1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử toán thầy đặng thành nam_đề số 10

5 534 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình tiếp tuyến Δ của H, biết rằng Δcó hệ số góc bằng -7.. Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi được xây dựng từ ngân hàng đó, và các câu hỏi được đánh số từ 1 đến 50.. Tín

Trang 1

Khoá giải đề đặc biệt – Thầy: Đặng Thành Nam

Đề 50+10

Câu 1 (2,0 điểm) Cho hàm số y= −3x+1

x+ 2

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

2 Viết phương trình tiếp tuyến Δ của (H), biết rằng Δcó hệ số góc bằng -7

Câu 2 (1,0 điểm)

a) Giải phương trình (1− cos x)(1+ cot2

x)= 1

b) Tìm nghiệm phức z1 có phần ảo dương của phương trình z2− z +1 = 0

Câu 3 (0,5 điểm). Giải bất phương trình log3(x−1) +1 > 1

4log 3x2

Câu 4 (1,0 điểm) Tính tích phân I = (x + tan2

x)dx

0

π 4

Câu 5 (0,5 điểm). Một ngân hàng đề thi gồm 50 câu hỏi khác nhau, trong đó có 60% số câu hỏi mức

độ nhận biết, thông hiểu, 30% số câu hỏi mức độ vận dụng, và 10% số câu hỏi mức độ vận dụng cao Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi được xây dựng từ ngân hàng đó, và các câu hỏi được đánh số từ

1 đến 50 Tính xác suất để xây dựng được một đề thi mà các câu hỏi trong đề được sắp xếp theo mức

độ khó tăng dần ( Nhận biết, thông hiểu – Vận dụng – Vận dụng cao)

Câu 6 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho điểm A(1;-2;-5) và đường thẳng Δ có phương trình x−1

z

2 Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, vuông góc với đường thẳng

Δ Tìm toạ độ điểm A’ đối xứng với A qua đường thẳng Δ

Câu 7 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C Gọi H là trung điểm của AB Biết rằng SH ⊥ (ABC),SC = a 3, BC = 2a Tính thể tích khối chóp S.ABC và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)

Câu 8(1,0 điểm). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình bình hành ABCD có A(1;2), C(4;6) Gọi M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên BC,CD Viết phương trình đường thẳng MN, biết rằng trực

tâm H của tam giác AMN có hoành độ dương nằm trên đường thẳng x + y +1 = 0 , và MN = 3

Câu 9 (1,0 điểm). Giải hệ phương trình x x − 3y −1 = 3y y2+1

3x + 2y2− 3 xy + 3y = 3 y2+1

⎩⎪

(x, y∈!)

Câu 10 (1,0 điểm). Cho các số thực a,b,c,d thoả mãn điều kiện a

2+ b2 = 2

c2+ d2 = 5

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = b(c −1) − d(a −1)

-HẾT -

Trang 2

PHÂN TÍCH BÌNH LUẬN ĐÁP ÁN Câu 1 (2,0 điểm) Cho hàm số y= −3x+1

x+ 2

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

2 Viết phương trình tiếp tuyến Δ của (H), biết rằng Δcó hệ số góc bằng -7

1 Học sinh tự giải

2 Giả sử tiếp điểm M (m; −3m +1

m+ 2 ), m≠ −2 Hệ số góc của tiếp tuyến tại M là k = y'(m) = −7

(m+ 2)2 + Theo giả thiết ta có: − 7

(m+ 2)2 = −7 ⇔ (m + 2)2 = 1 ⇔ m= −1

m= −3

⎢ ⇒⎡⎣⎢M ( M (−1;4)−3;−10)

+ Với M(-1;4) ta có tiếp tuyến là y = −7(x +1) + 4 = −7x − 3

+ Với M(-3;-10) ta có tiếp tuyến là y = −7(x + 3) −10 = −7x − 31

Câu 2 (1,0 điểm)

a) Giải phương trình (1− cos x)(1+ cot2

x)= 1

b) Tìm nghiệm phức z1 có phần ảo dương của phương trình z2− z +1 = 0

a) Điều kiện: sin x≠ 0 Phương trình tương đương với:

(1− cos x). 1

sin2

x = 1 ⇔ 1− cos x

(1− cos x)(1+ cos x) = 1 ⇔

1 1+ cos x = 1 ⇔ cos x = 0 ⇔ x = π2 + kπ,k ∈!

b) Ta có: z2− z +1 = 0 ⇔ (z −1

2)

2 = −3

4 = ( 3

2 i)

2 ⇔

z=1

2+ 3

2 i

z=1

2− 3

2 i

Vì z1 có phần ảo dương nên z1=1

2+ 3

2 i

Câu 3 (0,5 điểm). Giải bất phương trình log3(x−1) +1 > 1

4log 3x2

Điều kiện: x> 1 Bất phương trình tương đương với:

log3(x−1) +1 > log3x⇔ log3[3(x−1)]> log3x ⇔ 3(x −1) > x ⇔ x > 3

2

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S= 3

2;+∞

⎝⎜ ⎞⎠⎟

Câu 4 (1,0 điểm) Tính tích phân I = (x + tan2

x)dx

0

π 4

Ta có: I = (x + 1

cos2

x −1)dx

0

π

4

2 − x + tan x

⎝⎜

⎠⎟

π 4 0

= π2

32− π

4 +1

Câu 5 (0,5 điểm). Một ngân hàng đề thi gồm 50 câu hỏi khác nhau, trong đó có 60% số câu hỏi mức

độ nhận biết, thông hiểu, 30% số câu hỏi mức độ vận dụng, và 10% số câu hỏi mức độ vận dụng cao Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi được xây dựng từ ngân hàng đó, và các câu hỏi được đánh số từ

1 đến 50 Tính xác suất để xây dựng được một đề thi mà các câu hỏi trong đề được sắp xếp theo mức

Trang 3

Không gian mẫu là số đề có thể xây dựng từ 50 câu hỏi của ngân hàng đề thi, có n(Ω) = 50!

Gọi A là biến cố các câu hỏi trong đề được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần ( Nhận biết, thông hiểu – Vận dụng – Vận dụng cao)

+ Số câu hỏi mức độ nhận biết, thông hiểu là 50.60%= 30câu; xếp các câu hỏi này từ vị trí câu số 1 đến câu số 30 có 30!cách

+ Số câu hỏi mức độ vận dụng là 50.30%= 15câu; xếp các câu hỏi này từ vị trí số 31 đến 45 có 15! Cách

+ Số câu hỏi mức độ vận dụng cao là 50.10%= 5câu, xếp các câu hỏi này từ vị trí số 46 đến 50 có 5! Cách

Vậy có tất cả 30!.15!.5! thành lập đề thoả mãn, tức n(A)= 30!.15!.5!

Xác suất cần tính P(A)= n(A)

n(Ω)=

30!.15!.5!

50! ! 1,369.10−18

Câu 6 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho điểm A(1;-2;-5) và đường thẳng Δ có phương trình x−1

z

2 Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, vuông góc với đường thẳng

Δ Tìm toạ độ điểm A’ đối xứng với A qua đường thẳng Δ

Đường thẳng Δ có véc tơ chỉ phương u

!

= (2;−1;2), vì (P) vuông góc với Δnên (P) nhận véc tơ chỉ phương của Δlàm véc tơ pháp tuyến, vậy n P

!"!

= (2;−1;2)

Suy ra phương trình của (P) là 2x − y + 2z + 6 = 0

+ Gọi H là giao điểm của (P) và Δ, toạ độ điểm H là nghiệm của hệ:

x−1

z

2

2x − y + 2z + 6 = 0

⎩⎪

x= −1

y= 0

z= −2

⎩⎪

Vì A’ là điểm đối xứng của A qua Δ, nên H là trung điểm của AA’ vì vậy A’(-3;2;1)

Câu 7 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C Gọi H là trung điểm của AB Biết rằng SH ⊥ (ABC),SC = a 3, BC = 2a Tính thể tích khối chóp S.ABC và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)

Vì tam giác ABC vuông cân tại C nên

CH = BC

2 = a ⇒ S ABC = 1

2CH BC = a2 Tam giác vuông SHC có

SH = SC2− CH2 = (a 3)2− a2 = a 2

Vì vậy, V S.ABC =1

3S ABC .SH= a 2

3 .a

2= a3 2

3

+ Ta có, d(A;(SBC)) = 2d(H;(SBC)) (1)

Gọi M là trung điểm của CB, ta có HM//AC nên HM ⊥ AC , HM = AC

2 = a 2

2

Kẻ HK vuông góc SM tại K thì HK ⊥ (SBC) ⇒ HK = d(H;(SBC)) (2)

Tam giác vuông SHM có, 1

HK2 = 1

SH2 + 1

HM2 = 1

2a2 + 2

a2 ⇒ HK = a 10

5 (3)

Từ (1),(2),(3) suy ra d(A;(SBC))= a 10

10

Trang 4

Câu 8(1,0 điểm). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình bình hành ABCD có A(1;2), C(4;6) Gọi M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên BC,CD Viết phương trình đường thẳng MN, biết rằng trực

tâm H của tam giác AMN có hoành độ dương nằm trên đường thẳng x + y +1 = 0 , và MN = 3

Ta có HM//NC vì cùng vuông góc với AN

Và NH//MC (cùng vuông góc AM)

Do đó HMCN là hình bình hành

Suy ra HN / /MC, HN = MC (1)

Gọi F là hình chiếu vuông góc của C lên AD

Ta có AMCF là hình chữ nhật, do đó AF = CM (2)

Từ (1),(2) suy ra AFNH là hình bình hành

Vì vậy FN / /AH ⇒ FN ⊥ MN

Tam giác vuông FNM có, FN2 = FM2− MN2 = AC2− MN2 = 16 ⇒ AH = FN = 4

Gọi H(a;-a-1), với a>0 ta có:

(a−1)2+ (a + 3)2 = 16 ⇔ a= 1

a= −3

Khi đó gọi K là tâm hình bình hành MHNC, thì K là trung điểm của HC Vì vậy K(5/2;2)

Phương trình đường thẳng MN qua K vuông góc AH là y− 2 = 0

Câu 9 (1,0 điểm). Giải hệ phương trình x x − 3y −1 = 3y y2+1 (1)

3x + 2y2− 3 xy + 3y = 3 y2+1 (2)

⎩⎪

(x, y∈!)

Điều kiện: x≥ 0 , nếu y=0 hệ trở thành: x x−1 = 0

3x= 3

⎩⎪ ⇔ x = 1⇒ (x; y) = (1;0)

Xét với y≠ 0 , lấy (1)-y.(2) ta được:

x x − 3y −1 = y(3x + 2y2− 3 xy + 3y)

⇔ x x − 3xy + 3 xy2− y3= y3+ 3y2+ 3y +1

⇔ ( x − y)3= (y +1)3 ⇔ x − y = y +1 ⇔ x = 2y +1⇒ y ≥ −1

2

Thay vào phương trình thứ hai của hệ ta được:

3(2y+1)2+ 2y2− 3(2y +1)y + 3y = 3 y2+1

⇔ 8y2+12y + 3 = 3 y2+1 ⇔ 8y2+12y + 3(1− y2+1) = 0

⇔ y 8y +12 + 3

1+ y2+1

⎟ = 0 ⇔ y = 0(do8y +12 + 3

1+ y2+1 > 0,∀y ≥ −

1

2)

Đối chiếu với điều kiện trường hợp này ta có vô nghiệm

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;0)

Câu 10 (1,0 điểm). Cho các số thực a,b,c,d thoả mãn a

2+ b2 = 2

c2+ d2 = 5

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = b(c −1) − d(a −1)

Đặt a= 2 sinα,b = 2 cosα

c= 5 sinβ,d = 5 cosβ

Trang 5

P= 2 cosα( 5 sinβ −1) − 5 cosβ( 2 sinα −1)

= − 2 cosα + 5 cosβ + 10 cosα sinβ − 10 sinα cosβ

Sử dụng bất đẳng thức Cauchy –Schwarz ta có:

− 2 cosα + 5 cosβ + 10 cosα sinβ − 10 sinα cosβ

≤ (2 + 5cos2β +10sin2β + 5cos2β)(cos2α +1+ cos2α + 2sin2α ) = 6

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

− 2 cosα =

5 cosβ

1 = 10 sinβ

cosα =

5 cosβ

− 2 sinα Với (a;b;c;d)=(-1;-1;-1;2) thì P bằng 6 Vậy giá trị lớn nhất của P bằng 6

Ý nghĩa hình học:

Với điểm A(1;0), và cho hai đường tròn có phương trình

(C1) : x2+ y2 = 2;

(C2) : x2+ y2 = 5

Tìm điểm B thuộc (C1), điểm C thuộc (C2) sao cho tam giác ABC có diện tích lớn nhất

Ngày đăng: 23/08/2016, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm