Nghiên cứu xã hội để vạch ra quy luật chung nhất của sự tồn tại và phát triển của nó, không thể không nghiên cứu mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên. Vì đây là quan hệ rộng lớn, bao trùm và xuyên suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Trang 1XÃ HỘI VÀ TỰ NHIÊN
* Mục đích
- Trang bị cho người học các quan điểm cơ bản của Triết học Mác - Lênin
về xã hội - tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng, làm cơ sở để người học nghiên cứu những vấn đề tiếp theo trong học phần CNDVLS
- Nhận thức được những đặc điểm mới của mối quan hệ giữa xã hội - tự nhiên
* Yêu cầu
- Nắm vững thực chất của mối quan hệ xã hội - tự nhiên
- Thông qua nhận thức những vấn đề cơ bản phê phán những quan điểm sai trái
* Kết cấu
I Xã hội - Bộ phận đặc thù của tự nhiên.
II Mối quan hệ biện chứng giữa tự nhiên và xã hội
III Dân số, môi trường trong sự phát triển xã hội.
Trọng tâm I, II.
* Thời gian: 5 tiết
* Phương pháp:
Thuyết trình, kết hợp nêu vấn đề, đối thoại trực tiếp
* Tài liệu tham khảo
NỘI DUNG
Trang 2Nghiên cứu xã hội để vạch ra quy luật chung nhất của sự tồn tại và phát triển của nó, không thể không nghiên cứu mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên
Vì đây là quan hệ rộng lớn, bao trùm và xuyên suốt quá trình hình thành, tồn tại
và phát triển của xã hội loài người
I XÃ HỘI - BỘ PHẬN ĐẶC THÙ CỦA TỰ NHIÊN.
1 Khái niệm tự nhiên và xã hội.
a Khái niệm tự nhiên.
* Nghĩa rộng: Tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất tồn
tại khách quan.
- Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng vô tận tồn tại khách quan, bên ngoài ý thức và độc lập với ý thức, bao gồm cả con người và xã hội loài người
-> Con người và xã hội loài người cũng là một bộ phận của tự nhiên,
nhưng là bộ phận đặc thù của tự nhiên Vì con người không phải là vật chất đơn
thuần mà nó là một thực thể vật chất có ý thức.
- Nó vô cùng vô tận trong không gian, thời gian và không ngừng vận động biến đổi
- Sự vận động, phát triển của tự nhiên vô cơ tuân theo những quy luật nhất định hình thành nên sinh quyển(tự nhiên hữu cơ - sự sống) Đây là điều kiện sinh học cần thiết để xuất hiện con người
-> Xét về mặt tiến hoá, con người có nguồn gốc từ tự nhiên, là sản phẩm
và là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hoá của thế giới vật chất, còn bộ óc
người là sản phẩm cao nhất của vật chất Khoa học đã chứng minh rằng: con
người có nguồn gốc từ động vật, qua thời gian tiến hoá lâu dài mà trở thành con người hiện nay.
- Tự nhiên vừa là nguồn gốc xuất hiện con người, vừa là nền tảng tồn tại của nó(con người là một bộ phận hữu cơ của tự nhiên)
Trang 3-> Ở con người cũng như ở động vật có sự giống nhau về cơ sở phân tử của tính di truyền và cơ sở tổ chức tế bào; đồng thời trong con người cũng diễn ra những quy luật sinh học như đồng hoá và dị hoá, biến dị, di truyền, sinh - lão - bệnh
- tử… và điều quan trọng là để tồn tại, phát triển con người cũng phải cần đến các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, đi lại…đều được “lấy” từ tự nhiên Mác viết:
“con người sống bằng tự nhiên, con người là một bộ phận của giới tự nhiên”.
-> Khẳng định tính tự nhiên của con người, đồng thời các nhà kinh điển
cũng chỉ ra rằng: Con người chỉ được coi là con người đích thực khi nó được
sống trong môi trường xã hội, trong mối quan hệ giữa người với người, trong môi trường mà ở đó các yếu tố xã hội giữ vai trò quyết định.
-> Để có được mối quan hệ đó, giữa con người với con người phải có
“mối dây liên hệ” đó chính là lao động Thông qua lao động mà con người trở thành Người, thông qua lao động mà người liên hệ được với nhau, Ăng-ghen
nhận định: “chính lao động đã sáng tạo ra con người”.
=> Tóm lại, tự nhiên theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ thế giới tồn tại
khách quan, từ vũ trụ đến con người và xã hội Trong đó con người là sản phẩm đặc biệt, có sự thống nhất chặt chẽ giứa tính tự nhiên và tính xã hội.
* Nghĩa hẹp: Tự nhiên là thế giới vật chất không kể đến xã hội và hình
thức vận động của xã hội.
- Tự nhiên theo nghĩa hẹp là tự nhiên theo nghĩa rộng loại trừ con người
và xã hội loài người
TỰ NHIÊN THEO
N G H Ĩ
A R Ộ N G
T Ự
N H I Ê N
X Ã
Trang 4-> Hình vẽ biểu diễn chỉ có ý nghĩa tương đối với mục đích phân biệt tự nhiên nghĩa hẹp và xã hội
- Tất cả những gì thuộc về con người hoặc sự tham gia của con người đều nằm ngoài khái niệm tự nhiên theo nghĩa hẹp -> Có nghĩa là cái tự nhiên nằm ngoài xã hội, đối lập với xã hội, không bao gồm xã hội
> Theo Mác, khi nghiên cứu tự nhiên theo nghĩa hẹp phải đặt con người
và những lao động của con người sang một bên, còn một bên là tự nhiên và những vật liệu của tự nhiên
Ví dụ: + Tự nhiên theo nghĩa hẹp như sông suối, rừng, biển, núi, non, bầu khí quyển…
+ Xã hội đó là hoạt động lao động sản xuất, trao đổi mua bán hàng hoá, gia đình, tổ chức xã hội, quan hệ xã hội…
=> Việc phân chia theo nghĩa hẹp rất thuận cho quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học, tạo điều kiện cho sự hình thành hai ngành khoa học là: Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn
b Khái niệm xã hội
* Nghĩa rộng: Là một bộ phận đặc biệt, được tách ra một cách hợp quy
luật của tự nhiên, là hình thức tổ chức vật chất cao nhất của vật chất trong quá trình tiến hoá liên tục, lâu dài và phức tạp của tự nhiên.
- Xã hội là một là bộ phận của giới tự nhiên, là một kết cấu vật chất đặc thù, là nấc thang phát triển cao nhất của vận động vật chất, là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa người với người
- > Là một bộ phận của giới tự nhiên nhưng là một bộ phận khác hẳn so
với bộ phận khác Cái đặc thù biểu hiện: nó là hình thức vận động cao nhất của
vật chất vận động
- Xã hội cũng vận động theo quy luật, nhưng quy luật vận động của xã hội khác với quy luật vân động của tự nhiên -> Quy luật của giới tự nhiên được thực
Trang 5hiện một cách “tự phát”, còn quy luật xã hội được thực hiện thông qua hoạt
động của con người, của lực lượng xã hội có ý thức.
Ví dụ về xã hội: + Quy luật về mối quan hệ giữa TTXH và YTXH;
+ Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX;
+ Quy luật về vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong lịch sử
Ví dụ về tự nhiên: + Trái đất quay quanh mặt trời,
+ Nước chảy đá mòn, nước chảy chỗ trũng, sinh lão bệnh tử
=> Như vậy, con người và xã hội là kết quả của quá trình phát triển, tiến hoá lâu dài của tự nhiên, tuân theo nhứng quy luật khách quan Song nó có những đặc điểm riêng so với những bộ phận khác của giới tự nhiên
=> Về bản chất, xã hội là một cơ thể sống sinh động và là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người
Mác viết : “Xã hội không phải gồm các cá nhân, mà xã hội biểu hiện tổng
số những mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân đối với nhau”1 và “xã
hội - cho dù nó có hình thức gì đi nữa- là cái gì? là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con người”2
- Xã hội không phải là sự cộng lại giản đơn giữa những con người về mặt
số lượng mà phải là sự tác động qua lại trên nhiều lĩnh vực của đời sống
-> Xã hội không phải là sự tổng hợp các khu dân cư hành chính như quan điểm siêu hình; cũng không phải là sản phẩm của một lực lượng siêu nhiên như quan điểm duy tâm
=> Sự tác động qua lại đó diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống Những tác động đó tạo thành xã hội nên nó không chỉ tác động lên một mặt nào đó mà
1 C Mác và Ph Ăngghen, Toàn tập, Nxb CTQG, HN, 1998, t 46, tr 355.
2 C Mác và Ph Ăngghen, Toàn tập, Nxb CTQG, HN, 1996, t 27, tr 657.
Trang 6tác động trên tất cả các mặt Tuy nhiên, tác động quan trọng nhất là sự tác động trên nền tảng kinh tế, quan hệ kinh tế
-> Bản chất của xã hội là sự tác động giữa người với người, cho nên dưới góc độ kinh tế xã hội thì bản chất xã hội tốt đẹp hay không phải xem xét trên quan hệ xã hội, quan hệ kinh tế…
* Nghĩa hẹp: Xã hội là một hệ thống xã hội cụ thể trong lịch sử (những
HTKT - XH, hoặc là những chế độ xã hội riêng biệt cụ thể).
- Xã hội là một hệ thống XH cụ thể trong lịch sử: CSNT, CHNL, CNTB, CNCS
- Xã hội là những chế độ xã hội riêng biệt cụ thể: xã hội Việt Nam, TQ -> Như vậy, không có một xã hội nào chung chung, trừu tượng, phi thực
tế mà xã hội tồn tại hiện thực
- Xã hội có quá trình phát triển, thể hiện bằng sự vận động biến đổi và phát triển không ngừng trong cơ cấu xã hội
- Trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, có một dạng cơ cấu xã hội cơ bản đặc thù Đó là HTKT - XH, trong đó sự thay thế lẫn nhau giữa các HTKT - XH được coi là những nấc thang của sự phát triển xã hội
-> Nền tảng của cơ cấu xã hội là những mối quan hệ sản xuất vật chất, những mối quan hệ kinh tế giữa người với người, trên cơ sở đó hình thành nên một kiến trúc thượng tầng phù hợp Những quan hệ đó được hình thành nên trong quá trình lao động sản xuất của con người
- Mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử nhân loại của một xã hội, đều được đặc trưng bởi các quan hệ sản xuất
-> Tuy nhiên QHSX lại bị quyết định bởi LLSX LLSX là khách quan và tất yếu, dẫn đến QHSX và quan hệ xã hội cũng là khách quan Vì vậy, xã hội hình thành là khách quan
-> Do dó, con người không thể tự do lựa chọn một hình thức xã hội này hay hình thức xã hội khác mà điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào phương thức sản
Trang 7xuất ở mỗi thời kỳ, nhất là lực lượng sản xuất ở mỗi thời kỳ ấy Cho nên xem xét
xã hội phải lịch sử cụ thể
=> Bàn về xã hội là nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với con người Vì thế, nghiên cứu nó phải có quan điểm DVBC, đấu tranh với những quan điểm duy tâm hoặc siêu hình về xã hội
2 Đặc điểm quy luật xã hội
a Khái niệm quy luật xã hội.
* Quy luật là gì? (TN, XH, TD): Là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến
và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng, giữa các đối tượng, các nhân tố tạo thành đối tượng, giữa các thuộc tính của các sự vật cũng như giữa các thuộc tính của cùng một sự vật hiện tượng … quyết định khuynh hướng phát triển của SVHT.
* Quy luật xã hội: Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến giữa các hiện tượng và các quá trình xã hội.
- Quy luật tự nhiên được hình thành xuyên qua vô số những tác động tự phát, “mù quáng” của các yếu tố tự nhiên
- Là những quy luật hoạt động của chính con người trong các quan hệ xã hội
- Quy luật xã hội được hình thành trên cơ sở hoạt động có ý thức của con
người Vì xã hội là sản phẩm hoạt động của con người, mà theo Mác: tất cả cái
gì thúc đẩy con người hành động đều tất nhiên phải thông qua đầu óc họ.
- Do vậy, quy luật xã hội chẳng qua chỉ là quy luật hoạt động của con người theo đuổi mục đích của mình Hoạt động của con người chỉ có thể diễn ra trong các mối quan hệ xã hội, trong sự tác động qua lại giữa con người với con người và giữa con người với tự nhiên
b Những đặc điểm cơ bản của quy luật xã hội:
Trang 8Với tư cách vừa là một bộ phận đặc thù của tự nhiên, vừa là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa người và người, để tồn tại và phát triển, xã hội vừa phải tuân theo những quy luật của tự nhiên(quy luật chung), vừa phải tuân theo những quy luật riêng của nó Cho nên quy luật xã hội vừa có những tính chất chung như quy luật tự nhiên, vừa có đặc điểm của mình
* Đặc điểm chung: đó là tính khách quan, tính tất yếu và phổ biến.
- Tính khách quan: Quy luật xã hội được hình thành và biểu hiện thông
quan hoạt động của con người, nhưng không lệ thuộc vào ý thức, ý chí của bất
cứ một cá nhân, một lực lượng xã hội nào
-> Không ai có thể tạo ra quy luật, cũng như không ai huỷ bỏ đựơc quy luật Quy luật tòn tại không phụ thuộc vào ý muốn của con người và cũng không phụ thuộc vào chỗ con người có nhận thức được hay không nhận thức được
Ví dụ: Quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX đẫ tồn tại từ khi xã hội loài người xuất hiện nhưng mãi đến những năm 40 của thế kỷ 19 Mác mới phát hiện ra; hoặc hiện nay chúng ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN-> những quy luật của kinh tế thị trường như cung - cầu, giá trị dù con người muốn hay không nó vẫn tồn tại khách quan
=> TL: Sự tồn tại và tác động của quy luật XH không phụ thuộc vào khả năng nhận thức của con người, càng không phụ thuộc vào ý thức của con người
- Tính tất yếu : Là những mối liên hệ nhất thiết phải xảy ra (không phải ngẫu nhiên) Nghĩa là sự tồn tại của tính tất yếu trong tự nhiên và xã hội ở bên ngoài ý thức và nguyện vọng của con người mà không phụ thuộc vào ý thức của họ
-> Quy luật tác động trong tự nhiên cũng như trong xã hội hoàn toàn không phụ thuộc vào chỗ có ích hay có hại đối với con người
-> Ai cũng biết rằng mong muốn lớn nhất của bọn TB là làm sao chế độ TB của chúng tồn tại vĩnh viễn, nhưng quy luật đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc đã
Trang 9làm cho chúng không tránh khỏi dù sớm hay muộn cũng sẽ bị diệt vong -> Có áp bức thì có đấu tranh; hoặc quy luật mạnh được yếu thua trong chiến tranh
- Tính phổ biến: Tồn tại phổ biến trong mọi hình thái KTXH, mọi chế độ
xã hội.
Ví dụ: Quy luật đấu tranh giai cấp tồn tại trong mọi xã hội có giai cấp; quy luật QHSX LLSX; ở đâu có nền kinh tế thị trường thì ở đó có quy luật cung -cầu, quy luật giá trị
=> Tóm lại: Tính khách quan, tất yếu, phổ biến là sự thể hiện của tính
thống nhất giữa quy luật tự nhiên và quy luật xã hội, bởi xét đến cùng xã hội cũng là bộ phận của tự nhiên, là sản phẩm của giới tự nhiên
*Đặc điểm chung: Ngoài những tính chất của quy luật nói chung, quy
luật xã hội còn có những đặc điểm riêng:
- Quy luật xã hội được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động có ý thức của con người
+ Đây là đặc điểm cơ bản nhất của quy luật xã hội, vì quy luật xã hội là quy luật hoạt động của con người Tuy nhiên không có nghĩa là quy luật xã hội là sản phẩm thuần tuý của tư duy, cũng không có nghĩa là quy luật xã hội diễn ra theo ý chí của 1 lực lượng siêu tự nhiên nào
-> Xã hội là xã hội con người, là sản phẩm của sự tác động giữa người với người nên các quy luật xã hội phải được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức Song không phải vì thế mà quy luật xã hội mất tính khách quan
-> Con người “làm ra” quy luật (có con người mới có quy luật) nhưng quy luật vẫn tồn tại khách quan bởi vì :
# ý thức tinh thần con người chỉ là sự phản ánh vật chất vào trong dầu óc con người Tức là ý thức XH chỉ là phản ánh tồn tại xã hội
Trang 10# Sự tác động của YTXH đối với TTXH chỉ là sự tác động hoặc là tích cực, hoặc là tiêu cực, hoặc là thúc đẩy, hoặc là kìm hãm sự v.động của v.chất của TTXH
# Để đạt được hiệu quả trong hoạt động đó không thể diễn ra một cách tuỳ tiện, bất chấp quy luật Đó là sự tác động có tính quy luật, tính tất yếu
Ví dụ: Quy luật năng suất lao động tăng lên không ngừng chỉ có thể tác động trong CNXH, khi người lao động racs cải tiến công cụ lao động, khi có cơ chấ quản lý kinh tế hợp lý Nếu không có các yếu tố đó, không có sự tham gia như thế của con người thì quy luật đó không thể diễn ra
+ Quy luật xã hội mang tính khách quan, song điều quyết định là con người có nhận thức được quy luật hay không? và nhận thức đến cấp độ nào?
Ví dụ: Quy luật về cách mạng xã hội chính là mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan Nhưng vai trò nhận thức của con người (giai cấp tiến bộ cách mạng) rất quan trọng, ví dụ: Việt nam 1945 thành công, inđônêxia cùng thời điểm đó không thành công…
- Quy luật xã hội mang tính xu hướng
+ Quy luật xã hội thể hiện sự tổng hợp của tất cả những lực khác nhau trong xã hội, từ đó tạo nên xu hướng vận động tất yếu của lịch sử và xu hướng này là khách quan, không thể đảo ngược được
-> Bản chất xã hội là sự tác động qua lại giữa người với người Tổng hợp những lực tác động lẫn nhau đó tạo thành xu hướng vận động của lịch sử, trong
đó lực hoạt động của số đông người chiếm ưu thế Dù hoạt động của con người
có nhiều ý muốn, mục đích khác nhau; những ý muốn đó đan xen, thậm trí đối lập nhau, mâu thuẫn với nhau nhưng quy luật xã hội chỉ phản ánh ý muốn mục đích của khối đông người, phù hợp với xu hướng vận động củ lịch sử
Thực tế: Sự vận động phát triển của các HTKT - XH; Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20…