ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế cũng như thực hiện bài giảng Ngày nay

ở nước ta, công nghệ dạy học ngày càng được bổ sung, phát triển cho hoàn thiện hơn, ứng dụng nhiều lý thuyết học tập, hổ trợ kỹ thuật,… nhằm tìm ra cách dạy học, sự học tập được phân hóa - cá thể hóa cho mỗi người học và mỗi người học

có thể đạt được sự tiến bộ theo nhịp độ riêng của mình, để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh một cách hiệu quả và thiết thực nhất

Trang 26

mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu:

+ Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề;

+ Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiến trình để giải quyết một vấn đề

+ Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau

+ Sản phẩm có chất lượng cao và giá thành thấp

Định nghĩa công nghệ do Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP): Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ [24]

1.2.2 Công nghệ dạy học

Nếu xét trên quan điểm ứng dụng của công nghệ, thì thuật ngữ công nghệ dạy học đã xuất hiện vào thập niên 1970 và từ đó đến nay, các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa

Theo từ điển giáo dục, “công nghệ dạy học là phương thức tổ chức và điều khiển quá trình truyền thụ tri thức và rèn luyện kỹ năng thực hành môn học trên

cơ sở tổng thể các biện pháp, thủ thuật, thao tác dạy – học được sắp xếp và tiến hành theo một trật tự, quy trình đã chương trình hóa để thực hiện mục tiêu cần đạt được Hệ thống các biện pháp, thủ thuật, thao tác dạy – học, phải đảm bảo tính liên hoàn, nhất quán, tối ưu thể hiện trong tất cả các bước, các khâu của quá trình dạy – học Trong quá trình triển khai công nghệ dạy – học người giáo viên cần thường xuyên nắm được những thông tin phản hồi về kết quả thực hiện ở từng khâu của học sinh để kịp thời đưa ra quyết định là cần bổ sung biện pháp

Trang 27

mà còn có nhiều người khác như phụ huynh, gia sư… Cũng trực tiếp tham gia dạy – học, nhưng không hiểu biết và tuân thủ đầy đủ quy trình công nghệ dạy – học của nhà trường cho nên kết quả học tập không hoàn toàn phản ánh đúng ý đồ của công nghệ dạy – học‟‟ [15]

Theo TS Ngô Anh Tuấn, giáo trình công nghệ dạy học Định nghĩa về

công nghệ dạy học như sau: “ Công nghệ dạy học là lý thuyết và ứng dụng các quá trình thiết kế, phát triển, sử dụng, quản lý các hệ thống kỹ thuật và nguồn lực nhằm cải thiện quá trình học tập của con người trong thời gian ngắn nhất với các chi phí tối thiểu” [10]

1.2.3 Dạy học theo hướng công nghệ

Dạy học theo hướng công nghệ là vận dụng các thành tựu của công nghệ dạy học vào trong dạy học

- Ưu điểm: + Giải bài toán giải tích 12 thông qua website và phần mềm Mathematica một cách nhanh nhất

+ Có ý nghĩa thực tiễn cao

- Nhược điểm: Có hạn chế khi triển khai diện rộng ( cần thiết bị phần cứng, đường truyền internet…)

1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ

+ Luật giáo dục năm 2005 Điều 28 “Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông:

Trang 28

13

- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh

lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết

về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu

về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật

và hướng nghiệp

Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh

- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh‟‟

+ Nghị quyết Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phần phương hướng phát triển về giáo dục đã chỉ rõ một trong ba mục tiêu của giáo dục là phải “phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” Muốn vậy trong phần giải pháp, văn kiện trên của Đảng cũng nêu các giải pháp: “Một là, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.Đổi mới cơ cấu, tổ chức, nội dung phương pháp dạy và học theo hướng

“chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”….; và “Bốn là …Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài”…

Trang 29

14

+ Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chỉnh Phủ ban hành theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đã khẳng định trong phần các giải pháp là cần phải “Hoàn thiện mô hình trường trung học phổ thông chuyên ở các địa phương hoặc ở các trường đại học để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu trong các lĩnh vực khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao”

+ Theo báo cáo của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII trong phần phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu phát triển 5 năm 2006-2010 đã chỉ đạo về công tác giáo dục thì cần phải : “Tiếp tục củng cố phát triển hoàn chỉnh mạng lưới trường, lớp theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh …”

và “Mở rộng hệ thống các trường chất lượng cao tại mỗi huyện, thị cho từng cấp học bậc học “để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho tỉnh nhà [23]

Thông qua các cơ sở pháp lý cho thấy nhiệm vụ dạy, học môn toán nói chung và môn toán giải tích 12 hiện nay đang được chú trọng trên nhiều phương diện Mục đích là cải thiện quá trình học tập của học sinh nhằm đạt được mục tiêu nêu trên

1.4 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC

1.4.1 Đặc trưng

Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, một số đặc trưng của công nghệ dạy học bao gồm: [9, trang 18]

- Định lượng hóa mục tiêu dạy học Biến mục tiêu dạy học ( đó là kết quả

dự kiến sau khi kết thúc một quá trình dạy học) thành đối tượng của sự đo lường

và quan sát được ( có thể cân, đo, đong, đếm được…), muốn thế thì phải diễn tả

những mặt mô tả định tính của kết quả học tập thành các thông số định lượng a,

b, c, d, … tập hợp những thông số này lại quy định một tiêu chí K nào đó của kết quả Theo công thức:

K = f (a,b,c,d…)

Trang 30

- Tổ chức dạy học theo cách tiếp cận môdun

Môđun dạy học là một công cụ dạy học rất hiện đại, thể hiện ở 4 tiêu chí cơ bản sau:

+ Chứa đựng tập hợp những tình huống dạy học được tổ chức xoay quanh một chủ đề trí dục rất minh xác, nó là một đơn vị trí dục tương đối độc lập + Có một chức năng trí dục chuyên biệt hóa cao và được định hướng bởi những mục tiêu rất rõ dàng

+ Bao gồm những test để điều khiển hoạt động dạy – học và cho phép đánh giá kết quả của việc học, nhờ đó mà thu nhận được liên hệ nghịch

+ Phải có khả năng thích nghi với kiểu dạy học phân hóa – cá thể hóa, tiến triển theo nhịp độ khác nhau, nghĩa là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội theo những cách thức khác nhau để đạt được mục tiêu dạy học

Môđun dạy học nhằm phục vụ cho người học là cốt yếu Có thể kéo dài khoảng một số ít tiết lên lớp Không giống như một giáo trình, mà cũng không giống như một bài học bình thường

- Sử dụng tối đa và tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện

nghe nhìn và computer

1.4.2 Nguyên tắc

Trong việc xây dựng công nghệ dạy học, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đưa ra một số các nguyên tắc cơ bản sau đây: [9]

- Tính có hiệu quả: Mọi sự canh tân vận dụng vào dạy học đều phải nhằm vào

mục đích trung tâm là phục vụ có hiệu quả, chất lượng và năng suất cao nhất cho

Trang 31

16

người học, làm cho sự học tập được phân hóa – cá thể hóa và mỗi người có thể đạt được tiến bộ theo nhịp độ riêng của mình Sự tiến bộ này có thể đo lường được bằng những tiêu chí định lượng

- Tính hiện đại: Thường xuyên hiện đại hóa nội dung giảng dạy, giảm khoảng

cách giữa khoa học, đời sống và nhà trường, áp dụng nhất quán những tiếp cận mới vào việc đổi mới phương pháp dạy học ( dạy học bằng các bài toán tình huống, dạy học nêu vấn đề - Ôrixtic, phương pháp sắm vai v.v…), loại trừ các phương pháp dạy học bằng trực giác và kinh nghiệm chủ nghĩa, sử dụng tối đa

và hợp lý những phương tiện kỹ thuật dạy học tiên tiến, phối hợp nhiều hệ thống truyền đạt thông tin phục vụ cho quá trình dạy học

- Tính khoa học tích hợp: Chuyển hóa những thành tựu của rất nhiều ngành

khoa học – kỹ thuật khác nhau vào thực tiễn dạy học và vào lý luận dạy học Đó

là một tiềm năng vô tận và to lớn, tạo nên sức mạnh vô giá của công nghệ dạy học Tư tưởng chỉ đạo cơ bản là thiết kế được những hệ dạy học xibecnetic hóa, tức là trong đó thống nhất được sự điều khiển, sự bị điều khiển và sự tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học, đồng thời đảm bảo được liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững, có tần số cao

- Tính kế hoạch hóa: Công nghệ dạy học phải biến quá trình dạy học cổ truyền

thành một chương trình hành động dạy, học được kế hoạch hóa cao độ Quá trình này phải được thiết kế một cách chi tiết, tỷ mỉ cả về mục đích, nội dung, cách thức hoạt động của thầy và trò như một algorit lớn Kết quả dự kiến phải đạt tới

có thể đo lường khách quan được Phương pháp Grap, phương pháp algorit cùng với tiếp cận môđun là những công cụ, phương pháp luận rất đắc lực trong việc xây dựng quá trình dạy học thành quy trình công nghệ hóa

- Thực hiện cơ chế Marketing (tiếp thị): Nếu nhận thức đúng vai trò của giáo

dục (nhà trường) là dịch vụ của sự hiểu biết và đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế quốc dân, thì phải đảm bảo chất lượng đào tạo đến từng cá nhân người có nhu cầu học tập Muốn thế, nhà trường ( chính quy hay không chính quy) trong

cơ chế thị trường hiện đại, phải quan tâm thực hiện cơ chế tiếp thị (marketing)

Trang 32

17

trong toàn bộ quá trình đào tạo Nhà trường cần chuyển hóa tư tưởng và tư duy tối ưu của nền thương mại thị trường hiện đại vào công nghệ đào tạo của mình, đổi mới hoàn toàn cách quản lí quá trình đào tạo, đảm bảo „lợi nhuận tối đa‟ cho nhà trường thể hiện ở sản phẩm đào tạo

1.4.3 Đặc điểm

Kết luận của Lưu Xuân Mới cũng như nhiều nhà giáo dục khác Công nghệ dạy học có 3 đặc điểm cơ bản sau:

- Chuyển hóa vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất của Khoa học -

Công nghệ, nghệ thuật và lối sống, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức… thông qua xử lý về mặt sư phạm

- Sử dụng tối đa và tối ưu hệ phương tiện kỹ thuật hiện đại đa kênh đa trình đa phương tiện (multimedia systems) vào dạy học Instructional computing (Công nghệ máy tính trong giảng dạy), là công cụ biên soạn tạo sản phẩm và là công

cụ trình bày, giúp giảm thời gian, tăng hiệu quả và chất lượng giảng dạy

- Thiết kế được việc dạy học theo nguyên lý “ tự học – cá thể hóa – có hướng

dẫn” thích hợp với nhịp độ tiến bộ riêng của từng cá nhân và được đánh giá theo hệ thông tín chỉ ( credit system) [5]

1.4.4 Phân loại

- Những thiết bị và phần cứng như máy tính, đầu máy CD, DVD, điện

thoại, vệ tinh, những vật hữu hình có thể sờ mó thấy được chỉ là một phần trong định nghĩa về công nghệ dạy học Trong công nghệ dạy học còn có những phương tiện giảng dạy khác như sách giáo khoa, overhead projectors, đèn chiếu, audiotapes và công nghệ máy tính là một trong những phương tiện để đạt mục đích Công nghệ chỉ một các công cụ trình bày thông tin nội dung và giúp tiến hành các hoạt động dạy học tốt hơn

- Phần mềm: là những công cụ không thể sờ mó được như nguyên tắc thiết

kế bài giảng, chiến lược, phương pháp, kỹ thuật giảng dạy mà được gọi là qui

trình công nghệ dạy học Ta không đồng nhất công nghệ dạy học với máy vi tính

hay việc cập nhật phần cứng như nhiều người tưởng mà là quá trình thiết kế việc

Trang 33

18

dạy học có hiệu quả (các hoạt động giảng dạy/chiến lược sư phạm hiệu quả) và

việc phát triển kiến thức chuyên môn cho giáo viên khi đưa vào sử dụng một phương tiện nào đó trong dạy học, như công nghệ máy tính và các phương tiện truyền thông khác một cách thích hợp Như vậy, công nghệ bao gồm cả quá trình,

mà yếu tố của quá trình là các hoạt động dạy học và chương trình dạy học (chuẩn

bị, thực hiện, đánh giá, thiết kế bài giảng, chọn lựa công nghệ nào phù hợp việc học và chương trình học, chọn mẫu sử dụng, trao đổi, thử nghiệm ý tưởng mới dùng công nghệ) Trọng tâm là nội dung chương trình giảng dạy và quy trình học [10]

1.4.5 Các yếu tố, thành phần liên quan công nghệ dạy học

Theo định nghĩa của công nghệ dạy học, thuật ngữ công nghệ dạy học được hiểu là lý thuyết và ứng dụng cho việc học tập của người học hiệu quả hơn Lý thuyết ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, tức là lý thuyết bao gồm tất cả các khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc và mục tiêu tạo nên kiến thức Ứng dụng là việc áp dụng các kiến thức đó để giải quyết các vấn đề Thực hành cũng có thể đóng góp vào sự hình thành kiến thức thông qua sự trải nghiệm về thiết kế, phát triển, ứng dụng, quản lý và đánh giá

Công nghệ dạy học không chỉ là việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật vào quá trình dạy học, mà công nghệ dạy học còn là quá trình xây dựng, tổ chức, phát triển chương trình của dạy học Từ đó có thể thay đổi phương pháp, các thủ thuật, xây dựng các nguyên tắc, nguyên lý, quy trình về cách dạy sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh, để truyền thông đến học sinh một cách dễ dàng nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất Học sinh hiểu bài, nắm bài, vận dụng được vào thực tiễn

a Bản chất của dạy học theo hướng công nghệ

Công nghệ dạy học sự ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học nhằm mang lại hiệu quả cao trong mục đích dạy học giữa giáo viên – học sinh; học sinh – học sinh [16]

Trang 34

19

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học

b Chu trình hình thành và phát triển của CNDH

Theo Seels và Richchey (1994) cho rằng công nghệ dạy học là sự phân tích vấn đề, thiết kế giải pháp, quản lý và đánh giá qua trình dạy học và các tài nguyên khác nhằm cải thiện việc kết quả học tập, năng lực trong giáo dục và công việc

Ta có thể khái quát 5 giai đoạn này nhƣ sau [10]:

Hình 1.2: Lĩnh vực CNDH của Seels and Richey (1994)

Trang 35

20

Giai đoạn 1: Đầu tiên cần thiết kế chi tiết cho quá trình dạy học từ xem xét các điều kiện cụ thể về: mục tiêu, đặc điểm của người học… các thiết kế này rất chi tiết, rất tỉ mỉ dựa trên các nguyên tắc dạy học và lý thuyết học tập

Giai đoạn 2: Từ các thiết kế, các nhà giáo dục sẽ tiến hành biên soạn tài liệu và chế tạo phương tiện hỗ trợ dạy học

Giai đoạn 3: Các tài liệu và phương tiện sẽ được đem ra áp dụng trong điều kiện thực tế trong giai đoạn này các nhà quản lý và các nhà công nghệ dạy học cũng phải tính đến các chính sách và chế độ để đảm bảo cho CNDH được ứng dụng hiệu quả

Giai đoạn 4: Quản lý các quá trình để mang lại hiệu quả cao nhất

Giai đoạn 5: Đánh giá nhằn đảm bảo các mục tiêu đề ra đã được thực hiện tốt không và đến mức độ nào, mặt nào làm tốt mặt nào cần phải điều chỉnh

Các giai đoạn này được thực hiện theo một chu trình khép kín hình thành nên CNDH

c Môi trường học tập

Tác giả Hiemstra & Sisco (1990) cho rằng môi trường học tập bao gồm các yếu

tố xã hội, văn hóa, tâm lý và vật chất bao quanh và tác động ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển cá nhân khi tham gia trong một môi trường giáo dục

Tổ chức môi trường học tập là sự kết hợp giữa nhiều yếu tố với nhau [3]

Hình 1.3: Môi trường học tập

Trang 36

21

Môi trường học tập được hình thành từ các nền tảng cơ bản sau:

Tâm lý (psychology): Lý giải cá nhân tư duy và học như thế nào, và có nền tảng

Sự kết hợp giữa nền tảng tâm lý học và sư phạm sẽ cung cấp khung cơ sở cho việc sử dụng các phương pháp và chiến lược cho tiến trình dạy và học, cũng như cách thức tổ chức nội dung học tập trong môi trường học tập

Như vậy, nếu một trong các yếu tố của môi trường học tập (tâm lý, sư phạm, văn hóa - xã hội, vật lý và công nghệ) biến đổi và phát triển sẽ tất yếu dẫn đến

sự thay đổi và hình thành nhiều dạng môi trường học tập khác nhau, cũng như tất yếu làm biến đổi các thành tố và tương quan giữa các thành tố thuộc môi trường

đó

1.4.6 Một số vận dụng dạy học theo hướng công nghệ

1.4.6.1 Ứng dụng mô hình GIPO - Một cách tiếp cận thiết kế bài giảng theo quan điểm công nghệ dạy học

Theo quan điểm của CNDH, khi TKBG không chỉ quan tâm mục tiêu của các hoạt động của thầy và trò được quan tâm mà còn phải định rõ đầu vào cho những hoạt động đó là gì?, sản phẩm đạt được là gì? và những quá trình tương tác nào giữa Thầy – Trò và giữa Trò – Trò cần được diễn ra để biến đầu vào thành đầu ra Cách TKBG như vậy được các nhà nghiên cứu về lý thuyết dạy học gọi là TKBG theo công thức GIPO GIPO là chữ viết tắt gồm 4 chữ cái đầu của

tiếng Anh, cụ thể là:

Trang 37

22

* G (Goal): được hiểu là mục tiêu của bài học (mục tiêu hoạt động của thầy trò)

* I (Input): đầu vào bao gồm các yếu tố sau: Học sinh ( về trình độ, khả năng, nhận thức…), phương tiện như các loại thiết bị, máy móc (phần cứng) và SGK, tài liệu in ấn (phần mềm), thời gian dạy học

* P (Process): quy trình tác động: tương tác Thầy - Trò, Trò - Trò đạt mục tiêu

* O (Output - đầu ra): Sản phẩm cuối cùng của bài học Đó có thể là sơ đồ, biểu

đồ, lời giải của một bài tập nhận thức…Sản phẩm có thể được thể hiện bằng bài viết, có thể là lời của các thao tác tư duy hành động, có thể là thao tác tư duy hành động hoặc cả hai [12]

Hình 1.4: Thiết kế bài học theo quan điểm công nghệ dạy học

Sơ đồ hoá tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học theo công thức GIPO như sau

Hình1.5: Sơ đồ hoá tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học theo công thứcGIPO

Trang 38

23

1.4.6.2 Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica

Hình 1.6: Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica

- http://integrals.wolfram.com, là web dùng để tính nguyên hàm trực tuyến dựa trên phần mềm toán học Mathematica Cho phép người dùng nhập liệu, thông qua website này để có được kết quả các bài toán về nguyên hàm [29]

- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng anh

- Đặc điểm: Hệ thống tính toán Wolfram Mathematica Online sử dụng công nghệ, website Mathematica cho việc tính toán trên website Phần trung tâm được xây dựng bởi Mathematica Khi chúng ta nhập vào chức năng cần thiết chức năng này sẽ sử dụng webMathematic để tiến hành tính toán và cho ra kết quả Kết quả sẽ được hiển thị trên website

- Chức năng của hệ thống tính toán này làm việc như thế nào?

Hệ thống tính toán này cho thấy nhiều kết quả tính toán lớn, không tính tích phân như con người làm, thay vào đó là nó sử dụng sức mạnh thuật toán học thường liên quan đến toán học rất phức tạp Hai phương pháp mà thường được

sử dụng một là hình thức chung cho một tích sau đó phân biệt hình thức này và

Trang 39

24

giải phương trình để phù hợp với lập các thông số mang tính biểu tượng chưa xác định Ngay cả đối với integrands khá đơn giản, các phương trình được tạo ra theo cách này có thể rất phức tạp và đòi hỏi năng lực tính toán đại số mạnh mẽ của Mathematica để giải quyết Phương pháp thứ hai là sử dụng Mathematica trong việc xây tích là để chuyển đổi chúng sang các chức năng hypergeometric tổng quát, sau đó sử dụng các bộ sưu tập của các mối quan hệ về các chức năng toán học cao nói chung

- Hoạt động để phần mềm Mathematica: Một trong những thành tựu của phần là

sự ra đời của một thế hệ mới của khả năng để sắp chữ công thức toán học Thuật toán mới để bố trí tối ưu của các công thức toán học, cũng như các loại mới của phông chữ, đã được phát triển cho phần mềm này Trong phần mềm này kết quả

sẽ được chuyển đổi sang file GIF Ngoài ra, bạn có thể yêu cầu các câu trả lời bằng cách nhập dữ liệu, một định dạng dựa trên văn bản, có thể được dán vào phần mềm này, Word, hoặc các ứng dụng khác [29]

- Cách sử dụng: Nhập bài toán vào cửa sổ như hình vẽ:

Hình 1.7 Cách Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica

Trang 40

1.5.2 Đặc trưng

+ Giải tích là môn khoa học về các dạng – mẫu Dạng – mẫu, ở đây chúng ta có

thể hiểu là mô hình, kiểu, dạng, hay cái gì đó xảy ra, chuyển động hay được sắp đặt theo mối liên hệ Ví dụ ở lớp 12 thì các dạng – mẫu khác liên quan đến hàm

số, đạo hàm, tích phân… Ngoài ra ở Toán lớp 11, người ta nghiên cứu các dạng – mẫu dãy số ( cấp số cộng, cấp số nhân ) và các dạng – mẫu hàm số trên cơ xở các khái niệm về giới hạn

+ Các khái niệm trong môn Toán giải tích 12 có tính phức tạp nội tại Mỗi khái niệm của môn Giải tích đều có liên quan ít nhiều đến các khái niệm sơ cấp, và không thể hiểu được các khái niệm của môn học toán giải tích 12 nếu không nắm vững, hiểu rõ các khái niệm của toán học lớp dưới Ví dụ: đạo hàm thì liên quan đến hàm số, tính tích phân thì liên quan đến vi phân, đạo hàm…

+ Các khái niệm của Toán học giải tích vừa là đối tượng (object) vừa là quy trình (process) Các đối tượng ở đây là các khái niệm như số, biến số, hàm số, hàm số liên tục, đạo hàm, tính liên tục, cực trị, tiệm cận… Các đối tượng này được liên kết với nhau bằng các mối liên hệ cụ thể và đặc trưng cho nó Các phép toán trên đối tượng được sắp xếp theo một trật tự cụ thể thì được giọi là quy trình Tính phức tạp của toán giải tích đều là do các khái niệm của nó, do vậy tùy vào tình huống và trình độ khái niệm hóa của học sinh để có thể hiểu được nó

1.5.3 Vai trò của Toán học

Toán học là sự suy luận, tính toán có vai trò hết sức quan trọng trong thực tiễn của cuộc sống Cụ thể như sau:

Ngày đăng: 24/08/2016, 01:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mậu An Bình – Lê Nguyên Chương. Đại số - Lượng giác – Số Phức 12, ( 2008). Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số - Lượng giác – Số Phức 12
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2. Nguyễn Cam. Phân loại toán giải tích 12, (2006). Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại toán giải tích 12
Tác giả: Nguyễn Cam. Phân loại toán giải tích 12
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
3. Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới (Bộ GD và ĐT – Dự án đào tạo GVTHCS), Hà Nội 4. Chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới (Bộ GD và ĐT – Dự án đào tạo GVTHCS)
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2005
7. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, (2006). Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
8. Đặng Thành Hƣng. Dạy học hiện đại. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 9. Nguyễn Ngọc Quang, chuyên đề lý luận dạy học, (1994). Trường CBQL giáo dục và đào tạo II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại". Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 9. Nguyễn Ngọc Quang, "chuyên đề lý luận dạy học, (
Tác giả: Đặng Thành Hƣng. Dạy học hiện đại. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 9. Nguyễn Ngọc Quang, chuyên đề lý luận dạy học
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 9. Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1994
10. Ngô Anh Tuấn. Giáo trình Công nghệ dạy học. Đại học sƣ phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ dạy học
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
11. Nguyễn Văn Tuấn (Chủ biên) (2007), Giáo trình Phương Pháp Giảng Dạy, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương Pháp Giảng Dạy
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn (Chủ biên)
Năm: 2007
12. Trần Đức Tuấn, Mô hình thiết kế bài học địa lý theo quan điểm công nghệ dạy học. Trường đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình thiết kế bài học địa lý theo quan điểm công nghệ dạy học
13. Sách giáo khoa Toán giải tích lớp 12. Bộ giáo dục và đào tạo. Nhà xuất bản giáo dục.14. Luật giáo dục (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán giải tích lớp 12
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục. 14. Luật giáo dục (2005)
16. Tài liệu Phương pháp dạy học và công nghệ dạy học, Đại học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và công nghệ dạy học
21. Using technology to improve teaching and learning in secondary schools. January 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using technology to improve teaching and learning in secondary schools
15. Từ điển giáo dục(2009), NXB Từ điển bách khoa Khác
18. InteractIve technologIes In language teaching. June 2011. Lifelong learning Khác
19. Michelle J . Eady, Lori Lockyer. Tools for learning : technology and teaching Khác
20. Strategies. 2013. University of W ollongong. Research Online Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học (Trang 34)
Hình 1.3: Môi trường học tập - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Hình 1.3 Môi trường học tập (Trang 35)
Sơ đồ hoá tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học theo công thức GIPO như sau - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Sơ đồ ho á tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học theo công thức GIPO như sau (Trang 37)
Hình 1.4:  Thiết kế bài học theo quan điểm công nghệ dạy học - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Hình 1.4 Thiết kế bài học theo quan điểm công nghệ dạy học (Trang 37)
Hình 1.6: Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Hình 1.6 Sử dụng website dạy học bằng phần mềm Mathematica (Trang 38)
Hình 2.1:  Trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương. - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Hình 2.1 Trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương (Trang 48)
Bảng 2.4 : Kết quả khảo sát về học sinh tự tin giải bài tập môn Toán giải tích 12 - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về học sinh tự tin giải bài tập môn Toán giải tích 12 (Trang 55)
Bảng 2.5 : Kết quả khảo sát về sự hứng thú của học sinh học môn Toán giải tích 12 - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về sự hứng thú của học sinh học môn Toán giải tích 12 (Trang 56)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về phương pháp mà thầy/cô sử dụng khi dạy môn Toán - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về phương pháp mà thầy/cô sử dụng khi dạy môn Toán (Trang 58)
Bảng 3.4 : Bảng đánh giá tổ chức giảng dạy - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3.4 Bảng đánh giá tổ chức giảng dạy (Trang 78)
Bảng 3. 6 : Bảng Thái độ của HS đối với PPDH của GV - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3. 6 : Bảng Thái độ của HS đối với PPDH của GV (Trang 79)
Bảng 3.7: Bảng kết quả khảo sát mức độ hiểu bài của học sinh - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3.7 Bảng kết quả khảo sát mức độ hiểu bài của học sinh (Trang 80)
Bảng 3.8: Bảng kết quả khảo sát mức độ vận dụng giải bài tập của HS - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3.8 Bảng kết quả khảo sát mức độ vận dụng giải bài tập của HS (Trang 81)
Bảng 3.9 : Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3.9 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra (Trang 82)
Bảng 3.10 : Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra - dạy học theo hướng công nghệ môn toán giải tích 12 tại trường thpt chuyên hùng vương
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w