1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh

148 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cần phải tìm một phương pháp hỗ trợ, ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm tăng tính tích cực đối với người học, giúp người học có thêm cơ hội tự nghiên cứu, trau dồi thê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ THANH THẢO

ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO DẠY VÀ HỌCMÔN Y PHỤC

TRUYỀN THỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

S K C0 0 4 5 9 3

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO DẠY VÀ HỌCMÔN Y PHỤC TRUYỀN THỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬTCÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

Trang 3

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

Họ và tên: Huỳnh Thị Thanh Thảo Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 20/02/1984 Nơi sinh: Mộ Đức - Quảng Ngãi

Hộ khẩu thường trú: 1267, Phạm Văn Thuận, P Thống Nhất, Biên Hoà, Đồng Nai

Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không

Địa chỉ liên lạc: 315/4/15, Tân Thới Hiệp 07, P.Tân Thới Hiệp, Q.12, Tp HCM

Di động: 0974.57.27.57

Email: thaohuynhvh@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1 Đại học

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/ 2005 đến 09/ 2009

Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh

Ngành học: Công nghệ may

III QÚA TRÌNH CÔNG TÁC

Học viên cao học ngành Giáo Dục Học

10/ 2014 - nay Công ty TNHH May Thời

Trang Việt Hoàng

Quản lýđơn hàng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2015

Học viên

Huỳnh Thị Thanh Thảo

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Người nghiên cứu xin chân thành cảm ơn đến:

PGS.TS Ngô Anh Tuấn, Giảng viên hướng dẫn chính đã tận tình giúp đỡ, định hướng cho người nghiên cứu hoàn thiện đề tài này

Quý thầy cô Viện Sư Phạm Kỹ Thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, quý thầy và các bạn sinh viên trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

đã tạo điều kiện cho người nghiên cứu thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Huỳnh Thị Thanh Thảo

Trang 6

TÓM TẮT

Y Phục Truyền Thống là môn học chính thức được giảng dạy trong hệ thống các môn học chuyên ngành Công Nghệ May Mục tiêu của môn học là hướng dẫn người học tự mình thiết kế được những bộ trang phục truyền thống trong nước và của một số quốc gia trên thế giới, sản phầm tôn vinh vẻ đẹp của con người và thể hiện được nét đẹp văn hóa của từng dân tộc, thể hiện lòng tự tôn và tự hào dân tộc,… Tuy nhiên, phương pháp dạy học truyền thống như hiện nay chưa thực sự tạo hứng thú cho người học, hiệu quả giảng dạy chưa cao Do đó, cần phải tìm một phương pháp hỗ trợ, ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm tăng tính tích cực đối với người học, giúp người học có thêm cơ hội tự nghiên cứu, trau dồi thêm kiến thức và cuối cùng tăng

hiệu quả dạy học.Vì vậy, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài:“Ứng dụng

E-learning vào dạy và học môn Y Phục Truyền Thống tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tăng tính tích cực học tập của

người học, nâng cao hiệu quả dạy và học

Về kết cấu, đề tài chia làm 3 phần như sau:

- Các khái niệm, cơ sở của việc ứng dụng E-learning vào giảng dạy

Chương 2: Thực trạng của ứng dụng E-learning vào giảng dạy môn Y Phục Truyền

Thống Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

- Khảo sát thực trạng dạy và học môn Y Phục Truyền Thống hiện nay tại Truờng Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Tp.HCM

Trang 7

- Khảo sát cơ sở vật chất và các chính sách của nhà trường nhằm tạo điều kiện ứng dụng E-learningvào dạy và học tại Truờng Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Tp.HCM

Chương 3:Ứng dụng E-learning vào dạy và học môn Y Phục Truyền Thống tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

- Thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử cho môn Y Phục Truyền Thống ngành May

- Thời Trang Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

- Ứng dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng E-learning hỗ trợ giảng dạy môn

Y Phục Truyền thống tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

- Đánh giá về khả năng ứng dụng của sản phẩm

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Tóm tắt những kết quả đạt được của đề tài

- Huớng phát triển của đề tài:

 Hoàn thiện và phát triển bài giảng E-learning cho môn Y Phục Truyền Thống

 Xây dựng bài giảng E-learning cho các môn học khác trong khoa May - Thời Trang truờng Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

 Xây dựng khóa học E-learning cho môn Y Phục Truyền Thống để đào tạo

từ xa, tạo điều kiện cho người học muốn học về Y Phục Truyền Thống, muốn nâng cao tay nghề mà không có thời gian đến lớp học

Trang 8

ABSTRACT

TraditionalDressis one of formalsubjects taught in Garment Technology major Subject objectiveguidesstudentsdesigntraditionalcostumesin our countryandsome countriesofthe world by themselves, honoringthe beauty of thepeople and showthe beautyofeach ethnicculture, thereby self-esteemandnational pride are shown However, traditional teachingmethodshave notreallygeneratedexcitement forlearning, effectiveteaching has not still hight To help learnersmoreopportunities for self-study, andincrease theeffectivenessof teaching, a method ofsupport, applicationofmodernteaching facilitiesin order to increasepositiveforlearners is

necessary So, to do the research: “ApplyE-learning inteaching and learning TraditionalDress Subjectat Ho Chi Minh Vocational College of Technology” to increasepositiveforlearners and enhance effective teaching

Regardingthe structure, researchincludesthreepartsas follows:

INTRODUCTION PART

CONTENT PART

Chapter 1:RationaleofapplyingE-learning on the Traditional Dress Subject

- Overview ofE-learning and application ofE-learning inVietnamandaround the world

- Theconcepts and basisofapplyingE-learning inteaching

Chapter 2: The situation ofapplication ofE-learning in teaching the TraditionalDress Subjectat Ho Chi Minh Vocational College of Technology

- Survey actual situation of teaching the TraditionalDress Subjectat Ho Chi Minh Vocational College of Technology

- Survey equipped facilitiesandincentive policies to apply E-learning on the TraditionalDress Subject at Ho Chi Minh Vocational College of Technology

Chapter 3: Application ofE-learning inteaching and learning the TraditionalDress Subjectat Ho Chi Minh Vocational College of Technology

Trang 9

- Designing and building E-learning lesson for Garment and Fashion Major at Ho Chi Minh Vocational College of Technology

- Research and applying support tools to build E-learning lessonfor Traditional Dress Subject at Ho Chi Minh Vocational College of Technology

- Evaluating usabilityofthe product

CONLUTION AND RECOMMENDATIONS PART

- Summarize all actual results in the research paper

- Provide some recommendations to develop the topic:

 Improving and developing E-learning on the Traditional Dress Subject

 Building E-learning lesson for all of subjects of Garment and Fashion Faculty (Ho Chi Minh Vocational College of Technology)

 BuildingE-learning courses of the Traditional Dress Subject for Distance Education, facilitating students who have no time to class learning the Traditional Dress Subject and improving their skills

Trang 10

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.Tính cấp thiết khi ứng dụng e-learning vào giảng dạy môn y phục truyền thống 1

1.1.1.Tầm quan trọng của môn học Y Phục Truyền Thống 1

1.1.2.Tính cấp thiết khi ứng dụng E-learning vào giảng dạy môn Y Phục Truyền Thống 2

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1.Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 4

3.1.Đối tượng nghiên cứu 4

3.2.Khách thể nghiên cứu 4

4 Giới hạn đề tài 4

5 Giả thuyết nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về e-learning 6

1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của e-learning và một số kết quả đã công bố 6

1.2.1.Trên thế giới 6

1.2.1.1.Giai đoạn từ năm 1924 đến năm 1960 7

1.2.1.2 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1983 7

1.2.1.3 Giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1993 8

1.2.1.4 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1999 9

1.2.1.5 Giai đoạn 2000 – đến nay: 9

1.2.2.Ở Việt Nam 10

1.3.Công nghệ dạy học 14

1.3.1.Công nghệ 14

1.3.2.Công nghệ dạy học 15

1.3.3.Khái niệm E-learning 15

Trang 11

1.3.3.1 Khái niệm E-learning 15

1.3.3.2 Khái niệm E-Learning trong dạy học theo quan điểm người ngiên cứu 17

1.3.4 Đặc điểm của E-learning 17

1.3.5 Kiến trúc hệ thống E-learning 18

1.3.5.1 Mô hình hệ thống E-learning 18

1.3.5.2 Các cấp độ tổ chức thực hiện E-learning 21

1.3.6 Ưu điểm và nhược điểm của E-Learning 22

1.3.6.1 Ưu điểm của E-learning 22

1.3.6.2 Nhược điểm của E-Learning 24

1.3.7 So sánh các phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học có sử dụng E-learning 24

1.3.7.1.Phương pháp dạy học truyền thống 24

1.3.7.2 Phương pháp dạy học có sử dụng E-learning 26

1.3.8.Mô hình dạy học kết hợp (BLENDED LEARNING) 27

1.3.8.1 Cần có sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và e-learning 27

1.4 Cơ sở của việc nghiên cứu ứng dụng e-learning vào giảng dạy môn y phục truyền thống 30

1.4.1 Cơ sở triết học 30

1.4.2 Cơ sở tâm lý học 30

1.4.3 Cơ sở thực tiễn 30

1.4.4 Cơ sở lý luận dạy học hiện đại 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG E-LEARNING CHO MÔN HỌC Y PHỤC TRUYỀN THỐNG NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33

2.1 Sơ lược lịch sử truyền thống trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ tp.HCM

33

2.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển và nhiệm vụ 34

2.1.1.1 Mục tiêu 34

2.1.1.2.Định hướng phát triển 34

Trang 12

2.1.1.3 Nhiệm vụ 34

2.2 Giới thiệu về khoa công nghệ May và Thời Trang 36

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 36

2.2.1.1 Chức năng: 36

2.2.1.2 Nhiệm vụ 36

2.2.1.3 Đội ngũ giảng viên 36

2.2.2 Chương trình đào tạo 38

2.2.3.Liên kết 38

2.2.4 Chương trình ngắn hạn 38

2.3 Khảo sát thực trạng dạy và học môn Y Phục Truyền Thống ngành May-Thời Trang tại khoa Công Nghệ May Và Thời Trang trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM 38

2.3.1 Vai trò vị trí của môn học: 38

2.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát: 40

2.3.3 Kết quả khảo sát 41

2.3.4 Đánh giá kết quả khảo sát 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 254

Chương 3 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO GIẢNG DẠY MÔN Y PHỤC TRUYỀN THỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM 55

3.1.Xây dựng bài giảng E-learning cho môn học Y Phục Truyền Thống 55

3.2.Nghiên cứu ,ứng dụng các công cụ, phần mềm vào thiết kế bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học môn Y Phục Truyền Thống 56

3.2.1.Các công cụ, phần mềm hỗ trợ thiết kế web 56

3.2.2.Các công cụ, phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng E-learning 57

3.2.3.Thiết kế và đưa nội dung bài giảng lên Web E-learning 65

3.3.4 Thử nghiệm và hoàn chỉnh sản phẩm 80

3.3.Đánh giá khả năng ứng dụng của sản phẩm 88

3.3.1.Ý nghĩa của đánh giá sư phạm 88

3.3.2.Đối tượng, nôi dụng và phương pháp đánh giá 89

3.3.3.Nhận xét 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

PHẦN KẾT LUẬN 94

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Phụ lục 1: Hướng dẫn sử dụng web học tập……….……99

Phụ lục2a: Phiếu tham khảo ý kiến của giáo viên……… …………109

Phụ lục2b: Danh sách giáo viên khoa May - Thời trang……….… …113

Phụ lục2c: Phiếu khảo sát ý kiến sinh viên (lớp đối chứng)……… ………114

Phụ lục2d: Danh sách sinh viên lớp đối chứng……… ….……118

Phụ lục 3a: Phiếu khảo sát ý kiến sinh viên sau thử nghiệm………….………… 119

Phụ lục3b: Danh sách sinh viên lớp thử nghiệm……….………123

Phụ lục3c: Phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia……….………… 124

Phụ lục3d: Danh sách chuyên gia………129

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNM & TT Công Nghệ May và Thời Trang

ITE Information Technology Equipment (Thiết bị công nghệ

thông tin) LCMS Learning Content Management System (quản lý nội dung

học tập) LMS Learing Managerment System (quản lýđào tạo)

NSF National Science Foundation (tổ chức khoa học quốc gia)

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình E-learning 18

Hình 1.2: Mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác 20

Hình 1.3: Ba cấp độ tổ chức thực hiện e-Learning 21

Hình 1.4: Mô hình dạy học truyền thống 26

Hình 1.5 : Mô hình kết hợp E-learning với phương pháp dạy học truyền thống 28

Hình 1.6: Mô hình kết hợp E-learning với phương pháp dạy học truyền thống 28

Hình 1.7: Biểu đồ kết hợp E-learning và phương pháp dạy học truyền thống 29

Hình 2.1: Biểu đồ mức độ ứng dụng CNTT vào giảng dạy 42

Hình 2.2: Biểu đồ mức độ tiếp cận E-learning 42

Hình 2.3: Biểu đồ mức độ ứng dụng E-learning tại truờng và khoa hiện nay 42

Hình 2.4: Biểu đồ nhận định hiệu quả ứng dụng E-learning vào giảng dạy 43

Hình 2.5: Biểu đồ mức độ khả quan khi áp dụng E-learning vào giảng dạy môn YPTT 43

Hình 2.6: Biểu đồ mức độ đáp ứng nhu cầu dạy học của CSVC, thiết bị CNTT 44

Hình 2.7: Các chính sách hỗ trợ của nhà trường vè đầu tư trang thiết bị và CS hỗ trợ ứng dụng E-learning 45

Hình 2.8: Biểu đồ khoảng thời gian giáo viên sử dụng CNTT phục vụ giảng dạy 46

Hình 2.9: Biểu đồ Mức độ tham gia các lớp bồi dưỡng CNTT 46

Hình 2.10: Biểu đồ thái độ của SV khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy 46

Hình 2.11: Biểu đồ quan điểm của giáo viên về E-learning 47

Hình 3.1: File PP bài giảng 58

Hình 3.2: Thiết kế sản phẩm bằng công cụ Drawing trong PP 59

Hình 3.3: Chèn âm thanh vào slide bằng Audio trong PP 59

Trang 16

Hình 3.4: Thiết kế sản phẩm trên Corel Draw 60

Hình 3.5: Cài đặt file Setup Leawo 61

Hình 3.6: Giao diện Leawo 61

Hình 3.7: Chọn file cần chuyển đổi trên Leawo 62

Hình 3.8: Tuỳ chỉnh các chức năng hiển thị Video 63

Hình 3.9: Chạy chương trình 64

Hình 3.10: Sản phẩm bài giảng Video 64

Hình 3.11: Trang chào mừng hướng dẫn tham gia khoá học 65

Hình 3.12: Thao tác tạo môn học mới 66

Hình 3.13: Thao táo tạo nhập nội dung bài học 67

Hình 3.14: Upload file Video lên yutube 67

Hình 3.15: Hoàn thành upload 68

Hình 3.16: Thao táo lấy nguồn link dẫn Video trên yutube 68

Hình 3.17: Video chạy trên yutube và đường link Video 69

Hình 3.18: Thao tác đưa Video bài giảng vào khoá học 69

Hình 3.19: Video đã được đưa lên khoá học 70

Hình 3.20: Upload bài giảng PP lên Docs.google.com 70

Hình 3.21: Lấy link dẫn bài giảng 71

Hình 3.22: Link dẫn của bài giảng PP 72

Hình 3.23: Đưa bài giảng PP vào khoá học (trong mục Môn học) 72

Hình 3.24: Bài giảng đã được đưa thành công trong mục Môn học 73

Hình 3.25: Bài giảng PP đang chạy trong web học tập E-learning 73

Hình 3.26: Thao tác đưa Tài liệu tham khảo 74

Hình 3.27: Giao diện tài liệu tham khảo 74

Hình 3.28: Tạo Forum cho từng chủ đề bài học 75

Hình 3.29: giao diện Forum - diễn đàn đã được tạo 76

Hình 3.30: Hoạt động thảo luận trong Forum 76

Trang 17

Hình 3.31: Tham gia thảo luận 77

Hình 3.32: Quản lý việc học thông qua làm bài tập 78

Hình 3.33: Theo dõi tiến trình học tập 79

Hình 3.34: Quản lý phòng chat Online 79

Hình 3.35: Tổng hợp biểu đồ sự hứng thú đối với môn học YPTT 80

Hình 3.36: Tổng hợp biểu đồ tính thẩm mĩ và dễ sử dụng của sản phẩm 82

Hình 3.37: Tổng hợp biểu đồ mức độ lĩnh hội kiến thức và thời gian học tập 83

Hình 3.38: Tổng hợp biểu đồ khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT 84

Hình 3.39: Tổng hợp biểu đồ khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT 85

Trang 18

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt nội dung môn học 39

Bảng 2.2: Chính sách của nhà trường hỗ trợ giáo viên ứng dụng CNTT và E-leaning 44

Bảng 2.3: Mức độ tham gia lớp học môn YPTT 47

Bảng 2.4: Mức độ lĩnh hội kiến thức của SV ngay tại lớp 48

Bảng 2.5: Lý do tham gia lớp học 48

Bảng 2.6: Sự yêu thích các phương pháp dạy học hiện nay 49

Bảng 2.7: Mức độ hấp dẫn của hình thức tổ chức dạy học hiện nay 49

Bảng 2.8: Độ đang dạng của thiết bị dụng cụ học tập 49

Bảng 2.9: Thời gian sử dụng internet trong ngày 50

Bảng 2.10: Sử dụng internet phục vụ học tập 50

Bảng 2.11: Mức độ hiểu biết về E-learning 50

Bảng 2.12: Bảng mong muốn thay đổi hình thức dạy học 51

Bảng 2.13: Tính chủ động học tập và tham gia trao đổi 51

Bảng 2.14: Khả năng tự học môn học YPTT 52

Bảng 2.15: Mức độ lĩnh hội kiến thức bài học và tài liệu tham khảo 52

Bảng 3.1: kế hoạch học tập môn YPTT có sự kết hợp giữa E-learning với PPDH truyền thống 55

Bảng 3.2: Bảng so sánh một số tiêu chí khảo sát của lớp đối chứng và lớp thử nghiệm 87

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia 89

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết khi ứng dụng e-learning vào giảng dạy môn y phục truyền thống

1.1.1 Tầm quan trọng của môn học Y Phục Truyền Thống

Trang phục ra đời trước hết là vì con người, đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống Trải qua hàng nghìn năm phát triển, bộ trang phục càng ngày càng được sáng tạo và phát triển đẹp hơn, tinh tế hơn, trang phục của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia cũng

đã mang đậm những đường nét, màu sắc và thiết kế đặc trưng như hiện nay

Do quá trình hội nhập, toàn cầu hóa nhanh chóng, sự giao thoa văn hóa mạnh mẽ cùng với sự tác động của kinh tế thị trường, bộ trang phục truyền thống của dân tộc Kinh cũng vì thế mà đang dần bị mai một, lãng quên khiến cho việc bảo tồn trang phục gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, để khắc phục những khó khăn trên, Y Phục Truyền Thống đã được xây dựng thành nội dung môn học đưa vào giảng dạy,đào tạo trong các trường cao đẳng và đại học nhằm bảo tồn, duy trì và phát triểnnhững nét đẹp văn hoá của dân tộc

Y Phục Truyền Thống là môn học chuyên ngành được giảng dạy chính thức trong các trường cao đẳng, đại học Điều này cho thấy môn học được đánh giá rất quan trọng trong chương trình đào tạo Sản phẩm của môn học được thể hiện qua các trang phục truyền thống trong nước như Áo Dài, áo bà ba, và các trang phục truyền thống các quốc gia khác như Kimono (Nhật), Hanbok (Hàn Quốc), …

Ngoài ra, do tính chất độc lập của môn học, người học nếu chỉ học riêng môn học Y Phục Truyền Thống cũng có thể trang bị cho mình một nghề nghiệp vững chắc trong

xã hội

Trang 20

1.1.2 Tính cấp thiết khi ứng dụng E-learning vào giảng dạy môn Y Phục Truyền Thống

Dạy học theo phương pháp truyền thống đã mang lại hiệu quả đáng kể trong suốt quá trình từ khi môn học được hình thành cho đến nay Tuy nhiên, nếu cách giảng dạy truyền thống không có sự thay đổi, bổ sung phương pháp mới sẽ ngày càng gây nhàm chán cho người học, dẫn đến môn học ngày càng không còn được người học quan tâm

và chú trọng

Thực tế cho thấy, E-learning đang dần chiếm ưu thế trong chiến lược thay đổi phươngpháp dạy và học Việc triển khai E-learning đang dần được quan tâm và phát triển trong các chương trình đào tạo ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, ngoài một số trường đại học áp dụng giảng dạy có sự kết hợp giữa E-learning với phương pháp giảng dạy truyền thống thì hầu như các trường cao đẳng cho đến trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề chưa thực sự được quan tâm và áp dụng Vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin với những tính năng tích hợp, giao diện được thiết kế đẹp mắt, chương trình học thú vị, nội dung phong phú nhằm kích thích và tạo cảm hứng cho người học

là điều cần thiết và quan trọng nhất hiện nay

Để giải quyết những nhu cầu trên, E-learning là phương tiện hỗ trợ cho việc dạy và học phù hợp nhất E-learning mang lại môi trường học tập mới, ở đó có sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học với người học và giữa người học với nội dung bài học Thông qua lớp học E-learning, người dạy có thể kiểm soát được toàn bộ hoạt động học tập của người học, đánh giá được năng lực, tính chuyên cần cũng như những nội dung người học chưa nắm bắt được, từ đó người học có sự điều chỉnh và bổ sung kiến thức kịp thời nhất

Ngoài ra, tổ chức lớp học trực tuyến về môn học Y Phục Truyền Thống còn tạo điều kiện cho những người không có điều kiện đến lớp, mong muốn có được nghề nghiệp cho bản thân cũng như mở rộng cơ hội học tập bổ sung kiến thức cho nghề nghiệp của mình mà vẫn tiết kiệm được thời gian và chi phí học tập

Trang 21

Với tất cả những ưu điểm và lợi thế về việc ứng dụng E-learning vào trong giảng dạy, với mong muốn đóng góp thêm những ứng dụng về công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành May – Thời Trang tại các trường cao đằng

nghề, người nghiên cứu thực hiện đề tài „Nghiên cứu ứng dụng E-learning vào giảng

dạy môn Y Phục Truyền Thống tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh‟ là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng E-learning kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống vào dạy và họcmôn Y Phục Truyền Thống nhằm nâng cao tính tích cực chủ động, tăng

sự năng động và sáng tạo của người học, từđó nâng cao hiệu quả dạy và họctại khoa Công Nghệ May và Thời Trang trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở thực tế, việc ứng dụng E-Learning vào trong dạy học ở nước ta đang còn chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, đặt biệt trong các môn học thuộc chuyên ngành Công Nghệ May hầu như chưa được ứng dụng, vì vậy chưa đạt được mục tiêu đưa ra, chưa đem lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và học tập Với mong muốn ứng dụng công nghệ E-learning để cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả dạy và học nên trong đề tài này người nghiên cứu tập trung vào:

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệE-learning trong dạy học

 Ứng dụngcác công cụ, phần mềm vào thiết kế, xây dựng khoá học E-learning môn học Y Phục Truyền Thống

 Xây dựng, chuyển đổi học liệu dạy học cho bài giảng điện tử E-learning môn học Y Phục Truyền Thống

 Tiến hành dạy thử nghiệm để lấy ý kiến sinh viên cho khả năng ứng dụng learning vào dạy và học môn Y Phục Truyền Thống

Trang 22

E- Lấy ý kiến chuyên gia để kiểm chứng khả năng ứng dụng E-learning vào giảng dạy môn Y Phục Truyền Thống tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Các công cụ, phần mềm hỗ trợứng dụng E-learning trong dạy học

 Sự tương tác giữa người dạy và người học trong môi trường kết hợp E-learning với dạy học truyền thống

 Nội dung bài giảng môn Y Phục Truyền Thống

3.2 Khách thể nghiên cứu

 Người dạy, người học, quytrình dạy và học môn Y Phục Truyền Thống hiện nay tại khoa CN May trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí

Minh

 Chủ trương, chính sách của trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành

phố Hồ Chí Minh về ứng dụng E-learning vào dạy và học

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường dạy học tại khoa Công Nghệ May trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh

 Ứng dụng công nghệ E-learning vào thiết kế bài giảng E-learning cho môn học

Y Phục Truyền Thống tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh

Trang 23

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu công nghệ E-learning được ứng dụng vào trong quá trình dạy và học môn Y Phục Truyền Thống một cách khoa học, kết hợp nhuần nhuyễn với phương pháp dạy học truyền thống và có quy trình hướng dẫn cụ thể thì sẽ nâng cao được tính tích cực nhận thức của người học dẫn đến nâng cao hiệu quả dạy và học

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp tham khảo tài liệu áp dụng cho phần nghiên cứu cơ sở lý luận

 Phương pháp khảo sát điều tra, phỏng vấn, quan sát áp dụng cho phần lấy ý kiến của người dạy và người học bằng các phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết áp dụng cho phần nghiên cứu nội dung bài giảng

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm công nghệ thông tin

 Phương pháp thống kê áp dụng cho công việc thống kê và xử lý số liệu

 Phương pháp chuyên gia áp dụng để lấy ý kiến chuyên gia về việc ứng dụng learning cho môn Y Phục Truyền Thống

Trang 24

và ứng dụng trong hoạt động giảng dạy, đào tạo

E-learning được hiểu là hình thức đào tạo từ xa thông qua các phương tiện truyền

thông như truyền hình, máy tính, radio,… có sự hỗ trợ của intenet đáp ứng nhu cầu học tập của tất cả mọi người Bên cạnh đó tiết kiệm được thời gian, chi phí và công sức của người học, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy và học, thể hiện tính ưu việt và tiến bộ trong quá trình dạy học

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của e-learning và một số kết quả đã công

bố

Trải qua những giai đoạn của Lịch sử, cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế, giáo dục,… Công nghệ thông tin đã gắn bó xuyên suốt với giáo dục đến nay đã đóng góp nhiều thành tựu quan trọng, mới mẻ, làm thay đổi diện mạo của nền giáo dục thế giới và giáo dục nước nhà

Gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin và các phương pháp dạy học ngày càng được cải tiến, công nghệ E-learning đã được nghiên cứu và ra đời phục vụ nhu cầu dạy học ngày càng phát triển của con người

1.2.1 Trên thế giới

Kể từ lâu trước khi internet được ra đời , các khóa học từ xa đã được đưa vào trong giáo dục theo các chủ đề hoặc theo từng kỹ năng đặc biệt Trong những năm 1840, Isaac Pitman dạy học sinh của mình viết tắt thông qua các ký tự Hình thức văn bản bằng biểu tượng được thiết kế để cải thiện tốc độ ghi và đã được phổ biến rộng rãi

Trang 25

gửi bài tập đã hoàn thành bằng thư và sau đó ông sẽ gửi hồi đáp cho sinh viên bằng cách sử dụng cùng một hệ thống ký tự.Đây là mầm móng, sơ khai của E-learning Quá trình hình thành và phát triển của E-learning được đánh dấu bằng các mốc và các giai đoạn như sau:

1.2.1.1 Giai đoạn từ năm 1924 đến năm 1960

Năm 1924: Giáo sư Sidney Pressey đại học bang Ohio phát minh ra máy chấm

điểm tự động đóng vai trò như một giáo viên tự động (Automatic Teacher), thiết bị đầu tiên trong học tập điện tử, được thiết kế để cho học sinh khám phá và tự kiểm tra Tuy nhiên, lần thử đầu tiên này đã không thành công Đến năm 1930, các thiết bị truyền thông hỗ trợ giảng dạy đầu tiên như radio, máy thu âm, phim có lời được các nhà giáo dục đưa vào trong dạy học Đây là phương thức dạy học có sự hỗ trợ của âm thanh và hình ảnh

Năm 1943: Xuất hiện trung tâm giáo dục theo chương trình dạy học nghe nhìn tại

Mỹ Năm 1946, chương trình này được áp dụng cho trường đại học Indiana

Năm 1954: Giáo sư BF Skinner Đại học Harvard tạo ra máy giảng dạy (Teaching

Machine) để sử dụng trong trường học Máy giảng dạy là một thiết bị cơ khí với mục đích là để quản lý một chương trình giảng dạy theo lập trình

Giai đoạn này người học có thể học thông qua các phương tiện radio, truyền hình và video,… chưa có sự xuất hiện của công nghệ máy tính

1.2.1.2 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1983: Các cơ sở giáo dục bắt đầu tận

dụng lợi thế của các phương tiện mới bằng cách cung cấp các khóa học đào tạo từ xa

sử dụng mạng máy tính để biết thông tin

Năm 1960, Đại học Illinois đã khởi xướng một hệ thống lớp học , nơi sinh viên có thể truy cập tài nguyên thông tin trên một khóa học đặc biệt trong khi nghe các bài giảng được ghi lại thông qua một số hình thức từ xa như thiết bị truyền hình hoặc thiết

bị âm thanh

Trong đầu những năm 1960, giáo sư tâm lý Patrick Suppes và Richard C Atkinson

đã thử nghiệm sử dụng máy tính để dạy toán và đọc sách cho con trẻ trong các trường

Trang 26

tiểu học ở Đông Palo Alto, California Chương trình giáo dục cho tài năng trẻ của Đại học Stanford được bắt nguồn từ những thí nghiệm ban đầu này Hệ thống E-learning ban đầu dựa trên việc học và đào tạo với máy tính trong đó vai trò của hệ thống E-learning chủ yếu dùng cho việc chuyển giao kiến thức, trái ngược với các hệ thống sau này là phát triển dựa trên việc hỗ trợ học tập, khuyến khích chia sẻ kiến thức.Năm

1963, BernardLuskin cài đặt máy tính đầu tiên trong một trường cao đẳng cộng đồng

để được hướng dẫn, làm việc với Đại học Stanford và những người khác, phát triển máy tính hướng dẫn hỗ trợ Luskin hoàn thành luận án UCLA, bước ngoặc của ông là làm việc với tổng công ty Rand nhằm phân tích những trở ngại trong việc sử dụng sự trợ giúp, hướng dẫn của máy tính vào năm 1970.Năm 1972, Ray Tomlinson đã phát minh ra E-mail để gửi thông điệp trên mạng.Từ đó đến nay, E-mail là một trong những dich vụ trao đổi thông tin được sử dụng nhiều nhất

Học tập dựa trên máy tính đã hình thành nên những khóa học E-Learning đầu tiên và được phát triển bởi Murray Turoffvà Starr Roxanne Hiltz trong thập niên 70 và

thập niên 80 tại New Jersey.Năm 1976, Bernard Luskin đưa ra mô hình đại học không

có trường(Coastline Community College), mô hình này xem kênh truyền hình như một chiếc xe di động

Nhìn chung thời kì này máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giáo viên làm trung tâm” vẫn là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học

1.2.1.3 Giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1993: Vào giữa thập niên 1980 khi tổ

chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Đây là mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập Giai đoạn này cũng có thể gọi là Kỷ nguyên đa phương tiện được đánh dấu bằng sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác Những công cụ này cho phép tạo

ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh dựa trên công nghệ Computer

Trang 27

bất kì thời gian nào, ở đâu, người học đều có thể mua và tự học Tuy nhiên, sự hướng dẫn của Giáo viên cũng rất hạn chế

1.2.1.4 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1999:Người đầu tiên nghĩ ra chương

trình giáo dục trực tuyến là ông William D Graziedei, một giáo sư sinh học của Collecge at Plattsburgh thuộc hệ thống đại học SUNY (State University New York), ông đã có một dự án năm 1993 với đề tài: Virtual Instructional Classroom Enviroment

In Science (VICES) Tạm dịch: Môi trường dạy và học ảo trong khoa học Trong năm

1993, Graziadei mô tả một máy tính trực tuyến - giao bài giảng, hướng dẫn và đánh giá

dự án sử dụng thư điện tử Năm 1994, các trường trung học trực tuyến đầu tiên đã được

thành lập

Năm 1994, chương trình giảng dạy CALCampus được trình bày trực tuyến đầu tiên như Internet ngày càng trở nên dễ tiếp cận hơn thông qua mạng lưới viễn thông CALCampus là nơi mà khái niệm về trường học trực tuyến đầu tiên ra đời Khi công nghệ web được phát minh, các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình: Email, Web, trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/Video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML, JAVA bắt đầu trở nên thông dụng và đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện

Năm 1997, William D Graziedei công bố một bài báo “Xây dựng hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khoá học”miêu tả sự phát triển chiến lược tổng thể cho việc quản lý khoa học dựa trên công nghệ hệ thống giáo dục Ông cho rằng các sản phẩm phải sử dụng, dễ duy trì và vận chuyển, dễ nhân rộng và giá cả phải chăng

1.2.1.5 Giai đoạn 2000 – đến nay:

Với sự thay đổi mạnh mẽ của Internet, công nghệ đa phương tiện bắt đầu được giới thiệu trong chương trình mới Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa,

Trang 28

tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến.Theo một nghiên cứu năm 2008 được tiến hành bởi Bộ Giáo Dục Hoa Kỳ, trong năm học 2006-2007 khoảng 66% các trường công lập

và tư nhân sau trung học bắt đầu cung cấp một số khoá học từ xa

Ở Châu Âu,Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-Learning của Châu Âu sẽ

tăng tới 4 tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên Châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở Châu Âu Trong năm 2008, Hội đồng châu Âu đã thông qua một tuyên bố ủng hộ của học tập điện tử tiềm năng cải thiện bình đẳng giáo dục trên toàn

EU

Ở châu Á, bên cạnh các quốc gia đang phát triển với việc ứng dụng E-learning còn

nhiều hạn chế, các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, … có ứng dụng E-learning mạnh mẽ hơn, ngoài việc ứng dụng trong giáo dục, E-learning tại các quốc gia này đặc biệt được chú trọng trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp, … Để trao đổi công việc và đào tạo nhân viên

Sự xuất hiện của E-Learning được cho là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất hiện có với nhu cầu ngày càng tăng về giáo dục Sự cần thiết phải cải thiện, tiếp cận với các cơ hội giáo dục cho người học có mong muốn theo đuổi mục tiêu giáo dục

1.2.2 Ở Việt Nam

Việc ứng dụng E-learning tại Việt Nam được quan tâm rất muộn so với xu thế chung

về ứng dụng công nghệ thông tin trên toàn thế giới Phần lớn các trường đại học Việt Nam hiện nay đang vận hành một cách riêng rẽ và ít có sự cạnh tranh do đặc thù là các trường vốn có truyền thống lâu đời là các trường đơn ngành Hiện nay, với sự xuất hiện của các trường mới, đặc biệt là các trường quốc gia và trường vùng đa ngành, các

Trang 29

trường dân lập, tình hình có khác hơn Tuy nhiên, việc sử dụng công nghiện thông tin vào xây dựng chương trình học cũng như giảng dạy của các trường còn rất nhiều hạn chế

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về

Learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Cụ thể tại các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học

E-“Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.Tháng 4 năm 2006 là các buổi hội thảo về e-Learning do trung tâm Máy tính (Computer Center) của trường Đại học Công Nghệ tổ chức đã thu hút đông đảo cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học của các trường Đại học lớn ở Hà Nội tham gia

Từ năm 2006, việc triển khai ứng dụng elearning đã có nhiều khởi sắc, một phần

là được sự quan tâm của chính phủ, một phần là sựnỗ lực của các doanh nghiệp CNTT nghiên cứu elearning để đẩy mạnh nền giáo dục nước nhà Điển hình năm 2007, trong cuộc thi“Nhân tài đất Việt” do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,

Bộ Thông tin và Truyền thông đồng tổ chức đã trao tặng giải Nhất cho giải pháp về elearning, đó là giải pháp “Học trực tuyến và thi trực tuyến ứng dụng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo” của công ty Trí Nam Giải pháp của công ty Trí Nam đã được triển khai thành công cho một số Bộ, Ngành, Tổng công ty lớn và các trường Đại học Đặc biệt, Giải pháp này cũng thành công khi ứng dụng cho việc xây dựng và triển khai trường học trực tuyến dành cho học sinh trên mọi miền đất nước tại địa chỉ trang web http://truongtructuyen.vn Hiện tại đã thu hút được gần 800.000 học viên Đây được

Trang 30

đánh giá là một trong những điểm sáng trong quá trình phát triển e-learning tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông,

Năm 2007, 2008, 2009, 2011 và 2013trường Đa ̣i Ho ̣c Sư Pha ̣m Tp Hồ Chí Minh,

Việt Nam liên tục tổ chức Hội thảo về kiến trúc và công nghệ e-Learning (ELATE) Đặc biệt tại hội thảo lần thứ 4 (06/05/2011) và hội thảo lần thứ 5 (15-16/03/2013) thảo luận các vấn đề thuô ̣c lĩnh vực giáo du ̣c và đào ta ̣o điê ̣n tử (E-Learning), cũng như việc ứng dụng công nghệ trong dạy học (Technology-Enhanced Learning) Mục tiêu là cung cấp mô ̣t cách tổng quan về công nghệ , các phương pháp tiếp cận và những xu hướng phát triển trong lĩnh vực này Hội thảo sẽ tập trung vào những hướng tiếp câ ̣n mới nhất về E-Learning, cũng như các công nghệ sẽ trở thành chủ đạo ảnh hưởng đến việc phát triển E-Learning và các ứng dụng đào ta ̣o trong tương lai gần Hội nghị cũng khuyến khích và hỗ trợ các nghiên cứu mớivề Công nghệ thông tin và Giáo dục

Tại hội thảo này, các công trình nghiên cứu điển hình về E-learning đã được công

bố và đưa ra thảo luận Tác giả Vũ Thúy Hằng, Nguyễn Mạnh Tuân có công trình nghiên cứu “Tích hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng của người học vào hệ thống E-learning tại trường Đại học Kinh Tế Luật” Trong bài viết này, tác giả căn cứ trên những thành công của E-learning xét theo khía cạnh hài lòng của người học, từ đó tích hợp các yếu tố hài lòng này vào một E-learning cụ thể nhằm tăng thêm sự thành công của E-learning.Nhóm tác giả Trương Thị thuỳ Dung, Phạm Thị Bích Ngọc, Nguyễn Đặng Kim Khánh có công trình nghiên cứu “Xây dựng GOOGLE HANGOUT APP hỗ trợ cho hệ thống MOODLE” Đề tài nghiên cứu đề xuất kiến trúc kết hợp giữa Google Hangout Application với Moodle nhằm xây dựng hệ thống mới, tạo môi trường học tập trực tuyến, tương tác và tiết kiệm chi phí đầu tư Đây là là hệ thống kết hợp với đầy đủ các chức năng mới nhất cho lớp học trực tuyến về đăng nhập, điểm danh người học,

Trang 31

phát biểu trả lời câu hỏi, chỉ định học sinh trả lời, bỏ phiếu cho ý kiến, chấm điểm, nhắc nhở giờ học Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả Phan Văn Huy

“Xây dựng phân hệ tư vấn thông tin cho hệ học trực tuyến ở trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM” đề cập đến cách tiếp cận mô hình dạy học kết hợp, xây dựng phân hệ tư vấn thông tin nhằm cung cấp và tư vấn thông tin đến người học và người dạy một cách tự động, giúp người học nhận được thông tin phản hồi thường xuyên từ hệ thống, từ đó nâng cao sự gắn kết giữa người học với hệ thống và cải thiện hiệu quả đào tạo của hệ học trực tuyến Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu khác về E-learning, các công cụ được xây dựng và phát triển phục vụ nhu cầu dạy học trực tuyến ngày càng được nâng cao [6]

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM Nhằm nâng cao trình độ và chất lượng đội ngũ giáo viên, cũng như mở rộng hợp tác với các tổ chức giáo dục nước ngoài, Nhà trường đã kết hợp với Trường đại học Khoa học Ứng dụng JAMK, Phần Lan tổ chức Hội thảo về Học tập trực tuyến (E/M LEARNING) Hội thảo đã được diễn

ra vào các ngày từ 25/10/2013 đến 26/10/2013, tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Hội thảo do các chuyên gia của Phần Lan trình bày gồm các nội dung như:

 Xu hướng hiện tại của học tập tích hợp

 Qui trình học trực tuyến và đánh giá trong học trực tuyến

 Sử dụng công cụ học trực tuyến để tăng động lực học tập

 Kế hoạch học tập cá nhân như là một phần của khóa học trực tuyến

Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-Learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam như công ty hệ thống thông tin FIS (công ty con của FPT), công ty công nghệ thông tin HaNoiTech đã tung ra thị trường một số sản phẩm phần mềm về E-learning hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy

sự phát triển E-Learning ở Việt Nam

Trang 32

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông,… Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo E-learning đang được quan tâm ở Việt Nam

Hiện nay E-Learning ở Việt Nam cũng đã có một vài Website đào tạo trực tuyến (E-Learning ) như:

 http://elearning.com.vn/ - của FPT

 http://sara.com.vn/ website dạy kế toán trực tuyến

 Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa đưa vào hoạt động website về đào tạo trực tuyến (e-Learning) tại địa chỉ website: http://el.edu.net.vn Website này do Trung tâm Tin học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Công ty HP Việt Nam hợp tác triển khai.[7]

đó, đạt một thành quả xác định cho con người” [12]

Theo PGS.TS Ngô Anh Tuấn, xét dưới 4 góc độ khác nhau, Công nghệ được hiểu theo 4 khía cạnh khác nhau:

1 Kiến thức: Công nghệ là một lĩnh vực kiến thức có liên quan đến việc sử dụng thành tựu kỹ thuật và ứng dụng khoa học để đạt được các mục tiêu cụ thể Công nghệ cũng là kiến thức được ứng dụng trong thực tế

2 Phương pháp: Công nghệ là cách áp dụng kiến thức kỹ thuật để giải quyết các vấn đề trong thực tế

3 Phương tiện, thiết bị: Công nghệ là tất cả các phương tiện, các máy móc và các

Trang 33

4 Ứng dụng: Công nghệ là việc ứng dụng các công cụ và phương pháp trong nghiên cứu, phát triển vào quá trình sản xuất

Vậy Công nghệ là ứng dụng các phương tiện, phương pháp, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thông qua các quy trình và hệ thống thiết bị nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể.[14]

1.3.2 Công nghệ dạy học

Tổ chức UNESCO định nghĩa: “Công nghệ dạy học là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thấy và trò”

Tuy nhiên, trước tình hình khoa học ứng dụng cho giáo dục ngày càng phát triển, các lý luận về dạy học và Công nghệ dạy học cũng thay đổi theo Công nghệ dạy học hiện nay có thể được định nghĩa: “Công nghệ dạy học là lý thuyết và ứng dụng các quá trình thiết kế, phát triển, sử dụng, quản lý các hệ thống kỹ thuật và nguồn lực nhằm cải thiện quá trình học tập của con người trong thời gian ngắn nhất với các chi phí tối thiểu”.[14]

1.3.3 Khái niệm E-learning

1.3.3.1 Khái niệm E-learning

E-learning là viết tắt của Electronic learning, Hiện nay có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa E-learning khác nhau

Theo William Horton, E-Learning by Design, E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập [29]

Derek Stockley 2003, E-learning là việc cung cấp các chương trình học tập, đào tạo, giáo dục bằng phương tiện điện tử E-learning liên quan đến việc sử dụng một máy tính hoặc thiết bị điện tử (ví dụ như một điện thoại di động) trong một số trường hợp khác nhau để cung cấp các dịch vụ đào tạo, tài liệu giảng dạy hoặc học tập [31]

Trang 34

MASIE Center, E-learning là bất kỳ loại học tập điện tử nào, thường được thông qua Internet, nhưng cũng bao gồm cả việc học tập có liên quan đến công nghệ E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện

ở mức cục bộ hay toàn cục.[32]

Sun Microsystems, Inc, Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các

hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính.[16]

E-learning là việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân [31]

Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp "Việc sử dụng công nghệ

để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân." [18]

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều có những điểm chung sau :

• Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

• E-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do e-Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin

dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

• E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời [17]

Trang 35

e-1.3.3.2 Khái niệm E-Learning trong dạy học theo quan điểm người ngiên cứu

Trên cở sở nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu thực tế, tham khảo các định nghĩa, người nghiên cứu đưa ra quan điểm các nhân về Elearning như sau:

E-learning là việc sử dụng công nghệ thông tin, công nghệ web kết hợp với các phương tiện truyền thông trong quá trình dạy học để đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp, và tạo điều kiện học tập bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu

Để phát huy tối đa tác dụng của E-learning, cần có những điều kiện sau:

 Lớp học diễn ra trên internet hoặc các phương tiện truyền thông

 Nội dung học tập toàn diện, năng động trong thời gian nhất định

 Có sự liên kết giữa người dạy với người học, người học với người học và người học với nội dung bài học

 Thiết kế giao diện sinh động, đảm bảo tính thu hút người học

 Hệ thống quản lý và đánh giá quá trình học tập chính xác

1.3.4 Đặc điểm của E-learning

E-learning là một loại hình đào tạo năng động, nội dung thông tin mang tính thời đại, thực tế

Nguồn thông tin đáng tin cậy nhất, các phương pháp tiếp cận trong trường hợp khẩn cấp nhanh chóng và đơn giản

E-Learning là hoạt động thực tế, người học có thể học những kiến thức mình cần vào bất kỳ thời điểm nào

E-learning là loại hình đào tạo mà người học đóng vai trò chủ đạo Người học tự kiểm soát tốc độ học, công cụ học tập, địa điểm học cũng như khối lượng kiến thức mà

họ muốn thu nhận, người học được tự quyết định cách thức thu nhận kiến thức, kĩ năng

và khả năng phù hợp với điều kiện của mình

E-learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân Mỗi học viên của chương trình đào tạo E-learning lựa chọn các hoạt động từ danh mục cơ hội học tập cá nhân

Trang 36

liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức nền tảng, nhiệm vụ và công việc của mình tại thời điểm đó

E-learning là loại hình đào tạo tổng quát E-learning cung cấp các hoạt động đào tạo

từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép học viên lựa chọn dạng thức hoặc phương pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý

E-learning là loại hình đào tạo hiệu quả E-learning cho phép học viên tương tác với công cụ học tập để có thể ghi nhớ được tối đa khối lượng kiến thức đã học được

E-learning là loại hình đào tạo tiết kiệm thời gian E-learning cho phép học viên có thể học với tốc độ hiệu quả nhanh nhất có thể Loại hình đào tạo E-learning tự học giúp cho học viên ghi nhớ kiến thức nhanh hơn thông qua tính tương tác của nó, cho phép học viên tăng tốc độ học thông qua các công cụ học tập mà họ đã quen thuộc và tiếp nhận những công cụ học tập mà họ ít sử dụng nhất.[19]

1.3.5 Kiến trúc hệ thống E-learning

1.3.5.1 Mô hình hệ thống E-learning

Hình 1.1: Mô hình E-learning [11]

Triển khai E-learning vào hỗ trợ giảng dạy là quá trình diễn ra sự hợp táctrao đổi

trực tuyến giữa người dạy và người học, giữa người học với nhau thông qua quá trình

phân phối nội dung vào trong khoá học từ đó quản lýquá trình tham gia của người học

trong toàn hệ thống

Trong hệ thống e-Learning, vai trò của người học là trung tâm Việc áp dụng

Trang 37

a Quản lý đào tạo và Quản lý nội dung học

 Quản lý đào tạo - Learing Managerment System (LMS)là phần mềm quản lý, theo dõi và tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung và giữa học viên và giảng viên,quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy

 Quản lý nội dung học -Learning Content Management System(LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp, và phân phối nội dung e-Learning dưới dạng các đối tượng học tập, quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp, chính sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chế chia

sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người sử dụng

có thể truy cập đến các khóa học và tránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học tập

 Phân phối: phân phối các cua học trực tuyến, các bài thi và các tài nguyên khác

 Theo dõi: theo dõi quá trình học tập của học viên và tạo các báo cáo

 Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin bằng chat, diễn đàn, e-mail, chia sẻ màn hình và e-seminar

 Kiểm tra: cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học viên

Trang 38

 Nội dung: tạo và quản lý các đối tượng học tập (thường chỉ có trong LCMS) Khả năng ứng dụng trong e-Learning : cung cấp một môi trường toàn diện, đầy đủ

để quản lý các quá trình, sự kiện, và nội dung học tập

c Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS

Hình1.2:Mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác [11]

Chìa khóa cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, tính tương hợp Hình 2 mô tả một mô hình kiến trúc của một hệ thống E-learning sử dụng công nghệ dịch vụ Web để thực hiện tính tương hợp giữa LMS và LCMS cũng như với các

hệ thống học tập khác

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web có khả năng tốt để thực hiện tính năng liên kết tương hợp của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:

Trang 39

 Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như siêu dữ liệu về đơn vị kiến thức (LOM), đóng gói nội dung IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML

 Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Nó cho phép tăng cường sự tương hợp và mở rộng trên cơ sở hạ tầng mạng và các ứng dụng khác nhau sẵn có trên thị trường E-learning

 Mô hình kiến trúc Web cho phép phát triển và sử dụng Intranet cũng như các dịch vụ Internet công cộng Điều đó cho phép việc lựa chọn các công nghệ mạng là hoàn toàn trong suốt đối với các đơn vị phát triển nội dung và các nhà cung cấp dịch

vụ

Kiến trúc này cho thấy các hệ thống E-learning khác nhau trao đổi các bản tin thông qua sự tương tác của các tác nhân (agent) dịch vụ Web trong mỗi hệ thống Nhà cung cấp dịch vụ người dùng là đơn vị cung cấp hạ tầng máy chỉ truy nhập tới dịch vụ E-learning Nhà cung cấp nội dung là các cơ sở đào tạo tham gia thị trường E-learning

1.3.5.2 Các cấp độ tổ chức thực hiện E-learning

Hình 1.3: Ba cấp độ tổ chức thực hiện e-Learning [11]

• Cấp độ 1: CBT (Computer-Based Training-Học trên máy tính) & WBT

(Web-Based Training – Học trên Web/Internet/Intranet): Khởi đầu của mọi mô hình learning

e- Học thông qua CD-ROM hoặc Web (Mô hình học qua Web đang ngày càng phát triển)

Trang 40

 Có kiểm tra đầu vào

 Học từng bước, có kiểm tra mức độ tiếp thu bài

 Học viên tự học, không có giáo viên hướng dẫn

 Chi phí thấp

• Cấp độ 2: Học trực tuyến có giảng viên

 Học thông qua Internet/Intranet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS)

 Có sự giao tiếp giữa giảng viên – học viên, học viên – học viên

 Giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá học viên

 Giảng viên có thể đánh giá khả năng của học viên, đồng thời có thể chỉ dẫn học viên tham gia các khóa học mức cao hơn

• Cấp độ 3: Lớp học ảo

 Học thông qua mạng Internet/Intranet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS)

 Các “lớp học ảo” được tổ chức ngay trên mạng như các lớp học thông thường

 Các giờ học “live” được tổ chức để thảo luận về các “case studies” Giáo viên

có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp (hands-on) nhờ e-lab

 Sinh viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập off-line với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp

 Tất cả các khoá học trực tuyến có thể được quản lý, giám sát giống như các lớp học thông thường

• Đề tài này người nghiên cứu kết hợp cả 3 cấp dộđể tổ chức thực hiện E-learning

1.3.6 Ưu điểm và nhượcđiểm của E-Learning

1.3.6.1 Ưu điểm của E-learning

1 Giáo dục trực tuyến tổ chức một lớp học trực tuyến "mở" ở tất cả các giờ trực tuyến, các lớp học cũng "có sẵn" ở tất cả các giờ cho phép người học "tham gia" lớp học thuận tiện nhất

Ngày đăng: 24/08/2016, 01:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6: Mô hình kết hợp E-learning với phương pháp dạy học truyền thống. - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 1.6 Mô hình kết hợp E-learning với phương pháp dạy học truyền thống (Trang 46)
Hình 2.7: Các chính sách hỗ trợ của nhà trường vè đầu tư trang thiết bị và CS - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 2.7 Các chính sách hỗ trợ của nhà trường vè đầu tư trang thiết bị và CS (Trang 63)
Hình 3.8: Tuỳ chỉnh các chức năng hiển thị Video - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.8 Tuỳ chỉnh các chức năng hiển thị Video (Trang 81)
Hình 3.9: Chạy chương trình - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.9 Chạy chương trình (Trang 82)
Hình 3.13: Thao táo tạo nhập nội dung bài học - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.13 Thao táo tạo nhập nội dung bài học (Trang 85)
Hình 3.21: Lấy link dẫn bài giảng - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.21 Lấy link dẫn bài giảng (Trang 89)
Hình 3.22: Link dẫn của bài giảng PP - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.22 Link dẫn của bài giảng PP (Trang 90)
Hình 3.33: Theo dõi tiến trình học tập của SV - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.33 Theo dõi tiến trình học tập của SV (Trang 97)
Hình 3.36: Tổng hợp biểu đồ sự hứng thú đối với môn học Y Phục Truyền - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.36 Tổng hợp biểu đồ sự hứng thú đối với môn học Y Phục Truyền (Trang 100)
Hình 3.37: Tổng hợp biểu đồ tính thẩm mĩ và dễ sử dụng của sản phẩm - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.37 Tổng hợp biểu đồ tính thẩm mĩ và dễ sử dụng của sản phẩm (Trang 101)
Hình 3.38: Tổng hợp biểu đồ mức độ lĩnh hội kiến thức và thời gian học tập - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.38 Tổng hợp biểu đồ mức độ lĩnh hội kiến thức và thời gian học tập (Trang 102)
Hình 3.39: Tổng hợp khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.39 Tổng hợp khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT (Trang 103)
Hình 3.39: Tổng hợp biểu đồ khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 3.39 Tổng hợp biểu đồ khả năng học tập E-learning và sử dụng CNTT (Trang 104)
Hình 10: Bài giảng Powerpoint - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 10 Bài giảng Powerpoint (Trang 123)
Hình 11: Các Tính năng của bài giảng PP - ứng dụng e learning vào dạy và họcmôn y phục truyền thống tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Hình 11 Các Tính năng của bài giảng PP (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w