An Phú là một trong những phường trung tâm của Quận 2, có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, trên địa bàn phường ngày càng có nhiều dân nhập cư từ nơi khác đến đây để làm ăn, sinh sống. Từ đó đã làm cho tình hình sử dụng đất đai diễn ra ngày càng phức tạp .Hiện nay quỹ đất chưa sử dụng không còn nữa. Vì vậy Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết phường An Phú là cần thiết,cấp bách để sử dụng đất hiệu quả đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả, đòi hỏi địa phương phải tăng cường việc quản lý một cách chặc chẽ hơn, hợp lý hơn và nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất đai phường An Phú và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
: : :: : : :
THÁI THỊ BÍCH LIÊN 04124037
ĐH04QL
2004 – 2008 Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh
Trang 24/2008-THÁI THỊ BÍCH LIÊN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT PHƯỜNG AN
PHÚ – QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2010
Giáo viên hướng dẫn: KS.PHAN VĂN TỰ
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ký tên : ………
Tháng 4 năm 2008
Trang 3-Trong gian học tập, nghiên cứu và thực tập
đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy côgiáo, gia đình và bạn bè.Tôi xin tỏ lòng biết ơn chânthành đến:
Cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng và tận tụysuốt đời vì con, tạo mọi điều kiện vật chất và tinhthần giúp con trong quá trình học tập; Ông bà, côchú, cậu dì đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quátrình học tập
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp
Hồ Chí Minh, Quý thầy cô giảng viên Khoa Quản lýđất đai và Bất động sản đã trang bị kiến thức, kinhnghiệm trong những năm em theo học lớp Quản lýđất đai 30
Giáo viên hướng dẫn Thầy Phan Văn Tự đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm, kiếnthức trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng TàiNguyên và Môi Trường Quận 2 đã giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện đề tài, đã tận tình chỉ dẫn,cung cấp tư liệu, bản đồ cũng như tạo mọi điều kiệngiúp hoàn thành tốt trong thời gian thực hiện đề tài
Đồng thời, gửi lòng biết ơn đến các bạn bètôi, anh chị khóa trước, những người đã giúp đỡ tôirất nhiều trong suốt quá trình học tập và thời gianthực hiện luận văn
Sinh viên
Thái Thị Bích Liên
Trang 4Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài:“Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường An Phú – Quận 2 – Thành Phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010”
Giáo viên hướng dẫn: KS.Phan Văn Tự
An Phú là một trong những phường trung tâm của Quận 2, có nhiều điều kiệnthuận lợi về vị trí địa lý, trên địa bàn phường ngày càng có nhiều dân nhập cư từ nơikhác đến đây để làm ăn, sinh sống Từ đó đã làm cho tình hình sử dụng đất đai diễn rangày càng phức tạp Hiện nay quỹ đất chưa sử dụng không còn nữa Vì vậy Quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết phường An Phú là cần thiết,cấp bách để sử dụngđất hiệu quả đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả, đòi hỏi địaphương phải tăng cường việc quản lý một cách chặc chẽ hơn, hợp lý hơn và nhằm cụthể hoá các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất đai phường An Phú và là căn cứ để giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất và kết quả đánhgiá khả năng thích nghi của đất đai,kết hợp quan điểm sử dụng đất và dự báo nhu cầu
sử dụng đất của địa phương, để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2010
Ngành nông nghiệp sẽ thu hẹp dần về diện tích trong quá trình đô thị hóa, chủyếu là chuyển mục đích sang xây dựng các công trình trong đô thị Như vậy chủtrương của địa phương là sẽ không đầu tư mạnh vào khu vực này; tuy nhiên chỉkhuyến khích phát triển một số ngành nông nghiệp theo mô hình chuyển đổi cây trồngvật nuôi mới kết hợp du lịch sinh thái, nông nghiệp phục vụ kết hợp vui chơi giải trítrong đô thị
Diện tích đất nông nghiệp của phường An Phú đến năm 2010 là 2,12 ha, giảm200,44 ha so với năm 2007 Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giảm đểchuyển sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp 424,85 ha
Về đất phi nông nghiệp: Đến năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp của phườnglà: 1.019,12 ha, thực tăng 200,44 ha so với năm 2007 Diện tích quy hoạch tăng thêmđược lấy từ đất trồng lúa 181,52 ha; lấy từ đất trồng cây lâu năm 18,42 ha, lấy từ đấttrồng nuôi trồng thủy sản 0,50 ha Với vị trí rất thuận lợi để phát triển, trong tương laiđịa bàn sẽ trở thành trung tâm thương mại dịch vụ bậc nhất của quận 2 và là cửa ngõquan trọng về phía Đông Nam của thành phố
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 4
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình
II.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
II.1.3 Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên 11
II.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 11
II.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 12
II.2.3.2 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ 12
Trang 6II.2.5.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 13
II.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất 16
II.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 21
II.3.4 Đánh giá hiệu quả, kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng
đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất, những tồn tại trong việc sử dụng đất 27
II.3.4.2 Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển
II.3.4.5 Những tác động môi trường đất trong quá trình sử dụng đất 28II.3.4.6 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính
II.4 Đánh giá tiềm năng đất đai 28II.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai 29II.4.2 Tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng 29II.4.2.1 Tiềm năng đất đai để phát triển nông nghiệp 29
II.5.1 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 30II.5.1.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội 30
II.5.1.3 Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 33
Trang 7II.5.2.1 Cụ thể hoá các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2006 – 2010 45 II.5.2.2 Cụ thể hoá kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất
II.5.2.3 Cụ thể hoá kế hoạch thu hồi đất đến từng năm 48
II.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất khi Quy Hoạch 51
II.7 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch
II.7.2 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng II.1: Thống kê và Phân loại đất phường An Phú Trang 9Bảng II.2: Dân số chia theo các ấp, khu phố 12Bảng II.3: Hiện trạng giáo dục phường An Phú 13Bảng II.4: Cơ cấu sử dụng đất 2006 phường An Phú 18Bảng II.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường An Phú 19Bảng II.6: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 21Bảng II.7: Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005 22Bảng II.8: Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 24Bảng II.9: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 25Bảng II.10: Biến động đất đai giai đoạn 2005-2007 26Bảng II.11: Diện tích, cơ cấu đất đai đến năm 2010 41Bảng II.12: Tổng hợp phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 44Bảng II.13 Kế hoạch thu hồi đất từng năm của phường An Phú 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2006 phường An Phú 19Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2006
Biểu đồ 4: Biến động 3 nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005 23Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất Phường An Phú năm 2007 26Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất Phường An Phú năm 2010 50
Trang 10Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Nó vừa là tư liệu sảnxuất vừa là đối tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trìnhphục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng Xã hội càng phát triển thìnhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, trong khi đất đai lại giới hạn về diện tích nên càngtrở nên khan hiếm.
Chính vì lẽ đó nên việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả bền vững luôn là nhu cầucấp thiết, đòi hỏi có sự cân nhắc và quản lý khoa học Vì thế mà công tác lậpQHKHSDĐ trở thành vấn đề cấp bách của các cấp, các ngành hiện nay Thật vậy, tạiđiều 6 Luật Đất Đai 2003 quy định rõ công tác lập QHKHSDĐ là một trong 13 nộidung quản lý nhà nước về đất đai, cũng tại điều 21, 22, 23 mục 2 Luật Đất Đai 2003 cónhiều Thông Tư và Nghị Định hướng dẫn cụ thể về công tác này như TT 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QHKHSDĐ và các điều 12,
13, 14, 15, 16, 17, 18, 26 của NĐ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ
về thi hành Luật Đất Đai
An Phú là một trong những phường được xác định là đô thị hóa mạnh của quận 2.Những năm qua việc triển khai các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống của ngườidân trên địa bàn giá trị sản xuất nông nghiệp giảm đáng kể, quỹ đất nông nghiệp thuhẹp dần và đòi hỏi người dân phải chuyển ngành nghề Cơ cấu kinh tế phải chuyểndịch theo hướng phù hợp hơn với tiến trình đô thị hóa Ngoài ra An Phú làm địa bànrất lợi thế về phát triển kinh tế Do vậy để phát huy tiềm năng này thì cần phải xácđịnh hướng phát triển thích hợp đồng thời góp phần thực hiện chủ trương phát triểnkinh tế của quận được đồng bộ và đúng hướng
Thật vậy, để điều hòa lợi ích và giải quyết mâu thuẩn luôn nảy sinh và tồn tại trongquá trình sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm, có hiệu quả và bềnvững thì công tác điều tra, đánh giá và quy hoạch đất đai là công việc cần thiết phảiđược tiến hành trước tiên
Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất và Bất động sản, để đánh giá hiệu quả vànâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, tôi tiến hành thực hiện đềtài: “ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG AN PHÚ - QUẬN 2 – THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2008 – 2010”
Mục đích, yêu cầu của đề tài:
Đáp ứng được nhu cầu đất đai để phát triển các ngành, các mục đích dân sinh vàmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của phường đến năm 2010
Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ sở đánhgiá thực trạng và tiềm năng đất đai của phường Đồng thời bảo vệ cải tạo môi trườngsinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai lâu bền
Đối tượng nghiên cứu:
Đất đai: bao gồm tất cả các loại đất theo mục đích sử dụng ( đất nông nghiệp, đấtphi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) có trong địa giới hành chính phường An Phú.Đối tượng sử dụng, các qui luật phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên,tàinguyên thiên nhiên
Trang 11Thời gian nghiên cứu : 4 tháng (từ 01/04/2008 đến 30/07/2008 ).
Trang 15- Định rõ vị trí phân bố, diện tích và cơ cấu sử dụng cho các ngành, khu dân cư, hệthống cơ sở hạ tầng (giao thông, bưu chính viễn thông, y tế, văn hoá, giáo dục ).
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra nhanh : thông qua hai phương pháp RRA và PRA để thuthập thông tin số liệu, tài liệu có liên quan Và phương pháp SWOT để đánh giá 4 yếu
tố là mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củađịa bàn nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa : kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan đếnquy hoạch sử dụng đất trên địa bàn
- Phương pháp thống kê : phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương đối
để phân tích và đánh giá biến động đất đai, là cơ sở đánh giá chu chuyển đất đai hiệntrạng, chu chuyển đất đai kế hoạch,…
- Phương pháp bản đồ: là phương pháp dùng bản đồ thể hiện 1 thực trạng hay 1 kếtquả của đối tượng mà ta muốn đề cập đến
- Phương pháp GIS: ứng dụng công nghệ tin học xây dựng các bản đồ chuyên đề,bản đồ đơn tính,tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ramột bản đồ thành quả chung
- Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số lượngnhư: dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất
- Phương pháp chuyên gia : được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo chuyên đềđóng góp ý kiến,… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm
- Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức, tổng hợp và xử lýthống kê kết hợp với các dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong giai đoạn thựchiện
- Phương pháp tổng hợp: dùng phần mềm Excel để xử lý và dự báo các số liệu điềutra
- Phương pháp đa phương án: là phương pháp đưa ra nhiều phương án thích hợp,sau đó lựa chọn phương pháp tối ưu nhất
I.3.3 Các bước thực hiện
- Bước 1: Khảo sát thực địa, điều tra cơ bản, thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ có liênquan
- Bước 2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội tácđộng đến việc sử dụng đất
- Bước 3: Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
- Bước 4: Đánh giá tiềm năng đất đai
- Bước 5: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện
- Bước 6: Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh số liệu, tài liệu, bản đồ
I.4 Kết quả đạt được
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2008 - 2010 tỷ lệ 1:5000
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Trang 16- Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư 30/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2004.
- Đĩa CD lưu trữ dữ liệu
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường:
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 17- Phía Tây giáp phường Thảo Điền, Bình An và Bình Khánh – quận 2;
- Phía Nam giáp phường Bình Trưng Đông và Bình Trưng Tây - quận 2;
- Phía Đông giáp phường Phú Hữu - quận 9
Với địa thế có tuyến xa lộ Hà Nội và đại lộ Đông Tây chạy qua là các tuyến giaothông đối ngoại quan trọng nối kết trung tâm quận với bên ngoài, đồng thời là khu vực
đô thị hoá rất mạnh mẽ với các dự án lớn của thành phố nên phường An Phú có nhiềuđiều thuận lợi để hoà nhập vào mạng lưới đô thị của quận cũng như của Thành phố
Sơ đồ vị trí Phường An Phú
Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
II.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình bằng phẳng và thấp so với một số khu vực khác trên địa bàn quận như:Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây và Cát Lái Hướng đổ dốc địa hình không rõ, cao
độ mặt đất bình quân thấp hơn 1m và chịu ảnh hưởng theo chế độ thuỷ triều của cáccon sông lớn
Tóm lại, địa hình trên địa bàn tương đối thấp và có các tuyến giao thông lớn đi qua
do vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển đô thị Nền đất
có chất lượng khá tốt và phù hợp để xây dựng công trình quy mô lớn
II.1.1.3 Khí hậu
Địa bàn mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
Trang 18khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đếntháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình là 27,90C (dao động 160C - 340C);
- Lượng mưa cao nhất: 2.178 mm/năm;
- Lượng mưa trung bình: 1.895 mm/năm;
- Lượng mưa thấp nhất: 1.329 mm/năm;
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm hơn 90% lượng mưa trong năm,tuy lượng mưa nhiều nhưng không bị ngập nước vì trên địa bàn có nhiều tuyến kênhrạch là hệ thống tiêu thoát nước khá hiệu quả
Hướng gió chủ đạo: Tây Nam (tháng 4 - 9); Tây Bắc (tháng 11 - 12); Đông Nam(tháng 1- 3)
Khí hậu trên địa bàn phường luôn ôn hoà, dễ chịu và ít thiên tai Với đặc điểm khíhậu như vậy rất thuận lợi để phát triển đô thị theo hướng không gian mở, đồng thời làkhu vực mở rộng đô thị của thành phố Hồ Chí Minh nói chung cũng như quận 2 nóiriêng Ngoài ra cũng rất phù hợp để phát triển kinh tế nông nghiệp như: ngành trồnghoa kiểng và một số loại thuỷ cầm có giá trị kinh tế cao (cá sấu, cá điêu hồng, cá taitượng….)
II.1.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn gồm có 2 sông là sông Rạch Chiếc ở phía Bắc và sông Giồng ởphía Nam Đây là 2 nhánh sông nhận dòng chảy trực tiếp từ sông Sài Gòn nên chịu ảnhhưởng rất lớn của chế độ bán nhật triều của con sông này
Mạng lưới kênh, rạch trên địa bàn khá chằng chịt và phân bố đều khắp do vậynguồn nước mặt chi phối bởi các tuyến kênh rạch này cũng rất thuận lợi để sản xuấtnông nghiệp và phục vụ phát triển đô thị
II.1.2 Các nguồn tài nguyên
II.1.2.1 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất trên địa bàn được phân loại theo nguồn gốc phát sinh, hình thành chủ yếu là trên nền phù sa cổ và được chia ra thành 2 nhóm đất chính sau:
Bảng II.1:Thống kê và Phân loại đất phường An Phú
Tên Đất Việt Nam hiệu Tên theo FAO/UNESCOKý hiệuKý tích(ha)Diện lệ(%)Tỷ
2.Nhóm Đất Phèn S Thionic Fluvisols FLt 801,26 78,46Đất Phèn Tiềm Tàng Sp Proto- thionic gleysols GLtp 524,1 51,32Đất Phèn Phát Triển Sj Orthi- thionic fluvisols Flto 277,16 27,14
Trang 19và một số loại cây dài ngày chịu hạn
Do có tầng đất dày, cấu trúc chặt và khả năng chịu lực cao nên loại đất này có tiềmnăng trong bố trí xây dựng công trình phục vụ phát triển đô thị
* Nhóm đất phèn: Nhóm đất phèn chiếm tỷ lệ khá cao so với nhóm đất xám, phân
bố đều khắp toàn địa bàn phường
Nhóm đất có thành phần cơ giới nặng, giàu sét hữu cơ, độ co rút lớn, đất hơi chua,
độ PH từ 5,3 đến 5,7 nghèo lân Loại đất này có tầng dày lớn và bên dưới có tầng đấtphèn, ở điều kiện ngập nước do có chứa nhiều sét nên có độ phân giải không cao vìvậy không có lợi cho cây trồng
Cấu trúc đất chặt, hạt nhỏ, cường độ chịu lực của đất cũng không cao, khi bố trí xâydựng công trình cần tiến hành gia cố nền móng cẩn thận và đúng kỹ thuật
II.1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Hệ thống sông rạch trên địa bàn khá dày nên nguồn nước mặt
có trữ lượng lớn và khả năng khai thác cũng rất thuận lợi, tuy nhiên chịu ảnh hưởnglớn bởi chế độ thuỷ triều thống sông Sài Gòn – Đồng Nai Những năm qua nguồnnước mặt phục vụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn khá hiệu quả
- Nguồn nước ngầm: Địa hình thấp và nằm trên nền đất phù sa nên nguồn nước
ngầm của phường có trữ lượng và chất lượng khá tốt Hiện nay nguồn nước sinh hoạtchủ yếu của người dân là khai thác từ các giếng bơm tại gia đình, tuy có hệ thống nướcmáy nhưng chưa được người dân sử dụng phổ biến do chí phí lắp đặt và giá nước cao.Việc sử dụng giếng bơm của người dân hiện nay chưa được quản lý chặt chẽ và thiếutập trung đã làm nguồn nước ngầm bị ô nhiễm và giảm chất lượng Vì vậy, địa phươngcần quan tâm hơn trong việc khai thác nguồn tài nguyên vô giá này
I.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Công tác vận động quần chúng nhân dân luôn được Đảng bộ quan tâm chăm lo màtrọng tâm là cuộc vận động “ Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”.Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở các khu phố, ấp được nhân dân góp ý, bàn bạc,hiến kế cho Đảng và chính quyền xây dựng địa bàn dân cư lành mạnh, thực sự là ngàyhội của dân Hội nghị nhân dân, tổ dân phố được nhân dân đồng tình ủng hộ qua việcphát huy dân chủ Sự đoàn kết thống nhất giữa Đảng, chính quyền và nhân dân địaphương tạo nên một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngàycàng đi lên vững mạnh Đây chính là yếu tố rất to lớn làm cơ sở để phát huy các nguồntài nguyên về tự nhiên, kinh tế và quan trọng nhất đó là yếu tố về con người
II.1.3 Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên
II.1.3.1 Thực trạng môi trường
Trang 20Nhìn chung, phường có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi đểphát triển kinh tế - xã hội Phát triển không đúng khoa học và thiếu đồng bộ là nguyênnhân gây ra ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và đất đai do khốilượng chất thải chưa xử lý thải trực tiếp ra sông, rạch lớn làm ảnh hưởng đến sức khoẻcộng đồng và mất cân bằng sinh thái
Xu hướng trong những vùng đô thị hoá cao thì vấn đề về môi trường phải đượcquan tâm hàng đầu, cụ thể ở các mặt như: môi trường nước, đất, không khí và đô thị
II.1.3.2 Cảnh quan thiên nhiên
Được bao bọc bởi sông rạch Chiếc và sông Giồng cùng với hệ thống kênh rạchchằng chịt, địa bàn rất có tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, có thể phát triển các loạihình dịch vụ sinh thái, văn hoá, TDTT …
II.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
II.2.1Tăng trưởng kinh tế
An Phú là một trong những phường được xác định là đô thị hóa mạnh của quận 2,với 2/3 diện tích tự nhiên nằm trong các dự án quy hoạch Do vậy những năm qua việctriển khai các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống của người dân trên địa bàn Đấtsản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho tỷ trọng đóng góp ngành nông nghiệp giảmđáng kể, thay vào đó ngành thương mại dịch vụ có xu hướng tăng mạnh đáp ứng quátrình đô hóa đang diễn ra
So với năm 2005 thì số cơ sở sản xuất kinh doanh đã tăng lên thêm 185 cơ sở, đâyxem là bước chuyển mình của cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa của phường Tuyngành nông nghiệp giảm mạnh về diện tích nhưng nhu cầu phát triển các mô hìnhtrồng hoa kiểng phục vụ đô thị cũng rất cần thiết và chiếm nhiều ưu thế Lĩnh vực này
đã và đang phát triển thuận lợi trong tình hình kinh tế hiện nay của địa phương
II.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho giá trị sản xuất nông nghiệp giảmđáng kể, quỹ đất nông nghiệp thu hẹp dần và đòi hỏi người dân phải chuyển ngànhnghề Cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch theo hướng phù hợp hơn với tiến trình đô thịhóa An Phú là địa bàn rất lợi thế về phát triển kinh tế do vậy để phát huy tiềm năngnày thì cần phải xác định hướng phát triển thích hợp đồng thời góp phần thực hiện chủtrương phát triển kinh tế của quận được đồng bộ và đúng hướng
Hướng phát triển kinh tế của phường được xác định là phát triển thương mại dịch vụ
và tiểu thủ công nghiệp, trong đó thương mại dịch vụ đóng vai trò là ngành chủ đạo.Phát triển kinh tế song song với tiến trình đô thị hóa nhằm phát huy tích cực những tiềmnăng của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các thành phần kinh tế, đảm bảoquyền lợi hợp pháp cho nhân dân và đảm bảo môi trường sinh thái
II.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
II.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Quá trình đô thị hóa diễn ra dẫn tới hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp mởrộng, phát triển các khu công nghiệp, các khu dân cư mới làm diện tích đất sản xuấtnông nghiệp đang bị thu hẹp rất nhiều Nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp vớiđiều kiện mới hiện nay, tổ chức lại sản xuất cho hợp lý, xây dựng lại loại hình nôngnghiệp đô thị có hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống
Trang 21người dân là nhiệm vụ rất cần thiết và hết sức quan trọng Bước đầu mô hình phát triểnsản xuất nông nghiệp theo hình thức kinh tế hộ trên địa bàn đạt được những kết quả rấtkhả quan và hiệu quả.
Năm 2007 tình hình ngành nông nghiệp trên địa bàn đã có bước thay đổi đáng kể,diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh và việc chuyển đổi cơ cấu cây trồngdiễn ra nhanh Do việc thực hiện quy hoạch còn chậm nên ảnh hưởng ít nhiều đến hoạtđộng sản xuất, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chưa đạtđược kết quả cao
Về chăn nuôi: diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh làm cho việc chăn nuôi cũng
phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế, cụ thể là số lượng gia súc, gia cầmgiảm thay vào đó là việc tận dụng nguồn nước tự nhiên để phục vụ nuôi trồng thủy sảnngọt vì vừa phù hợp với tình hình địa phương và vừa mang lại hiệu quả kinh tế
Về trồng trọt: Diện tích lúa giảm nhanh so với năm 2005, chỉ còn khoảng 4ha với
năng suất 2,3 tấn/ha; việc sản xuất không đạt hiệu quả kinh tế nên các hộ nông dânkhông muốn đầu tư vào sản xuất dẫn đến tình trạng đất để hoang hóa ngày càngnhiều Đến nay diện tích lúa hầu như không còn, đất sản xuất lúa đa phần nằm trongcác dự án đã có quy hoạch; người dân chỉ trồng một số loại cây như sen lấy hạt, raumuống nằm rải rác trong khu dân cư
Người dân đã chủ động chuyển đổi cây trồng từ lúa sang các loại cây khác có hiệuquả kinh tế cao hơn và phù hợp với tình hình phát triển của địa phương, cụ thể tính đếnnăm 2007 đã có 185,57 ha đất nông nghiệp được chuyển sang đất phi nông nghiệp vàcho đến năm 2007 cơ bản đã chuyển đổi chuyển đổi toàn bộ diện tích đất lúa
II.2.3.2 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Hiện toàn phường có 404 cơ sở sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đăng ký hơn
10 tỷ đồng, chủ yếu là các cơ sở thương mại dịch vụ với quy mô nhỏ, thiếu địnhhướng Những năm qua cơ cấu kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ sang các lĩnh vực phinông nghiệp, đây là bước tiền đề quan trọng nhằm đẩy mạnh việc đô thị hóa đang diễn
ra nhanh chóng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế hiện nay trên địa bàn
II.2.4 Thực trạng phát triển xã hội
II.2.4.1 Dân số
Tính đến tháng 12/2006 tổng dân số trên địa bàn phường là 13.460 người, trong đó
có 7.155 nam và 6.305 nữ; mật độ dân số là : 1.150 người/km2; An Phú là địa bàn cómật độ dân số tương đối cao so với mật độ trung bình của quận và các phường trên địabàn quận Dân số được phân theo các khu phố, ấp như sau:
Bảng II.2: Dân số chia theo các ấp, khu phố
STT Tên Ấp , Khu phố Số hộ Số người
Trang 22Tổng 2.803 13.460
(Nguồn: Ban Công an phường )
II.2.4.2 Lao động và việc làm
Xuất phát điểm từ kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp do vậy nguồn lao động
đa phần là lao động nông nghiệp Tổng số người trong độ tuổi lao động là 8.211 người,chiếm 61% tổng số dân; qua đó cho thấy nguồn lao động trên địa bàn là khá dồi dào
nhưng trình độ tay nghề ở mức thấp (kết quả điều tra năm 2007 cho thấy 2/3 số lao
động có trình độ văn hóa chưa đến cấp 3) Tỷ lệ lao động chưa có việc làm trên địa
bàn hiện chiếm khoảng 10%, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 300lao động
II.2.4.3 Thực trạng phát triển đô thị
Các khu dân cư hình thành và phát triển theo dọc tuyến đường chính như LươngĐịnh Của và dọc tuyến xa lộ Hà Nội Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tuy cònhạn chế nhưng cơ bản là giải quyết được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn
về hệ thống điện, giao thông, nước, thoát nước
Dự án khu nhà ở 131 ha và 87 ha đã triển khai hình thành khu dân cư mới tập trungvới cơ sở vất chất rất hiện đại, khang trang và hoàn chỉnh công trình hạ tầng kỹ thuật
đã đáp ứng một diện tích đất ở đáng kể cho nhân dân trên địa bàn
II.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
II.2.5.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
b Thủy lợi – thoát nước
Hệ thống sông rạch trên địa bàn khá dày nên rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp
và tiêu thoát nước trong mùa mưa lũ; hệ thống sông rạch này có dòng chảy ra các consông lớn của Thành phố nên ảnh hưởng ít nhiều đến chế độ nhật triều của các con sôngnày
II.2.5.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
a.Giáo dục - đào tạo
Bảng II.3: Hiện trạng giáo dục phường An Phú
Số học
sinh
Trang 23-Trong những năm qua chất lượng giáo dục đào tạo các trường trên địa bàn phườngkhông ngừng được nâng lên qua các niên khóa Số học sinh khá giỏi, tỷ lệ tốt nghiệp ởcác cấp đều tăng Phường đã được Thành phố công nhận hoàn thành xóa mù chữ vàphổ cập tiểu học, không còn tình trạng học 3 ca Năm 2002 trường THCS An Phúđược Thành phố công nhận là trường trọng điểm chất lượng cao Về cơ sở vật chấttrường lớp tương đối đảm bảo phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập của học sinh trênđịa bàn
Bậc học mầm non: hiện có 01 trường với 270 học sinh;
Bậc học tiểu học: hiện có 01 trường với 509 học sinh;
Bậc học THCS: hiện có 01 trường với 1.593 học sinh;
Bậc học khác: hiện có 01 trường bồi dưỡng giáo dục
b Y tế
Năng lực chăm sóc sức khỏe của nhân dân được nâng cao Công tác chăm sóc sứckhỏe, khám chữa bệnh đã được tập trung đầu tư về cả cơ sở vật chất lẫn nghiệp vụchuyên môn, trạm y tế phường luôn hoàn thành nhiệm vụ sơ cấp cứu cấp khu vực,không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn
Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu được thực hiện tốt, chỉ tiêu tiêmchủng mở rộng đạt từ 83 – 85% Các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình đều vượt so với kếhoạch được giao
c Văn hóa thể thao
Các hoạt động văn hóa văn nghệ đã được Đảng bộ và chính quyền quan tâmlãnh đạo, phường đã tích cực tổ chức nhiều hoạt động văn hóa văn nghệ phong phútrong các dịp lễ, tết nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân
d Cấp nước
Hiện nay trên địa bàn chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho người dân hoànchỉnh, đại đa số người dân sử dụng giếng bơm tại nhà và khai thác một cách tự phát;với điều kiện địa hình thấp, nhiều kênh, rạch, sông, suối và nguồn nước ngầm nôngcho nên nước rất dễ khai thác phục vụ sinh hoạt Nhìn chung chất lượng nước cũngtương đối tốt, một số nơi bị nhiễm phèn Việc khai thác nguồn nước hiện nay còn bừabãi, chưa đảm bảo hiệu quả do vậy rất cần sự quan tâm hơn nữa của các cấp chínhquyền nhằm khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên quí giá này
II.2.6 Quốc phòng, an ninh
Quán triệt phương châm quốc phòng – an ninh là nhiệm vụ thường xuyên, an ninhchính trị luôn được tăng cường và giữ vững Đảng uỷ xác định nhiệm vụ giữ gìn anninh chính trị và trật tự toàn xã hội là nhiệm vụ của của hệ thống chính trị Qua đấutranh kéo giảm tội phạm củng cố xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổquốc
Công tác quân sự quốc phòng luôn có bước phát triển tốt, luôn được các cấp quantâm chăm lo; công tác quân sự địa phương luôn bảo đảm, lực lượng dân quân đã đượccủng cố và xây dựng, đảm bảo các đầu mối theo quy định và hoạt động có hiệu quả.Trang thiết bị phục vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu huấn luyện, phương tiện làm việcđược trang bị đầy đủ hơn đồng thời tuyên tuyền và giáo dục nhân dân sống và làm việctheo pháp luật
Trang 24II.2.7 Nhận xét chung
Qua đánh giá tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn cho thấy mức tăng trưởng kinh tếhàng năm vào loại khá, cơ cấu kinh tế chuyến dịch mạnh mẽ và tích cực, theo đúnghướng đã đề ra Giá trị kinh tế không ngừng tăng lên góp phần cải thiện, nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân Là địa bàn đô thị hóa mạnh song ít nhiều bị ảnhhưởng rất lớn đến việc sản xuất nông nghiệp nhưng chính quyền địa phương đã kịpthời chỉ đạo và đến nay cơ bản tình hình đã ổn định, đây là những thành quả rất đángđược khích lệ mà nhân dân và chính quyền phường An Phú đạt được trong những nămqua
Trong tương lai, xác định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương là tiếp tụckhai thác tiềm năng sẵn có đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm phát huytốt thế mạnh của mình thông qua việc đánh giá các mặt thuận lợi và khó khăn của địaphương như sau:
+ Có vị thế rất thuận lợi để phát triển kinh tế theo đúng hướng và hiệu quả, tiềmnăng để phát triển còn nhiều không chỉ về đất đai mà cả về con người Đây là điềukiện để thu hút đầu tư hiệu quả
+ Là phường trọng điểm đô thị hóa, đây là cơ sở để phường xây dựng, phát triển vàhình thành một đô thị hiện đại và văn minh với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội
- Khó khăn:
+ Tình hình di dời giải tỏa chậm, cơ sở hạ tầng kém và quy mô kinh doanh nhỏ lẻ lànhững trở ngại lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của phường.+ Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ còn thấp là sự khó khăn trong việcthúcđẩy phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ Thông qua đó cho thấyviệc đầu tư hơn nữa vào lĩnh vực này là điều rất cần thiết
II.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
II.3.1 Tình hình quản lý đất đai
II.3.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trước khi có luật đất đai 2003
Thực hiện công tác quản lý theo luật đất đai 1993 và luật đất đai sửa đổi bổ sung
1998, 2001, cùng với một số văn bản pháp luật về đất đai dược ban hành nên công tácquản lý đất đai của phường từng bước đi vào nề nếp, hạn chế những tiêu cực phát sinhtrên địa bàn Tuy nhiên việc cập nhật biến động đất đai chưa được quan tam thườngxuyên; các hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp lấn chiếm vẫnthường xuyên xảy ra
Trang 25II.3.1.2 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai khi có luật đất đai 2003 ra đời
Từ khi Luật đất đai 2003 ra đời thay thế Luật đất đai trước đây thì công tác quản lýnhà nước về đất đai ở phường từng bước đi vào nền nếp Công tác này đã được sựquan tâm chỉ đạo của Đảng bộ, UBND cùng với sự giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụcủa phòng Quản lý đô thị quận (nay là phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nên Luậtđất đai đã đi vào cuộc sống; về cơ bản đã hoàn thành tốt công tác quản lý nhà nước vềđất đai theo 13 nội dung quản lý nhà nước đúng theo Luật đất đai
a Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, phường
đã quản lý sử dụng đất theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ của mình Các chủ trươngđường lối, chính sách của nhà nước luôn được triển khai thực hiện một cách đồng bộ,hiệu quả và phổ biến đến với từng người dân; góp phần cho công tác quản lý sử dụngđất trên địa bàn được thống nhất và đúng pháp luật
b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ, địa giới hànhchính của phường An Phú với các phường lân cận đã được xác định Qua công tác lập
sổ mục kê, cập nhập, chỉnh lý những số liệu mới nhất từ công tác đo đạc địa chínhphường đã xác định được tổng diện tích tự nhiên của phường là: 1.021,24 ha
c Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay trên địa bàn quận 2 nói chung và phường An Phú nói riêng, hệ thống bản
đồ địa chính đã được đo đạc thành lập hoàn chỉnh là cơ sở để cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và thực hiện công tác quản lý Nhà Nước về đất đai Công tác lậpbản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được hoàn thành và đưa vào sửdụng
Phường đã và đang tích cực tham gia thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát,đánh giá đất để làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triểnkinh tế- xã hội Việc Quy hoạch sử dụng đất đai còn khá mới mẻ đối với phường, cáccuộc điều tra trước đây mới chỉ tiến hành ở những khu vực cụ thể phục vụ cho kếhoạch phát triển ngành Hiện tại phường An Phú mới chỉ có quy hoạch sử dụng đất đaicấp thành phố thời kỳ 2003 - 2010 của TP.HCM, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000,1/500 các khu dân cư và các công trình khác liên quan đến sử dụng đất
d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trên địa bàn chưa có quy hoạch sử dụng đất cấp phường mà chỉ có quy hoạch chitiết các dự án ở một số khu vực với tỷ lệ 1/2.000, 1/1.000 và 1/500
Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch được thực hiện trên cơ sở các đồ án quyhoạch chi tiết đã được phê duyệt, bộ phận địa chính phường đã thực hiện việc theo dõiđánh giá kết quả và tiến độ thực hiện các dự án khá chặt chẽ và đồng bộ; kịp thời phốihợp với các ban, ngành trên địa bàn điều chỉnh phương án quy hoạch và xử lý các viphạm trong việc triển khai thực hiện theo quy định của Luật đất đai
đ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP, Nghị định 60/CP về giao đất, Nghị
Trang 26định 85/CP và Chỉ thị 245/TTg về cho thuê đất đến nay theo sự chỉ đạo của Sở vàphòng Tài nguyên Môi trường quận, diện tích đất đã giao, cho thuê trên địa bàn nhưsau:
Tổng diện tích đất đã giao, cho thuê trên toàn phường là: 733,48 ha, chiếm 71,82 %
so với tổng diện tích toàn phường, cụ thể như sau:
- Các tổ chức kinh tế: 198,14 ha, chiếm 19,40 % tổng diện tích đã giao;
- Các tổ chức khác: 19,38 ha, chiếm 1,90 % tổng diện tích đã giao;
- Tổ chức liên doanh : 8,97 ha chiếm 0,88 % tổng diện tích đã giao;
- Tổ chức 100 % vốn nước ngoài: 2,60 ha chiếm 0,25% tổng diện tích đã giao;
- UBND phường: 5,41 ha, chiếm 0,53 % tổng diện tích đã giao;
- Hộ gia đình và cá nhân: 498,98 ha, chiếm 48,86 % tổng diện tích đã giao
Diện tích đất đã giao để quản lý là: 287,76 ha, chiếm 21,18 % so với tổng diện tíchtoàn phường
e Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhìn chung công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường
đã cơ bản hoàn thành Tính đến nay, trên địa bàn phường đã cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông nghiệp cho 486 hộ với tổng diện tích đất đã cấp là 184,96 ha;trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản là 9 hộ với diệntích đã cấp là 2,62 ha; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở là 824 hộ với diệntích đã cấp là 32,18 ha, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyên dùng là 2 hộvới diện tích 0,92 ha Trong những năm tới phường tiếp tục xét cấp cho những hộ cònlại, theo đúng chủ trương của Nhà Nước
f Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của Sở và Phòng Tài Nguyên MôiTrường quận, phường đã tiến hành kiểm kê quỹ đất đai trên địa bàn toàn phường Phục
vụ trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai nguồn tài liệu và phương pháp tiến hànhkiểm kê, xử lý số liệu khá phong phú và chuẩn xác Số liệu kiểm kê được phân tích,đánh giá rõ ràng và đầy đủ tất cả các loại đất, nguyên nhân biến động cũng như tìnhhình triển khai các dự án trên địa bàn Kết quả thống kê năm 2007 là những số liệu, tàiliệu (hệ thống biểu mẫu, báo cáo thuyết minh) và bản đồ có giá trị pháp lý cao, phục
vụ tốt cho công tác theo dõi, quản lý sử dụng đất
g Quản lý tài chính về đất đai
Thực hiện cơ chế một cửa trong công tác quản lý đất đai tại địa phương làm choviệc thu chi tài chính từ nguồn đất trở nên rất thuận lợi và nhanh chóng
h Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Quận 2 là một địa bàn có vị trí rất thuận lợi và là khu vực đô thị hoá mạnh với nhiều
dự án lớn khu dân cư, do vậy từ năm 2007 trở lại đây thị trường bất động sản trên địabàn rất sôi động Việc kinh doanh bất động sản với nhiều hình thức và khá đa dạngnhư: phân lô bán nền, xây chung cư cao tầng, nhà liên kế vườn Những năm qua
Trang 27phường đã có nhiều cố gắng trong việc theo dõi và giám sát sự phát triển thị trườngnày theo sự chỉ đạo của Sở và phòng Tài Nguyên Môi Trường.
i Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Tính đến năm 2007, theo số liệu thống kê phường An Phú, số giấy chứng nhận đãđược cấp trên địa bàn là 1.321 giấy với tổng diện tích đất là 220,68 ha, chiếm tỷ lệ49,80 % tổng diện tích đất nông nghiệp và đất ở Như vậy, việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn còn gặp nhiều hạn chế, ảnh hưởng rất lớnđến việc thực hiện bồi thường giải toả trong các dự án
j Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai
Những năm qua, Đảng bộ và nhân dân phường An Phú đã có nhiều cố gắng tronglập lại kỷ cương trên lĩnh vực quản lý đất đai, xây dựng, quản lý quy hoạch và sau quyhoạch nên đã hạn chế và giảm các loại vi phạm như san lấp, xây dựng không phép vàtrái phép Cụ thể tình hình san lấp, xây dựng không phép, sai phép đã kiểm tra xử lýđến 924 vụ, trong đó ấp 1 nhiều nhất với 413 vụ, ấp 3 với 201 vụ, ấp 2 với 188 vụ vàkhu phố với 122 vụ
k Công tác hòa giải tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Hàng năm trên địa bàn phường vẫn xảy ra một số vụ tranh chấp đất đai giữa các hộ
sử dụng đất liền kề và trong dòng tộc về ranh giới sử dụng đất, quyền thừa kế song
đã được phường phối hợp với cấp có thẩm quyền giải quyết Cụ thể trong những nămgần đây, phường đã tham gia giải quyết được nhiều vụ tranh chấp, không để tồn đọngcác hiện tượng tranh chấp nghiêm trọng xảy ra trên điạ bàn phường, góp phần làm ổnđịnh trật tự an ninh xã hội tại địa phương
l Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai của phường thời gian qua đã cóbước chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng đã góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh trật tự trên địa bàn
II.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Bảng II.4: Cơ cấu sử dụng đất 2007 phường An Phú
Loại sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 28Cơ Cấu Sử Dụng Đất Năm 2007
20%
80%
0%
I Đất nông nghiệpII.Đất phi nông nghiệpIII Đất chưa sử dụng
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất phường An PhúTheo tài liệu, số liệu thống kê năm 2007, tổng diện tích tự nhiên của phường là1.021,24 ha, gồm các nhóm đất:
+ Đất nông nghiệp: 202,56 ha chiếm 19,83%
+ Đất phi nông nghiệp: 818,68 ha chiếm 80,17%
+ Đất chưa sử dụng: 0 ha chiếm 0%
II.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Theo kết quả điều tra tính đến tháng 10/2006 trên địa bàn phường, diện tích đấtnông nghiệp toàn phường là 202,56 ha, chiếm 19,83 % tổng diện tích tự nhiên, cụ thểnhư sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 199.94 ha chiếm 98,71% đất nông nghiệp, trong đó:+ Đất trồng cây hàng năm: 181,52 ha, chiếm 90,79% đất sản xuất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm: 18,42 ha, chiếm 9,21% đất sản xuất nông nghiệp
- Đất nuôi trồng thủy sản: 2,62 ha chiếm 1,29% đất nông nghiệp
Bảng II.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường An Phú
Thứ tự LOẠI ĐẤT Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Trang 29Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
202,56 199,94
181,52
18,42 2,62 0
50 100 150 200 250
Loại Đất
Diện Tích
Đất Nông Nghiệp Đất Sản Xuất Nông Nghiệp Đất Trồng Cây Hàng Năm Đất Trồng Cây Lâu Năm Đất Nuôi Trồng Thủy Sản
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2007 phường An PhúTóm lại, đất nông nghiệp của phường đã giao cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài và việc sử dụng đất đảm bảo tiết kiệm, hợp lý tuy nhiên trong quá trình
sử dụng cần chú ý các biện pháp cải tạo đất để sử dụng có hiệu quả Trong đó diện tíchđất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao nhất (cụ thể là đất trồng lúa còn lại); thấp nhất
là đất nuôi trồng thuỷ sản (chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản ngọt)
II.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Bảng II.6: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệpThứ
4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 121,08 14,79
(Nguồn: Kết quả thống kê đất đai phường An Phú năm 2007)
Cơ Cấu Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
29%
55%
Đất ở Đất chuyên dùng Đất tôn giáo, tín ngưỡng Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2007 phương An Phú
Theo số liệu điều tra tính đến 12/2007 trên địa bàn quận 2, toàn phường hiện có
Trang 30818,68 ha đất phi nông nghiệp chiếm 80,17 % tổng diện tích tự nhiên bao gồm:
1 Đất ở tại đô thị có diện tích 240,54 ha, chiếm 29,38 % đất phi nông nghiệp;
2 Đất chuyên dùng có diện tích 452,61 ha, chiếm 55,29 % diện tích đất phi nôngnghiệp, trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 6,29 ha, chiếm 1,38 % so với đất chuyêndùng;
- Đất quốc phòng, an ninh: 2,22 ha, chiếm 0,49 % so với đất chuyên dùng;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 25,29 ha, chiếm 5,59 % so với đấtchuyên dùng;
- Đất có mục đích công cộng: 418,81 ha, chiếm 92,53 % so với đất chuyên dùng,gồm:
+ Đất cơ sở thể dục thể thao: 131,9 ha chiếm 31,49 % so với đất có mục đích côngcộng;
+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo: 17,74 ha chiếm 4,24 % so với đất có mục đích côngcộng;
+ Đất có di tích danh thắng: 0,20 ha chiếm 0,05 % so với đất có mục đích côngcộng;
+ Đất cơ sở y tế: 1,17 ha chiếm 0,28 % so với đất có mục đích công cộng;
+ Đất thuỷ lợi: 0,62 ha chiếm 0,15 % so với đất có mục đích công cộng;
+ Đất giao thông: 261,31 ha chiếm 62,39 % so với đất có mục đích công cộng;
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng có diện tích 4,45 ha, chiếm 0,54 % diện tích đất phinông nghiệp;
4 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng có diện tích 121,08 ha chiếm 14,79% diệntích đất phi nông nghiệp
Tóm lại, trong quỹ đất phi nông nghiệp đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ cao nhất so vớicác loại đất khác và đất tôn giáo, tín ngưỡng chiếm tỷ lệ thấp nhất
II.3.2.3 Đất chưa sử dụng
Theo kết quả điều tra, trên địa bàn phường không còn đất chưa sử dụng chứng tỏviệc khai thác sử dụng đất trên địa bàn đạt hiệu quả, quỹ đất tương đối đảm bảo đápứng đủ cho các ngành trên địa bàn
II.3.3 Đánh giá biến động đất đai
II.3.3.1 Biến động đất đai từ 2000-2005
Bảng II.7: Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005
Đơn vị tính: ha
Diện tích năm 2000
Diện tích năm 2005
Tăng(+) Giảm(-)
Trang 310 200 400 600 800 1000
1200
Diện Tích
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Nhóm Đất
Biến Động Đất Đai Giai Đoạn 2000- 2005
Năm 2000 Năm 2005
(Nguồn: Kết qủa kiểm kê đất đai phường An Phú năm
2005)Qua số liệu đánh giá biến động đất đai từ năm 2000 đến năm 2005 cho thấy, diệntích tự nhiên của phường tăng 0,58 ha nguyên nhân là do số liệu đo đạc và nguồn tàiliệu được tính ở hai kỳ khác nhau
So với năm 2000 tình hình sử dụng đất có xu hướng giảm mạnh đất nông nghiệpvới tổng diện tích giảm từ năm 2000 đến năm 2005 là 169,09 ha, tỷ lệ giảm là 28,37%
so với hiện trạng
Về đất phi nông nghiệp, diện tích tăng 182,26 ha, với tỷ lệ tăng là 44,24%
Về đất chưa sử dụng giảm 12,59 ha, quỹ đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụngmục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp Cho đến nay việc khai thác sử dụng đấttrên địa bàn tương đối hiệu quả và triệt để
Biểu đồ 4: Biến động 3 nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005
Trang 32a Biến động nhóm đất nông nghiệp
Bảng II.8: Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
n v tính: haĐơn vị tính: ha ị tính: ha
Diện tích năm 2000
Diện tích năm 2005
Tăng(+) Giảm(-)
(Nguồn: Điều tra và Tổng hợp số liệu tính toán )
So với năm 2000 tình hình sử dụng đất có xu hướng giảm mạnh đất nông nghiệp
với tổng diện tích giảm từ năm 2000 đến năm 2005 là 169,09 ha, tỷ lệ giảm là 28,37%
so với hiện trạng; bình quân mỗi năm giảm khoảng 34,24 ha, trong đó giảm mạnh nhất
là đất trồng lúa (giảm 141,73 ha), tiếp đến là đất trồng cây hàng năm còn lại (giảm
18,51ha) và đất trồng cây lâu năm (giảm 16,17 ha) Bên cạnh đó, đất nuôi trồng thủy
sản có xu hướng tăng với diện tích tăng là 7,32 ha, do việc tận dụng triệt để địa hình
thấp ven sông và đáp ứng nhu cầu thị trường về các loại thủy sản ngọt nên mang lại
giá trị kinh tế cao
b Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Bảng II.9: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Đơn vị tính: ha
Diện tíchnăm 2000
Diện tíchnăm 2005
Tăng(+)Giảm(-)
Trang 333 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,17 4,45 3,28
(Nguồn: Điều tra và Tổng hợp số liệu tính toán )
Về đất phi nông nghiệp, so với năm 2000 diện tích tăng 182,26 ha, với tỷ lệ tăng là
44,24%, trong đó bao gồm:
- Đất ở đô thị tăng 73,34 ha, với tỷ lệ tăng là 34,93 ha; bình quân mỗi năm tăng
khoảng 7 ha, chứng tỏ quá trình đô thị hóa diễn ra ở mức độ tương đối cao
Đất chuyên dùng tăng 150,57 ha với tỷ lệ tăng là 393,75% so với hiện trạng, trong
đó đất có mục đích công cộng là tăng cao nhất với diện tích tăng là 149,23 ha, kế đến
là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 3,21 ha Cụ thể như sau:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: giảm 0,15 ha;
+ Đất quốc phòng an ninh: giảm 1,72 ha;
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: tăng 3,21 ha;
+ Đất có mục đích công cộng: tăng 149,23 ha;
- Đất tôn giáo tín ngưỡng :tăng 3,28 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: tăng 0,11 ha;
- Đất sông suối mặt nước chuyên dùng: tăng 11,33 ha;
- Đất phi nông nghiệp khác: giảm 2,35 ha
c Biến động nhóm đất chưa sử dụng
Về đất chưa sử dụng giảm 12,59 ha, quỹ đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng
mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp Cho đến nay việc khai thác sử dụng đất
trên địa bàn tương đối hiệu quả và triệt để
II.3.3.2 Biến động đất đai từ 2005 – 2007
Bảng II.10 Biến động đất đai từ năm 2005 – 2007
Đơn vị tính: ha
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 385,72 181,52 -204,20