- Dưới tốc độ phát triển kinh tế hiện nay và quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh thì công tác đo đạc thành lập bản đồ càng có vị trí quan trọng. Mà các máy đo quang cơ với độ chính xác thấp trở nên kém hiệu quả.
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU TÍNH NĂNG VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ
MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ PENTAX-R300
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
NGUYỄN THÀNH LẬP 04124036
DH04QL
2004 – 2008 Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm
Trang 22008-BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THÀNH LẬP
“NGHIÊN CỨU TÍNH NĂNG VÀ ỨNG DỤNG THỰC
TẾ MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ PENTAX-R300”
Giáo viên hướng dẫn: KS Thái Văn Hòøa
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Khoa: Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản
Ký tên:
Tháng 08 năm 2008
Trang 3Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã khôngngại khó khăn nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người như ngày hômnay.
- Cảm ơn thầy Thái Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn tôi thựchiện đề tài này
- Cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và tất cả thầy cô bộ môncủa trường đại học Nông Lâm TP HCM đã dạy bảo và truyền đạttôi những kiến thức hữu ích trong suốt những năm tháng theo họctại trường
- Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp DH04QL đã giúp tôi trongquá trình học tập
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên đề tàikhông tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô và các bạn tôi có thể hoàn thành tốt hơn
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thành Lập
Trang 4Sản, trường đại học Nông Lâm – TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Nghiên cứu tính năng và ứng dụng thực tiễn máy toàn đạc điện tử PenTax-R300”.
Giáo viên hướng dẫn: KS Thái Văn Hòa, bộ môn Chính Sách Pháp Luật, khoa
Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, trường đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
- Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý đất đai, đến từngthửa đất của từng chủ sử dụng đất Do đó, bản đồ địa chính đòi hỏi phải có độ chínhxác cao để đảm bảo cho việc quản lý đất đai một cách chặt chẽ và hiệu quả
- Dưới tốc độ phát triển kinh tế hiện nay và quá trình đô thị hoá diễn ra rấtnhanh thì công tác đo đạc thành lập bản đồ càng có vị trí quan trọng Mà các máy đoquang cơ với độ chính xác thấp trở nên kém hiệu quả
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự ra đời của các máy toàn đạcđiện tử với nhiều tính năng, có độ chính xác cao, quá trình đo nhanh, tiết kiệm đượcnhiều thời gian
- Do đó, việc ứng dụng các máy toàn đạc điện tử để thay thế các máy đo quang
cơ trong công tác đo đạc bản đồ là nhu cầu rất cần thiết
- Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tính năng và ứng dụngthực tế máy toàn đạc điện tử PenTax-R300” để xây dựng bản luận văn tốt nghiệp Đềtài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu tính năng máy PenTax-R300
* Đo chi tiết
* Bố trí điểm ra thực địa
* Giao hội ngược
* Đo khoảng cách và chênh cao gián tiếp
* Đo đường chuyền
+ Ứng dụng thực tế
* Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
* Nhập dữ liệu máy đo vào máy vi tính, chuyển đổi số liệu đo
* Biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm chuyên dụng
Trang 5Lời cảm ơn
Trang tóm tắt
Mục lục
Danh mục các bảng, hình và sơ đồ
Các ký hiệu viết tắt hay sử dụng
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ -1
PHẦN I TỔNG QUAN -2
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu -2
I.2 Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử -5
I.3 Sơ lược về máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 -6
I.3.1 Các bộ phận máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 -6
I.3.2 Đặc tính cơ bản của máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 -8
I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu -9
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU -10
II.1 Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 -10
II.1.1 Phím chức năng và phím nhập liệu -10
II.1.2 Cài đặt các thông số -11
II.1.3 Màn hình cơ bản -13
II.1.4 Màn hình Power Topolite -15
II.1.5 Xác định tâm gương -17
II.2 Cài đặt tham số -17
II.3 Các tính năng máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 -20
II.3.1 Quản lý dữ liệu -20
II.3.2 Đo chi tiết -22
II.3.3 Xem số liệu đo -30
II.3.4 Giao hội ngược -30
II.3.5 Bố trí điểm ra thực địa -32
II.3.6 Đo độ cao không với tới -34
II.3.7 Đo khoảng cách gián tiếp -36
II.3.8 Đo đường chuyền -38
II.4 Truyền dữ liệu -39
II.4.1 Cài đặt các thông số truyền trên máy toàn đạc PenTax-R300 -39
Trang 6II.5.1 Ứng dụng đo điểm đường chuyền và điểm chi tiết -42
II.5.2 Chuyển đổi số liệu đo tọa độ cực sang dạng chuẩn Famis -44
II.5.3 Thành lập bản đồ địa chính -46
KẾT LUẬN -53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Danh sách các bảng
Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật của máy PenTax-R300 -8
Bảng 2.1: Bảng mô tả các phím chức năng -10
Bảng 2.2: Bảng mô tả các chức năng khác -10
Bảng 2.3: Bảng mô tả các phím nhập liệu -11
Bảng 2.4: Bảng các thông số cài đặt -11
Bảng 2.5: Bảng chú thích màn hình Power Topolite 1 -16
Bảng 2.6: Bảng chú thích màn hình Power Topolite 2 -16
Bảng 2.7: Bảng chú thích màn hình Power Topolite 3 -16
Bảng 2.8: Bảng chọn hệ thống tọa độ cài đặt -18
Bảng 2.9: Thông số truyền dữ liệu tọa độ vuông góc -40
Danh sách các hình Hình 1.1: Máy PenTax-R300 -6
Hình 1.2: Các loại gương -7
Hinh 1.3: Chân máy -7
Hình 1.4: Bộ sạc pin -7
Hình 1.5: Vỏ bảo vệ -7
Hình 2.1: Ngắm mục tiêu -17
Hình 2.2: Hình giao hội ngược -30
Hình 2.3: Hình bố trí điểm ra thực địa -32
Hình 2.4: Hình đo độ cao không với tới -34
Hình 2.5: Hình đo khoảng cách gián tiếp -36
Hình 2.6: Hình đo đường chuyền -38
Hình 2.7: Khuông dạng dữ liệu tọa độ cực máy PenTax-R300 -43
Danh sách các sơ đồ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát máy toàn đạc điện tử -5
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ thành lập bản đồ địa chính từ đo ngoại nghiệp -46
Trang 8Ký hiệu Tên đầy đủ Mô tả
IH Instrument Height Chiều cao máy
H.angle Horizontal angle Góc nằm ngang
V.angle Vertical angle Góc đứng
H.dst Horizontal distance Khoảng cách ngangV.dst Vertical distance Khoảng cách đứngS.dst Slope distance Khoảng cách nghiêng
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀTính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay với những tiến bộ nhanh chóng và sự xâm nhập sâu rộng của khoahọc trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế, đời sống xã hội; khoa học đang góp phần tác động
to lớn vào quá trình chuyển biến của nền kinh tế Hiện nay việc áp dụng công nghệmới vào quá trình thành lập bản đồ là cơ sở cho việc quản lý đất đai hiệu quả và thiếtthực Đặt biệt là công nghệ thông tin với những phần mềm chuyên dụng sẽ giúp choquá trình xử lý thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kịp thời, lưu trữ vàxuất nhập dữ liệu một cách an toàn, khoa học và hiệu quả
Tuy nhiên công tác đo đạc thành lập bản đồ là việc hết sức nặng nề và cấp báchcủa ngành Tài Nguyên Môi Trường, để thực hiện tốt trong công tác quản lý Nhà Nước
về đất đai Trong đo đạc thành lập bản đồ, các thiết bị đo đạc luôn có vị trí quan trọng,bởi khả năng sử dụng các trang thiết bị ấy có ảnh hưởng rất lớn đến việc thành lập và
độ chính xác bản đồ Việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ bản đồ dần dầnthay thế các máy đo quang cơ với độ chính xác thấp và kém hiệu quả là rất cần thiết
Mà sự hạn chế về tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt cũng như trình độ ngoại ngữchuyên ngành còn yếu kém đã gây khó khăn trong việc sử dụng và làm chủ được cácmáy toàn đạc điện tử Do đó, để nắm bắt và sử dụng thành thạo máy toàn đạc điện tử,được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản trường đại học NôngLâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Văn Hòa, tôi chọn đềtài: “Nghiên cứu tính năng và ứng dụng thực tế máy toàn đạc điện tử PenTax-
R300”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu các tính năng và ứng dụng thực tế của máy toàn đạc điện tử R300 để làm cơ sở cho việc sử dụng máy một cách hiệu quả và đơn giản nhất
PenTax Nhằm nâng cao độ chính xác trong đo đạc thành lập bản đồ
- Nhằm ứng dụng rộng rãi máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bảnđồ
Đối tượng nghiên cứu: Máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 và bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1.000
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các tính năng máy toàn đạc điện tử PenTax-R300
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01tháng 04 đến ngày 30 tháng 07 năm 2008
- Giới hạn nội dung của đề tài: Đề tài được thực hiện trong phạm vi nghiên cứumột số tính năng cơ bản của máy toàn đạc điện tử PenTax-R300 và bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1.000
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUANI.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Giới thiệu khoa học trắc địa
- Trắc địa (Geodesy) là một ngành khoa học kỹ thuật chuyên nghiên cứu vềhình dạng, kích thước quả đất, thiết lập các cơ sở dữ liệu căn bản cho việc đo vẽ bềmặt đất Nghiên cứu các phương pháp đo đạc tính toán và xử lý số liệu, cách biểu diễn
bề mặt đất hay một phần mặt đất tự nhiên lên mặt phẳng dưới dạng các loại bản vẽkhác nhau Đồng thời trắc địa cũng nghiên cứu phương pháp bố trí, triển khai cácphương án quy hoạch, thiết kế xây dựng các công trình trên mặt đất
- Thành quả cơ bản của trắc địa bao gồm: Bản đồ, bình đồ và mặt cắt địa hình,
là những tài liệu đặc biệt quan trọng và không thể thiếu được trong hầu hết các ngànhkinh tế quốc dân và quốc phòng
- Xuất phát từ đó, nhiệm vụ trước hết của trắc địa là xây dựng các dữ liệu cănbản làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ và bố trí công trình, bao gồm các nội dungxác định hình thể và kích thước quả đất, đề xuất các phép chiếu hình bề mặt quả đấtlên mặt phẳng và thiết lập hệ thống lưới khống chế trắc địa cơ sở, trong đó lưới tọa độđược xây dựng và phát triển từ một điểm xác định, tất cả các điểm trong lưới đượcchuyển đổi thành tọa độ vuông góc phẳng, lưới khống chế độ cao được thiết lập theomột mặt giả tưởng gọi là mặt thuỷ chuẩn quả đất
- Nhiệm vụ cụ thể của trắc địa là thành lập bản đồ cho một khu vực nhất địnhtrên mặt đất, triển khai các phương án thiết kế, đồ án quy hoạch từ bản vẽ ra thực địa.Thực chất đó là việc xác định vị trí tương quan giữa các điểm trên mặt đất và trên bản
vẽ, đồng thời khôi phục lại hình dạng, kích thước của các sự vật và hiện tượng trênmặt đất lên bản vẽ và ngược lại Một điểm bất kỳ trên bề mặt đất tự nhiên trái đất có vịtrí không gian nhất định, vị trí đó phải được thể hiện trên bề mặt phẳng chiếu phù hợp,thông qua một hệ tọa độ phẳng nhất định Do vậy, trên cơ sở các dữ liệu căn bản đãđược thiết lập, trắc địa phải đề xuất các phương pháp thu thập số liệu, tính toán và xử
lý kết quả, quy trình công nghệ và các phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ
Các khâu công việc chủ yếu trong trắc địa:
+ Đo đạc xác định các đại lượng (Surveying), là hoạt động thu thập các số liệucần thiết cho việc phục hồi hình dạng, kích thước, vị trí của các đối tượng đo vẽ trênmặt đất (như đo khoảng cách, độ chênh cao, đo góc, phương vị…)
+ Xử lý số liệu đo (Data Processing) bao gồm kiểm tra, chỉnh lý, tính toán kếtquả và đánh giá độ chính xác của kết quả đo tính
+ Thành lập bản đồ, bình đồ và mặt cắt địa hình (Mapping), là một hoạt độngmang tính tổng hợp được thể hiện để hoàn chỉnh bản vẽ gốc Thường sử dụng haiphương pháp giải tích và đồ giải
+ Bố trí công trình tức triển khai các phương án từ bản vẽ ra mặt đất (bố trí mặtbằng, đường cong, góc, bố trí điểm độ cao…), đồng thời quản lý, theo dõi và giám sátcông trình (độ lún, độ biến dạng công trình…)
Trang 11
2 Các phép chiếu hình trong trắc địa
- Phép chiếu mặt bằng (phép chiếu thẳng góc).
- Phép chiếu hình nón
- Phép chiếu hình trụ đứng (phép chiếu Mercator)
- Phép chiếu hình trụ ngang (phép chiếu Gauss)
- Phép chiếu U.T.M (Universal Transver Mercator)
3 Các hệ tọa độ sử dụng trong trắc địa
Hệ tọa độ địa lý:
Là các đại lượng góc (vĩ độ φ và kinh độ λ) xác định vị trí một điểm so với mặt) xác định vị trí một điểm so với mặtphẳng xích đạo và mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc Hệ tọa độ địa lý là hệ tọa độ chungcho toàn cầu và được sử dụng để thành lập các loại bản đồ thế giới, bản đồ châu lục.Mỗi nước (hoặc nhóm nước) thường xác định tọa độ địa lý của một điểm chuẩn chonước mình gọi là điểm gốc Tọa độ địa lý điểm gốc (φo, λ) xác định vị trí một điểm so với mặto) cùng với phương vị cạnhđầu (Ao) tính từ điểm gốc, tạo nên hệ tọa độ quốc gia của nước đó
Hệ tọa độ vuông góc không gian:
Hệ tọa độ vuông góc không gian có gốc tọa độ ở tâm quả đất hoặc tâm Ellipsoidquy chiếu xác định Trục của hệ đi qua cực bắc quả đất, trục X và Y nằm trong mặtphẳng xích đạo (vuông góc với trục Z), trong đó trục X đi qua giao điểm của kinhtuyến gốc và đường xích đạo, còn trục Y vuông góc với trục X và hướng sang phíađông
Hệ tọa độ vuông góc phẳng:
Hệ tọa độ vuông góc phẳng sử dụng trong trắc địa ở nước ta là hệ tọa độ Kruger, hình thành trong phép chiếu Gauss, trong đó trục X trùng với hình chiếu củakinh tuyến giữa múi, trục Y trùng với xích đạo Để tránh sử dụng giá trị âm của hoành
Gauss-độ Y, trục X được dịch chuyển về phía tây múi chiếu một khoảng 500km (một cungnửa múi tương đương 3o 333km)
Hệ tọa độ U.T.M:
Là hệ tọa độ vuông góc phẳng được hình thành trong phép chiếu U.T.M Quan
hệ giữa tọa độ địa lý và tọa độ U.T.M được xác lập trên cơ sở ba điều kiện chủ yếu sauđây:
+ Phép chiếu hình trụ ngang cắt mặt cầu
+ Thực hiện chiếu đồng góc
+ Tỉ lệ kinh tuyến trục, k = 0,9996
Hệ tọa độ giả định:
Khi đo vẽ trong phạm vi hẹp trên mặt đất, để định vị các điểm, có thể dùng hệ
tọa độ giả định Đó là một hệ tọa độ vuông góc phẳng được xây dựng trên cơ sở mộtgốc tọa độ tự chọn (thường lấy vị trí ở góc Tây-Nam, ngoài khu đo vẽ), tung độ X làmột hướng ban đầu nhất định nào đó và trục Y vuông góc với nó về phía phải Hệ tọa
độ này được thành lập đơn giản, chủ yếu sử dụng trong những khu đo vẽ độc lập,không có các điểm khống chế cấp cao
Trang 12 Góc định hướng:
Là góc bằng tính từ hướng bắc kinh tuyến trục của múi chiếu (hay đường thẳngsong song với kinh tuyến đó) theo chiều kim đồng hồ đến hướng đường thẳng Gócđịnh hướng có giá trị từ 0 ÷ 360o
Góc hai phương:
Là góc bằng hợp bởi hướng bắc hoặc hướng nam của kinh tuyến trục múi chiếu(hay đường thẳng song song với kinh tuyến đó) đến hướng đường thẳng trên hìnhchiếu
5 Khái niệm góc bằng, góc đứng, khoảng cách, độ cao, độ chênh cao
Góc bằng: Góc bằng (β) trong trắc địa là góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng) trong trắc địa là góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng
thẳng đứng đi qua hai hướng ngắm Góc bằng có giá trị từ 0 ÷ 360o
Góc đứng: Góc đứng (V) trong trắc địa được hiểu là góc tạo bởi hướng ngắm
và hình chiếu của nó trên mặt phẳng ngang Góc đứng có giá trị từ 0 ÷ 90o
Khoảng cách: Trong trắc địa, thuật ngữ “khảng cách” biểu thị độ lớn của đoạn
thẳng nối giữa hai điểm xác định; trong nhiều trường hợp được hiểu là độ dài nằmngang của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Độ cao: Độ cao của một điểm trên mặt đất tự nhiên được hiểu là khoảng cách
theo đường dây dọi từ điểm đó đến mặt thuỷ chuẩn
Độ chênh cao: Độ chênh cao giữa hai điểm bất kỳ trên mặt đất (ví dụ A & B, kí
hiệu hAB) là khoảng cách theo đường dây dọi giữa hai mặt thuỷ chuẩn đi qua hai điểm
đó Độ chênh cao mang giá trị dương hay âm tuỳ thuộc vào vị trí điểm sau cao hơnhoặc thấp hơn so với điểm trước
hAB = HA - HB
I.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trước đây, các máy đo quang cơ được sử dụng chủ yếu trong đo đạc Ngày nay,với sự phát triển của khoa học, các máy toàn đạc điện tử đã ra đời nhằm đáp ứng nhucầu của xã hội Các máy toàn đạc điện tử với nhiều tính năng và tiện ích hơn rất nhiều
so với các máy đo thông thường Tuy nhiên, việc sử dụng thành thạo các máy toàn đạcđiện tử là vấn đề nan giải bởi sự hạn chế của tài liệu hướng dẫn
Trang 13Đề tài nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế cũng như kỹ năng sử dụng trang thiết bịhiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ.
I.2 Giới thiệu chung về máy tồn đạc điện tử
Máy tồn đạc điện tử (Total Station) hiện được sử dụng rộng rãi trên thế giới và
ở nước ta Cấu trúc một máy tồn đạc điện tử bao gồm 3 khối chính:
Máy tồn đạc điện tử gồm 3 khối chức năng:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát máy tồn đạc điện tử
Khối 1: Bộ đo xa điện quang (Electronic Distance Meter viết tắt EDM) là khối
đo xa điện tử Kết quả đo được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD
Khối 2: Máy kinh vĩ số (Digital Theodolite viết tắc DT) cĩ cấu tạo tương tự
như máy kinh vĩ cổ điển, điểm khác nhau cơ bản là khi thực hiện đo gĩc khơng phảithực hiện các thao tác thơng thường như chập vạch, đọc số trên thang số mà số đọc tựđộng hiển thị trực tiếp trên màn hình của máy nhờ một trong hai phương pháp mã hĩabàn độ và phương pháp xung
Khối 3: Trong khối này cài đặt các chương trình tiện ích để xử lý một số bài
tốn trắc địa như cải chính khoảng cách nghiêng về khoảng cách bằng, tính lượng hiệuchỉnh khoảng cách do các yếu tố khí tượng, hiệu chỉnh do chiết quang và độ cong tráiđất, tính chênh cao giữa 2 điểm theo cơng thức của đo cao lượng giác Tính tọa độ củacác điểm theo chiều dài cạnh và phương vị, từ các đại lượng tọa độ đã tính được đem
áp dụng để giải các bài tốn như giao hội, tính diện tích, đo gián tiếp….vv Ngồi ra
bộ chương trình cịn cho phép kết nối và trao đổi dữ liệu với máy vi tính
Kết hợp 3 khối trên với nhau thu được một máy tồn đạc điện tử đa chức năng
cĩ thể đo đạc, tính tốn các đại lượng cần thiết và cho kết quả tin cậy với hầu hết cácbài tốn trắc địa thơng thường
Trang 14I.3 Sơ lược về máy PenTax-R300
I.3.1 Các bộ phận máy toàn đạc điện tử PenTax-R300
Trang 16Hình 1.5: Vỏ bảo vệ I.3.2 Đặc tính cơ bản của máy toàn đạc điện tử PenTax-R300
1 Phần mềm trên máy Power Topolite
PenTax-R300 được trang bị với phần mềm Power Topolite có đầy đủ chức năng
giúp xử lý những công việc khảo sát khó khăn Ưu điểm của phần mềm này là giao
diện dễ sử dụng trong suốt quá trình đo đạc Cấu trúc của phần mềm Power Topolite
tạo cơ hội tiếp cận với hàng loạt các chức năng kết hợp để giải quyết những chức năng
đo đạc tiến tiến
2 Tiêu chuẩn kín nước IP56
Máy PenTax-R300 tuân thủ nghiêm ngặt nhất các tiêu chuẩn quốc tế Nó được
thiết kế và chế tạo để đảm bảo tính chuẩn xác và tin cậy cao trong điều kiện làm việc
khắc nghiệt nhất cùng lúc vẫn có thể bảo vệ máy (mức độ chống bụi và nước của R300
tuân thủ tiêu chuẩn bảo vệ quốc tế IP56 được xác lập theo tiêu chuẩn IEC60529)
3 Truyền số liệu đáng tin cậy với phần mềm DataLink-01 (DL-01)
Thông tin được truyền dẫn qua đường cáp tiêu chuẩn RS232 Phần mềm DL-01
hỗ trợ nhận số liệu và xuất số liệu giữa các thiết bị khảo sát PenTax và các máy vi tính,
DL-01 cho phép trao đổi trực tiếp các số liệu từ bất cứ phần mềm nào Nó được khai
thác trên phần mềm Window XP Số liệu có thể được chuyển thành các dạng file sau:
file Pythagras, DXP, JS-Info, TDS, TAB, SL, ASCII
4 Các thông số kỹ thuật của máy
Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật của máy PenTax
R-322NX R-323NX R-325NX R335-NX R-300NXR-322EX R-323EX R-325EX R-335EX R-300EX
Chế độ đo bình thường 1,2 giây
Khả năng hiển thị cạnh nhỏ nhất
Độ chính xác 0,8 mm (chiều cao máy 1,5 m)
Cường độ Laser Cường độ cài đặt: 10 mức
Trang 17Nhiệt độ làm việc -20oC ~ + 50oC
Trọng lượng máy (có pin) 5,7 Kg 5,5 Kg 5,7 Kg
I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử PenTax-R300
- Cài đặt tham số
- Tình hiểu một số tính năng máy toàn đạc điện tử PenTax-R300:
+ Quản lý dữ liệu
+ Đo chi tiết
+ Xem số liệu đo
+ Giao hội ngược
+ Bố trí điểm ra thực địa
+ Đo khoảng cách gián tiếp
+ Đo độ cao không với tới
+ Đo đường chuyền
- Truyền dữ liệu
- Ứng dụng thực tiễn máy toàn đạc điện tử PenTax-R300:
+ Ứng dụng đo điểm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực
+ Chuyển đổi số liệu đo tọa độ cực sang dạng chuẩn Famis
+ Thành lập bản đồ địa chính
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp nghiên cứu quan trọngnhất
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Dùng máy để nghiên cứu trực tiếp ngoàithực địa
- Phương pháp toàn đạc trực tiếp trên mặt đất được sử dụng chủ yếu để thànhlập bản đồ địa chính Nội dung chủ yếu của phương pháp toàn đạc là đo góc kẹp giữahướng gốc (góc định hướng) và hướng tới các điểm gương chi tiết Tọa độ các điểm đochi tiết được xác định bằng phương pháp tọa độ cực
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp cận trao đổi, thu thập ý kiến của các chuyêngia trong lĩnh vực có liên quan
Phương tiện nghiên cứu
Trang 18F1 [M EAS] Nhấn phím này một lần thì khoảng cách và loại dữ liệu đo
có thể được chọn lựa bởi việc cài đặt ban đầuF1 [M EAS] Nhấn phím này lần hai thì khoảng cách và loại dữ liệu đo
khác có thể được chọn lựa bởi việc cài đặt ban đầuF2 [TARGET] Chọn loại gương SHEET / PRISM / REFRECTOLESSF3 [0 SET] Đưa góc ngang về 0o0’0” bằng cách nhấn hai lần
F4 [DISP] Chuyển đổi giá trị xuất hiện trên màn hình
F5 [MODE] Chuyển chế độ Mode A sang Mode B và ngược lại
Mode B
F2 [ANG SET] Cài đặt các tham số về góc
F3 [HOLD] Giữ giá trị của góc bằng trên màn hình
F4 [CORR] Cài đặt các tham số: hằng số gương, nhiệt độ, áp suất
F5 [MODE] Chuyển chế độ Mode B sang Mode A và ngược lại
Ngoài ra, các phím trên còn có các chức năng khác:
Bảng 2.2: Bảng mô tả các chức năng khác
Phím F Chức năng Mô tả
F1 [] Di chuyển con trỏ sang trái
F2 [] Di chuyển con trỏ sang phải
F1 [▲] Di chuyển lên trên 5 mục trên màn hình
F2 [▼] Di chuyển xuống dưới 5 mục trên màn hình
F3 [RETICLE] Thay đổi chiếu sáng lưới chữ thập khi bật đèn
F3 [] Di chuyển con trỏ lên trên
F4 [LCD] Thay đổi độ tương phản của màn hình khi bật đèn
Trang 19F4 [] Di chuyển con trỏ xuống dưới
F5 [ILLU] Thay đổi cường độ sáng của màn hình
F5 [SELECT] Mở cửa sổ chọn lựa
[ 8 ] ABC [A] [B] [C] [a] [b] [c] [8]
[ 9 ] DEF [D] [E] [F] [d] [e] [f] [9]
[ ] [.] [,] [:] [;] [#] [ ( ] [) ]
[+/-] [+] [-] [*] [/] [%] [=] [<] [>]
II.1.2 Cài đặt các thông số
Nhấn phím Help bằng cách nhấn 007 và nhấn phím [ENT] để chấp nhận, lúcnày xuất hiện menu Help cho phép cài đặt các thông số
-30 mm Input
Nhập hằng số gương Sheet const
Auto, input, nil
Tự động, nhập, không nhập
4 503 CRV/REF corr
Chọn độ cong trái đất
0,14 2,20; nil
Trang 205 505 V.Ang.Style
Chọn kiểu của góc đứng
Z.O Thiên đỉnh
H.O, compass Góc nằm ngang, hướng la bàn
6 508 Dist.Buz
Tiếng bíp khi đo cạnh
On Bật
Off Tắt
Meas shot
Đo tức thời
Meas cont, Track shot,
Đo liên tục, đo đuổi tức thời
Sec.meas key Phím đo gương giấy
Track cont
Đo đuổi liên tục
Track shot, Meas cont,
Tilt Disp Cân bằng điện tử
12 522 Quick Measure
Đo nhanh
On Bật chế độ
Off Tắt chế độ
13 701 ATM unit
Đơn vị nhiệt độ,
áp suất
Temp.Unit Đơn vị nhiệt độ
Centigrade
o C
Fahrenheit
Độ Fahrenheit Press unit
Đơn vị áp suất
Hpa Hecto pascal
InchHg, mmHg Inch thuỷ ngân, mm thuỷ ngân
1200 (Bits/giây)
2400, 4800, 9600 (Bits/giây) Data Length
Chiều dài chuổi
Parity bits Tính chẵn lẻ
Nil Even, Odd
Stop bits Bits dừng
Trang 21Signal control Tín hiệu điều khiển
On Bật
Off Tắt
II.1.3 Màn hình cơ bản
1 Màn hình Mode A
Tại màn hình cân bằng ta nhấn phím [ENT] sẽ xuất hiện màn hình Mode A
F1 [MEAS]: Phím đo cạnh
F2 [TARGET]: Phím chuyển đổi chế độ đo
Không gương (N-0): Chỉ có ở các máy có chế độ đo không gương R300NX
Đo gương (P-30)
Đo gương giấy (S-0)
F3 [0 SET]: Đưa góc nằm ngang về 0o00’00”
F4 [DISP]: Chuyển đổi trang màn hình
- Nhấn phím F4 [DISP] lần 1 sẽ xuất hiện màn hình
Trang 22F5 [MODE]: Chuyển đổi từ Mode A sang Mode B hoặc ngược lại.
2 Màn hình Mode B
F1 [S.FUNC]: Các ứng dụng
F2 [ANG.SET]: Cài đặt góc
Thực hiện: Nhấn phím F2 [ANG.SET] sẽ xuất hiện màn hình cài đặt góc.
1 Angle / % Grade: Góc hoặc % góc đứng
Thực hiện: Dùng phím F5 [SELECT] để chọn lựa giữa hai chế độ Ở đây chọn
Angle
2 H.Angle Input: Nhập vào một góc bất kỳ của góc nằm ngang
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục H.angle input
sau đó nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tanhập số liệu vào
3 R/L Reverse: Góc nằm ngang tăng khi quay máy từ trái qua phải hoặc ngượclại
Thực hiện: Dùng phím F5 [SELECT] để chọn lựa Right hoặc Left Ở đây chọn
Right
F3 [HOLD]: Giữ góc nằm ngang trên màn hình
Trang 23Thực hiện: Nhấn phím F3 [ HOLD] 1 lần trên màn hình xuất hiện vệt đen ngay
ở các con số của góc ngang Lúc này ta xoay máy đi hướng khác thì góc này vẫnkhông thay đổi Sau khi bắt mục tiêu chính xác xong, ta nhấn phím F3 [HOLD] thì gócnày lại hoạt động bình thường
F4 [CORR]: Chọn lựa hằng số gương, nhiệt độ và áp suất
Thực hiện: Nhấn phím F4 [CORR] xuất hiện màn hình:
1 Prism const: Hằng số gương
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Prism const và
nhấn phím F5 [SELEC] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giátrị của hằng số gương vào
2 Sheet const: Hằng số gương giấy
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Sheet const và
nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giátrị của hằng số gương vào
3 Temp: Nhiệt độ
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Temp và nhấn
phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trịcủa nhiệt độ vào
4 Press: Áp suất
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Press và nhấn
phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trịcủa áp suất vào
5 ppm: Hệ số cải chính nhiệt độ, áp suất
Giá trị của hệ số này sẽ tự động tính toán khi ta thay đổi nhiệt độ, áp suất ở mục trên II.1.4 Màn hình Power Topolite
Để sử dụng các tính năng ta chuyển sang màn hình Mode B và nhấn phím F1
[S.FUNC] sẽ xuất hiện màn hình “Power Topolite 1”.
Trang 24F3 VPM Virtual Plane Measurement Mặt phẳng ảo
F4 RDM Remote Distance Measurement Đo khoảng cách gián tiếp
- Nhấn phím F5 [PAGE] sẽ xuất hiện màn hình “Power Topolite 3”.
Bảng 2.7: Bảng chú thích màn hình Power Topolite 3
F2
F3 VIEW View and Edit Xem và sửa số liệu đo
Trang 25II.1.5 Xác định tâm gương (xác định mục tiêu)
Ngắm vào ống kính sao cho màng dây chữ thập trùng với tâm gương
Hình 2.1: Ngắm mục tiêu II.2 Cài đặt tham số
Tại màn hình “Power Topolite 3” nhấn phím F4 [PREF] xuất hiện màn hình
sau:
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên lên xuống để lựa chọn từng thông số cài
đặt Sau khi chọn xong nhấn phím F5 [ACCEPT] để chấp nhận lựa chọn cài đặt
1 Language: Ngôn ngữ.
English: Tiếng Anh
Your Language: Ngôn ngữ khác
2 Coord System: Hệ thống tọa độ.
Khi chọn mục Coord System sẽ xuất hiện màn hình cho phép lựa chọn hệ thốngtọa độ
Trang 26Disp.2 Axis Phương của trục thứ 2
1 Basis Direction
2 Right Angle
3 Height
Right AngleGóc phải Basis Direction
Disp.3 Axis Phương của trục thứ 3
3 Input Method: Phương pháp nhập liệu.
10 Key Sys (ABC): Hệ thống 10 phím chữ (ABC)
10 Key Sys (123): Hệ thống 10 phím số (123)
Full Template: Hiển thị đầy đủ các ký tự, khi muốn chọn ký tự nào ta dichuyển các phím mũi tên (lên, xuống, sang trái, sang phải) để lựa chọn ký tự
4 Action Method: Phương pháp hoạt động.
Process Type: Phương pháp này dựa trên chức năng của “PowerTopoLite” Khi một lựa chọn được chọn thì màn hình kế tiếp sẽ xuất hiện sau khi nhậpmột lựa chọn cần thiết
Structure Type: Khi một lựa chọn được chọn thì màn hình menu sẽ xuấthiện sau khi nhập một lựa chọn cần thiết
5 Remote Method: Phương pháp chiếu.
Cylinder Face: Mặt phẳng hình trụ
Fixed Plane: Mặt phẳng cố định
Trang 27 Rotated Plane: Mặt phẳng xoay.
6 Compare Method: Phương pháp so sánh.
All In One Info: (Chữ nhỏ) khi phương pháp này được lựa chọn thì tất
cả dữ liệu sẽ hiện lên màn hình kết quả của Stakout
Large Character: (Chữ lớn) khi chọn phương án này thì tất cả thông tinkết quả sẽ xuất hiện trên hai trang màn hình
7 Requets Aiming: Yêu cầu ngắm mục tiêu sau khi cài đặt xong điểm định
hướng sẽ xuất hiện màn hình
On: Nếu chọn chế độ này thì màn hình sẽ không xuất hiện
Off: Nếu chọn chế độ này thì màn hình này sẽ xuất hiện
8 EDM Settings: Cài đặt chế độ đo cạnh.
Prim.Meas key: Phím đo gương.
[ MEAS.SHOT ]: Đo tức thời
[ MEAS.CONT ]: Đo liên tục
[ TRACK SHOT ]: Đo đuổi tức thời
[ TRACK CONT ]: Đo đuổi liên tục
Sec.Meas key: Phím đo gương giấy.
Meas.min disp: Thể hiện số đo nhỏ nhất.
[ COARSE ]: Đo thô
Trang 289 Elev.Factor: Hệ số độ cao.
Ave.Elev: Độ cao trung bình
Khoảng giá trị nhập vào -9999,9998 ÷ +9999,9998
Scalefact: Hệ số tỷ lệ
Khoảng giá trị nhập vào +0,00000001 ÷ +1,99999998
II.3 Các tính năng máy toàn đạc điện tử PenTax-R300
II.3.1 Quản lý dữ liệu
Tại màn hình “Power Topolite 1” nhấn phím F1 [FILE] xuất hiện màn hình.
1 Information: Thông tin về bộ nhớ.
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Information
và nhấn phím [ENT] lúc này màn hình xuất hiện công việc hiện hành và số lượng điểmcòn có thể lưu được trong bộ nhớ của máy
2 Create: Tạo một công việc mới.
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Create và
nhấn phím [ENT] lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tạo mới công việc
F1 [ ]: Di chuyển con trỏ sang bên trái
F2 [ ]: Di chuyển con trỏ sang bên phải
F3 [BS]: Xoá lùi lại một ký tự
F4 [CLEAR]: Xoá toàn bộ ký tự đã tạo hoặc trả lại ký tự đã tạo
F5 [TO 123]: Chuyển đổi từ chữ sang số
Hoặc F5 [TO ABC]: Chuyển đổi từ số sang chữ
Sau khi nhập xong tên công việc, nhấn phím [ENT] để kết thúc việc nhập liệu
Trang 293 Select: Lựa chọn một công việc đã tạo.
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Select và nhấn
phím [ENT] lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tìm kiếm công việc đã tạo:
a, Job List Search: Tìm kiếm từ danh sách.
Thực hện: Chọn mục Job List Search và nhấn phím [ENT] màn hình hiện ra
danh sách các công việc đã có trong bộ nhớ Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới công việc cần chọn và nhấn phím [ENT]
b, Job Name Search: Tìm kiếm từ tên của công việc.
Thực hiện: Chọn mục Job Name Search và nhấn phím [ENT] màn hình hiện ra
cửa sổ cho phép nhập tên công việc cần tìm Sau khi nhập xong nhấn phím [ENT]
4 Delete: Xóa một công việc.
Thực hiện: Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Delete và
nhấn phím [ENT] lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tìm kiếm công việc đã tạo để xoá
a, Job List Search: Tìm kiếm từ danh sách.
b, Job Name Search: Tìm kiếm từ tên của công việc.
Sau khi tìm thấy tên công việc cần xóa nhấn phím [ENT] màn hình xuất hiện thông báo:
- Nhấn phím [ENT] để xoá
- Nhấn phím [ESC] để thoát
Trang 305 All clear: Xóa tất cả các công việc trong bộ nhớ, sử dụng chức năng này khi
ta muốn xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ máy
II.3.2 Đo chi tiết
Tại màn hình “Power Topolite 2” nhấn phím F2 [MEAS] màn hình xuất hiện:
1 Rectangular Coord: Phương pháp đo theo tọa độ vuông góc (XYZ).
Thực hiện: Khi chọn Rectangular Coord thì xuất hiện màn hình:
a, Station: Cài đặt điểm đứng máy.
Thực hiện: Khi chọn mục Station xuất hiện màn hình cho phép nhập tọa độ
điểm đứng máy:
F1 [SAVE]: Lưu điểm
F2 [LIST]: Liệt kê danh sách các điểm đã có trong bộ nhớ
Để nhập điểm trạm máy có hai cách nhập:
- Nếu điểm đã có trong bộ nhớ: Nhấn phím F2 [LIST] lúc này danh sách cácđiểm đã có trong bộ nhớ sẽ xuất hiện, ta dùng các phím mũi tên để chọn điểm cầnnhập
Trang 31F1 [DELETE]: Xoá điểm.
F2 [FIND PN]: Tìm tên điểm đã có
F5 [ACCEPT ]: Chấp nhận điểm trạm máy
- Nếu điểm chưa có trong bộ nhớ: Dùng các phím mũi tên để chọn mục [PN]
và nhấn [ENT] màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép nhập tên điểm và tọa độ của điểmtrạm máy:
Sau khi nhập xong tên điểm trạm máy nhấn phím [ENT] xuất hiện màn hìnhcho phép nhập tọa độ điểm trạm máy:
Trang 32Sau khi nhập xong nhấn phím [ENT] hoặc phím F5 [ACCEPT] để chấp nhậnđiểm đặt máy, lúc này xuất hiện màn hình cho phép nhập góc phương vị:
F2 [INPUT]: Nhập vào một góc phương vị đã biết trước
F3 [0 SET]: Đưa góc phương vị về 0o00’00”
F4 [HOLD]: Giữ góc phương vị để lấy hướng chuẩn
F5 [BSP]: Nhập tọa độ điểm định hướng
Ta có thể nhập góc phương vị từ màn hình trên, nếu thoát nhấn phím [ESC]
b, Azimuth: Nhập góc phương vị.
Thực hiện: Khi chọn mục Azimuth xuất hiện màn hình cho phép nhập góc
phương vị:
Để nhập tọa độ điểm định hướng nhấn phím F5 [BSP] xuất hiện màn hình:
Để nhập tọa độ điểm định hướng ta thao tác tương tự như nhập tọa độ điểmđứng máy Sau khi nhập xong tọa độ điểm định hướng nhấn phím F1 [SAVE] để lưuđiểm vào bộ nhớ và nhấn phím F5 [ACCEPT] xuất hiện màn hình:
Trang 33Quay máy về điểm định hướng bắt chính xác vào tâm gương và nhấn phím F5[ENT], lúc này xuất hiện màn hình đo:
Ta có thể thực hiện phép đo ngay ở màn hình trên, nếu thoát nhấn phím [ESC]
c, Measure: Đo đạc
Thực hiện: Khi chọn mục Measure xuất hiện màn hình đo.
Màn hình đo 1: Thực hiện đo các điểm chi tiết:
F1 [MEAS]: Phím đo cạnh
F2 [SAVE]: Sau khi đo cạnh xong nhấn phím này để lưu
F3 [ME/SAVE]: Phím này vừa đo cạnh, vừa lưu điểm
F4 [EDIT]: Cho phép thay đổi tên điểm, chiều cao gương, mã địa vật.F5 [PAGE]: Khi nhấn phím này xuất hiện màn hình đo 2
Màn hình đo 2: Thực hiện các ứng dụng cơ bản.
Trang 34F1 [REMOTE]: Tọa độ sẽ thay đổi khi ta di chuyển ống kính
F2 [OFFSET]: Cộng thêm hay bớt đi một đoạn
F3 [STATION]: Nhập tọa độ điểm đứng máy
F4 [H.ANGLE]: Nhập góc phương vị
F5 [PAGE]: Khi nhấn phím này xuất hiện màn hình đo 3
Màn hình đo 3: Màn hình cài đặt và bố trí điểm.
F1 [EDM]: Cài đặt đo cạnh
F2 [TARGET]: Chuyển đổi chế độ đo
F3 [ANG&DIST]: Hiện màn hình góc cạnh
F4 [STAKEOUT]: Bố trí điểm ra thực địa
2 Polar Coord: Phương pháp đo theo tọa độ cực (góc, cạnh).
Thực hiện: Khi chọn mục Polar Coord thì xuất hiện màn hình.
a, Station: Cài đặt điểm đứng máy.
Thực hiện: Khi chọn mục Station xuất hiện màn hình cho phép nhập thông số
của điểm đứng máy:
Sau khi nhập các thông số xong, ta nhấn phím [ENT] hoặc nhấn phím F5[ACCEPT] để chấp nhận điểm đặt máy, lúc này xuất hiện màn hình cho phép nhập gócphương vị:
Trang 35F4 [INVERS]: Tính góc phương vị của hai điểm đã biết tọa độ.
Ta có thể nhập góc phương vị trong màn hình trên, nếu thoát nhấn phím [ESC]
b, Azimuth: Nhập góc phương vị.
Thực hiện: Khi chọn mục Azimuth xuất hiện màn hình cho phép nhập góc
phương vị:
Khi nhấn phím F5 [INVERS] xuất hiện màn hình:
1 SP: Điểm bắt đầu
Khi chọn mục SP thì xuất hiện màn hình cho phép nhập điểm khởi đầu:
2 EP: Điểm kết thúc.
Khi chọn mục EP thì xuất hiện màn hình cho phép nhập điểm kết thúc:
Trang 36Để nhập tọa độ điểm khởi đầu và điểm kết thúc thao tác như nhập tọa độ điểmtrạm máy Sau khi nhập xong nhấn phím [ENT] hoặc F5 [ACCEPT] xuất hiện mànhình:
Quay máy về điểm định hướng bắt chính xác vào tâm gương và nhấn phím F5[ENT], lúc này trở lại màn hình góc phương vị:
Nhấn phím [ENT] để chấp nhận góc phương vị, và xuất hiện màn hình đo:
Ta có thể thực hiện phép đo ngay ở màn hình trên Nếu thoát nhấn phím [ESC]
c, Measure: Đo đạc.
Thực hiện: Khi chọn mục Measure xuất hiện màn hình đo.
Màn hình đo 1: Thực hiện đo các điểm chi tiết.
Trang 37F1 [MEAS]: Phím đo cạnh.
F2 [SAVE]: Sau khi đo cạnh xong nhấn phím này để lưu
F3 [ME/SAVE]: Phím này vừa đo cạnh, vừa lưu điểm
F4 [EDIT]: Cho phép thay đổi tên điểm, chiều cao gương, mã địa vật F5 [PAGE]: Khi nhấn phím này xuất hiện màn hình đo kế tiếp
Màn hình đo 2: Thực hiện các ứng dụng.
F2 [OFFSETS]: Cộng thêm hay bớt đi một đoạn
F3 [STATION]: Cài đặt điểm đứng máy
F5 [PAGE]: Khi nhấn phím này xuất hiện màn hình kế tiếp
Màn hình đo 3: Màn hình cài đặt.
F1 [EDM]: Cài đặt đo cạnh
F2 [TARGET]: Phím chuyển đổi chế độ đo.
Trang 38II.3.3 Xem số liệu đo
Tại màn hình “Power Topolite 1” nhấn phím F3 [VIEW] xuất hiện màn hình:
1 Graphical View: Xem lại kết quả đo trên màn hình đồ họa Tất cả các điểm
đo sẽ được xuất hiện trên màn hình đồ họa
2 Create The Rect.Point: Tạo điểm tọa độ vuông góc.
Thực hiện: Chọn mục Creat The Rect.Point và nhấn phím [ENT] sẽ xuất hiện
màn hình
Ta nhập tên điểm và tọa độ X, Y, Z cho điểm mới này Sau khi nhập xong nhấnphím F1 [SAVE] để lưu điểm tọa độ sau khi nhập dữ liệu
3 Edit The Rect.Data: Xem hoặc xóa điểm tọa độ vuông góc (X, Y, Z).
4 Edit The Polar Data: Xem hoặc xóa điểm tọa độ cực (góc, cạnh).
II.3.4 Giao hội ngược
Hình 2.2: Hình giao hội ngược Tại màn hình “PowerTopolite 1” nhấn phím F4 [FREE] xuất hiện màn hình
cho phép nhập chiều cao máy:
Trang 39Nhập chiều cao máy xong nhấn phím [ENT] xuất hiện màn hình:
Sau khi chọn trong danh sách các điểm trong bộ nhớ hoặc nhập tọa độ mới vào
ta nhấn phím F5 [ACCEPT] xuất hiện màn hình đo:
Quay máy về điểm 1 bắt chính xác vào gương và nhấn phím F1 [MEAS] xuấthiện màn hình:
F1 [ADD]: Chèn thêm điểm
F2 [CALC]: Tính toán
Trang 40Nhấn phím F1 [ADD] xuất hiện màn hình cho phép chèn thêm điểm gốc (điểm
đã biết tọa độ), ta thực hiện tương tự như điểm 1 Tối thiểu ta phải nhập tọa độ của 3điểm, nếu có thể thì nhập nhiều hơn Khi đã đủ số điểm để tính toán ta nhấn phímF5 [CALC] trong màn hình ADD/CALC SELECTION MENU để tính toán tọa độđiểm đứng máy, lúc này sẽ xuất hiện màn hình:
F1 [NEXT]: Thực hiện lại phép giao hội
F3 [VIEW]: Xem lại kết quả đo trên màn hình đồ họa
F4 [COMPARE]: So sánh
F5 [ACCEPT]: Chấp nhận kết quả của phép giao hội
II.3.5 Bố trí điểm ra thực địa
Hình 2.3: Hình bố trí điểm ra thực địa Tại màn hình “PowerTopolite 2” nhấn phím F1 [STAK] xuất hiện màn hình:
Để tiến hành bố trí điểm ra thực địa ta chọn mục Stake out xuất hiện màn hình: