1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm

156 640 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được nhu cầu học tập suốt đời của xã hội, hiểu được sứ mệnh của trường đại học Hoa Sen tại cùng khía cạnh này, người nghiên cứu chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TR

Trang 2

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

(dòng 25) Tp Hồ Chí Minh, tháng …/… (chữ thường, cỡ 13; ghi tháng năm bảo vệ)

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐH HOA SEN Tp.HCM

Trang 3

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: Hồ Điệp Thụy Vũ Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:

Nguyên quán: Thừa Thiên Huế Dân tộc: Kinh

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng:

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo từ tháng 9/2002 đến tháng 9/2006

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố

Hồ Chí Minh

Ngành học: Thiết kế thời trang

Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo từ tháng 4/2009 đến tháng 12/2011

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học thành phố Hồ Chí Minh

Ngành học: Quản trị kinh doanh

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

2009 – nay Trường Đại học Hoa Sen Giảng viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 2 năm 2015

Hồ Điệp Thụy Vũ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn, người nghiên cứu xin cảm ơn Thầy hướng dẫn khoa học đã hướng dẫn tận tình, đưa ra những định hướng trong quá trình nghiên cứu

Bên cạnh đó, người nghiên cứu xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy, cô giáo tham gia giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo thạc sĩ Giáo dục học

đã cung cấp những kiến thức nền tảng cho luận văn Xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các chuyên gia, BGH, các anh chị giảng viên và nhân viên trường Đại Học Hoa Sen đã giúp đỡ và nhận xét đánh giá cho đề tài

Đồng thời, xin gởi lời cảm ơn đến các tác giả của các tài liệu người nghiên cứu đã tham khảo

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình vì đã động viên, hỗ trợ tạo động lực cho người nghiên cứu trong quá trình tham gia chương trình học

Trân trọng,

Hồ Điệp Thụy Vũ

Trang 6

TÓM TẮT

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và quốc tế hóa, người SV ngay khi còn học tập tại trường ĐH đã phải trang bị cho mình những năng lực tối thiểu để có thể sống, học tập, và làm việc đạt hiệu quả cao ngay khi ra trường Trường ĐHHS với sứ mệnh và tầm nhìn của mình hướng đến đào tạo ra những SV chất lượng tốt nhất Người nghiên cứu với đề tài Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời (NL HTSĐ) cho SV trường ĐHHS nhằm đạt các mục tiêu: một là, đánh giá thực trạng phát triển NL HTSĐ của GV cho SV, và hai là, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NL HTSĐ cho SV trường ĐHHS đạt hiệu quả hơn Để đạt được mục tiêu nêu trên, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn, và phương pháp nghiên cứu thống kê để làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai NL HTSĐ của GV cho SV và đánh giá mức độ đạt NL HTSĐ của SV Giải pháp đề xuất được kiểm nghiệm bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý tại trường ĐHHS Nhìn chung, kết quả ban đầu cho thấy các giải pháp mà tác giả đề xuất thể hiện tính khả thi cao

Nội dung đề tài này được chia làm ba phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho SV trường ĐHHS

Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho SV trường ĐHHS

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

in teaching and management at Hoa Sen University In general, initial results show that the solution proposed by the authors expressed feasible

The content of this topic is divided into three parts:

Trang 8

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

ABSTRACT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng – Khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

NỘI DUNG 5

Chương 1: 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Tại Việt Nam 7

1.1.3 Kết luận 7

1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NĂNG LỰC 7

1.2.1 Năng lực 7

Trang 9

1.2.2 Cấu trúc của năng lực 9

1.2.3 Quan hệ giữa năng lực và kỹ năng, kỹ xảo 10

1.2.4 Phân loại năng lực 10

1.2.5 Các mức độ phát triển của năng lực 11

1.2.6 Bốn giai đoạn của năng lực 11

1.3 SỰ HỌC TẬP 12

1.4 HỌC TẬP SUỐT ĐỜI 13

1.4.1 Khái niệm học tập suốt đời (Lifelong learning) 13

1.4.2 Học tập suốt đời và giáo dục người lớn (Lifelong learning – Adult Education) 14

1.4.3 Học tập suốt đời với hình thức giáo dục từ xa (Distance learning)Error! Bookmark not defined. 1.4.4 Nguyên lý của giáo dục suốt đời 15

1.4.5 Đặc điểm người học tập suốt đời 16

1.5 NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI 17

1.5.1 Các quan điểm về năng lực học tập suốt đời 17

1.5.2 Các năng lực học tập suốt đời theo hướng đề xuất của người nghiên cứu 18

1.5.3 Nội dung năng lực học tập suốt đời 19

Kết luận chương 1 26

Chương 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN 27

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN 27

2.1.1 Lịch sử hình thành 27

2.1.2 Cơ sở vật chất và quy mô đào tạo 29

2.1.3 Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi, Chiến lược Dạy và Học giai đoạn 2010 – 2020 của trường Đại học Hoa Sen 30

2.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜIError! Bookmark not defined 2.2.1 Đối tượng điều tra Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Phương pháp thực hiện Error! Bookmark not defined.

2.2.3 Đánh giá mức độ cần thiết của NL HTSĐ Error! Bookmark not defined.

Trang 10

2.2.4 Nhận xét thực trạng đánh giá mức độ cần thiết của NL HTSĐError! Bookmark not defined.

2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC

HOA SEN 32

2.3.1 Đối tượng điều tra 32

2.3.2 Phương pháp thực hiện 33

2.3.3 Thực trạng phát triển NL HTSĐ thông qua môn học 33

2.3.4 Mức độ đạt được NL HTSĐ của SV trường ĐH Hoa Sen 43

2.3.5 Nhận xét thực trạng phát triển NL HTSĐ 48

2.4 KẾT LUẬN 54

Kết luận chương 2 55

Chương 3:ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN 56

3.1 CƠ SỞ VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI 56

3.1.1 Cơ sở pháp lý 56

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 58

3.1.3 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 58

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI 59

3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của Toán học của GV 59 3.2.2 Giải pháp 2: Ràng buộc số tín chỉ tối thiểu và tăng số tín chỉ đối với môn Toán cho các ngành đang được đào tạo tại ĐHHS 61

3.2.3 Giải pháp 3: Thay đổi hình thức đánh giá môn học 64

3.3 KIỂM NGHIỆM TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 68

3.3.1 Mục đích 68

3.3.2 Nội dung 68

3.3.3 Phương pháp 69

3.3.4 Cách tiến hành 69

3.3.5 Kết quả 69

Kết luận chương 3 77

Trang 11

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 KẾT LUẬN 78

1.1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI 78

1.2 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 79

1.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 80

2 KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Cơ sở vật chất trường ĐHHS năm học 2014-2015 29

Bảng 2 2 Đội ngũ GV trường ĐHHS năm học 2014-2015 30

Bảng 2.3 Tỷ lệ phần trăm đánh giá mức độ triển khai NL Nhận biết và diễn đạt văn hóa của GV cho SV 37 Bảng 2.4 Thống kê câu trả lời về việc GV yêu cầu SV sử dụng công thức toán học

để giải quyết những vấn đề trong học tập 43

Bảng 3.1 Bảng theo dõi thái độ học tập của cá nhân/nhóm SV cho quá trình học tập

môn học hoặc theo từng bài tập 66

Bảng 3.2 Bảng theo dõi năng lực thực hiện chủ đề môn học của cá nhân từng nhóm

của môn học 68

Bảng 3.3.Kết quả về mức độ đánh giá về tính cần thiết, tính đúng đắn và tính khả

thi của chuyên gia về giải pháp đề xuất 72

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Trường Đại học Hoa Sen TPHCM 27 Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức 28 Hình 2.3 Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho SV

thông qua môn học 35

Hình 2.4 Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai NL Nhận biết và diễn đạt

văn hóa của GV cho SV thông qua môn học 37

Hình 2.5 Kết quả khảo sát đối với GV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho

SV thông qua môn học 39

Hình 2.6 Kết quả khảo sát đối với SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho

SV thông qua môn học 39

Hình 2.7 Đánh giá của GV về một số NL HTSĐ GV đã triển khai cho SV ở mức độ

cao tương đối 41

Hình 2.8 Đánh giá của SV về một số NL HTSĐ SV đã được GV triển khai ở mức độ

cao tương đối 41

Hình 2.9 Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai của GV về NL Toán học và

những kỹ năng cơ bản về KH-CN cho SV 43

Hình 2.10 ĐTB thể hiện kết quả khảo sát trên GV, SV, CSV, DN về mức độ đạt NL

HTSĐ của SV 45

Hình 2.11 Đánh giá của GV, SV, CSC, DN về mức độ đạt NL HTSĐ của một số NL

HTSĐ SV đạt với giá trị ĐTB cao 49

Trang 14

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Nội dung viết tắt

Ký hiệu chữ viết tắt

UNESCO

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1 Học tập suốt đời tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được quan tâm, chú ý

và phát triển từ những thập niên nửa sau của thế kỷ 20 Tại các nước phát triển, nhiều bài viết và công trình nghiên cứu thể hiện HTSĐ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người Tại vương quốc Anh, bộ giáo dục và việc làm xem việc thúc đẩy học tập suốt đời là chìa khóa tiến tới một nền kinh tế vững mạnh

và một xã hội hiện đại Tại cộng đồng Châu Âu, các chiến lược và biện pháp nhằm thúc đẩy học tập suốt đời xây dựng các xã hội ở Châu Âu thành xã hội tri thức đầy cạnh tranh và năng động Trước những tác động mạnh mẽ của những thay đổi kinh

tế xã hội hiện nay cũng như sự phát triển nhanh chóng các nền kinh tế tri thức, tỷ lệ gia tăng dân số lớn tuổi ngày càng cao, Châu Âu khẳng định cần có chiến lược giáo dục và đào tạo mới trên nền tảng giáo dục suốt đời Tại các nước thuộc khối OECD đều có những thay đổi về chính sách giáo dục quốc gia do sự ứng dụng khái niệm giáo dục suốt đời của UNESCO khi họ chuẩn bị bước vào nền kinh tế tri thức toàn cầu của thế kỷ 21 Riêng tại Việt Nam, vào 20 tháng 3 năm 2013, tại diễn đàn về

“Học tập suốt đời: chính sách và triển vọng” trong khuôn khổ hội nghị đồng bộ trưởng các nước Đông Nam Á lần thứ 47 diễn ra tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Việt Nam Phạm Vũ Luận khẳng định vấn đề học tập suốt đời là một xu thế phát triển tất yếu cho các quốc gia trên thế giới và Bộ trưởng nhấn mạnh tính quan trọng cũng như nhu cầu cấp thiết của việc học tập suốt đời đối với mỗi người để sống và làm việc Trong bối cảnh và sự cấp thiết của thực tiển, trung tâm học tập suốt đời –

là bộ phận của trung tâm SEAMEO RETRAC đã ra đời tại số 33 Lê Thánh Tôn, Q1, TPHCM nhằm phát động, phát triển học tập suốt đời tại TPHCM, Việt Nam nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung Có thể nói, học tập suốt đời đã và đang là nhu cầu và nguyện vọng của mọi người trên thế giới

2 Trường đại học Hoa Sen là cơ sở GD&ĐT đại học ngoài công lập trực thuộc UBND TP Hồ Chí Minh chịu sự quản lý nhà nước của bộ GD&ĐT Trường đại học Hoa Sen là trường đào tạo đa ngành nghề, đa cấp bậc với nhiều loại hình

Trang 16

đào tạo Mục đích của trường đại học Hoa Sen thể hiện thông qua tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cơ bản Đánh giá được mức độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội cùng những thách thức từ toàn cầu hóa, đại học Hoa Sen thấy được học tập suốt đời là một trong những sứ mệnh cần đi tới để đáp ứng được sự thay đổi mỗi ngày của nền kinh tế và giáo dục [19] Chính vì thấy được vai trò của học tập suốt đời, nhà trường đã xây dựng các chiến lược phát triển để đảm bảo hoàn thiện một sứ mệnh trong các sứ mệnh mình đang trọng trách Ngoài việc phân cấp bậc đào tạo từ các bậc trung cấp, cao đẳng, đại học và sắp tới đây là cao học, nhà trường đồng thời xây dựng chương trình đào tạo để vấn đề học tập suốt đời được đảm bảo cho người học ngay từ trên ghế nhà trường và sau khi tốt nghiệp

Người nghiên cứu hiện đang là giảng viên thuộc khoa Đào tạo Chuyên nghiệp, trường đại học Hoa Sen Nắm bắt được nhu cầu học tập suốt đời của xã hội, hiểu được sứ mệnh của trường đại học Hoa Sen tại cùng khía cạnh này, người nghiên

cứu chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN TPHCM” để nghiên cứu, góp phần mang lại hiệu quả trong công tác đào tạo

sinh viên nhằm tạo ra những sinh viên tốt nghiệp có được năng lực học tập suốt đời, đáp ứng được yêu cầu của các công ty tuyển dụng và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát thực trạng phát triển NL HTSĐ của GV trường ĐHHS

- Đề xuất giải pháp phát triển NL HTSĐ cho GV trường ĐHHS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực học tập suốt đời

 Nghiên cứu lịch sử vấn đề nghiên cứu

 Nghiên cứu khái niệm về năng lực, học tập, học tập suốt đời

 Nghiên cứu các quan điểm về NL HTSĐ từ đó đề xuất các NL HTSĐ

Trang 17

- Đánh giá thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên tại trường đại học Hoa Sen

 Đánh giá mức độ triển khai NL HTSĐ của GV

 Đánh giá mức độ đạt NL HTSĐ của SV

- Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên tại trường đại học Hoa Sen

 Đề xuất giải pháp phát triển NL HTSĐ

 Đánh giá của chuyên gia về giải pháp phát triển NL HTSĐ

4 Đối tượng – Khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Năng lực học tập suốt đời

Khách thể nghiên cứu

- Các GV, SV đang tham gia giảng dạy và học tập tại trường ĐHHS

- Các CSV vừa tốt nghiệp và DN nhận SV tốt nghiệp trường ĐHHS đến làm việc

5 Giả thuyết nghiên cứu

Việc phát triển NL HTSĐ của GV trường ĐHHS chưa cao, khi áp dụng các giải pháp người nghiên cứu đưa ra, việc phát triển NL HTSĐ cho SV trường sẽ được nâng lên

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Qua các nguồn tài liệu để phân tích, chọn lọc và vận dụng vào đề tài

- Tham khảo các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, sách giáo khoa, các trang web về nghiên cứu giáo dục, học tập suốt đời và năng lực học tập suốt đời

ở Việt nam và trên thế giới

 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp khảo sát điều tra: dùng phiếu khảo sát khảo sát phát triển năng

lực/kỹ năng (Xem phụ lục 1,2,3,4)

Trang 18

- Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích và đánh giá khả năng áp dụng các giải pháp vào việc phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên tại trường đại học Hoa Sen

 Nhóm phương pháp thống kê toán học:

Xử lý, thống kê, mô tả và đánh giá kết quả nghiên cứu

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

 Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực học tập suốt đời

 Chương II: Thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên

trường Đại học Hoa Sen

 Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh

viên trường đại học Hoa Sen

Trang 19

Giáo dục suốt đời và việc học tập suốt đời là phương hướng chung cho giáo dục của tương lai với ý nghĩa đưa việc giáo dục vào cả đời người và xem việc học là một quá trình không ngừng nâng cao trí tuệ, năng lực và khả năng thực hành nhằm đáp ứng nhu cầu và tiến trình của công nghiệp hóa, hiện đại hóa một quốc gia, dân tộc

Muốn đạt được các mục tiêu về phát triển xã hội và con người cũng như đáp ứng mọi mặt, mọi lĩnh vực đời sống gia đình đòi hỏi con người phải tham gia vào đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để mỗi người là một nhân tố văn hóa quan trọng của mối quan hệ kinh tế - xã hội

Có thể nói, học tập suốt đời đã và đang là nhu cầu và nguyện vọng của mọi người trên thế giới

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Trên thế giới

Học tập suốt đời (HTSĐ) và năng lực học tập suốt đời (NL HTSĐ) được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm nghiên cứu:

Trang 20

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) năm 2005 trong nghiên cứu

về các năng lực chủ đạo đã tổng hợp các kỹ năng và NL HTSĐ thể hiện qua: Các kỹ năng xử lý thông tin (Năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng truyền thông và thông tin; khả năng tính toán, …) và Các kỹ năng chung sử dụng trong công việc (Năng lực tự

tổ chức công việc, kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết các xung đột; kỹ năng học;Năng lực tự chủ…).[16]

- Tổ chức Liên minh Châu Âu (EU) trong khuôn khổ hội nghị Hội đồng và Ủy ban các nước thành viên Châu Âu vào 18/12/2006 đưa ra những năng lực chủ đạo cho học tập suốt đời trong đó nêu những năng lực quan trọng cho việc học tập suốt đời là một sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ để phù hợp với bối cảnh Các

năng lực này bao gồm: Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ, Giao tiếp bằng tiếng nước

ngoài, Toán học và năng lực cơ bản trong khoa học và công nghệ, Năng lực kỹ thuật số, Học để biết cách học những điều liên quan đến việc học tập, Năng lực xã hội và công dân, Năng lực chủ động và tinh thần sáng tạo, Nhận biết và diễn đạt văn hóa [10]

- Jannette Collins (2009), trong bài nghiên cứu về “học tập suốt đời trong thế

kỷ 21 - Lifelong Learning in the 21st Century and Beyond”, thể hiện quan điểm rằng

năng lực học tập suốt đời là năng lực quan trọng mà mọi người đều tự thông qua đó

để điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh và hoàn cảnh của mình

- Frederic T Evvers, James C Rush và Iris Berdrow (1998), tác giả của cuốn

sách “The Bases of Competence: Skills for Lifelong learning and Employability- Các năng lực cơ bản: Kỹ năng cho việc học tập suốt đời và làm việc” nhấn mạnh

tầm quan trọng của các năng lực được hình thành trong trường học tạo ra mối quan

hệ mật thiết đối với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế toàn cầu Nhóm tác giả đồng thời chỉ ra các năng lực mà các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp nhận thấy sinh viên tốt nghiệp còn thiếu là: năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực quản lý con người và quản lý nhiệm vụ và cuối cùng là năng lực thích ứng với những thay đổi và đổi mới không ngừng của kỹ thuật – công nghệ [12]

Trang 21

1.1.2 Tại Việt Nam

Trong cuốn sách với chủ đề Xã hội học tập, Học tập suốt đời và các kỹ năng

tự học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Thị Hải Yến (2012) chỉ ra các năng lực quan trọng cho việc học tập suốt đời và xây dựng một xã hội học tập, các năng lực này thể hiện qua: Năng lực tư duy năng động và sáng tạo, Khả năng liên kết và giải quyết vấn đề, Kỹ năng giao tiếp trong môi trường đa quốc gia, Kỹ năng sử dụng thành thạo máy vi tính, Năng lực về ngoại ngữ, Năng lực tự học [5]

Trong tất cả các kỹ năng trên, tác giả cho rằng việc phát triển năng lực tự học

sẽ là yếu tố đi đầu và quan trọng nhất và sẽ là yếu tố thúc đẩy sự thành công của các năng lực còn lại

1.1.3 Kết luận

Trong quá trình đọc tài liệu từ các nguồn tài liệu thư viện của các trường đại học tại TPHCM, các nguồn tài liệu trên mạng, trên các trang thư viện điện tử từ các nguồn khác nhau trên thế giới…, người nghiên cứu nhận xét vấn đề học tập suốt đời

được rất nhiều quốc gia nghiên cứu Đối với vấn đề về năng lực học tập suốt đời có

rất nhiều tổ chức nghiên cứu như tổ chức các nước Châu Âu, các nước theo khối OECD, các trường đại học, các tổ chức giáo dục… Riêng đối với vấn đề về việc

phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên đại học, người nghiên cứu nhận

thấy một số nghiên cứu gần giống như nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề cho người học suốt đời, nghiên cứu về năng lực của giáo viên trẻ trong đào tạo nhân lực của châu Âu trong khía cạnh liên quan học tập suốt đời, vv ; tuy nhiên, một

nghiên cứu cụ thể về việc nghiên cứu phát triển các năng lực học tập suốt đời cho sinh viên đại học thì chưa có nghiên cứu nào được công bố Có thể nói, chủ đề mà

người nghiên cứu đang hướng đến là một vấn đề mới

1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NĂNG LỰC

1.2.1 Năng lực

Trong tâm lý học, Đinh Phương Duy (2012) định nghĩa:“Năng lực là một hệ

thống các đặc điểm tâm sinh lý phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mọi hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả.” [3, tr.133] Còn theo Nguyễn

Trang 22

Thị Huệ và Lê Minh Nguyệt (2010) thì “Năng lực là những thuộc tính tâm lý độc

đáo của cá nhân đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động ấy đạt kết quả cao”[4,tr.93] Tác giả Đinh Phương Duy cho biết khi nghiên cứu bản chất của năng lực cần chú ý đến các yếu tố cơ bản nhất Các yếu tố như: năng lực là những sự khác biệt về tâm lý cá nhân làm cho người này khác người kia, năng lực không phải là bất kỳ những sự khác nhau cá biệt chung chung mà chỉ

là những sự khác biệt có liên quan hiệu quả của việc thực hiện hoạt động nào đó

Tổ chức OECD đưa ra những định nghĩa và những năng lực cần thiết trong bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục Trong tài liệu gửi đến các thành viên của tổ chức năm 2005, OECD khẳng định năng lực là đối tượng cần được hình thành, phát triển tại trường học và nuôi dưỡng trong suốt quá trình cuộc sống Vì vậy, các năng lực cung cấp một khung chuẩn tham chiếu cho việc đánh giá tại các trường học và đánh giá năng lực người lớn [16]

Nina Poloski Vokic, Milka Rimac trong bài nghiên cứu về các năng lực quản

lý cần thiết cho tương lai theo quan điểm của học viên cao học - Mannagerial Competencies for Sustainable Future – Perceptions of Graduate Students, tác giả

tổng hợp các định nghĩa về năng lực của các tác giả khác như sau [15]:

McLagan (1980): Năng lực là kiến thức và kỹ năng mà qua đó một người sử dụng để hoàn thành một công việc hiệu quả

Spencer (1993) và Abraham (2001): Năng lực là một đặc tính của một cá nhân mà thường liên hệ tới việc cá nhân dùng nó như là tiêu chí tham khảo cho các

tình huống quản lý và hoàn thành công việc hiệu quả

Woodruffe (1993): Một năng lực là một tập hợp các hành vi mà một cá nhân cần phải mang đến cho một công việc để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của

nó sao cho đạt yêu cầu

Thompson, Stuart và Lindsay (1996): Năng lực là một tập hợp các hành vi có

sự tương tác lẫn nhau và cùng nhắm vào việc làm sao đạt được mục tiêu thành

công

Trang 23

Bratton (1998) và Abraham (2001): Cốt lõi của một cá nhân/năng lực được định nghĩa là bất kỳ kiến thức, kỹ năng, đặc điểm, động cơ, thái độ, giá trị, hay tham khảo đặc tính của một cá nhân khác cần thiết của cá nhân/năng lực đó để thực

hiện một công việc

Karns và Mena (1998): Năng lực là kiến thức, kỹ năng và khả năng của một

cá nhân cần có để cá nhân đó tiến tới thành công và lan tỏa sự thành công của cá nhân đó cho mọi người trong tổ chức

Pickett (1998): Năng lực là tổng thể các kinh nghiệm, các kiến thức, kỹ năng, giá trị và thái độ chúng ta có được trong suốt cuộc đời và được sử dụng tại nơi làm việc để thực hiện một loạt các hành vi và các hoạt động nhằm tạo ra kết quả đầu ra

là các sản phẩm và dịch vụ mà chúng ta cung cấp cho người khác

Green (1999) và Martinis-Miletić (2011): Năng lực là một thước đo định hướng cho các thói quen của công việc và kỹ năng của một người sử dụng để đạt mục tiêu của công việc đó

Kurz và Bratram (2002): Năng lực là tập hợp của các hành vi được sử dụng như là công cụ trong việc tạo ra một cách đa dạng các kết quả được mong muốn

Dragoni (2009): Năng lực là tập hợp các kỹ năng và khả năng cần thiết tương

tác với nhau nhằm mang lại một hiệu quả nhất định

Dựa trên các khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực từ các khái niệm nêu trên, người nghiên cứu đưa ra khái niệm về năng lực như sau:

Năng lực là tổng hợp của các kinh nghiệm, các kiến thức, kỹ năng, và thái độ của một người trong một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả Năng lực là đối tượng cần được hình thành, phát triển tại trường học và nuôi dưỡng trong suốt quá trình cuộc sống

1.2.2 Cấu trúc của năng lực

Theo Đinh Phương Duy (2012), năng lực của con người được hình thành trong quá trình sống và trong khả năng thích ứng của một cá nhân Năng lực được hình thành từ các yếu tố: [3]

Trang 24

(1) Tri thức: là một hệ thống kiến thức được cá nhân lĩnh hội và biến thành của

riêng mình

(2) Kỹ năng: là một hệ thống các thao tác được phối hợp nhuần nhuyễn của một

cá nhân để thực hiện công việc có hiệu quả

(3) Kinh nghiệm: là những giá trị được cá nhân tích lũy thông qua hoạt động

thực tiễn và quá trình lao động

Năng lực không phải là trình độ, không phải là kinh nghiệm dày dạn mà con người có được, trình độ và kinh nghiệm là điều kiện cho năng lực phát triển

1.2.3 Quan hệ giữa năng lực và kỹ năng, kỹ xảo

Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện của năng lực nhưng không đồng nhất với năng lực Một người có năng lực thì chắc chắn có tri thức, kỹ năng và kỹ xảo của cùng lĩnh vực nhưng một người có tri thức, kỹ năng và kỹ xảo về một lĩnh vực thì chưa chắc có năng lực về lĩnh vực đó [4,tr.95] Năng lực là yếu tố giúp cho một

cá nhân tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với một lĩnh vực hoạt động được dễ dàng, nhanh chóng Năng lực và kỹ năng, kỹ xảo, tri thức có mối quan hệ gắn kết và có sự tác động qua lại với nhau

1.2.4 Phân loại năng lực

Năng lực được chia thành nhiều loại tùy theo cách thức mà người sử dụng xem xét, nhìn chung, có thể chia năng lực làm hai loại cơ bản:[3,tr.134]

(1) Năng lực chung: là những năng lực cần thiết cho tất cả các loại hình hoạt

động khác nhau Ví dụ: hoạt động mang tính chất khoa học kỹ thuật, hoạt động mang tính chất nghệ thuật, hoạt động lao động tay chân Năng lực chung cũng là điều kiện để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động hiệu quả

(2) Năng lực riêng hay năng lực chuyên môn: là năng lực thể hiện các đặc điểm

riêng một cách độc đáo để phù hợp với những yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt nhất định nhằm mang lại kết quả cao Ví dụ: năng lực hội họa, năng lực

sư phạm, năng lực thể thao, năng lực quản lý…

Trang 25

1.2.5 Các mức độ phát triển của năng lực

Lê Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Huệ cho rằng, năng lực có ba mức độ phát triển [4,tr.93]:

- Năng lực là khái niệm chung chỉ một mức độ nhất định, biểu thị sự hoàn thành có

kết quả một hoạt động nào đó Đây là mức độ nhiều người có thể đạt được

- Tài năng là mức độ năng lực cao hơn đặc trưng ở khả năng đạt được kết quả cao

trong một loại hình hoạt động, ít người có thể sánh kịp Đặc điểm của tài năng là trình độ sáng tạo cao khi thực hiện một hoạt động nào đó

- Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực biểu thị sự hoàn thành một cách hoàn

chỉnh nhất, cao nhất, kiệt xuất nhất, có một không hai trong một lĩnh vực hoạt

động nào đó, tạo ra một thời đại mới trong lĩnh vực hoạt động của mình

1.2.6 Bốn giai đoạn của năng lực

Trong tâm lý học, người ta chia năng lực thành bốn giai đoạn Bốn giai đoạn của năng lực mô tả quá trình hình thành năng lực của một cá nhân Các giai đoạn gồm:

(1) Thiếu năng lực ở vô thức: việc thiếu năng lực ở vô thức của một cá nhân thể

hiện qua việc cá nhân đó không hiểu hoặc không biết làm thế nào để thực hiện một công việc nào đó và cá nhân đó không nhận biết được sự thiếu năng lực của mình

và tự mình xem như là mình không có khả năng để làm việc đó một cách tự nhiên Lúc này, cá nhân đó có thể từ chối sự hữu dụng của kỹ năng mang lại cho họ Muốn

cá nhân này chuyển qua giai đoạn hai, bắt buộc cá nhân đó phải nhận ra việc không

có khả năng của mình về việc gì đó và phải thấy được giá trị của các kỹ năng mới sẽ mang lại cho mình Thời gian để chuyển từ giai đoạn một sang giai đoạn hai phụ thuộc vào sức mạnh của các kích thích hướng tới việc học tập kỹ năng của cá nhân

đó mạnh nhiều hay ít

(2) Thiếu năng lực có ý thức: Trong giai đoạn hai, mặc dù cá nhân không hiểu

hoặc không biết làm thế nào để làm điều gì đó, cá nhân này bắt đầu có ý thức (nhận ra) những thiếu hụt kỹ năng này ở mình và thấy được các giá trị của kỹ năng mới

Trang 26

trong việc giải quyết vấn đề mà mình đang đối mặt Cá nhân này dần dần có những động lực thúc đẩy bên trong và có nhu cầu mong muốn có được các kỹ năng mình đang thiếu hụt để có thể giải quyết các công việc mình đang đối mặt mà chưa biết giải quyết thế nào

(3) Có năng lực có ý thức: Thông qua quá trình tham gia xử lý công việc, dần

dần cá nhân thể hiện được các kiến thức, kỹ năng và có sự tập trung cao Quá trình này có thể chia thành các bước và dần dần cá nhân này thực hiện công việc với kỹ năng mới được thiết lập cho mình một cách ý thức Quá trình này đôi khi có thể có những sai lầm nhưng đó không phải là vấn đề

(4) Có năng lực ở vô thức: Khi các kỹ năng mới đã được thiết lập (ở dạng ý

thức được nó), các cá nhân dần dần dùng các kỹ năng có được thực hành hằng ngày

và theo thời gian việc thực hiện các công việc liên quan đến kỹ năng này diễn ra dễ dàng Kết quả là, các kỹ năng có thể được thực hiện trong khi thực hiện nhiệm vụ khác Các cá nhân có thể dạy và hướng dẫn cho người khác một cách dễ dàng và thông thạo

và xử lý thông tin và khả năng ứng dụng chương trình để giải quyết vấn đề

Nguyễn Cảnh Toàn (2009) định nghĩa một số thuật ngữ liên quan đến việc học như sau:[6,tr.9]

- Học tập chính quy (Formal Learning) là học tập diễn ra trong một mối quan

hệ giáo viên - sinh viên trong một hệ thống trường học

Trang 27

- Học tập ngoài chính quy (Non-formal Learning) được tổ chức học ngoài hệ

thống học tập chính thức Ví dụ: học bằng cách học với những người có cùng sở thích và quan điểm, trong các câu lạc bộ hoặc trong các tổ chức thanh niên, hội thảo

- Học tập không chính quy (Informal Learning - có nơi ghi là học tập thường xuyên) xảy ra thông qua kinh nghiệm của các tình huống hằng ngày Đây là hình

thức học hỏi từ cuộc sống, trong một bữa ăn tại bàn với bố mẹ, trong khi chơi, khám phá, khi đi dã ngoại, du lịch, khi đang làm việc vv

Vậy, học là quá trình hoạt động của người học nhằm chiếm lĩnh các tri thức

khoa học một cách tự nguyện, tự giác, tích cực và tự lực thông qua các thao tác, kỹ năng nhằm đạt được những tri thức, kỹ năng, thái độ mới Trong quá trình học, việc

tự học là điều cốt lõi mà học viên tự học cùng với các hình thức học tập khác nhau như học tập trung, học từ xa, học không chính quy, học trực tiếp với thầy… sẽ lĩnh hội được điều mới mẻ hơn những điều đã biết

1.4 HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

1.4.1 Khái niệm học tập suốt đời (Lifelong learning)

Ngoài hệ thống giáo dục giáo dục chính quy và giáo dục ngoài chính quy, người ta còn có hệ thống giáo dục theo các hình thức bên ngoài giáo dục chính quy

và ngoài chính quy, đó là giáo dục không chính quy hay còn gọi là giáo dục theo nhu cầu, theo sở thích – có nơi gọi là giáo dục thường xuyên (informal education) Đây là hình thức đào tạo đúng nghĩa của học tập suốt đời mà thông qua hệ thống giáo dục này các cá nhân được tiếp nhận các thái độ, giá trị, kỹ năng, kiến thức từ các kinh nghiệm hằng ngày Hình thức giáo dục theo nhu cầu bao gồm bất cứ hình thức giáo dục đào tạo nào nằm bên ngoài giáo dục chính quy và ngoài chính quy với bất kỳ phương pháp học tập nào để lĩnh hội các nguồn kiến thức Ví dụ, kiến thức được lĩnh hội thông qua các cuộc đối thoại, trò chuyện và các chuyến du lịch; từ các buổi tham dự trình diễn, xem phim; từ đọc sách và báo; từ lắng nghe đài phát thanh hay coi ti vi [8]

Trang 28

Theo R.H Dave làm việc tại Viện Giáo Dục của UNESCO tại Hamburg (Đức) năm 1975 định nghĩa: Giáo dục suốt đời là một khái niệm toàn diện bao gồm học tập chính quy (formal), học tập ngoài chính quy (non-formal) và hoạt động học tập theo sở thích và nhu cầu của cá nhân (informal); là quá trình học tập kéo dài trong suốt tuổi thọ của một cá nhân để đạt được sự phát triển cao nhất có thể trong cuộc sống cá nhân, xã hội và nghề nghiệp Học tập suốt đời bao gồm học tập qua việc tích lũy hàng ngày từ những kinh nghiệm trong gia đình, trường học, cộng đồng, và nơi làm việc, thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng và các tình huống khác: nhấn mạnh sự phát triển toàn diện của cá nhân trong khoảng thời gian toàn bộ cuộc sống Giáo dục suốt đời không chỉ là chuẩn bị cho cuộc sống, mà

là một phần không thể thiếu của cuộc sống [9]

Một nhà nghiên cứu từ Thái Lan, Rojvithee (2005) đã nghiên cứu học tập suốt đời trên mức độ toàn cầu Trong một bài báo viết cho một diễn đàn toàn cầu về giáo dục, tổ chức tại Santiago, Chilê vào tháng mười năm 2005, Rojvithee điều chỉnh lại định nghĩa của học tập suốt đời trong buổi trình bày về chính sách học tập suốt đời của chính phủ Thái Lan Rojvithee nêu lên kết quả giáo dục suốt đời từ việc tích hợp giáo dục chính quy, ngoài chính quy và giáo dục không chính quy/giáo dục thường xuyên (informal) Mục đích của tích hợp này nhằm giữ cho sự liên tục của việc học trong suốt toàn bộ cuộc sống của một người, từ khi sinh ra cho đến mất đi Do đó, quá trình này được cải thiện liên tục và phát triển không ngừng chất lượng cuộc sống thông qua phương pháp tiếp cận toàn diện [17]

Vậy, học tập suốt đời là tất cả các hoạt động học tập được diễn ra một cách

liên tục và kế thừa trong suốt cuộc đời của một con người với mục đích nâng cao

kiến thức, kỹ năng và năng lực

1.4.2 Học tập suốt đời và giáo dục người lớn (Lifelong learning – Adult Education)

Các nhà giáo dục thường tập trung nhắm vào việc học tập suốt đời dành cho đối tượng người lớn, là những người vừa bước ra từ chương trình giáo dục bắt buộc Giáo dục người lớn nhằm hướng tới việc thay đổi kiến thức, hành vi, thái độ, quá

Trang 29

trình tư duy của một cá nhân và thông qua quá trình thay đổi này cho phép người học người lớn trở nên tự tin trong học tập và đưa ra các quyết định cho việc tiếp tục học tập một cách thường xuyên và học tập suốt đời

Lindeman (1926), nhà triết học về giáo dục người lớn ở Hoa Kỳ, đã viết một

cuốn sách mang tên “Ý nghĩa của giáo dục dành cho người lớn - The Meaning of Adult Education” nêu ra học tập suốt đời là một quá trình trong suốt toàn bộ cuộc

sống của một người Quá trình này xác định học tập suốt đời không chỉ đơn thuần là một bộ phận được quyết định bởi xã hội cho việc đào tạo một vị trí lao động cụ thể phù hợp mà vị trí của một cá nhân trong việc học tập suốt đời đã được định hướng thông qua sử dụng các kiến thức và kỹ năng để cung cấp cho các cá nhân một tương lai với khả năng không giới hạn trong một xã hội đang thay đổi [11]

1.4.3 Nguyên lý của giáo dục suốt đời

Mặc dù quan niệm và kinh nghiệm phát triển giáo dục suốt đời tại từng nước

có sự khác biệt nhưng việc hiện thực hóa giáo dục suốt đời tại các nước tuân theo một số các nguyên lý chung như sau:[2]

- Giáo dục là hoạt động trải dài suốt đời gồm nhiều giai đoạn: tiểu học, trung học, đại học, sau đại học, giáo dục cho người lớn

- Giáo dục không chỉ diễn ra tại các trường lớp chính quy mà còn tại các hệ thống giáo dục ngoài chính quy và các hình thức học tập theo sở thích, nhu cầu khác (giáo dục không chính quy - học tập thường xuyên)

- Giáo dục suốt đời có nguồn gốc từ đời sống cộng đồng

- Phương pháp học tập linh hoạt tùy từng điều kiện riêng cá nhân

- Giáo dục suốt đời hình thành trên nền tảng của giáo dục đại chúng không kể

độ tuổi, không dựa trên giáo dục tinh hoa

- Giáo dục suốt đời là xu hướng năng động của giáo dục trong việc ứng dụng

cơ sở kỹ thuật và phương tiện truyền thông đại chúng Trang thiết bị học tập, kỹ thuật, nội dung, thời gian học tập linh động và đa dạng

Trang 30

- Giáo dục suốt đời khuyến khích thái độ và phương pháp học độc lập

- Giáo dục suốt đời không chỉ trang bị cho cá nhân khả năng thích ứng với thay đổi mà còn trang bị cho cá nhân tham gia vào sự đổi mới và tạo ra sự thay đổi

- Mục đích cuối dùng của giáo dục suốt đời là nuôi dưỡng và cải thiện chất lượng cuộc sống

1.4.4 Đặc điểm người học tập suốt đời

Từ việc phân tích nhu cầu và động cơ học tập của người học tập suốt đời, Mary L VanNoord (2006) đưa ra các đặc điểm của người học tập suốt đời là: [14]

(1) Khái quát hóa: khả năng tự định hướng và khái quát hóa các sự vật, hiện

tượng, các khái niệm định nghĩa Quá trình này giống như là sự tự khái niệm các kiến thức

(2) Kinh nghiệm: Kinh nghiệm từ những vốn sống, thực tiễn quá khứ và hiện đại

ngày càng tăng là nguồn tài nguyên quý giá cho việc học tập của mình

(3) Sẵn sàng học hỏi: Là một người trưởng thành, thấu hiểu những yêu cầu của

cuộc sống cũng như những nhu cầu từ thực tiễn, học viên tự chủ, sẵn sàng học hỏi

để nâng cao khả năng tự định hướng, tích lũy kinh nghiệm và phát triển vai trò xã hội của mình

(4) Định hướng học tập: Khả năng linh hoạt với hoàn cảnh từ kinh nghiệm sống

có được giúp người học thay đổi quan điểm, định hướng kịp thời những trì hoãn cũng như thay đổi trong quá trình học tập

(5) Động lực để học hỏi: Là người trưởng thành, học viên là người lớn có mục

tiêu rõ ràng cho việc học tập của mình thông qua động cơ, động lực, nhu cầu, thực tiễn của chính cá nhân người học

Trang 31

1.5 NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

1.5.1 Các quan điểm về năng lực học tập suốt đời

Trong quá trình nghiên cứu về các năng lực học tập suốt đời, người nghiên cứu nhận thấy nổi bật lên các quan điểm về năng lực học tập suốt đời của một số tác giả và các tổ chức trên thế giới Các quan điểm thể hiện cụ thể qua:

- Jannette Collins (2009) cho rằng năng lực học tập suốt đời là năng lực quan trọng mà mọi người đều tự thông qua đó để điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh và

hoàn cảnh của mình Cụ thể các năng lực Jannette Collins đề cập đó là: Năng lực giao tiếp, Năng lực học tập tự định hướng, Năng lực tìm kiếm và thu hồi thông tin, Năng lực tư duy bậc cao, Năng lực siêu nhận thức (Năng lực "tư duy về tư duy"), Khả năng tạo ảnh hưởng, Năng lực chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức

- Tổ chức Liên minh Châu Âu (European Union – EU) (2007) giới thiệu các

năng lực học tập suốt đời gồm tám năng lực: Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ, giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, Toán học và năng lực cơ bản trong khoa học và công nghệ, Năng lực kỹ thuật số, Năng lực tự học, Năng lực xã hội và công dân, Năng lực chủ động và tinh thần sáng tạo, Năng lực nhận biết và diễn đạt văn hóa [20]

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for Economic operation and Development – OECD) (2005) đưa ra các kỹ năng và năng lực học tập suốt đời nhấn mạnh về khả năng xử lý thông tin và các kỹ năng sử dụng trong

Co-công việc trong đó thể hiện mạnh về các năng lực: tự tổ chức Co-công việc, hợp tác và tạo ảnh hưởng với người khác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý và giải quyết các xung đột, kỹ năng học và tự định hướng nhiệm vụ, năng lực tự chủ…

- Năm 1998, nhóm tác giả Frederic T Evvers, James C Rush và Iris Berdrow

của cuốn sách Các năng lực cơ bản: Kỹ năng cho việc học tập suốt đời và làm việc”nhấn mạnh vào bốn băng lực: tự quản lý, giao tiếp, quản lý con người và việc làm, khả năng thích ứng với sự thay đổi và liên tục đổi mới của công nghệ

- Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Thị Hải Yến (2012) giới thiệu cuốn sách Xã hội học tập, Học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, thể hiện quan điểm rằng sự cần thiết

phải có các năng lực học tập suốt đời trong đời sống hiện đại, các năng lực tác giả

Trang 32

nêu ra như: năng lực tư duy sáng tạo, khả năng liên kết và giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng thành thạo máy vi tính và đặc biệt tác giả nhấn mạnh về năng lực tự học là năng lực then chốt tạo nên sự thành công của các năng

lực còn lại

1.5.2 Các năng lực học tập suốt đời theo hướng đề xuất của người nghiên cứu

Sau quá trình phân tích, đánh giá các năng lực học tập suốt đời từ các tổ chức, cá nhân đã nghiên cứu trong và ngoài nước đặc biệt khung năng lực học tập suốt đời từ Liên minh Châu Âu, cùng với việc xem xét các yếu tố về sự phát triển văn hóa cũng như những đặc điểm của người Việt Nam, đất nước Việt Nam và tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện tại, người nghiên cứu đề xuất các năng lực học tập suốt đời sau:

(1) Năng lực tự học/học để biết cách học (Learning to learn)

(2) Năng lực xã hội và công dân (Social and civic competences)

(3) Năng lực nhận biết và diễn đạt văn hóa (Cultural awareness and expression)

(4) Năng lực giao tiếp (Communication): Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ và Giao

tiếp bằng tiếng nước ngoài

(5) Năng lực làm việc nhóm (Team work)

(6) Năng lực kỹ thuật số (Digital competence)

(7) Năng lực toán học và những năng lực cơ bản về khoa học và công nghệ

(Mathematical competence and basic competences in science and technology): Năng lực về toán học và Năng lực về khoa học - Năng lực trong công nghệ

(8) Năng lực triển khai ý tưởng một cách sáng tạo (Sense of initiative and

entrepreneurship)

(9) Năng lực ra quyết định và giải quyết vấn đề (Decision making and problem

solving)

Trang 33

1.5.3 Nội dung năng lực học tập suốt đời

Nội dung chi tiết của từng năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để việc thiết lập và phát triển các năng lực này đạt hiệu quả thể hiện như sau:

1.5.3.1 Năng lực tự học (Learning to learn)

- Về mặt kiến thức: Việc tự học đòi hỏi một cá nhân phải biết và hiểu cũng

như có chiến lược cho việc học tập; những điểm mạnh và điểm yếu của kỹ năng và trình độ của mình; có khả năng tìm kiếm các cơ hội giáo dục - đào tạo, các hướng dẫn và hỗ trợ có sẵn

- Về mặt kỹ năng: Các kỹ năng cơ bản như biết đọc, biết viết, làm tính và các

kỹ năng công nghệ thông tin cần thiết cho việc học tập Cá nhân có thể dành thời gian để tự chủ trong việc học với tính kỷ luật cao, với tinh thần tự giác Biết rút ra những lợi ích từ quá trình học tập, sẵn sàng chia sẻ những gì đã học được

- Về mặt thái độ: Một thái độ tích cực đó là có động lực và sự tự tin để theo

đuổi việc học nhằm đạt thành công trong học tập trong suốt cuộc đời của một người Có thái độ sẵn sàng giải quyết các vấn đề và hỗ trợ quá trình học tập của bản thân; có khả năng xử lý các khó khăn gặp phải và sẵn sàng thay đổi Mong muốn áp dụng những kinh nghiệm sống vào việc học tập; tò mò tìm kiếm cơ hội để tìm hiểu

và áp dụng vào công việc trong những hoàn cảnh khác nhau trong cuộc sống với một thái độ tích cực

1.5.3.2 Năng lực xã hội và công dân (Social and Civic Competences)

Năng lực xã hội:

- Về mặt kiến thức: Năng lực xã hội có liên quan đến mối quan hệ với các cá

nhân và phúc lợi xã hội Đòi hỏi sự hiểu biết của cá nhân trong việc đảm bảo sức khỏe, thể chất và tinh thần một cách tối ưu; có kiến thức về một lối sống lành mạnh, hiểu được quy tắc ứng xử và cách cư xử thường được chấp nhận trong xã hội trong những môi trường khác nhau; hiểu được các khái niệm cơ bản về cá nhân, nhóm, tổ

Trang 34

chức công việc; bình đẳng giới và không phân biệt đối xử, xã hội và văn hóa, sự hiểu biết về đa văn hóa, về kinh tế xã hội của các xã hội khác nhau trong cộng đồng

- Về mặt kỹ năng: Các kỹ năng cốt lõi của năng lực này bao gồm khả năng

giao tiếp trong các môi trường khác nhau; thể hiện sự khoan dung; thể hiện sự hiểu biết về các quan điểm khác nhau; khả năng đàm phán với sự tự tin và cảm thấy sự đồng cảm; khả năng đối phó với căng thẳng, những thất bại; khả năng phân biệt giữa các lĩnh vực thuộc về cá nhân và lĩnh vực thuộc về công cộng

- Về mặt thái độ: Năng lực có được dựa trên một thái độ hợp tác, sự quyết

đoán mang tính toàn vẹn Cá nhân cần phải có sự quan tâm trong việc phát triển kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa; tôn trọng các giá trị đa dạng cũng như tôn trọng người khác, khả năng vượt qua những định kiến và tạo ra sự thỏa hiệp

Năng lực công dân:

- Về mặt kiến thức: Có kiến thức về các khái niệm dân chủ, công bằng, bình

đẳng, quyền công dân, quyền và dân quyền Năng lực này bao gồm các kiến thức về các sự kiện đương đại cũng như những sự kiện chính và xu hướng trong lịch sử quốc gia, khu vực và thế giới Ngoài ra, nhận thức về mục tiêu, giá trị và chính sách của các phong trào xã hội và chính trị cần được phát triển Kiến thức về hội nhập khu vực và thế giới cũng như nhận thức về tính đa dạng và bản sắc văn hóa tại quốc gia

- Về mặt kỹ năng: khả năng tham gia có hiệu quả hoạt động công cộng thể

hiện tình đoàn kết và sự quan tâm trong việc giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến cộng đồng địa phương và khu vực Năng lực này bao gồm sự sáng tạo và sự tham gia tích cực trong các hoạt động cộng đồng hoặc khu vực lân cận, là khả năng ra quyết định ở tất cả các cấp, từ địa phương đến cấp quốc gia và khu vực, đặc biệt thông qua biểu quyết

Trang 35

- Về mặt thái độ: Tích cực tham gia xây dựng các hoạt động liên quan đến dân

sự, hỗ trợ xã hội, gắn kết và phát triển bền vững, sẵn sàng tôn trọng các giá trị và sự riêng tư của người khác

1.5.3.3 Năng lực nhận biết và diễn đạt văn hóa (Cultural Awareness and Expression)

- Về mặt kiến thức: Kiến thức về văn hóa bao gồm nhận thức về di sản văn hóa

địa phương, quốc gia, vùng lãnh thổ và vị trí của mình trên thế giới Kiến thức này bao gồm kiến thức cơ bản về các công trình văn hóa lớn bao gồm cả văn hóa đương đại nổi tiếng Kiến thức về văn hóa là cần thiêt để hiểu được sự đa dạng của văn hóa

và ngôn ngữ ở vùng lãnh thổ và các khu vực khác trên thế giới, hiểu được phải bảo

vệ các giá trị của nó và tầm quan trọng của yếu tố thẩm mỹ của các giá trị văn hóa

trong cuộc sống hằng ngày

- Về mặt kỹ năng: Các kỹ năng liên quan đến sự đánh giá và sự biểu hiện về

văn hóa: sự đánh giá cao và hưởng thụ tác phẩm nghệ thuật, nghệ thuật biểu diễn cũng như sự tự thể hiện thông qua các phương tiện truyền thông Kỹ năng này bao gồm khả năng liên quan đến sáng tạo, biểu lộ quan điểm của chính mình về các ý kiến của người khác và có thể đánh giá và nhận ra các cơ hội kinh tế, xã hội trong

hoạt động văn hóa Việc diễn đạt văn hóa là cần thiết để phát triển kỹ năng sáng tạo

- Về mặt thái độ: Những hiểu biết vững chắc về nền văn hóa và bản sắc của

chính mình là cơ sở để có được thái độ cởi mở và tôn trọng đối với sự đa dạng của các những biểu hiện văn hóa khác Một thái độ tích cực được xem bao gồm là sự sáng tạo và sẵn sàng để trau đổi các khả năng thẩm mỹ thông qua nghệ thuật tự thể hiện cũng như quá trình tham gia vào đời sống văn hóa

1.5.3.4 Năng lực giao tiếp (Communication)

Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ

- Về mặt kiến thức: Thông thạo tiếng mẹ đẻ thể hiện qua việc giải thích thế

giới và những việc liên quan đến người khác Giao tiếp bằng tiếng mẹ là yêu cầu có

Trang 36

kiến thức về từ ngữ, ngữ pháp và các chức năng của ngôn ngữ Năng lực này bao gồm nhận thức về việc tương tác bằng lới nói, bằng văn bản, bằng các văn phong khác nhau của ngôn ngữ cũng như sự thay đổi của ngôn ngữ trong từng bối cảnh giao tiếp khác nhau

- Về mặt kỹ năng: Cá nhân cần phải có những kỹ năng giao tiếp cả bằng lời và

bằng văn bản trong một loạt các tình huống giao tiếp, có khả năng điều chỉnh việc giao tiếp của mình theo từng yêu cầu của từng tình huống Năng lực này cũng bao gồm khả năng phân biệt và sử dụng các loại văn bản; khả năng tìm kiếm, thu thập

và xử lý thông tin cùng với việc sử dụng những công cụ hỗ trợ, xây dựng và thể hiện khả năng lập luận khi nói và viết của một người một cách thuyết phục phù hợp với từng bối cảnh

- Về mặt thái độ: Có thái độ tích cực trong giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ khi xây

dựng các mẫu đối thoại trong những giá trị thẩm mỹ của ngôn ngữ cũng như sự tương tác ngôn ngữ với người khác Điều này có nghĩa là sự nhận thức về tác động của ngôn ngữ trên những người khác, cần phải tìm hiểu và sử dụng ngôn ngữ một cách tích cực và có trách nhiệm xã hội

Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài

- Về mặt kiến thức: Năng lực về ngoại ngữ đòi hỏi kiến thức về từ vựng, chức

năng ngữ pháp và nhận thức về sự tương tác của lời nói trong khi sử dụng ngôn ngữ Các kiến thức về xã hội, các khía cạnh văn hóa và đa dạng của ngôn ngữ là rất quan trọng

- Về mặt kỹ năng: Kỹ năng cần thiết để giao tiếp bằng tiếng nước ngoài bao

gồm khả năng để hiểu các thông điệp trong văn nói; trong việc bắt đầu, duy trì và kết luận các cuộc hội thoại; đọc, hiểu và tạo ra các văn bản phù hợp với nhu cầu của

cá nhân

- Về mặt thái độ: Có thái độ tích cực liên quan trong việc đánh giá về tính đa

dạng văn hóa, sự quan tâm và tò mò trong ngôn ngữ và giao tiếp liên văn hóa

Trang 37

1.5.3.5 Năng lực làm việc nhóm (Team Work)

- Về mặt kiến thức: Kiến thức về lĩnh vực chuyên môn

- Về mặt kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng

hoạch định và thiết lập mục tiêu…

- Về mặt thái độ: Giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên, thái độ tích cực, sẵn

sàng thay đổi quan điểm và hợp tác

1.5.3.6 Năng lực kỹ thuật số (Digital Competence)

- Về mặt kiến thức: Năng lực kỹ thuật số đòi hỏi sự hiểu biết về kiến thức, về

bản chất, vai trò và cơ hội của máy vi tính trong bối cảnh hàng ngày: trong cuộc sống cá nhân, xã hội cũng như tại nơi làm việc Điều này bao gồm các ứng dụng máy tính chính như xử lý văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin và quản lý, và sự hiểu biết về các cơ hội và rủi ro của internet; thông tin liên lạc thông qua phương tiện truyền thông điện tử (e-mail, các công cụ mạng) cho công việc, giải trí, thông tin chia sẻ và kết nối mạng cộng tác, học tập và nghiên cứu

- Về mặt kỹ năng: Kỹ năng cần thiết bao gồm khả năng để tìm kiếm, thu thập,

xử lý thông tin, sử dụng nó một cách có hệ thống; đánh giá sự phù hợp và phân biệt tính thực tế xuất phát từ thế giới ảo trong khi thực hiện việc tìm kiếm các thông tin liên quan Cá nhân phải có kỹ năng sử dụng công cụ để sản xuất, hiểu và xử lý các thông tin phức tạp; có khả năng truy cập, tìm kiếm và sử dụng các dịch vụ trên internet Cá nhân cũng nên sử dụng được máy vi tính để hỗ trợ trong việc tư duy phê phán, sáng tạo và đổi mới

- Về mặt thái độ: Sử dụng máy vi tính đòi hỏi một thái độ phê phán đối với

những thông tin có sẵn trong quá trình sử dụng; có trách nhiệm trong quá trình truyền thông tương tác Có sự quan tâm tham gia trong việc tham gia vào cộng đồng

và mạng với mục đích văn hóa, xã hội

Trang 38

1.5.3.7 Năng lực toán học và những năng lực cơ bản về khoa học và công nghệ (Mathematical Competence and Basic Competences in Science and Technology)

 Đối với khoa học và công nghệ, kiến thức cần thiết bao gồm các nguyên tắc cơ bản của thế giới tự nhiên; khái niệm khoa học cơ bản; nguyên tắc và phương pháp; công nghệ và các sản phẩm công nghệ và quy trình; cũng như sự hiểu biết về tác động của khoa học và công nghệ trên thế giới tự nhiên Những năng lực cho phép các cá nhân hiểu rõ hơn về những tiến bộ, hạn chế và rủi ro của các lý thuyết khoa học, ứng dụng công nghệ trong xã hội rộng lớn (liên quan đến việc ra quyết định, các giá trị, vấn đề đạo đức, văn hóa, vv)

- Về mặt kỹ năng: Kỹ năng bao gồm khả năng sử dụng và xử lý các công cụ

công nghệ và máy móc cũng như dữ liệu khoa học để đạt được một mục tiêu hay để đưa ra một quyết định dựa trên các bằng chứng hoặc kết luận Các cá nhân cũng có thể nhận ra các tính năng thiết yếu của nghiên cứu khoa học và có khả năng đưa ra các kết luận và lý luận nhằm dẫn đến một kết quả

- Về mặt thái độ: Năng lực bao gồm thái độ trong việc đánh giá mang tính phê

phán; tò mò; quan tâm đến các giá trị đạo đức và đề cao tính an toàn và bền vững, đặc biệt là về tiến bộ khoa học và công nghệ liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng và các vấn đề toàn cầu

Trang 39

1.5.3.8 Năng lực triển khai ý tưởng một cách sáng tạo (Sense of Initiative and Entrepreneurship)

- Về mặt kiến thức: Kiến thức cần thiết bao gồm khả năng xác định được các

cơ hội cho bản thân, công việc hoặc một dự án; là sự hiểu biết rộng về các hoạt động của nền kinh tế, các cơ hội và thách thức trong các tổ chức Cá nhân nhận thức được những giá trị đạo đức của một tổ chức và làm thế nào để bản thân mình có thể đóng góp cho một tập thể vững mạnh

- Về mặt kỹ năng: Kỹ năng liên quan đến chủ động thực hiện dự án (ví dụ như

khả năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, lãnh đạo, phân tích, giao tiếp, đánh giá và ghi nhận); khả năng thuyết trình và đàm phán hiệu quả; khả năng làm việc cá nhân

và hợp tác theo nhóm; khả năng đánh giá và xác định điểm mạnh và điểm yếu của một người; đánh giá và chấp nhận rủi ro

- Về mặt thái độ: Có một thái độ chủ động được đặc trưng bởi sáng kiến, sự

độc lập và sáng tạo trong cuộc sống cá nhân, xã hội cũng như tại nơi làm việc Có động lực và quyết tâm để đạt được mục tiêu cho dù là mục tiêu cá nhân hay mục đích của tổ chức cùng với những người khác

1.5.3.9 Năng lực ra quyết định và giải quyết vấn đề (Decision Making and Problem Solving)

- Về mặt kiến thức: Cá nhân hiểu được các vấn đề của bản thân và biết cách

giải quyết vấn đề

- Về mặt kỹ năng: Có khả năng giao tiếp, ra quyết định, kỹ năng thương

thuyết, kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng quan hệ liên nhân cách

- Về mặt thái độ: Chủ động đối mặt với những vấn đề xảy ra đối với mình và

giải quyết những vấn đề đó một cách tích cực

Trang 40

Kết luận chương 1

Thông qua chương 1, người nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý luận của việc phát triển NL HTSĐ bao gồm: Lịch sử nghiên cứu, các khái niệm liên quan đến năng lực và năng lực học tập suốt đời

Sau quá trình phân tích các quan điểm về năng lực học tập suốt đời của một số tác giả và một số tổ chức trên thế giới, người nghiên cứu tiến hành thiết lập bộ năng lực học tập suốt đời bao gồm chín năng lực học tập suốt đời mà mỗi năng lực đảm bảo các mặt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học

Dựa vào cơ sở lý luận của chương 1 sẽ là cơ sở cho việc thiết lập phiếu khảo sát, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển NL HTSĐ cho SV trường ĐHHS

Ngày đăng: 24/08/2016, 01:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu, Tự học của sinh viên, NXB Giáo Dục, (11/2008), tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học của sinh viên
Nhà XB: NXB Giáo Dục
2. Đoàn Thị Huệ Dung, Bài giảng môn Giáo dục suốt đời, Lớp Cao Học Giáo Dục Học khóa 2012B, trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Giáo dục suốt đời
3. Đinh Phương Duy, Tâm Lí Học, NXB Giáo Dục Việt Nam, (2012), tr.133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lí Học
Tác giả: Đinh Phương Duy, Tâm Lí Học, NXB Giáo Dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2012
4. Lê Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Huệ (chủ biên), Hỏi đáp Tâm Lý Học Đại Cương, NXB Đại Học quốc gia Hà Nội, (2010), tr.93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Tâm Lý Học Đại Cương
Tác giả: Lê Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Huệ (chủ biên), Hỏi đáp Tâm Lý Học Đại Cương, NXB Đại Học quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Đại Học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến, Xã hội học tập, Học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, Hội khuyến học Việt Nam, Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Tự Học, NXB Dân Trí, (2012), tr.351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học tập, Học tập suốt đời và các kỹ năng tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến, Xã hội học tập, Học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, Hội khuyến học Việt Nam, Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Tự Học, NXB Dân Trí
Nhà XB: NXB Dân Trí
Năm: 2012
6. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Châu An, Tự học thế nào cho tốt, Trung tâm nghiên cứu và phát triển thuộc hội khuyến học Việt học, Nxb tổng hợp TPHCM, (2009), tr.9.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học thế nào cho tốt
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Châu An, Tự học thế nào cho tốt, Trung tâm nghiên cứu và phát triển thuộc hội khuyến học Việt học, Nxb tổng hợp TPHCM
Nhà XB: Nxb tổng hợp TPHCM
Năm: 2009
7. Carolyn Medel, Lifelong Learning Intergrating Perspectives, UNESCO Institute for Education, (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifelong Learning Intergrating Perspectives
8. Carolyn Medel-Aủonuevo,Toshio Ohsako and Werner Mauch, Revisiting Lifelong Learning for the 21 st Century, UNESCO Institute for Education, (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revisiting Lifelong Learning for the 21 st Century
9. Dave R. H. , Reflection on Lifelong Education and the School, Monograph No.3, UNESCO Institute for Education, Hamburg, Germany, (1975) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflection on Lifelong Education and the School, Monograph No.3
10. European Union, European Commission: Key competences for lifelong learning: a European reference framework, Luxembourg: Publications Office, (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Commission: Key competences for lifelong learning: a European reference framework
11. Eduard Linderman, The meaning of adult education, New York, (1926) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The meaning of adult education
13. Jannette Collins, Lifelong Learning in the 21st Century and Beyond, the Department of Radiology, University of Wisconsin Hospital and Clinics, (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifelong Learning in the 21st Century and Beyond
14. Mary L. VanNoord, Identifying factors of motivation in adult learners returing to higher education in nursing, Capella University, (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying factors of motivation in adult learners returing to higher education in nursing
15. Nina Poloski Vokic, Milka Rimac, Mannagerial Competencies for Sustainable Future – Perceptions of Graduate Students, University of Zagreb, Faculty of Economics and Business, Croatia, pg.715 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mannagerial Competencies for Sustainable Future – Perceptions of Graduate Students
16. OECD, The definition and selection of key competencies, (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The definition and selection of key competencies
17. Rojvithee, A., Lifelong Learning Policy of Thai Government, Paper for the Global Forum on Education, OECD and Chilean Ministry of Education, Santiago, Chile, (24-25 Oct 2005).TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifelong Learning Policy of Thai Government
12. Frederick T. Evers, James C. Rush, Iris Berdrow, The Bases of Competence Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Trường Đại học Hoa Sen TP.HCM - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.1. Trường Đại học Hoa Sen TP.HCM (Trang 41)
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức (Trang 42)
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất trường ĐHHS năm học 2014 - 2015 - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất trường ĐHHS năm học 2014 - 2015 (Trang 43)
Bảng 2.2. Đội ngũ GV trường ĐHHS năm học 2014 - 2015 - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Bảng 2.2. Đội ngũ GV trường ĐHHS năm học 2014 - 2015 (Trang 44)
Hình 2.4. Đánh giá của GV và SV về  mức độ triển khai NL Nhận biết và diễn đạt - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.4. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai NL Nhận biết và diễn đạt (Trang 51)
Hình 2.6. Kết quả khảo sát đối với SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.6. Kết quả khảo sát đối với SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho (Trang 52)
Hình 2.5. Kết quả khảo sát đối với GV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.5. Kết quả khảo sát đối với GV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho (Trang 52)
Hình 2.7. Đánh giá của GV về một số NL HTSĐ GV đã triển khai cho SV ở mức độ - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.7. Đánh giá của GV về một số NL HTSĐ GV đã triển khai cho SV ở mức độ (Trang 54)
Hình 2.8. Đánh giá của SV về một số NL HTSĐ SV đã được GV triển khai ở mức - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.8. Đánh giá của SV về một số NL HTSĐ SV đã được GV triển khai ở mức (Trang 54)
Hình 2.9. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai của GV về NL Toán học và - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.9. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai của GV về NL Toán học và (Trang 55)
Hình 2.11. Đánh giá của GV, SV, CSC, DN về mức độ đạt NL HTSĐ của một số NL - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 2.11. Đánh giá của GV, SV, CSC, DN về mức độ đạt NL HTSĐ của một số NL (Trang 62)
Bảng 3.2.  Bảng theo dõi năng lực thực hiện chủ đề môn học của  cá nhân từng  nhóm của môn học - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Bảng 3.2. Bảng theo dõi năng lực thực hiện chủ đề môn học của cá nhân từng nhóm của môn học (Trang 81)
Hình 3.1. Kết quả về tính khả thi của giải pháp đề xuất. - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 3.1. Kết quả về tính khả thi của giải pháp đề xuất (Trang 86)
Hình 3.2. Kết quả về tính đúng đắn của giải pháp đề xuất. - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 3.2. Kết quả về tính đúng đắn của giải pháp đề xuất (Trang 87)
Hình 3.4. Kết quả về tính cần thiết, tính đúng đắn, tính khả thi của ba giải pháp đề - đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm
Hình 3.4. Kết quả về tính cần thiết, tính đúng đắn, tính khả thi của ba giải pháp đề (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w