1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm

104 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài cũng đề cập tới việc sử dụng CNTT-viễn thông trong đào tạo, hình thành những phương thức đào tạo mới đang phát triển trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay nhằm nhấn mạnh sự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM VĂN DANH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

S K C0 0 4 5 7 0

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

PGS.TS NGÔ ANH TUẤN

Trang 3

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ và tên: PHẠM VĂN DANH Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20-01-1978 Nơi sinh: Quảng Ngãi Quê quán: Tịnh Hòa, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 62/14/5C TL40, Khu phố1, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại cơ quan: 08.38224813 Điện thoại nhà riêng: 08.37165138 Fax: 08 38273833 E-mail: pvdanh@ier.edu.vn

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 3 năm 2015

Phạm Văn Danh

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn quý thầy/cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy/cô tham gia giảng dạy giúp em có được nhiều kiến thức mới bổ ích trong suốt hai năm học tập tại trường

Em xin chân thành cám ơn thầy PGS.TS Ngô Anh Tuấn – người thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Em kính cảm ơn: Ban Giám hiệu trường ĐHSP TP.HCM, và các thầy/cô 7 khoa Hóa, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Tâm lí giáo dục

đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn tố nghiệp

Cảm ơn tập thể lớp Giáo dục học 2013A đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tố nghiệp này!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 3 năm 2015

Người tri ân Phạm Văn Danh

Trang 6

TÓM TẮT 1-Mục tiêu:

Khảo sát việc ứng dụng CNTT để thiết kế và sử dụng BGĐT trong giảng dạy của giảng viên để nâng cao chất lượng đào tạo và từ đó giúp nhà trường định hướng việc bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn cho giảng viên của truờng để sử dụng bài giảng trong công tác giảng dạy

2-Nội dung chính:

2.1 Nghiên cứu lý luận, sưu tầm khảo sát tư liệu trong và ngoài nước vế vấn đề dạy

học bằng BGĐT Vận dụng các nghiên cứu chung để áp dụng cho việc dạy học bằng BGĐT tại các trường ĐHSP hiện nay

2.2 Khảo 107 GV tại 7 khoa Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục

mầm non thuộc trường ĐHSP TP.HCM

2.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học bằng BGĐT tại trường

Trang 7

+ Đội ngủ cán bộ quản lý từ cấp trưởng bộ môn trở lên phần lớn có quyết tâm ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy của đơn vị mình, có chủ trương đưa việc ứng dụng CNTT trong dạy học, hoạch định cụ thể triển khai việc sử dụng CNTT trong giảng dạy cho tất cả các môn học

- Mặt hạn chế:

+ Cơ sở vật chất chưa đồng bộ

+ Cơ sở dữ liệu về giáo dục điện tử chưa được thống nhất

+ Chưa có những quy định cụ thể nhằm khuyến khích GV trong trường ứng dụng CNTT trong dạy học

Về phía giảng viên viên:

- Cần phải nâng cao nhận thức của GV về việc lợi ích của BGĐT và việc bồi dưỡng kiến thức BGĐT cho GV là việc làm rất cần thiết

- Đa số GV tại 7 khoa mà chúng tôi đã khảo sát đánh giá cao tầm quan trọng của việc sử dụng BGĐT trong quá trình dạy học tại trường ĐHSP TP.HCM và khẳng định việc ứng dụng CNTT trong dạy học là cần thiết tuy nhiên cũng còn một số GV còn xem nhẹ hình thức dạy học này

- Các GV mong muốn BGH nhà trường tạo điều kiện để các GV dạy học bằng BGĐT trong quá trình dạy học Tuy nhiên hiểu biết về quy trình và thiết kế, sử dụng các thiết bị dạy học thì còn rất nhiều GV chưa nắm cụ thể

3.2 Đề xuất một số giải pháp thiết thực và khả thi việc dạy học bằng BGĐT ở trường ĐHSP TPHCM:

Qua nghiên cứu chúng tôi nhận xét như sau: để nâng cao hiệu quả trong dạy và học tại trường ĐHSP Tp.HCM chúng ta cần chú ý đến những vấn đề sau:

1- Giải pháp về bồi dưỡng kiến thức, phổ biến rộng rãi quy trình tổ chức dạy học bằng BGĐT một cách hiệu quả cho giảng viên cũng như các ích lợi mà dạy học bằng bài giải điện tử mang lại

2- Giải pháp về tổ chức các lớp tập huấn về việc ứng dụng CNTT vào dạy học cho GV và bố trí phòng học có sử dụng các thiết bị hỗ trợ trong việc dạy học một cách hiệu quả

Trang 8

3- Giải pháp về cơ sở vật chất: tăng cường đầu tư, nâng cấp hoặc thay mới các trang thiết bị để nâng cao hiệu quả dạy học

4- Giải pháp về xây dựng kho giáo trình điện tử và kho tài nguyên học tập phục

vụ cho quá trình đào tạo

Kết quả nghiên cứu được gửi đến Viện Sư phạm Kỹ thuật và thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM để làm tài liệu tham khảo cho các khoa trong trường

2.2 Survey 107 teachers of 7 faculties Physics, Chemistry, Biology, History, Geography, Primary Education, Early Childhood Education of Ho Chi Minh City University of Education

2.3 Propose solutions to improve the teaching quality using EL at Ho Chi Minh City University of Education

3-Main achieved results (science, applications, training, socio-economic, ) 3.1 Current status of teaching by EL at Ho Chi Minh City University of Education

On the side of Managers:

- The good:

+ The majority of managers agree that in recent years, the school has made good investments in infrastructure, training teachers to implement the exploitation and

Trang 9

most important role in ensuring the effective education by using IT The faculty training has been conducted basing on the yearly education plan and on the actual needs of teaching to supplement more knowledge and necessary skills to their teaching with IT

+ Most of management staff with the head of department upwards determined to apply IT in their management and teaching They also have advocated to bring the

IT applications to teaching, and have specific plans to deploy the use of IT in all subjects

- The limitation:

+ Facilities have not been synchronized yet

+ Database of electronic education has not been unified

+ There have not been specific regulations to encourage teachers to use IT in teaching

On the side of the lecturers:

- It is necessary to enhance the awareness of teachers about the EL benefits as well

as retrain the knowledge of EL for them

- The majority of teachers in seven faculties who have been surveyed highly appreciate the importance of using EL in the teaching process at Ho Chi Minh City University of Education, and affirm that the IT application in teaching is essential However, there are some teachers still underestimating this form of teaching

- The teachers desire the Board of rector to facilitate to use EL in the teaching process However, there are a lot of teachers who have not got specific knowledge

of the process, design and usage of teaching equipments

3.2 Proposing some practical and feasible solutions in teaching at Ho Chi Minh City University of pedagogy:

Through the research, our comment is if we want to improve the effectiveness of teaching and learning at Ho Chi Minh City University of Education, we need to pay attention to the following issues:

Trang 10

1 Solutions of retraining knowledge and disseminating widely the EL’s benefits as well as the process of learning organization using EL effectively for lecturers

2 Solutions of organizing the training courses for teachers on IT usage of teaching Arranging classrooms using the supporting devices to help teaching effectively

3 Solution of facilities: intensify the investing, upgrading or replacing the equipments to improve the teaching effectiveness

4 Solutions of establishing electronic textbooks and learning resources repository serving to training process

The research results are sent to the Institute of Technology and Education and the Library of Ho Chi Minh City University of Technology and Education to make references for their faculies

Trang 11

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

Nội dung

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

Lý lịch khoa học i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt đề tài iv

Abstract vi

Mục lục ix

Danh sách các chữ viết tắt xi

Danh sách các bảng xii

Danh sách các biểu đồ xiii

MỞ ĐẦU: 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc nội dung của đề tài 5

9 Kế hoạch thực hiện luận văn tốt nghiệp 6

Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 7

1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quá trình dạy học 11

1.3 Giáo dục và công nghệ 14

1.4 BGĐT trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính 17

1.5 Tổ chức dạy học với các BGĐT và phần mềm dạy học 26

Trang 12

1.6 Đổi mới phương pháp dạy học 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Chương 2 : Thực trạng dạy học bằng bài giảng điện tử 35

2.1 Tổ chức nghiên cứu 35

2.2 Kết quả khảo sát 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

Chương 3 : Đề xuất các giải pháp 67

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 67

3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 68

3.3 Các giải pháp 69

3.4 Kiểm nghiệm tính khả thi của các giải pháp 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

Kết luận và kiến nghị 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

Tài liệu tham khảo 79 Phụ lục

Trang 13

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ Giáo dục và Đào tạo BGDĐT Giáo dục GD Giáo án điện tử GAĐT Bài giảng điện tử BGĐT Công nghệ thông tin CNTT Phần mềm dạy học PMDH Phương pháp dạy học PPDH Cán bộ quản lí CBQL Giảng viên GV Sinh viên SV Đại học Sư phạm ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của GV theo môn học 39

Bảng 2.7 Cập nhật các phần mềm mới ứng dụng trong dạy học 42

Bảng 2.8 Tập huấn ứng dụng CNTT vào dạy học 43

Bảng 2.9 Sẵn sàng tham dự 01 khóa ứng dụng CNTT vào dạy học 43

Bảng 2.10 Số tiết sử dụng BGĐT trong năm học 46

Bảng 2.11 Số lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc giảng dạy

có ứng dụng CNTT

52

Bảng 2.12 Đánh giá về chủng loại thiết bị hiện có để phục vụ cho

việc giảng dạy có ứng dụng CNTT

52

Bảng 2.13 Chất lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc giảng

dạy có ứng dụng CNTT

53

Bảng 2.14 Đánh giá về thiết kế lắp đặt thiết bị hiện có để phục vụ

cho việc giảng dạy có ứng dụng CNTT

54

Bảng 2.15 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng BGĐT trong dạy học 56

Bảng 2.16 Đánh giá thế nào về việc sử dụng BGĐT vào dạy học

cho sinh viên hiện nay của nhà trường

57

Bảng 2.17 Đánh giá thế nào về việc ứng dụng CNTT nói chung và

BGĐT nói riêng vào dạy học

60

Trang 15

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.2 Biết sử dụng chương trình nào trên máy tính 41

Biểu đồ 2.4 Sử dụng máy tính cá nhân trong dạy học 44

Biểu đồ 2.6 Quan điểm về việc sử dụng BGĐT 47

Biểu đồ 2.7 Chủ động biên soạn hoặc lựa chọn lại giáo trình 48

Biểu đồ 2.9 Việc kết hợp BGĐT với bảng có cần thiết không 50

Biểu đồ 2.10 Sử dụng phương tiện trong việc dạy học bằng BGĐT 50

Biểu đồ 2.12 Đánh giá việc sử dụng BGĐT để dạy học theo quan điểm

“SV là trung tâm”

54

Biểu đồ 2.13 Đánh giá về việc sử dụng BGĐT vào giảng dạy 55

Biểu đồ 2.14 Nhà trường đã có biện pháp nào để hỗ trợ cho việc ứng

dụng CNTT vào dạy học

57

Biểu đồ 2.15 Việc ứng dụng CNTT nói chung và BGĐT nói riêng vào

dạy học hiện nay

62

Biểu đồ 2.16 Nguyên nhân chính của việc ứng dụng không hiệu quả

CNTT nói chung và BGĐT nói riêng vào dạy học hiện nay

63

Biểu đồ 2.17 Việc phổ biến và khuyến khích các giảng viên trong

Khoa sử dụng BGĐT

64

Biểu đồ 2.18 Với tư cách là lãnh đạo của đơn vị, Thầy/Cô đã làm gì để

thúc đẩy việc ứng dụng CNTT nói chung và BGĐT nói riêng vào quá trình dạy học 65

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc đổi mới và nâng cao hiệu quả của phương pháp dạy-học trong điều kiện hiện nay luôn cần sự hỗ trợ của công nghệ Đề tài đề cập tới bản chất công nghệ trong giáo dục, sự phát triển CNTT-viễn thông hiện nay, giới thiệu mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, trong đó sử dụng công nghệ thông tin (CNTT)

để thực hiện bài giảng điện tử (BGĐT), nâng cao hiệu quả dạy học Đề tài cũng

đề cập tới việc sử dụng CNTT-viễn thông trong đào tạo, hình thành những phương thức đào tạo mới đang phát triển trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay nhằm nhấn mạnh sự cần thiết bồi dưỡng kiến thức công nghệ cho giảng viên để có đủ khả năng tham gia các hoạt động giáo dục điện tử trong tương lai gần, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho nền kinh tế tri thức như Nghị quyết Hội nghị Trung ưong 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục – Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã

khẳng định : “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển

từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các họat động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học” [1]

Trang 17

Hiện nay yêu cầu cấp bách đặt ra cho giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng là phải hướng đến chất lượng và hiệu quả trong hoạt động đào tạo Chính vì thế ngoài việc xác định lại mục tiêu, nội dung đào tạo các

trường đại học cần phải đổi mới, áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực vừa có trình độ chuyên môn cao vừa có phẩm chất năng động, sáng tạo [2]

Trong chức năng và nhiệm vụ của mình, các trường đại học sư phạm (ĐHSP)

có trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học một cách có hiệu quả Có CNTT hiện đại mà sinh viên càng tích cực hoạt động trong học tập, càng có khả năng tự chủ, năng động, sáng tạo, và giải quyết vấn đề một cách khoa học, do đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu luôn thay đổi của quá trình dạy và học

Với những lý do nêu trên, yêu cầu phải có sự đổi mới nhanh chóng nhiều mặt trong công tác giáo dục và đào tạo ở bậc đại học Trong đó hình thức tổ chức dạy học là một trong những thành tố của quá trình dạy học cần phải được quan tâm trong nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học sư phạm hiện nay Điều này đòi hỏi muốn nâng cao chất lượng dạy học ở bậc đại học cần phải có sự quan tâm và khai thác hết hiệu quả của các trang thiết bị dạy học hiện đại Vấn đề này chưa được quan tâm nhiều do vậy người nghiên cứu

chọn đề tài “Khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường ĐHSP TP.HCM”

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Tìm hiểu thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng BGĐT

trong dạy học ở trường ĐHSP TP.HCM

2.2 Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT

trong dạy học

Trang 18

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu lý luận dạy học bằng BGĐT trong trường sư phạm

3.2 Tìm hiểu thực trạng việc áp dụng hình thức tổ chức dạy học bằng BGĐT

và các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức dạy học này tại trường ĐHSP TP.HCM 3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT tại

trường ĐHSP TP.HCM

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hình thức tổ chức dạy học bằng BGĐT

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học tại trường ĐHSP TP.HCM

4.3 Khách thể khảo sát

- Cán bộ quản lí giáo dục tại trường ĐHSP TP.HCM

- Giảng viên một số khoa tại trường ĐHSP TP.HCM

5 Giả thuyết nghiên cứu

5.1 Có sự khác biệt trong nhận thức, thái độ và mức độ sử dụng BGĐT trong dạy học của GV trường ĐHSP TP.HCM

5.2 Hình thức tổ chức BGĐT của GV trường ĐHSP TP.HCM rất đa dạng 5.3 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng không đồng đều đến hiệu quả của việc sử dụng BGĐT trong quá trình dạy học ở trường ĐHSP TP.HCM hiện nay

5.4 Nếu BGĐT được xây dựng một cách phù hợp và các tiêu chí khoa học được áp dụng một cách bài bản sẽ mang lại hiệu quả hơn

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 19

Hình thức tổ chức BGĐT trong giảng dạy năm học 2013-2014 của Giảng viên

7 khoa Hóa, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Tâm lí Giáo dục tại trường ĐHSP TP.HCM

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng kết hợp một số phương pháp sau trong quá trình nghiên cứu :

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu lý

luận và các kết quả nghiên cứu thực tiễn (sách, luận án, tạp chí, bài báo, các công trình nghiên cứu…) trong nước và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến đề tài Các tư liệu này được nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa sử dụng trong đề tài và sắp xếp thành thư mục tham khảo

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: bảng hỏi được đưa ra dưới dạng

phiếu hỏi dành cho GV

Cấu trúc của phiếu hỏi: ngoài phần giới thiệu nêu lên tầm quan trọng của người trả lời cùng chỉ dẫn chi tiết về cách trả lời các câu hỏi, phiếu hỏi bao gồm hai phần: phần thứ nhất là phần thông tin cá nhân của người trả lời: họ tên, giới tính, tuổi, thâm niên giảng dạy, khoa, chức vụ hiện tại Phần thứ 2 chứa đựng những nội dung chính yếu của vấn đề nghiên cứu như:

- Trình độ chuyên môn và tin học của GV

- Khả năng sử dụng phần mềm dạy học của GV

- Khả năng sử dụng BGĐT trong dạy học của GV

- Hiệu quả của việc sử dụng BGĐT

- Thuận lợi và khó khăn về việc ứng dụng CNTT nói chung và BGĐT trong dạy học

7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân:

Phỏng vấn sâu cá nhân được sử dụng sau khi có kết quả khảo sát Phỏng vấn sâu cá nhân được thực hiện chủ yếu trên đối tượng GV nhằm thu nhập những

Trang 20

thông tin cần thiết làm sáng tỏ cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi và kết quả quan sát Người nghiên cứu phỏng vấn 5 GV

Người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các vấn đề có liên quan như sự hiểu biết của bản thân về hình thức dạy học bằng BGĐT; mức độ tích cực, hứng thú,

sự hài lòng của họ đối với việc sử dụng BGĐT; đánh giá của sinh viên về hiệu quả khi được học các tiết dạy có sử dụng BGĐTcủa GV

7.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Người nghiên cứu tiến hành lấy ý kiến chuyên gia về lĩnh vực CNTT hiện nay được sử dụng như thế nào trong trường sư phạm để mang lại hiệu quả cao nhất

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Triển khai trong thực tiễn dạy học để kiểm chứng giả thiết khoa học của đề tài

Phần 2: Phần nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thực trạng dạy học bằng Bài giảng điện tử

Nghiên cứu thực trạng dạy học BGĐT tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM bằng việc xử lý kết quả phiếu khảo sát và điều tra phỏng vấn

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy bằng BGĐT, xin ý kiến của các chuyên gia để đánh giá tính khả thi, cấp thiết của các giải pháp thông qua việc sử dụng một số BGĐT mẫu

Phần 3: Phần kết luận và khuyến nghị

Trang 21

Tài liệu tham khảo Phụ lục

9 Kế hoạch thực hiện luận văn tốt nghiệp

Được tiến hành từ tháng 8/2014 đến tháng 2/2015 Cụ thể như sau:

Tháng 8/2014

Tháng 9/2014

Tháng 10/2014

Tháng 11/2014

Tháng 12/2014

Tháng 1/2015

Tháng 2/2015

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trong chương này người nghiên cứu tiến hành làm rõ những vấn đề cơ bản của dạy

học sử dụng công nghệ thông tin nói chung và BGĐT nói riêng gồm các nội dung sau:

1 Một số vấn đề cơ bản về quá trình dạy học

2 Giáo dục và công nghệ

3 Bài giảng điện tử trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính

4 Tổ chức dạy học với các bài giảng điện tử và phần mềm dạy học

5 Đổi mới phương pháp dạy học

1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay ở các trường đại học tại những nước tiên tiến như Anh, Mỹ, Pháp,

Canada, Úc, Hàn Quốc, Singapore… việc sử dụng BGĐT là một hình thức dạy học

rất phổ biến Nền giáo dục ở những quốc gia này quan tâm nhiều đến việc nâng cao

hiệu quả trong giờ học bằng việc sử dụng BGĐT nhằm tạo hứng thú và đạt chất

lượng học tập tốt cho sinh viên

Nhiều kết quả nghiên cứu đã phân chia nhận thức của người học qua 6 mức độ:

Mức 1: Tiếp nhận kiến thức ; Mức 2: Hiểu được vấn đề ; Mức 3: Ứng dụng;

Mức 4: Phân tích ; Mức 5: Tổng hợp ; Mức 6: Đánh giá

Để giúp người học đạt các mức độ nhận thức cao nhất, nhiều mô hình đã được

đưa ra, trong đó có mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính Robert Gagné[16],

một chuyên gia về lĩnh vực này đề nghị mô hình như sau :

Ôn tập Dẫn nhập Nội Dung Tóm tắt Thực hành Kiểm tra

Trang 23

Sáu phần này được thể hiện trong một BGĐT và đưa ra 9 bước hướng dẫn trong giảng dạy:

 Gây sự chú ý;  Cung cấp cho người học biết mục tiêu ;  Kích thích gợi nhớ những thông tin đã học trước đó ;  Cung cấp tài liệu sẽ được học ;  Hướng dẫn cho người học ;  Yêu cầu người học thực hiện ;  Giáo viên phản hồi lại thông tin;  Kiểm tra sự thể hiện của người học ;  Áp dụng cho tình huống thực tế tức là cũng cố lại kiến thức

Thuyết này áp dụng trong dạy học như: thiết kê bài giảng điện tử, đưa ra vai trò của công nghệ và hướng dẫn trong học tập Thiết kê, hướng dẫn và lựa chọn phương tiện phù hợp

Khi ứng dụng các lý thuyết học tập và các mô hình dạy học vào công nghệ dạy học đòi hỏi người ứng dụng phải có kiến thức chuyên môn rộng, am hiểu các thuyết học tập

và đồng thời có sự linh hoạt để đưa vào từng trường hợp cụ thể, cũng như từng môn học cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao

Theo D.Scott Mackenzie, Duane G.Jansen trong “Impact of Multimedia based Instruction on Student Comprehension of Drafting Principles”[16] rất quan tâm đến việc thiết kế các phần mềm đồ họa giúp sinh viên phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết Các tác giả cho rằng chất lượng học tập phụ thuộc nhiều vào kết quả làm việc và tạo ra sản phẩm của sinh viên Các tác giả quan tâm đến lý thuyết học tập dựa trên máy tính và kỹ năng làm việc nhóm (learning theory on computer and group skills) Trong nghiên cứu này tác giả trình bày hai phương pháp có tính hỗ trợ tương tác cho việc xác định vấn đề mà tác giả đã phát triển, ứng dụng và kiểm nghiệm Hình thức tổ chức dạy học thông qua multimedia là một trong những hình thức tổ chức dạy học tích cực hóa người học, giúp người học phát huy được tính sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả hơn

Tóm lại, có nhiều tác giả đề cập đến vai trò chủ động, tích cực của người học

trong việc lĩnh hội tri thức cũng như các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Trang 24

nhằm tích cực hóa người học như hình thức dạy học thông qua multimedia Các tác giả chưa đề cập nhiều đến thực trạng tổ chức hình thức dạy học BGĐT

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhiều tác giả trong nước giới thiệu một số kỹ năng thiết kế và sử dụng BGĐT, trong đó chủ yếu sử dụng máy tính và máy chiếu để thực hiện BGĐT nâng cao hiệu quả dạy học:

Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Frontpage” của tác giả PGS.TS Lê Công Triêm (Chủ nhiệm đề tài) và Tập thể tác giả Mã số B2004-09-05 Đại học Sư Phạm Huế [12] Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu hai phần mềm PowerPoint và Microsoft Frontpage để hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử và nghiên cứu các lý thuyết về BGĐT và cũng theo PGS.TS Lê Công Triêm “BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ hoạt động kế hoạch dạy học đều được thực hiện qua môi trường mutimedia do máy tính tạo ra”, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng BGĐT trong dạy học Từ đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Công trình nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở : “Thiết kế bài giảng điện tử chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán” của tác giả

TS Nguyễn Danh Nam (2010), trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên [10] Nội dung đề tài này, tác giả chủ yếu tìm hiểu các phần mềm xây dựng BGĐT theo chuẩn E-Learning như: E-Learning XHTML Editor, Reload Editor và Lectora Enterprise Edition; nghiên cứu và đề xuất các nguyên tắc thiết kế BGĐT theo chuẩn E-Learning có chứa tương tác động ở mức độ cao và có thể sử dụng dạy học thông qua mạng Intranet/Internet

Trang 25

Công trình nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: “Xây dựng giáo trình điện tử hướng

dẫn sử dụng các phần mềm đơn giản và thiết bị tin học để thiết kế và thực hiện bài

giảng trên máy tính” của tác giả ThS.Nguyễn Mạnh Cường (CS2004.23.70), trường

Đại học Sư Phạm TP.HCM [7]

Nội dung đề tài này, tác giả chủ yếu nghiên cứu các lý thuyết về BGĐT trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính và tìm hiểu các phần mềm công cụ tiêu biểu xây dựng BGĐT phục vụ cho qúa trình dạy học Tác giả cũng đề xuất các quy trình và tiêu chí sử dụng BGĐT trong dạy học

Công trình nghiên cứu khoa học “Sử dụng phần mềm dạy học phần “Di truyền và biến dị” (Sinh học 9) theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh” của tác

giả TS Lê Tùng (2012), Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam [15] Nội dung đề tài này, tác giả chủ yếu nghiên cứu bổ sung, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng phần mềm dạy học (PMDH) Đưa ra quan điểm riêng về khái niệm PMDH và phân loại PMDH theo nguồn gốc, công cụ xây dựng PMDH Xây dựng được 01 PMDH phần “Di truyền và Biến dị” (Sinh học 9) dưới dạng Website được đóng gói trong 01 DVD (có thể upload lên internet) Đề xuất qui trình và phương pháp sử dụng PMDH để tổ chức dạy – học phần “Di truyền và Biến dị” (Sinh học 9) Tác giả cũng đã tiến hành thực nghiệm và kết quả cho thấy, khi sử dụng PMDH phần “Di truyền và Biến dị” (Sinh học 9) để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh đã có hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao khả năng hiểu bài, khả năng khái quát hóa và độ bền kiến thức của học sinh, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học và có tính khả thi cao

Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và Việt Nam trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học đã đạt được những thành tựu to lớn Định hướng ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) đang được triển khai và phát huy hiệu quả quan trọng ở tất cả các cơ sở giáo dục trong hệ

Trang 26

thống giáo dục quốc dân Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nhiều tác giả đề cập đến hình thức tổ chức dạy học bằng BGĐT ở những môn học cụ thể và cũng không có nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng tổ chức dạy học bằng BGĐT trong giảng dạy ở trường đại học để chỉ ra nhận thức và thái độ của giảng viên, sinh viên đối với dạy học bằng BGĐT như thế nào hay mức độ thường xuyên sử dụng BGĐT trong giảng dạy của giảng viên, hiệu quả hình thức này đến đâu

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quá trình dạy học

1.2.1 Khái niệm chung về quá trình dạy học

Dựa trên những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quá trình dạy học ở các trường

đại học được trình bày theo những quan điểm khác nhau:

+ Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của người dạy và người học; trong

đó người dạy đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [9]

+ Dạy học là biến quá trình đào tạo của người dạy thành quá trình tự đào tạo của người học

+ Quá trình dạy học là quá trình truyền thông tin, nhận, xử lý và vận dụng thông tin

- Dựa trên cơ sở triết học: dạy học ở trường đại học về bản chất là quá trình nhận thức của sinh viên được diễn ra theo quy luật phổ biến của nhận thức luận và những qui luật đặc thù trong triết học

- Theo quan điểm tiếp cận tâm lý học hoạt động: dạy học ở đại học là quá trình hoạt động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp sinh viên chiếm lĩnh tri thức [9]

- Theo quan điểm tiếp cận nhân cách: dạy học ở nhà trường là quá trình hình thành, phát triển nhân cách của sinh viên

Quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của giáo viên và

hoạt động học của sinh viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học

Trang 27

1.2.2 Các phương pháp dạy học

Các phương pháp dạy học ở nhà trường đại học là những phương thức hoạt

động dạy và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm

vụ dạy học đã đề ra trong quá trình dạy học [9]

Trong quá trình dạy học, người dạy là chủ thể của hoạt động giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo Người dạy có chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động của người học Người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu Người dạy với hoạt động dạy và người học với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm , đặc trưng cơ bản nhất của

Nếu ở hình thức dạy học truyền thống, giáo viên hoạt động nhiều hơn, sinh viên thụ động tiếp thu thì với hình thức BGĐT tính năng động, chủ quan, tích cực của sinh viên được phát huy ở mức độ cao, họ thực sự là trung tâm, chủ thể của quá trình dạy học

1.2.3.2 Chức năng của BGĐT

BGĐT là hình thức tổ chức dạy học đặc trưng ở bậc đại học với ba chức năng sau [6]:

+ Chức năng nhận thức:

Trang 28

Qua BGĐT, tri thức của sinh viên được củng cố, mở rộng và đào sâu, biết nêu và giải quyết những thắc mắc khoa học có liên quan đến việc học của mình

Với một nội dung BGĐT đầy đủ, cách tổ chức và tiến hành tốt, BGĐT sẽ kích thích được nhu cầu nhận thức, hứng thú tìm tòi, nghiên cứu khoa học, trí thông minh và sáng tạo của sinh viên – những phẩm chất của nhà nghiên cứu khoa học tương lai [8]

+ Chức năng giáo dục:

BGĐT chẳng những có chức năng nhận thức mà còn có chức năng giáo dục quan trọng khơi dậy ở sinh viên tính tích cực, sáng tạo và tham vọng vươn lên không ngừng trong khoa học, trong cuộc sống

+Chức năng kiểm tra, tự kiểm tra:

Qua BGĐT, giáo viên với tư cách là người trực tiếp điều khiển sẽ có điều kiện kiểm tra được trình độ tiếp thu, khả năng làm việc độc lập, mặt mạnh, mặt yếu của mỗi sinh viên, phát hiện kịp thời những sai sót để uốn nắn, điều chỉnh hoạt động học tập của họ

Đồng thời giáo viên cũng thu được những thông tin ngược về phía mình để tự đánh giá, tự điều chỉnh và tự hoàn thiện hoạt động giảng dạy Qua trao đổi, tranh luận sinh viên có thể tự kiểm tra bằng cách đối chiếu ý kiến của mình với ý kiến tập thể và sự nhận xét, bổ sung của giáo viên Nhờ đó họ có thể tự đánh giá được quá trình chuẩn bị và trình độ của bản thân, từ đó có những cải tiến trong việc học của bản thân

Như vậy hình thức dạy học bằng BGĐT có vai trò quan trọng đào tạo những sinh viên toàn diện, nó cho phép giải quyết một cách có hiệu quả những nhiệm vụ dạy học, giáo dục ở nhà trường đại học

Trang 29

1.3 Giáo dục và công nghệ

1.3.1 Bản chất công nghệ trong giáo dục

Công nghệ có nghĩa đơn giản là kỹ thuật hoặc công cụ và những phương pháp có thể áp dụng được để giải quyết vấn đề cụ thể hoặc thực hiện một mục tiêu nhất định

Hiểu như thế thì ngôn ngữ và sách vở là những dạng công nghệ đã được sử dụng từ rất lâu trong lịch sử phát triển giáo dục của nhân loại [8] Đầu tiên là ngôn ngữ, một công

cụ rất mạnh giúp cho kiến thức tích lũy có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ

khác Hàng ngàn năm sau đó xuất hiện chữ viết, cho phép các suy nghĩ và ý tưởng có

thể truyền thụ vượt qua mọi giới hạn về thời gian Tiếp theo là kỹ thuật in cho phép tốc

độ và số lượng thông tin được chuyển giao tăng vọt Suốt một thời gian dài, công cụ

giảng dạy chủ yếu là sách và tập vở Cuối thế kỷ XX, các phát minh về máy tính,

video, CNTT-viễn thông đã và đang có những tác động mạnh lên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: giáo dục, khoa học, giải trí, công việc gia đình… Các phương tiện truyền thông cùng với hệ thống mạng toàn cầu Internet đang làm thay đổi cách con người tiếp cận tri thức: không chỉ đọc để biết, mà còn nghe, thấy, cảm nhận sự kiện xảy ra ở xa như đang diễn ra trước mắt Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ những thập niên cuối thế kỷ 20 đến nay đã tạo ra một khối lượng thông tin khổng lồ, vượt các giới hạn

về thời gian và không gian Chính vì thế, khả năng thu nhận, xử lý để hiểu biết thông tin một cách nhanh chóng và chính xác là yêu cầu quan trọng hơn nhiều so với trước đây Điều đó cũng có nghĩa là phải thay đổi những tiêu chí đào tạo trong xã hội thông

tin hôm nay : cần phải thay khả năng ghi nhớ bằng khả năng tìm kiếm, thu nhận và xử

lý thông tin để đạt tới một mục tiêu đặt ra

Như vậy trong giáo dục đào tạo, trong một chừng mực nhất định, đã luôn phải sử dụng công nghệ: lời nói, chữ viết, sách, tập vở và hiện nay là CNTT – viễn thông (phần mềm máy tính, thiết bị tin học, hệ thống mạng Internet) làm thay đổi việc đào tạo con người đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội [6]

Trang 30

1.3.2 Sử dụng CNTT – viễn thông để nâng cao hiệu quả dạy-học theo quan điểm công nghệ giáo dục

Mỗi bước đột phá trong công nghệ giáo dục sẽ dẫn tới những hoàn cảnh mới làm thay đổi cách dạy, cách học thậm chí cả phương thức đào tạo Tuy nhiên, bất kỳ sự đổi mới nào cũng phải dựa trên nền tảng các phương tiện dạy học truyền thống Việc thực hiện dạy học với sự hỗ trợ CNTT-viễn thông đòi hỏi giảng viên phải có những am hiểu nhất định về tin học để xây dựng giáo án và thiết kế BGĐT Sử dụng tin học lại có những đòi hỏi nhất định về Anh ngữ đang là một trở ngại lớn khác đối với phần đông giảng viên Việc thiết kế BGĐT, giáo trình điện tử lại đặt ra những yêu cầu về kỹ thuật đánh giá, trắc nghiệm, về mỹ thuật, kịch bản, xử lý âm thanh, hình ảnh [8]

Như thế, việc sử dụng CNTT viễn thông trong giảng dạy cần phải khảo sát trong quan điểm của công nghệ giáo dục để có những chuyển đổi cần thiết và đồng bộ về hình thức và nội dung Giảng viên, giáo sinh và các nhà quản lý giáo dục cần được bồi dưỡng về giáo dục điện tử, cách thức vận dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học truyền thống, dẫn tới sự đổi mới phương pháp dạy và học

Ngoài việc bồi dưỡng và khuyến khích giảng viên thực hiện dạy học bằng viễn thông, cần có các hoạt động giáo dục điện tử để hỗ trợ giảng viên: trang bị máy móc thiết bị đồng bộ, xây dựng các kho tài nguyên tư liệu thực nghiệm, mô phỏng, tài liệu tham khảo, BGĐT mẫu, giáo trình điện tử, các phần mềm dạy học, diễn đàn điện

CNTT-tử để giảng viên có thể thực hiện công tác giảng dạy “bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu” (any when, any where) như nhiều trường đại học đã và đang thực hiện: mạng ELISE WebCT (Pháp), Blackboard (Bỉ), Galatea (Pháp), WebCT (Hoa Kỳ) Nếu để giảng viên

tự xoay trở với công nghệ thì khó có thể áp dụng một cách hiệu quả Việc tự phát sử dụng CNTT đã tạo ra nhiều bài giảng chỉ đơn thuần là đưa nội dung một bài học thông

Trang 31

thường trong sách giáo khoa sang một văn bản, hoặc là các trang trình chiếu, hoặc một trang web với màu sắc sặc sỡ, lòe loẹt, kết nối với các phim, ảnh minh họa lôi cuốn người học, nhưng chuyển tải nội dung rất ít Mặt khác, cách nhìn và quan niệm đơn giản của người ngoài ngành giáo dục cùng với khuynh hướng thiên về kỹ thuật sẽ tạo

ra những bài giảng rất ấn tượng về kỹ thuật nhưng có rất ít tác dụng giáo dục [4]

1.3.3 Sự hỗ trợ của CNTT-viễn thông với dạy, học

Nhờ các công cụ đa phương tiện (multimedia) của máy tính như : văn bản (text),

đồ họa (graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound), hoạt cảnh (video); giảng viên sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung người học, dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề, thực hiện đánh giá và lượng giá học tập toàn diện, khách quan ngay trong quá trình học … tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học

Như thế trong giáo dục điện tử, vai trò người thầy dần dần được thay đổi Nhờ sự trợ giúp của CNTT, người thầy không giữ vai trò trung tâm, mà chuyển sang vai trò

nhà tổ chức trong kiểu dạy học hướng tập trung vào học sinh Báo cáo “ICT và nghề dạy học” của trường đại học Amsterdam dự đoán đến năm 2015 thì CNTT-viễn thông

(ICT) và phương pháp dạy-học điện tử (E-Learning) sẽ ảnh hưởng sâu sắc, thay đổi các phương pháp dạy và học, vai trò và chức năng của thầy dạy cũng như của người học [8]

Tuy nhiên, CNTT sử dụng trong giáo dục chỉ có vai trò thúc đẩy, điều phối tư duy

và xây dựng kiến thức thông qua các nội dung sau:

a/ Công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức

b/ Phương tiện thông tin để khám phá kiến thức

c/ Tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua trao đổi cộng đồng, qua phản ánh

Trang 32

1.4 Bài giảng điện tử trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính

1.4.1 Giáo án điện tử - Bài giảng điện tử

Mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là giúp người học đạt được cao nhất có thể các mức độ nhận thức vấn đề, trong đó sự tích cực chủ động tham gia của người học có vai trò quan trọng, thậm chí quyết định Để đạt mục tiêu trên, bài giảng phải có sức hấp dẫn, lôi cuốn người học chủ động quan sát, khám phá tri thức dưới sự điều phối của người thầy

Để thực hiện mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, người thầy cần thực hiện một giáo án điện tử (GAĐT) để thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của mình Các họat động dạy học được thiết kế từng bước hợp lý trong một cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các công cụ đa phương tiện (multimedia) để chuyển tải tri thức và điều khiển người học Khi lên lớp với GAĐT, người thầy sẽ thực hiện một BGĐT với toàn

bộ hoạt động giảng dạy đã được chương trình hóa một cách uyển chuyển, sinh động nhờ sự hỗ trợ của các công cụ đa phương tiện

Như vậy, GAĐT là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của

GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học, và BGĐT

là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra.[7],[12]

Với BGĐT, người thầy được giảm nhẹ việc thuyết giảng, có điều kiện tăng cường đối thoại, thảo luận với người học, qua đó kiểm soát được người học; Người học được thu hút, kích thích khám phá tri thức, có điều kiện quan sát vấn đề, chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quá trình học tập trở nên hứng thú, sâu sắc hơn

1.4.2 Cấu trúc bài giảng điện tử

Trang 33

Trong mô hình dạy-học với sự hỗ trợ của máy tính [7], BGĐT là đơn vị nhỏ nhất cần sử dụng khi tiếp cận với giáo dục điện tử và có ứng dụng cụ thể để nâng cao hiệu quả giảng dạy Nó là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học, không phải là giáo án Cấu trúc hình thức được thể hiện như sau:

Qua cấu trúc này, BGĐT cần thể hiện được: tính tương tác, đa phương tiện,

tri thức

1.4.3 Các kĩ năng cần thiết đối với một bài giảng điện tử

Trong quá trình thiết kế và thực hiện một BGĐT cần thể hiện được một số yêu cầu sau:

 Tính đa phương tiện (multimedia): là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học, bao gồm văn bản (text), âm thanh (sound), hình ảnh đồ họa (image/graphics), phim minh họa, thực nghiệm

Trang 34

 Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người thầy

và người học khai thác các đối thoại, xem xét, khám phá các vấn đề, đưa ra câu hỏi và nhận xét về câu trả lời

 Tri thức: Là trung tâm và là mục tiêu của bài học mà hai yếu tố đa phương tiện

và tương tác phải nhắm đến Nếu hai yếu tố trên nhằm thu hút sự chú ý của người học thì chính yếu tố tri thức, bao gồm tri thức khai báo và tri thức thủ tục kết hợp khéo léo nhằm kích thích sự tưởng tượng sáng tạo của người học

1.4.4 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử

+ Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học

+ Chính xác: về thông tin, đảm bảo có ít nhất những sai sót

+ Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn

người học

+ Bài kiểm tra: Thực hiện từng mục, từng bài; sắp xếp từ dễ tới khó, trình bày

trực quan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ nhận thức của người học từng phần

và toàn bộ bài học

* Yêu cầu về phần nội dung

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả [7] Để thực hiện yêu cầu này, người thầy phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phương pháp sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn

* Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp

BGĐT cần thể hiện một số câu hỏi, với mục đích:

Trang 35

 Đảm bảo chính xác, thích hợp với nội dung ( có sự tương tác giữa tư liệu dạy học với sinh viên, giữa giảng viên với sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên)

 Đảm bảo tính logic của vấn đề, phản hồi của giảng viên mang tính sư phạm cao

 Trắc nghiệm sinh động, đạt hiệu quả cũng cố, luyện tập đánh giá tiết học

 Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không ?

 Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵn trong BGĐT nhằm mục đích [5]:

+ Với câu trả lời đúng: Thể hiện sự tán thưởng nồng nhiệt cổ vũ và kích thích lòng tự hào của người học

+ Với câu trả lời sai:

 Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở và cho quay lại phần đề mục bài học cần thiết theo quy trình sư phạm để người học chủ động tìm tòi câu trả lời

 Đưa ra một gợi ý, hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời, nhắc nhở chọn đề mục đã học để người học có cơ hội tìm ra câu trả lời

 Cuối cùng đưa ra một giải đáp hoàn chỉnh

* Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, các câu hỏi và phần giải đáp phải được thiết kế theo một trình tự hợp lý, kết hợp những minh họa sinh động nhờ sử dụng công cụ đa phương tiện, nhằm kích thích tính tò mò,

Trang 36

thúc đẩy khám phá vấn đề tìm câu trả lời Các câu hỏi thường ở dạng trắc nghiệm, và cách thiết kế chúng là một chuyên đề mà các giảng viên và giáo sinh cần được bồi dưỡng để thiết kế BGĐT hiệu quả Mặt khác giảng viên cần

sử dụng các ngân hàng câu hỏi với độ khó nhất định để hỗ trợ khi thiết kế BGĐT

1.4.5 Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử

Để thiết kế một BGĐT, GV và giáo sinh cần thực hiện ba công việc chính[7]:

 Xây dựng giáo án: bao gồm chuẩn bị nội dung, sưu tập tư liệu điện tử

 Thiết kế BGĐT: Sử dụng một phần mềm để thực hiện thiết kế bài giảng

 Kiểm định sự hoàn thiện của BGĐT: bao gồm việc thực hiện thử, phát hiện lỗi

1.4.5.1 Xây dựng giáo án điện tử: Bao gồm một số công việc chuẩn bị nội dung

tư liệu

a/ Nội dung chính

Trước một bài học cần trình bày, giảng viên phải chuẩn bị một số công việc như:

 Soạn mục lục, nội dung chi tiết các mục cơ bản, rồi nhóm lại thành các mục lớn hơn (theo kinh nghiệm hoặc theo đề cương được ấn định) Ở mỗi phần,

cần chắt lọc một số nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm mà bài học yêu cầu

 Soạn câu hỏi trắc nghiệm cho các mục cơ bản, từng phần hoặc toàn bài nhằm đánh giá tương tác và đánh giá hiểu bài

 Soạn các bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài Đây là những công việc giảng viên vẫn thường làm khi soạn một giáo án truyền thống Tuy nhiên có những điểm khác biệt, đó là :

+ Nội dung lý thuyết được tinh lọc và thiết kế trước

Trang 37

+ Phần câu hỏi và phần bài tập được thiết kế chi tiết hơn để thực hiện tại từng mục cơ bản, từng phần, toàn bài

b/ Nội dung minh họa, liên kết

Đây là phần rất cần thiết trong thực hiện giáo án điện tử, thể hiện ưu điểm nổi bật của giáo án điện tử so với giáo án truyền thống Cần chuẩn bị các tư liệu và ghi chú cụ thể vào từng mục, từng phần, bao gồm:

 Âm thanh: nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyết trình, giới thiệu

 Ảnh: Ảnh nền, ảnh minh họa

 Phim: Phim minh họa, mô phỏng thực nghiệm

 Xác định các mối liên kết: bao gồm liên kết giữa các phần, liên kết với các chương trình ứng dụng, các hình ảnh, phim minh họa

Bài giảng phải có hình ảnh minh họa trực quan và sinh động, ưu tiên chọn bài giảng có hình ảnh động sát hợp với nội dung bài giảng, tạo sự phấn khích và ấn tượng với sinh viên [8]

Sự chuẩn bị chọn lựa tư liệu điện tử này xuất phát từ nhu cầu thể hiện phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học xử lý tình huống…thực hiện các minh họa thực nghiệm, thể hiện sự tương tác giữa thầy-trò, giữa trò-trò, hoặc nhằm mục đích thu hút

sự tập trung của người học vào những nội dung trọng tâm [8] Vì thế cần ưu tiên chọn lựa những tư liệu có tính chất giáo dục, tổ chức được hoạt động nhận thức, phát triển tư duy, chưa nhất thiết phải chọn những tư liệu cầu kỳ về mặt công nghệ nếu nó gây phân tán sự tập trung của người học, hoặc đòi hỏi quá nhiều công sức của giảng viên khi soạn giáo án

Như vậy việc soạn giáo án điện tử đòi hỏi giảng viên sự hiểu biết tường tận bài học, am hiểu phương pháp sư phạm để chắt lọc những nội dung chính, soạn những câu hỏi – giải đáp, sưu tầm những tư liệu âm thanh, hình ảnh, phim minh họa điện tử

Trang 38

Bước đầu thực hiện, giảng viên xuất phát từ việc chuẩn bị một giáo án như truyền thống vẫn thực hiện, từ đó xây dựng kịch bản để thể hiện nội dung, bổ sung những tư liệu điện tử để xây dựng BGĐT như cấu trúc đề ra Phần này có thể sử dụng một phần mềm soạn văn bản để thực hiện

1.4.5.2 Thiết kế BGĐT bằng công cụ phần mềm

Sau khi các tư liệu đã được chuẩn bị, đã xây dựng giáo án điện tử, giảng viên có thể sử dụng một hoặc nhiều phần mềm kết hợp để thực hiện thiết kế BGĐT [6], từng bước như sau:

 Tạo một thư mục cho riêng bài giảng, sao chép các tư liệu điện tử vào thư mục đó

 Kích họat phần mềm dùng thiết kế BGĐT (thí dụ như PowerPoint 2007)

 Tạo một tập tin trình chiếu (presentation), thực hiện từng trang trình chiếu (slide) với công việc: chọn mẫu nền, kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ và nhập nội dung văn bản bài học hoặc câu hỏi vào, sắp đặt vị trí phù hợp Việc chọn lựa này xuất phát

từ mục đích trình bày nội dung một cách rõ ràng để người học dễ tiếp thu thông qua máy chiếu phóng to nội dung lên màn chiếu

 Chèn âm thanh, hình ảnh, phim minh họa tương ứng với mục chọn và theo dự tính thiết kế

 Thực hiện các liên kết với các chương trình ứng dụng, liên kết giữa các trang trình chiếu

 Thiết kế xong từng phần, cần chạy thử để kiểm tra lỗi chính tả, quan sát sự phù hợp của màu sắc, kiểu, cỡ chữ, hình dáng, vị trí từng đối tượng, âm thanh, phim minh họa, sự chính xác của các mối liên kết

Các phần mềm ứng dụng và các slide, các phim tư liệu (nếu có) làm rõ và thể hiện được sinh động nội dung bài học, đạt hiệu quả cao cho minh họa, khám phá, hệ thống hóa và làm rõ trọng tâm kiến thức [6] Ghép nối giữa phần mềm ứng dụng và phim tư

Trang 39

liệu khéo léo, phù hợp trình tự bố cục, logic bài học Tùy bài chọn phần mềm ứng dụng và các slide chữ, slide hình (hình động hoặc hình tĩnh), slide sơ đồ phù hợp Nội dung và dữ liệu slide phải đảm bảo tính minh họa, hệ thống hóa được kiến thức (đặc biệt phần trọng tâm bài), hướng dẫn sinh viên tìm tòi, khám phá bài học Phần mềm ứng dụng đạt hiệu quả cao và sinh động trong thể hiện kiến thức và dẫn dắt sinh viên xây dựng bài học

1.4.5.3 Kiểm định sự hoàn thiện của BGĐT

Sau khi BGĐT đã thực hiện xong cần phải kiểm tra lại toàn bài dể xem xét sự thống nhất ở mức độ tổng thể so với giáo án đã đề ra, bao gồm: màu sắc, âm thanh, các liên kết, vị trí từng trang trình chiếu, sự chuyển cảnh giữa các trang trình chiếu, và đặc biệt là ước lượng thời gian thực hiện bài giảng để thiết kế điều chỉnh lại [7] Ngoài ra

để việc kiểm tra hoàn thiện sát với thực tế, cần thiết thực hiện chiếu bằng máy chiếu để quan sát những sai sót mà trên màn hình máy tính không phát hiện được (như màu sắc,

cỡ chữ bị khuyếch tán nhòe v.v…) Đối với giảng viên thực hiện lần đầu thì đây là một công việc đòi hỏi khá nhiều thời gian, tỉ mỉ và chu đáo Khi đã quen rồi, thì công việc này dễ dàng được phát hiện trong quá trình thiết kế

1.4.6 Các tiêu chí đánh giá một BGĐT

Qua nội dung trình bày về việc xây dựng thiết kế BGĐT và sử dụng, có thể nhận thấy để đánh giá một BGĐT cần dựa vào các tiêu chí sau đây[7]:

1.4.6.1 Các tiêu chí về mặt khoa học: Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu đối

với BGĐT, nó thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoa học chứa đựng trong bài giảng Nội dung phải phù hợp với chương trình đào tạo, phù hợp với trình độ kiến thức

và kỹ năng của người học Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, các định nghĩa, định

lý, định luật sử dụng phải chính xác và nhất quán với giáo trình giảng dạy được ban hành Nội dung chứa đựng trong BGĐT phải thực hiện được mục đích dạy học và giúp người học hiểu rõ nội dung đó Nội dung bài giảng đảm bảo tính chính xác, khoa học,

Trang 40

phù hợp với đặc trưng bộ môn và nội dung, phương pháp giảng dạy Thể hiện được nổi bật được bài học; khơi gợi được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên trong nhận thức, luyện tập Đảm bảo chính xác về nội dung kiến thức, nội dung tư tưởng; chính xác về chính tả, từ ngữ…

1.4.6.2 Các tiêu chí về lý luận dạy học: Một BGĐT phải thực hiện được các

chức năng lý luận dạy học: thực hiện được đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học,

từ khâu đặt vấn đề nghiên cứu, hình thành tri thức mới cho người học, luyện tập, tổng kết, hệ thống hóa tri thức và kiểm tra đánh giá kiến thức Nội dung BGĐT gắn liền với chương trình, cấu trúc tổng thể của bài giảng cách hợp lý và cần có những minh chứng

cụ thể cho các nội dung khoa học cần truyền thụ Tiến trình của tiết học phải thể hiện

rõ ràng trong cấu trúc BGĐT Trình bày cô đọng không đưa quá nhiều nội dung lí thuyết từ sách giáo khoa vào bài giảng Hàm lượng lý thuyết, kỹ năng vận dụng, câu hỏi gợi mở, kiến thức trọng tâm và bài tập cũng cố cần thiết kế hợp lý

1.4.6.3 Các tiêu chí về mặt sư phạm: Một BGĐT phải thể hiện rõ tính ưu việt

về mặt tổ chức dạy học so với hình thức dạy học truyền thống Sự hỗ trợ của công cụ

đa phương tiện máy tính thể hiện trong BGĐT phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hóa hoạt động học tập của người học[5] Thông qua việc trình bày kiến thức cách trực quan, dễ hiểu, các minh họa, mô phỏng giúp người học đào sâu nội dung học tập BGĐT cần thể hiện cách rõ ràng việc giao nhiệm vụ học tập cách hợp lý theo tiến trình của bài giảng, có tính chất nêu vấn đề, nêu tình huống để người học suy nghĩ, giải quyết, giúp cá biệt hóa việc học tập của người học, tạo môi trường để người học có thể làm việc theo nhóm Các BGĐT phải có phần luyện tập để giúp người học hình thành

và rèn luyện kĩ năng, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.4.6.4 Các tiêu chí kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện, các đối

tượng được sắp xếp một cách hợp lý phù hợp với sự phát triển của nội dung giảng

Ngày đăng: 24/08/2016, 01:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ giáo dục và đào tạo (2009), kỷ yếu hội thảo “Tăng cường năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học và nghiên cứu khoa học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học và nghiên cứu khoa học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
[3] Bộ giáo dục và đào tạo (2012), kỷ yếu hội thảo “Khai thác và ứng dụng CNTT trong dạy học, xây dựng hồ sơ dạy học, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trường trung học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và ứng dụng CNTT trong dạy học, xây dựng hồ sơ dạy học, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học ở trường trung học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2012
[4] Nguyễn Cam (B2004.23.60), “Xây dựng kho tư liệu điện tử môn Sinh học,Vật l ý, Toán học cấp 2,3 hỗ trợ giáo viên thực hiện giáo án điện tử” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kho tư liệu điện tử môn Sinh học,Vật l ý, Toán học cấp 2,3 hỗ trợ giáo viên thực hiện giáo án điện tử
[5] Nguyễn Cam (B2007.19.16), “Thiết kế phần mềm hỗ trợ dạy và học môn tự nhiên và xã hội lớp 3” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế phần mềm hỗ trợ dạy và học môn tự nhiên và xã hội lớp 3
[6] Nguyễn Mạnh Cường (2002-2003), Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Với Sự Hỗ Trợ Của Máy Tính, niên giám khoa học, 2002-2003, Viện Nghiên Cứu Giáo Dục, ĐHSP TP.HCM; Hội thảo Đổi mới giảng dạy ngữ văn ở trường Đại học, 2003, Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Với Sự Hỗ Trợ Của Máy Tính", niên giám khoa học, 2002-2003, Viện Nghiên Cứu Giáo Dục, ĐHSP TP.HCM; Hội thảo "Đổi mới giảng dạy ngữ văn ở trường Đại học, 2003
[7] Nguyễn Mạnh Cường (CS2004.23.70) “Xây dựng giáo trình điện tử hướng dẫn sử dụng các phần mềm đơn giản và thiết bị tin học để thiết kế và thực hiện bài giảng trên máy tính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng giáo trình điện tử hướng dẫn sử dụng các phần mềm đơn giản và thiết bị tin học để thiết kế và thực hiện bài giảng trên máy tính
[8] Hoàng Kiếm, Một số đề nghị đổi mới phương pháp giảng dạy với sự hỗ trợ của CNTT, Báo cáo khoa học ĐHQG-HCM, tháng 11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề nghị đổi mới phương pháp giảng dạy với sự hỗ trợ của CNTT
[10] Nguyễn Danh Nam (2010), “Thiết kế bài giảng điện tử chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán”, trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng điện tử chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Danh Nam
Năm: 2010
[11] Nguyễn Ngọc Tài (CS.2010.19.114) “Thực trạng hình thức dạy học seminar ở trường Đại học Sư phạm TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hình thức dạy học seminar ở trường Đại học Sư phạm TPHCM
[12] Lê Công Triêm (B2004-09-05), “Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Frontpage” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Frontpage
[17] D. Scott Mackenzie, Duane G. Jansen(1998), Impact of Multimedia Computer-based Instruction on Student Comprehension of Drafting Principles, Colorado State University , summer 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Độ tuổi của GV - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.2 Độ tuổi của GV (Trang 52)
Bảng 2.5: Trình độ về CNTT của giảng viên - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.5 Trình độ về CNTT của giảng viên (Trang 53)
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của GV theo môn học - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của GV theo môn học (Trang 53)
Bảng 2.6: Đang giảng dạy sinh viên - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.6 Đang giảng dạy sinh viên (Trang 54)
Bảng 2.7 : Cập nhật các phần mềm mới ứng dụng trong dạy học - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.7 Cập nhật các phần mềm mới ứng dụng trong dạy học (Trang 57)
Bảng 2.9 : Sẵn sàng tham dự 01 khóa tập huấn ứng dụng CNTT - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.9 Sẵn sàng tham dự 01 khóa tập huấn ứng dụng CNTT (Trang 58)
Bảng 2.10: Số tiết sử dụng bài giảng điện tử trong năm học - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.10 Số tiết sử dụng bài giảng điện tử trong năm học (Trang 60)
Bảng 2.11: Số lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc giảng - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.11 Số lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc giảng (Trang 67)
Bảng 2.12: Đánh giá về Chủng loại thiết bị hiện có để phục vụ - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.12 Đánh giá về Chủng loại thiết bị hiện có để phục vụ (Trang 67)
Bảng 2.13: Chất lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.13 Chất lượng thiết bị hiện có để phục vụ cho việc (Trang 68)
Bảng 2.14: Đánh giá về Thiết kế lắp đặt thiết bị hiện có để  phục vụ cho việc giảng dạy có ứng dụng CNTT - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.14 Đánh giá về Thiết kế lắp đặt thiết bị hiện có để phục vụ cho việc giảng dạy có ứng dụng CNTT (Trang 69)
Bảng 2.15: Đánh giá hiệu quả việc sử dụng BGĐT trong dạy học - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.15 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng BGĐT trong dạy học (Trang 71)
Bảng 2.16: Đánh giá việc sử dụng BGĐT vào dạy học cho sinh viên hiện nay của nhà  trường - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.16 Đánh giá việc sử dụng BGĐT vào dạy học cho sinh viên hiện nay của nhà trường (Trang 72)
Bảng 2.17: Đánh giá về việc ứng dụng CNTT nói chung và BGĐT nói riêng vào dạy học Nội dung - khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bài giảng điện tử tại trường đại học sư phạm tp hcm
Bảng 2.17 Đánh giá về việc ứng dụng CNTT nói chung và BGĐT nói riêng vào dạy học Nội dung (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w