Quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai là rất lớn, trong đó có nhiều khu đất của tổ chức đã sử dụng qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau nhưng chưa có sự xắp xếp phù hợp với điều kiện mới trong nền kinh tế hội nhập hiện nay. Việc quản lý và sử dụng đất của một số tổ chức còn chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích; chưa sử dụng hoặc bị chậm tiến độ theo dư án, bị lấn, chiếm; cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, cho thuê trái phép
Trang 1-
-BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KIỂM KÊ QUỸ ĐẤT CỦA TỔ CHỨC ĐANG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Trang 2-
-Vũ Ngọc Linh
KIỂM KÊ QUỸ ĐẤT CỦA TỔ CHỨC ĐANG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Trang 3-Chân thành gửi lòng biết ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện cho em trongthời gian học tập Bốn năm học tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, đốivới em là một khoảng thời gian vô cùng quý báu, vì qua đó em được các thầy côtruyền dạy cho những kiến thức hết sức hữu ích giúp em tự tin hơn khi bước vào đời.Con xin cảm ơn cha mẹ, người đã chịu nhiều nhọc nhằn, vất vả nuôi dạy connên người
Quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản nói riêng và trường Đại họcNông Lâm nói chung đã truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết về chuyên ngành
và một số vấn đề có liên quan trong suốt thời gian học tập tại trường
Thầy Trần Duy Hùng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thànhluận văn tốt nghiệp
Các cô chú và các anh chị trong đội quy hoạch Trung tâm Kỹ thuật Địa chínhNhà đất Đồng Nai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơ quan
Tập thể lớp quản lý đất đai khoá 30 đã giúp đỡ, động viên tôi trong những nămhọc vừa qua
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008
Sinh viên
Vũ Ngọc Linh
Trang 4Trường Đại học Nông Lâm.
Đề tài: “Kiểm kê quỹ đất của tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý
đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai là rất lớn, trong đó có nhiều khu đất của tổ chức đã sửdụng qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau nhưng chưa có sự xắp xếp phù hợp vớiđiều kiện mới trong nền kinh tế hội nhập hiện nay Việc quản lý và sử dụng đất của một
số tổ chức còn chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như:
sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích; chưa sử dụng hoặc bị chậm tiến
độ theo dư án, bị lấn, chiếm; cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, cho thuê tráiphép
Để thực hiện đề tài, chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê vàphương pháp Điều tra thực địa
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã tập trung vào nội dung: Thống kê lại diệntích và số lượng tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân loại theo 8 nhóm tổ chức,theo các hình thức mà nhà nước giao quản lý, sử dụng và loại đất phân theo thông tư08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 kết quả đạt được như sau:
Diện tích cho thuê trái pháp luật 5,27 ha
Diện tích đất chưa sử dụng là 4,47 ha/24 tổ chức
Diện tích đang sử dụng phù hợp với quy hoạch: 1.824,65 ha
Diện tích nằm trong lộ giới quy hoạch giao thông: 5,69 ha
Diện tích quy hoạch sử dụng cho các mục đích khác: 12,88 ha
Diện tích tranh chấp: 0,10 ha
Diện tích bị lấn chiếm 0,09 ha
Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là 1843,22 ha, tăng 45,35 ha sovới diện tích được giao, cho thuê
Từ kết quả trên đây cho thấy, tình hình quản lý, sử dụng vẫn còn nhiếu bất cậpcác tổ chức được giao đất, cho thuê đất chưa chấp hành đúng pháp luật đất đai nên đểxảy ra những tình trạng trên gây nên những tranh chấp về đất đai diện ra liên tục Vìvậy mà Nhà nước cần có biện pháp xử lý những trường hợp trên để công tác quản lýđất đai trên địa bàn thành phố Biên Hòa đạt hiệu quả tốt hơn, đồng thời bảo vệ lợi íchhợp pháp của người sử dụng đất
Trang 5Phần I TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Hệ thống kiểm kê đất đai ở Việt Nam 3
I.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
I.1.1.2 Lược sử vấn đề nghiên cứu 4
I.1.2 Cơ sở pháp lý 21
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 22
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 22
I.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 23
I.2.3 Tình hình quản lý đất đai 25
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 26
I.3.1Nội dung nghiên cứu 27
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
II.1 Đánh giá nguồn tài liệu, hồ sơ đại chính liên quan đến công tác kiểm kê 30
II.1.1.Hồ sơ địa chính 30
II.1.2 Bản đồ số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2005 30
II.1.3 Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất 30
II.1.4 Hồ sơ giao đất và cho thuê đất của các tổ chức 30
II.1.5 Hồ sơ địa giới Hành chính 30
II.2 Các bước tiến hành 30
II.3 Kết quả kiểm kê 31
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức 31
II.3.1.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 31
a Hình thức giao quản lý, sử dụng 35
b Tình hình sử dụng đất 36
II.3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích 37
II.3.1.3 Mục đích sử dụng đất so với quy hoạch 40
II.3.2 Tình hình biến động sử dụng đất của tổ chức 42
II.3.2.1 Biến động về diện tích 42
II.3.2.2 Biến động về mục đích sử dụng 42
II.3.2.3 Đánh giá tinh hình biến động 43
II.3.3 Tình hình tranh chấp lấn chiếm 44
II.3.4 Tình hình cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức 45
II.3.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những khó khăn trong việc thực hiện cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức 45
Trang 6II.3.4.1 Các bước tiến hành 46
II.3.4.2 Kết quả 48
II.3.5 Một số vấn đề rút ra tử công tác kiểm kê đất của tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất 49
Phần III KẾT LUẬN, KẾN NGHỊ 50
III.1 Kết Luận 50
II.2 Kiến nghị 50
Trang 72004 và Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về mục đích sửdụng và ký hiệu kiểm kê
Bảng 02: Quy định tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng 03: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính
Bảng 04: Tổng hợp diện tích của các tổ chức quản lý, sử dụng đất theo đơn vịhành chính thành phố Biên Hòa năm 2008
Bảng 05: Phân loại tổ chức đang quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng trênđịa bàn thành phố
Bảng 06: Diện tích của các tổ chức sử dụng đất theo đơn vị hành chính năm2008
Biểu đồ 01: Cơ cầu các nghành kinh tế năm 2007 thành phố Biên Hòa
Biểu đố 03: Cơ cấu đất tổ chức theo đối tượng quản lý, sử dụng
Biểu đố 04: Cơ cấu đất phi nông nghiệp
Biểu đồ 05: cơ cấu đất công cộng
Sơ đồ.
Sơ đồ 01: Sơ đồ vị trí thành phố Biên Hòa
Sơ đồ 02: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa
Sơ đồ 03: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương phápbản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Sơ đồ 04: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháptổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới trực thuộc
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tạo ra các nhu cầu sửdụng đất ngày càng tăng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nhu cầu kháctrong đô thị và cộng đồng dân cư, trong đó đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất,cho thuê đất giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội
Quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai là rất lớn, trong đó có nhiều khu đất của tổ chức đã sửdụng qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau nhưng chưa sử dụng phù hợp với điềukiện mới trong nền kinh tế hội nhập hiện nay Việc quản lý và sử dụng đất của một số tổchức còn chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: sửdụng không đúng diện tích, không đúng mục đích, chưa sử dụng hoặc bị chậm tiến độtheo dự án, bị lấn, bị chiếm, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, cho thuê tráiphép
Kết quả kiểm kê quỹ đất của tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giaođất cho thuê đất năm 2008 là một trong những cơ sở, khắc phục những hạn chế trongquản lý sử dụng đất ở thành phố Biên Hòa, xác định tính minh bạch trong quản lý sửdụng đất, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất, thiết lập dữ liệu đấtđai của tổ chức trên từng đơn vị hành chính cấp xã, phường ở thành phố Biên Hòa nóiriêng và cho cả thành phố Biên Hòa nói chung, để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quỹ đất đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng nhằm từngbước hoàn thiện và đưa công tác quản lý, sử dụng đất của tổ chức ngày càng chặt chẽ vàhiệu quả hơn và nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về đất đai đồng thời góp phần thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Thực hiện Chị thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ,thành phố Biên Hoà bắt đầu thực hiện kiểm kê từ 01/05/2008 dự kiến đến ngày31/09/2008 sẽ hoàn thành.Vì đợt kiểm kê này trùng với đợt thực tập của tôi nên chúngtôi đã thực hiện đề tài:
“KIỂM KÊ QUỸ ĐẤT ĐANG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI”
Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định rõ diện tích đất mà các tổ chức đang quản lý, sửdụng, diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất bị lấn,bị chiếm, diện tích đất sử dụng saimục đích, diện tích đất chuyển nhượng trái pháp luật, cho thuê trái phép, diện tích chưađưa vào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề xuất các biệnpháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã được giao cho tổchức quản lý, sử dụng trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
Yêu cầu
Kết quả kiểm kê quỹ đất của tổ chức đang quản lý sử dụng được Nhà nước giaođất cho thuê đất phải được thể hiện trên bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụngđất của tổ chức
Trang 10Nắm và phân biệt được hệ thống chỉ tiêu phân loại đất và đối tượng sử dụng, quản
lý đất theo quy định của thông tư 08/2007/TT-BTNMT
Các tài liệu thu thập phải đầy đủ, trung thực, cập nhật các thông tin mới nhất,chính xác nhất
Đối tượng kiểm kê
Kiểm kê các loại đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng gồm: Cơ quan nhànuớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổchức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (gồm: cơ quan đạidịên ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năngngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức thuộcLiên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liênChính phủ), tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (sau đây gọi chung là các tổ chức)đang quản lý, sử dụng đất dược Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất)
Đối với các loại đất sau: Đất Quốc phòng, Đất An ninh, Đất của ban quản lý rừngnông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp có nguồn gốc từ nông, lâm trường thì thựchiện theo quy định tại các Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 vềxắp xếp, đổi mới, và phát triển nông trường quốc doanh, số 200/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 về xắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và theo
ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 198/TB-VPCP ngày 28 tháng
11 năm 2006 và Công văn số 3100/VPCP-NN ngày 07 tháng 06 năm 2007 sẽ do BộQuốc phòng, Bộ An ninh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm kê
và tổng hợp chung toàn tỉnh (theo chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007của thủ tướng chính phủ) do vậy không tổng hợp vào số liệu kiểm kê đất của các tổchức trên địa bàn thành phố Biên Hòa
Phạm vi nghiên cứu
Kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được tiến hành đối vớitừng khu đất của từng tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn thành phố Biên Hòatỉnh Đồng Nai
Thành phố Biên Hòa với diện tích là 15.508,57 ha bao gồm 23 phường là AnBình, Bình Đa, Bửu Hòa, Bửu Long, Hòa Bình, Hố Nai, Long Bình, Long Bình Tân.Quang Vinh, Quyết Thắng, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tân Biên, Tân Hiệp, Tân Hòa, TânMai, Tân Phong, Tân Tiến, Tân Vạn, Thanh Bình, Thống Nhất, Trảng Dài, Trung Dũng
và 3 xã là Hóa An, Hiệp Hòa, Tân Hạnh
Trang 11PHẦN 1: TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
I.1.1 Hệ thống kiểm kê đất đai ở Việt Nam.
I.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trênthực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đaigiữa hai lần kiểm kê Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiệntrạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lầnthống kê Thống kê đất đai được tiến hành 1 năm một lần
Phân biệt thống kê và kiểm kê
Về cơ bản kiểm kê và thống kê đều giống nhau về bản chất, đều dựa trên cơ sởtổng hợp đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất đai tạithời điểm thống kê, kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai kỳ thống kê, kiểm
kê nhưng điểm khác biệt là cơ sở lý luận Theo đó thống kê là dạng điều tra không toàn
bộ, mang tính chất tương đối và được tiến hành hàng năm Kiểm kê là dạng điều tratoàn bộ, mang tính chất tuyệt đối và được tiến hành 5 năm một lần bởi do tính chất chitiết, cụ thể, tốn kém thời gian, vật chất
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất đai,bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đấtđai
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời đểm xác định,được lập theo đơn vị hành chính
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sửdụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó
Sổ mục kê đất đai là sổ được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
để ghi các thông tin thửa đất và các thông tin liên quan đến thửa đất đó
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi trong các trường hợp thayđổi sử sụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất,mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
Thửa đất là phần diện tích bị giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặcđược mô tả trên hồ sơ
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như số liệu thửa, kíchthước hình thể, diện tích, vị trí, người sử dụng đất nguồn gốc, thời hạn, sử dụng đất giáđất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính đã và chưa thực hiện, giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền và hạn chế về quyền của người sử dụng đất, biến động trongquá trình sử dụng đất và các thông tin có liên quan
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại mộtthời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính
Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện mốc địa giới hành chính và các yếu
tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính
Trang 12Bản đồ nền là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng phương pháp trựctiếp ở thực địa bằng phương pháp sử dụng ảnh máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung thựcđịa được biên tập biên vẽ ở cùng tỷ lệ bản đồ xuất bản
I.1.1.2 Lược sử vấn đề nghiên cứu.
a Lược sử công tác kiểm kê đất đai
Thống kê kiểm kê đất đai, chỉnh lý xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất là mộttrong những nhiệm vụ thường xuyên của Ủy ban nhân các cấp nhằm thực hiện chứcnăng quản lý về đất đai Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm thống kê đầy đủ và phân tích,đánh giá đúng tình hình hiện trạng sử dụng quỹ đất của từng đơn vị hành chính cấp xã,huyện, tỉnh, cả nước làm cơ sở cho hoản thiện chính sách pháp luật đất đai thực hiệnquy hoạch kế hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược, kế hoạch pháttriển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của cả nước
b Đối tượng của thống kê đất đai
Thống kê đất đai trước hết nghiên cứu về mặt lượng trên cơ sở sử dụng hệ thốngcác phương pháp thu thập, sử lý và phân tích các con số từ đó tìm ra bản chất và tínhquy luật vốn có của chúng liên quan đến đất đai trong những điều kiện, thời gian cụ thể.Khi nghiên cứu về mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của hiện tượng và quátrình kinh tế xã hội phải chú ý đến quy luật số lớn trong thống kê đất đai Điều đó cónghĩa là nếu không nắm bắt được bản chất của hoạt động kinh tế xã hội trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất đai thì không thể chỉ ra chính xác về mặt số lượng và cơ cấu của
nó hoặc ngược lại, không có phương pháp thu thập, xử lý phân tích số liệu về đất đaichính xác thì không rút ra những kết luận đúng đắn, có tính khoa học
Thống kê đất đai chuyên nghiên cứu một trong những ngồn lực chủ yếu của sựphát triển kinh tế xã hội, đó là đất đai Thống kê đất đai chỉ sự nghiên cứu hiện tượng vàquá trình phát triển kinh tế xã hội diễn ra trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai màkhông nghiên cứu hiện tượng tự nhiên có liên quan Tuy vậy đất đai là một yếu tố tựnhiên cho nên các điều kiện tự nhiên có ảnh hường và tác động rất lớn đến đất đai, do
đó tuy không xem xét đến các bản chất điều kiện tự nhiên đến sự biến đổi đất đai, đếnquá trình và kết quả của quản lý, sử dụng đất
c Nhiệm vụ của thống kê đất đai.
Xác định quy mô đất đai của các đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính, các vùng kinhtế
Xác định quy mô, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng,quản lý đất để phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo việc quản lý, sửdụng đất đai của các cấp quản lý
Đảm bảo việc cải tạo đất đai hiệu quả nâng cao chất lượng sự biến đổi mục đích
Trang 13dụng đất theo quy định, tính toán tổng hợp biểu mẫu chính xác làm căn cứ tin cậy choviệc phân tích thống kê và xây dựng kế hoạch.
Đầy đủ: thu thập tài liệu và số liệu đúng với nội dung và số lượng đã được quyđịnh, không bỏ sót chỉ tiêu loại đất, chủ sử dụng hay thửa đất nào, tổng hợp biểu mẫutheo quy định
Kịp thời: Điều tra, thu thập đúng thời điểm, tổng hợp và nộp biểu mẫu đúng thờigian quy định, cung cấp tài liệu đúng lúc cho người sử dụng, nhất là đối với người quảnlý
e Đặc điểm cơ bản của thống kê đất đai.
Thống kê muốn chính xác phải dựa trên cơ sở bản đồ được đo đạc chính xác diệntích Thửa đất tuy có vị trí cố định nhưng trong quá trình sử dụng, do tác động của conngười và thiên nhiên luôn có biến động về loại đất, chủ sử dụng và hình thể … vì vậythường xuyên chỉnh lý bản đồ
Thống kê đất đai có ý nghĩa pháp lý chặt chẽ, số liệu thống kê gắn liền cơ sở pháp
lý về quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất cụ thể, do đó công tác thống kê muốnchính xác phải dựa trên cơ sở đăng ký đất đai Kết quả đăng ký càng tốt, sự phối hợpthực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất càng đồng bộ thì giá trị pháp lý số liệuthống kê đất càng cao
f Phân loại thống kê đất đai.
- Báo cáo thống kê định kỳ
Đây là hình thức tổ chức thống kê đất đai thường xuyên, định kỳ theo nội dung,phương pháp, chế độ báo cáo đã được quy định thống nhất Hiện nay công tác thống kêđất đai được tiến hành một năm một lần theo quy định điều 53 luật đất đai 2003
- Điều tra chuyên về đất đai
Đây là hình thức tổ chức điều tra đất đai không thường xuyên, được tiến hànhtheo một kế hoạch, nội dung, phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra, hìnhthức này được áp dụng khi chưa có quyết định về báo cáo thống kê định kỳ và khi cầnnghiên cứu sâu vào một nội dung nào đó mà trong báo cáo định kỳ không có
g Ý nghĩa của thống kê đất đai.
Phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
Phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân
h Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.
Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai được thực hiện trực tiếp trên hồ sơ địachính trên địa bàn đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn
Việc thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ thực địa đốichiếu với hồ sơ địa chính trên địa bàn hành chính phường, xã, thị trấn
Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai trên địa bàn đơn vị hành chính cấphuyện trở lên đươc tổng hợp số liệu từ số liệu thu thập trong thống kê đất đai của cácđơn vị hành chính trực thuộc
Tổng diện tích các loại đất theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải bằng diệntích tự nhiên của đơn vị hành chính thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, trường hợpdiện tích tự nhiên theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai khác với diện tích tự nhiên đã
Trang 14Số liệu thống kê, kiểm kê phản ánh đầy đủ tình trạng sử dụng đất thể hiện trong
hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất thực tế,diện tích đất đai không được tính trùng, không được bỏ sót trong số liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
Diện tích đất trong biểu thống kê kiểm kê đất đai được xác định theo mục đích thìghi theo mục đích sử dụng vào nhiều mục đích sử dụng chính, diện tích đất trong cácbiểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định rõ diện tích thuộc đô thị và diện tích thuộckhu đô thị và diện tích thuộc khu dân cư nông thôn
i Thống kê kiểm kê đất đai qua các thời kỳ.
Đầu thế kỷ XVIII, chế độ tư hữu ruộng đất đã bắt đầu chiếm ưu thế Năm
1806 vua Gia Long ra lệnh đạc điền và lập sổ địa bạ cho mỗi xã, trong đó ghi rõ đất của
ai, diện tích bao nhiêu tứ cận Tại Nam Bộ còn thấy địa bạ thời Minh Mạng 1836 có sổ
mô tả ruộng đất do chủ ruộng khai và có làng, tổng, huyện sở tại chứng nhận (có nơigọi là sổ trích lục) hàng năm có tiến hành kiểm tra đối chiếu bổ sung địa bộ vào tháng 1
âm lịch
Đến thời Pháp thuộc chính quyền thực dân xây dựng công tác địa chính quy củhơn Năm 1806 ở Nam Kỳ thực dân Pháp thành lập sổ địa chính tiến hành đo đạc chotừng làng và lập biểu thuế điền thổ
Sau cách mạng tháng tám năm 1945 Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòađược thành lập các luật lệ quy định về ruộng đất trước đây bị xóa bỏ Tháng 01/1953Trung ương họp hội nghị lần IV đã quyết định “Tiêu diệt chế độ sở hữu ruộng đất củathực dân Pháp và bọn đế quốc xâm lược khác ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến sởhữu ruộng đất của địa chủ Việt Nam và ngoại xâm thực hiện chế độ sở hữu đất củanông dân”
Cuộc điều tra thống nhất cơ bản về ruộng đất lần thứ nhất, năm 1958-1960Nhằm phục vụ xây dựng kế hoạch 5 năm lần nhất Lúc này tài liệu về ruộng đấtnước ta rất ít nên nội dung điều tra còn hạn chế, chỉ điều tra đất nông nghiệp, việc thống
kê đất trồng cây hàng năm, đồng cỏ, ao hồ còn rất sơ lược
Cuộc điều tra cơ bản lần hai, năm 1964-1965
Nhằm tạo cơ sở cho các nghành nông-lâm nghiệp và các nghành khác, Nhà nướctiến hành quy hoạch sử dụng ruộng đất theo hướng ổn định, tránh tình trạng tranh chấpgiữa các nghành Thời kỳ này nghành Quản lý ruộng đất đã tiến hành đo đạc được hầuhết các xã ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Khu Bốn cũ Việc sử dụng bản đồ địa chính ởcác địa phương đã trở nên quen thuộc, do đó Nhà nước tiến hành điều tra cơ bản toàn
bộ diện tích ruộng đất theo địa giới hành chính
Cuộc điều tra cơ bản lần ba trên phạm vi toàn miền Bắc năm 1966-1968
Trong giai đoạn này, quyền sở hữu ruộng đất đã có nhiều biến động, sở hữu toàndân ngày càng mở rộng, sở hữu tư nhân ngày càng thu hẹp Do đó ngày 10/06/1966 Thủtướng Chính phủ ra Chỉ thị 161/TTg về điều tra thống nhất đất nông nghiệp
Tháng 04/1975 thống nhất đất nước chính quyền đã kịp thời ban hành một số vănbản để điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với tình hình mới, Nhà nước đãnhanh chóng kiểm tra thống kê đất đai trong cả nước bằng Quyết định số 169/QĐ-CP
Trang 15ý thức trách nhiệm của mọi người, mọi nghành trong việc quản lý thật tiết kiệm và đạthiệu quả cao lợi nhuận từ đất.
Tại Điều 19, Điều 20 Hiến pháp năm 1980 cũng quy định “Đất đai thuộc sở hữutoàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý” Vì thế để quản lý đất đai tốt hơn Nhà nước
đã quy định tại mục IV của Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 với nội dung “đểtăng cường thống nhất quản lý ruộng đất tất cả tổ chức, cá nhân sử dụng đất phải khaibáo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất mình sử dụng vào sổ Địa chính của Nhànước, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra việc khai báo này …”
Căn cứ vào Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ, Tổng cụcQuản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ra Quyết định 56/ĐKTT-TCQLRĐ ngày 05/11/1981 quy định trình tự, thủ tục đăng ký ruộng đất
Tiếp theo đó luật đất đai năm 1988 cũng khẳng định công tác thống kê, kiểm kêđất đai là một trong nững nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Khắc phục những thiếusót của luật đất đai năm 1988 Năm 1993 Luật Đất đai 1993 mới ra đời thay thế cho luật
cũ, trong đó tại điều 13 cũng nêu lên bẩy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, cũngkhẳng định “Thống kê, kiểm kê đất đai là một trong những nội dung mà công tác quản
lý đất đai phải thực hiện”
kiểm kê năm năm lần nhất năm 1995
Luật đất đai vừa ra đời và Thành lập Tổng cục Địa chính (năm 1994) Theo Chỉthị 382/CT-ĐC ngày 31/03/1995 của Tổng cục Địa chính về việc tổng kiểm kê, xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995 Nội dung chính của đợt kiểm kê lần nàylà:
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 1995
- Kiểm kê diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng
- Đánh giá tình hình sử dụng quỹ đất đến năm 1995
- Xây dựng nề nếp thống nhất trong việc thống kê, kiểm kê đất đai, xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
Kiểm kê 5 năm lần 2- năm 2000
Mục đích chính là rà soát lại quỹ đất chưa sử dụng để phục vụ cho trương trìnhnăm triệu ha rừng theo Chỉ thị 24/1999/CT-TTg ngày 18/08/1999 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tổng kiểm kê đất đai năm 2000
Trong đợt kiểm kê này hệ thống biểu mẫu cũng được xây dựng mới tránh nhữngsai sót trước đây đã gặp khi kiểm kê đất đai năm 1995 đồng thời hoàn thiện chỉ tiêu cụthể :
Chỉ tiêu loại đất gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất chuyên dùng,
đất ở, đất chưa sử dụng, đất sông suối, núi đá
Chỉ tiêu đối tượng sử dụng: đất đã giao, cho thuê sử dụng và đất chưa giao, cho
thuê sử dụng
Kiểm kê 5 năm lần thứ ba - năm 2005
Trên cơ sở luật đất đai năm 2003, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT vừa ra đời cónhiều điểm thay đổi về nội dung cũng như hệ thống chỉ tiêu phân loại đất và đối tượng
sử dụng, quản lý Mục đích chính của kiểm kê lần này là:
Trang 16Xác định rõ quỹ đất đang quản lý, sử dụng quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn
để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, hiện trạng mặt nước ven bờ
Đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kênăm 2000, năm 1995
Đánh giá về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt,hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, đề xuất việc hoàn chỉnhchính sách, pháp luật về đất đai
Số liệu kiểm kê diện tích đất đai được tính đến từng loại đất, theo các đối tượng
sử dụng đất và các thông tin về quản lý, sử dụng của mỗi xã, phường, thị trấn được điềutra, thống kê theo các biểu đã được quy định tại Thông tư 28/2004/TT-BTNMT vàhướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê diện tích đất đai năm 2005
Chỉ tiêu theo đối tượng sử dụng và quản lý.
Đối tượng sử dụng đất gọi chung là người sử dụng đất là người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
Đối tượng được giao để quản lý gọi chung là người được giao để quản lý là nhữngngười được Nhà nước giao đất cho chỉ để quản lý và không có quyền lợi, nghĩa vụ gì vềđất mình được giao để quản lý
Trong đợt kiểm kê đất đai năm 2005 cần xác định chi tiết đối với một số loại đất sau đây:
Đất đã được quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa giaohoặc cho thuê để đưa vào sử dụng, chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng nhưngđang bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật, đã giao hoặc cho thuê nhưng người sửdụng đất còn để hoang hóa
Đất trống, đồi núi trọc có khả năng sử dụng vào mục đích trồng rừng, khoanhnuôi tái sinh rừng nhưng chưa được quy hoạch để sử dụng vào mục đích này
Đất có mặt nước đã được quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản nhưng chưa giao hoặccho thuê để đưa vào sử dụng, chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng nhưng đang
bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật, đã giao hoặc cho thuê nhưng người sử dụngđất còn để hoang hóa
Đất có mặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nhưng chưa được quy hoạch để
sử dụng vào mục đích này
Đất do các tổ chức đang sử dụng bao gồm nông trường, lâm trường quốc doanh,
tổ chức quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, doanh nghiệp Nhà nước đã được Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp đang sử dụng đất, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
Trang 17đất do Nhà nước đã giao cho doanh nghiệp Nhà nước không thu tiền sử dụng đấtnhưng nay đã chuyển quyền hoặc cho thuê quyền sử dụng đất
Đất thuộc khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn bao gồm diện tích của tất cảcác loại đất
Đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm các diện tích đất sửdụng cho từng mục đích cụ thể quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai năm 2003
Thực hiện kiểm kê quỹ đất tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chỉ chị số 245/1996CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Thực hiện kiểm kê quỹ đất tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhànước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ nhằm xác định rõ diện tích đất mà các tổ chức đangquản lý, sử dụng, diện tích lấn chiếm, diện tích bị lấn chiếm, diện tích sử dụng sai mụcđích, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích đất chưa đưa vào sửdụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề xuất các biện pháp quản lýnhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức quản lý,
sử dụng
Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của các tổ chức trên từng đơn vị hành chính cáccấp xã, huyện, tỉnh và cả nước để từng bước hoàn thiện và đưa công tác quản lý, sửdụng quỹ đất của các tổ chức ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn
Biểu tổng hợp, kiểm kê diện tích đất năm 2008 của các tổ chức.
Biểu 01a-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức
Biểu 01b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích
Trang 18Biểu 07a-KKTC: Thống kê tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức an ninh,quốc phòng.
Biểu 07b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng quỹ đất của các tổ chức an ninh,quốc phòng theo mục đích sử dụng đất
Chỉ tiêu các loại đất
Theo mục đích sử dụng được chia làm 3 nhóm:
- Đất nông nghiệp (NNP) Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối vàmục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (SXN), đất lâmnghiệp (LNP), đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS), đất làm muối (LMU) và đất nông nghiệpkhác (NKH)
+ Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm (CHN) và đất trồng cây lâu năm(CLN)
+ Đất lâm nghiệp (LNP) là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồngđạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới, baogồm đất rừng sản xuất (RSX), đất rừng phòng hộ (RPH), đất rừng đặc dụng (RDD).+ Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là đất đươc sử dụng chuyên vào mục đích nuôitrồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn (TSL) và đất nuôi trồngthủy sản nước ngọt (TSN)
+ Đất làm muối (LMU) là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.+ Đất nông nghiệp khác (NKH) là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkýnh và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọtkhông trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loạiđộng vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệmnông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệthực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuât nông nghiệp
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
Đất phi nông nghiệp (PNN) là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đấtnông nghiệp, bao gồm đất ở (OTC), đất chuyên dùng (CDG), đất tôn giáo (TON), tínngưỡng (TIN) đất nghĩa trang (NTD), đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) và mặtnước chuyên dùng (MNC), đất phi nông nghiệp khác (PNK)
+ Đất ở (OTC) là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ chođời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở,bao gồm đất ở tại nông thôn (ONT) và đất ở tại đô thị (ODT)
+ Đất chuyên dùng (CDG) bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp(CTS) đất quốc phòng (CQP), an ninh (CAN), đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp (CSK), đất có mục đích công cộng (CCC)
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN) là đất do cơ sở tôn giáo, sử dụng và đất có cơ
sở tín ngưỡng dân gian bao gồm đất tôn giáo (TON) và đất tín ngưỡng (TIN)
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) là đất để làm nơi mai táng tập trung
Trang 19+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (SMN) là đất có mặt nước không phải
là đất nuôi trồng thủy sản, thủy điện, thủy lợi bao gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối(SON) và đất có mặt nước chuyên dùng (MNC)
+ Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại, nhà tạm (khôngphải là nhà ở) để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn, đất để xây
dựng cơ sở sản xuất dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp tại đô thị như xây dựng nhà kính
và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt (kể cả các hình thức trồng trọt khôngtrực tiếp trên đất), xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại độngvật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựngkho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất chưa sử dụng (DCS)
+ Đất bằng chưa sử dụng (BCS) là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở vùngđồng bằng, thung lũng, cao nguyên
+ Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) là đất chưa sử dụng tại vùng đồi núi
+ Núi đá không có rừng cây (NCS) là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đókhông có rừng cây
+ Đất có mặt nước ven biển (MVB) là đất mặt biển ngoài đường mép nước,không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nướcven biển nuôi trồng thuỷ sản (MVT), đất mặt nước ven biển có rừng (MCR), đất mặtnước ven biển có mục đích khác (MVK)
Theo đối tượng sử dụng và quản lý
- Đối tượng sử dụng, quản lý đất (còn gọi là người sử dụng, quản lý đất) là đốitượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng; đang sử dụng đất được Nhànước công nhận quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất để quản lý Đối tượng sửdụng, quản lý đất được phân chia từ khái quát tới chi tiết, một nhóm đối tượng có thểđược phân chia thành nhiều nhóm nhỏ chi tiết hơn, cụ thể được phân thành 2 nhóm :
Ủy ban nhân dân cấp Xã (UBS) là người sử dụng đất được giao đất nông nghiệp
để sử dụng vào mục đích công ích, đất làm trụ sở ủy ban, đất xây dựng các cơ sở sửdụng vào mục đích công cộng tại xã
Tổ chức kinh tế (TKT) là tổ chức trong nước được thành lập theo Luật Doanhnghiệp, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanhnông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Tổ chức khác (TKH) là cơ sở tôn giáo, tổ chức khác trong nước sử dụng đấtngoài Ủy ban nhân dân xã, tổ chức kinh tế
Trang 20Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (NNG) là nhà đầu tư nước ngoài hoặc
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất, bao gồmdoanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài cóchức năng ngoại giao
Doanh nghiệp liên doanh (LTD) là tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tưnước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước chothuê đất hoặc doanh nghiệp phía Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (VNN) là tổ chức kinh tế của nhà đầu tưnước ngoài thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (TNG) là cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãng sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giaođược Chính phủ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức Liên hợp quốc, cơquan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ đượcNhà nước cho thuê đất
+ Người được giao quản lý đất (NQL)
Người được giao quản lý đất là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất đểquản lý; bao gồm tổ chức được giao quản lý đất
Tổ chức được giao quản lý đất (TCQ) là tổ chức trong nước, doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý baogồm Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức khác
Ủy ban nhân dân cấp xã (UBQ) là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa
sử dụng, đất đã có mục đích sử dụng nhưng chưa giao, chưa cho thuê, đất doanhnghiệp Nhà nước thu hồi tại khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị
Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) là tổ chức được Nhà nước giao quản lý đất thuhồi tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn đã được quy hoạch phát triển đô thị
Bảng 01: Bảng so sánh Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 20 tháng 04 năm 2004 vàThông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về mục đích sử dụng và ký hiệu
kiểm kê
TT Mục đích sử dụng
Ký hiệu kiểm kê theo Thông tư 28/2004 /TT- BTNM T
TT Mục đích sử dụng
Ký hiệu kiểm kê theo Thông tư 08/2007 /TT- BTNM T
Ghi chú
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1.1.1 Đất trống cây hàng năm CHN
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA
Trang 211.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa còn lại LUK 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa còn lại LUK
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN 1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC
1.1.1.2.2 Đất cỏ tự nhiên có cải tạo CON Không sử dụng 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK
1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK 1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC
1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ
1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 1.1.2.3 Đất trồng cây lâu nămkhác LNK
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.2 Đất lâm nghiệp LNP
Trang 221.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng RDN 1.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng RDN
1.2.3.2 Đất có rừng trồng đặc dụng RDT 1.2.3.2 Đất có rừng trồng đặc dụng RDT
1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng RDK 1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phụchồi rừng đặc dụng RDK
1.2.3.4 Đất trồng rừng đặc dụng RDM 1.2.3.4 Đất trồng rừng đặc dụng RDM
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS
1.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn TSL 1.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn TSL
1.3.2 Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN 1.3.2 Đất chuyên nuôi trồngthuỷ sản nước ngọt TSN
1.4 Đất làm muối LMU 1.4 Đất làm muối LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2 Đất phi nông nghiệp PNN
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG 2.2 Đất chuyên dùng CDG
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS
2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, tổ chức DTS 2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Nhà nước TSC Thay đổi
2.2.1.1.2 Đất trụ sở khác TS1 2.2.1.2 Đất trụ sở khác TSK Thay đổi 2.2.1.2 Đất công trình sự nghiệp DSN Không sử dụng
2.2.1.2.1 Đất công trình sự nghiệp không kinh
2.2.1.2.2 Đất công trình sự nghiệp có kinh doanh SN1 Không sử dụng
2.2.2.1 Đất quốc phòng QPH 2.2.2 Đất quốc phòng CQP Thay đổi 2.2.2.2 Đất an ninh ANI 2.2.3 Đất an ninh CAN Thay đổi 2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK
Trang 232.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC
2.2.3.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 2.2.4.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.2.3.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC
2.2.4.1 Đất giao thông DGT 2.2.5.1 Đất giao thông DGT
2.2.4.1.1 Đất giao thông không kinh doanh GT0 Không sử dụng 2.2.4.1.2 Đất giao thông có kinhdoanh GT1 Không sử dụng 2.2.4.2 Đất thuỷ lợi DTL 2.2.5.2 Đất thuỷ lợi DTL
2.2.4.2.1 Đất thủy lợi không kinh doanh TL0 Không sử dụng 2.2.4.2.2 Đất thủy lợi có kinh doanh TL1 Không sử dụng 2.2.4.3 Đất công trình năng lượng DNT 2.2.5.3 Đất công trình năng lượng DNL Thay đổi
2.2.4.3.1 Đất công trình năng lượng không kinh
2.2.4.3.2 Đất công trình năng lượng có kinh doanh NT1 Không sử dụng
2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV Thêm 2.2.4.4 Đất cơ sở văn hoá DVH 2.2.5.5 Đất cơ sở văn hoá DVH
2.2.4.4.1 Đất cơ sở văn hoá không kinh doanh VH0 Không sử dụng 2.2.4.4.2 Đất cơ sở văn hoá có kinh doanh VH1 Không sử dụng 2.2.4.5 Đất cơ sở y tế DYT 2.2.5.6 Đất cơ sở y tế DYT
2.2.4.5.1 Đất cơ sở y tế không kinh doanh YT0 Không sử dụng 2.2.4.5.2 Đất cơ sở y tế có kinh doanh YT1 Không sử dụng 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 2.2.5.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD
2.2.4.6.1 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không kinh
2.2.4.6.2 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có kinh doanh GD1 Không sử dụng 2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 2.2.5.8 Đất cơ sở thể dục - thểthao DTT
Trang 242.2.4.7.1 Đất cơ sở thể dục - thể thao không kinh doanh TT0 Không sử dụng 2.2.4.7.2 Đất cơ sở thể dục - thể thao có kinh doanh TT1 Không sử dụng
2.2.5.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH Thêm 2.2.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH Thêm
2.3.1 Đất tôn giáo TON 2.3.1 Đất tôn giáo TON
2.3.2 Đất tín ngưỡng TIN 2.3.2 Đất tín ngưỡng TIN
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩađịa NTD
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN
2.5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 2.5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
2.5.2 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2.5.2 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK
2.6.1 Đất cơ sở tư nhân không kinh doanh CTN Không sử dụng
2.6.3 Đất cơ sở nông nhiệp tại đô thị DND Không sử dụng
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
4 Đất có mặt nước ven MVB 4 Đất có mặt nước ven MVB
Trang 254.1 Đất mặt nước ven biểnnuôi trồng thuỷ sản MVT 4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy
4.2 Đất mặt nước ven biểncó rừng ngập mặn MVR 4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập
4.3 Đất mặt nước ven biểncó mục đích khác MVK 4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác MVK
k Lược sử công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thờiđiểm kiểm kê quỹ đất của đơn vị hành chính các cấp, các vùng kinh tế và toàn quốcđược lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước
Đáp ứng toàn bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai
và công tác quy hoạch sử dụng đất
Nguyên tắc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính xã, phường được lập trên
cơ sở tổng hợp bản đồ địa chính của xã có đối soát với số liệu kiểm kê đất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp huyện trở lên đượctổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc
Số liệu đất đai thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thống nhất với sốliệu kiểm kê đất đai tại thời điểm kiểm kê
Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào các căn cứ sau:
- Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ
Trang 26- Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất.
- Phù hợp với bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp
- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng.Với những căn cứ trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định nhưsau:
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập phải đảm bảo được mục đích, yêucầu, tỷ lệ bản đồ đặt ra, phải thể hiện được đầy đủ các tính chất sử dụng đất phù hợpvới biểu mẫu thống kê nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin về hiện trạng
sử dụng đất thể hiện trên bản đồ về các mặt như vị trí, số lượng, nội dung…của cácloại đất Cụ thể bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Ranh giới các loại đất
Ranh giới các loại đất thể hiện trên bản đồ thông qua các khoanh đất Khoanh đất
là yếu tố chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất biểu thị ở dạng đường viền khép kínbao gồm 1 hoặc nhiều thửa đất có cùng loại đất nằm liền kề nhau Mỗi khoanh đất cầnthể hiện được loại đất thông qua ký hiệu và màu sắc Việc thể hiện ranh giới các loạiđất phải đảm bảo đúng vị trí, hình dạng, kích thước theo tỷ lệ, cụ thể như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã: các khoanh đất có diện tích lớn hơn hoặcbằng 10mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ, các khoanh đất códiện tích nhỏ hơn 10mm2 nhưng có tính đặc biệt thì có thể thể hiện phi tỷ lệ nhưng
Trang 27- Ranh giới hành chính các cấp.
Phải thể hiện ranh giới hành chính các cấp từ ranh giới xã, ranh giới huyện, ranhgiới tỉnh đến ranh giới quốc gia (nếu có) Khi ranh giới các cấp trùng nhau thì thể hiệnranh giới cấp cao nhất
- Ranh giới lãnh thổ sử dụng đất như nông trường, lâm trường, nhà máy, xínghiệp, doanh trại quân đội nhân dân…
- Đường bờ biển
- Mạng lưới thủy văn bao gồm hệ thống sông ngòi, kênh mương…cùng tên gọi
- Mạng lưới giao thông bao gồm các đường giao thông như đường sắt, đườngquốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ cùng tên đường, các đường liên xã, đường đi lớn trong khudân cư nông thôn và ngoài đồng ruộng, các công trình liên quan với đường xá như cầucống, bến phà
- Dáng đất
Dáng đất được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng điểm độ cao đốivới vùng đồng bằng và đường đồng mức đối với vùng đồi núi đồng thời phải phù hợpvới các yếu tố khác như thủy hệ, đường sá, thực vật
- Địa danh bao gồm tên tỉnh - thành phố, tên huyện - thị xã, tên xã - thị trấn, têncác hồ lớn, tên sông suối chính…
- Thể hiện vị trí trung tâm như thủ đô, tỉnh lỵ, huyện lỵ, Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn
Loại đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, loại đất được thể hiện thông qua màu sắc và
ký hiệu nhưng không phải thể hiện tất cả các loại đất lên trên bản đồ mà chỉ có một sốloại đất chính Cụ thể như sau:
Nhóm đất nông nghiệp thể hiện LUC, LUK, LUN, BHK, NHK, LNC, LNQ,LNK, RSN, RST, RSK, RSM, RPN, RPT, RPK, RPM, RDN, RDT, RDK, RDM, TSL,TSN, LMU, NKH
Nhóm đất phi nông nghiệp thể hiện ODT, ONT, DTS, CQP, CAN, SKK, SKC,SKS, SKX, DGT, DTL,DBV, DNL, DVH, DYT, DGD, DTT, DCH, LDT, DRA,DKH, DXH, TON, TIN, NTD, SON, MNC
Nhóm đất chưa sử dụng đất thể hiện BCS, DCS, NCS
Các phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
- Phương pháp sử dụng ảnh chụp máy bay có áp dụng công nghệ ảnh số
- Phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước
- Phương pháp sử dụng các bản đồ chuyên ngành
- Phương pháp tổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp dưới trực thuộc
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết, không chỉ chocông tác quản lý đất đai mà còn rất cần thiết đối với nhiều ngành, đặc biệt là ngànhnông, lâm nghiệp, thủy sản, điện lực…thực tế cho thấy từ trước đến nay khi có nhu
Trang 28cầu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các tổ chức và các ngành đều đã tự xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phần lớn nhằm phục vụ cho công tác quản lýtrong việc sử dụng đất và hoạch định sự phát triển Các huyện khi lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1986 – 1995 đều đã lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 1985 Các Tỉnh khi lập phương án phân vùng nông, lâm nghiệp đều cóbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995 nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch phân
bổ lực lượng sản xuất của tỉnh giai đoạn 1986 – 2000 Gần đây nhất là các xã lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đều phải lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất phải do ngành Quản lý ruộng đất xây dựng (sau này là Tổng cục Địachính và Bộ Tài nguyên và Môi trường) Từ 1980 đến nay ngành đã chỉ đạo xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất sáu đợt vào các năm 1980, 1985, 1990, 1995, 2000 và2005
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980.
Năm 1977 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 169/CP về việc điều tra thống
kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Trong đợt này có 31 trong tổng số 44 tỉnhThành phố xây dựng bản đồ hiện trạng năm 1980 có kèm số liệu thống kê đất đai Trên
cơ sở bản đồ này cùng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đợt phân vùng nông lâmnghiệp trước năm 1978 đối với các tỉnh còn thiếu cũng như bản đồ của các ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chủ trì cùng các cơ quan xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước tỷ lệ 1:1.000.000 có kèm thuyết minh và số liệuthống kê đất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985.
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành Quản lý ruộng đấttrong thời gian từ 1980 đến 1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kêtrong cả nước Năm 1985 đã đưa ra được số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh cho tất cảcác cấp từ cấp xã, cấp huyện cho đến cấp tỉnh và cả nước cùng hầu hết bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 1985 Trên cơ sở bản đồ hiện trạng các tỉnh đã lập cùng bản đồhiện trạng một số vùng, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất cả nước năm 1985 tỷ lệ 1:1.000.000
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980, 1985, 1990 chỉ đề cập đến bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước chứ chưa đề cập đến cấp huyện và cấp xã Nhìnchung, bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm này được thực hiện đều đã có nội dung,phương pháp, ký hiệu thống nhất, phản ánh được đầy đủ các loại đất, tránh được sựchồng lấn, có tính pháp lý và có kèm bản thuyết minh cùng số liệu thống kê đất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995.
Thực hiện các nội dung theo luật định nhằm đưa công tác quản lý sử dụng đất
Trang 29382/CT-ĐC về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
1995, Quyết định 375/QĐ – ĐC ngày 16/05/1995 về chế độ báo cáo, thống kê, kiểm
kê đất đai, chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo định kỳ Đây là lầnđầu tiên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cả nước, chi tiết từ trungương đến địa phương, sản phẩm tạo ra là bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả bốn cấp
từ trung ương, tỉnh, huyện và xã, trong đó bao gồm cả bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcho bẩy vùng kinh tế Bản đồ hiện trạng sử dụng đất này được xây dựng trên nền bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000.000 và tỷ lệ 1:750.000, riêng bản đồ bẩy vùng kinh tế tỷ lệ1:250.000 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng được quy định cụ thể đối với cấp xã là 1:500–1:10.000, cấp huyện là 1:10.000 – 1:25.000 Hệ thống bản đồ đợt này có chất lượngcao hơn trước, đúng yêu cầu kỹ thuật, tỷ lệ thống nhất theo quy định
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000.
Thực hiện Chỉ thị 24/1999/CT- TTg ngày 18/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ
và Kế hoạch thực hiện 1347/KH – TCĐC ngày 06/09/1999 của Tổng cục Địa chính vềviệc tổng kiểm kê đất đai năm 2000 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đây làđợt kiểm kê toàn quốc lần 2 do Tổng cục Địa chính chủ trì, trên cơ sở xem xét cácthành quả và những tồn tại của các kỳ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trướcđây, công tác chỉnh lý xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 thời kỳ này
đã thể hiện được hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm 01/10/2000 với độ chính xác cao,xây dựng cho các cấp hành chính từ dưới lên trên Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toànquốc sử dụng đất các tài liệu ảnh hàng không, viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụngđất cấp tỉnh làm tài liệu tổng hợp, trừ một số xã, huyện vùng núi cao chưa xây dựngđược bản đồ đất và chưa có cán bộ địa chính Hầu hết bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược xây dựng khá chính xác, nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất, đặc biệt là
sử dụng kỹ thuật công nghệ số được sử dụng rộng khắp các tỉnh, phản ánh được đầy
đủ cá loại đất và có tính chất pháp lý, đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho các cấp, cácngành
I.1.2 Cơ sở pháp lý.
1 Luật đất đai năm 2003
2 Chỉ thị số 31/12/CT-TTg ngày 14 thàng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất
3 Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất
4 Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất
5 Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
6 Văn bản 932/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 14/03/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý,
sử dụng dược Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Trang 307 Văn bản 1161/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 31/03/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn bổ sung nghiệp vụ kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chứcđang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
8 Văn bản 373/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 30/01/2008 của Bộ Tài nguyên Môitrường về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất
9 Văn Bản 765/ BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 05/08/2008 của Bộ Tài nguyên Môitrường về kế hoạch thực hiện kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức theo Chỉ thị
số 31/12/CT-TTg ngày 14 thàng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
10 Văn bản số 282/UBND-CNN ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhândân tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướngChính phủ
Trang 31Sơ đồ 01: Sơ đồ vị trí thành phố Biên Hòa.
Trang 32Sơ đồ 02: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa.
Trang 33I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Biên Hòa là một đô thị loại II và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnhĐồng Nai
Vị trí nằm ở phía Tây của tỉnh
Ranh giới hành chính tiếp giáp với:
Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu
Phía Nam giáp huyện Long Thành
Phía Đông giáp huyện Trảng Bom
Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và giáp Quận 9 thànhphố Hồ Chí Minh
b Địa hình
Biên Hòa có địa hình rất phức tạp và đa dạng gồm đồng bằng, chuyển tiếp giữađồng bằng và trung du, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.Khu vực phía Đông và Bắc thành phố: địa hình có dạng đồi nhỏ, dốc thoải khôngđều, cao độ lớn nhất là 75 m, cao độ thấp nhất là 2 m
Khu vực phía Tây và Tây Nam, địa hình chủ yếu là đồng bằng, cao độ tự nhiên
từ 1 - 2 m
c Khí hậu
Thành phố Biên Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm đặc điểmnắng nhiều, mưa tập trung theo mùa, tạo sự khác biệt theo mùa là mùa khô và mùamưa
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây NamBộ
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:
Thuận Lợi:
Thành phố Biên Hòa có vị trí địa lý rất thuận lợi, là trung tâm vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, có các đầu mối giao thông quan trọng để giao lưu kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và các vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nhiệt cao đều quanh năm,thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển, cũng như phát triển các lĩnh vực kinh tế, xãhội khác
Địa hình đa dạng và tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho nghành xây dựng vàphát các công trình hạ tầng kỹ thuật cũng như các khu công nghiệp
Trang 34Tài nguyên rừng bị khai thác lấy đất xây dựng các công trình và các khu dân cưgây nên tình trạng xói mòn, rửa trôi đất đai, làm ảnh hưởng đến môi trường của thànhphố.
I.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội.
a.Thực trạng phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế năm 2007: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 70,1%, Nông - Lâmnghiệp - Thuỷ sản chiếm 28,72%, Dịch vụ chiếm 1,18%
Biểu đồ 01: Cơ cấu các nghành kinh tế năm 2007 thành phố Biên Hòa.
GDP bình quân đầu người tăng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 là 14,38% Năm
2007 GDP của thành phố Biên Hòa là 1.780USD/người
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Đây là ngành kinh tế chủ đạo của thành phố cũng như của tỉnh Đồng Nai Giá trịsản xuất của ngành công nghiệp, năm 2007 đạt 1331.258 tỷ đồng, bình quân giai đoạn
Ngành lâm nghiệp:
Tuy giá trị kinh tế đạt được từ ngành lâm nghiệp là không cao nhưng giá trị về
xã hội, môi trường là rất lớn Đây chính là lá phổi xanh mà bất cứ thành phố nào cũngphải có, nhất là thành phố công nghiệp như Biên Hòa, là vành đai xanh, điều hòakhông khí, tạo cảnh quan môi trường, chống xói mòn đất
Trang 35c Dân số.
Dân số Biên Hòa trong những năm qua đã phát triển với tốc độ cao Năm 1995,tổng số dân là 409.140 người, hiện nay tổng số dân năm 2007 là 548.860 người với116.200 hộ (bình quân 5 người/hộ), trong đó: dân số thành thị 505.595 người và dân sốnông thôn là 35.900 người, mật độ dân số toàn thành phố là 2.638 người/km2
d Lao động, việc làm và thu nhập.
Tỷ trọng lao động ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 47,99% năm 2000 lên56,13% năm 2007 Tỷ trọng lao động Nông nghiệp giảm từ 4,72% xuống còn 3,79%,điều này thể hiện đặc thù của nền kinh tế công nghiệp và quá trình đô thị hóa nôngthôn
e Đô thị hóa.
Do tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là sự tăng trưởng ngành Công nghiệp
và Dịch vụ cùng với sự phát triển nhanh của các khu công nghiệp, đồng thời thành phốcòn giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Đồng Nai và của vùngĐông Nam Bộ nên tốc độ tăng dân số đô thị và tốc độ đô thị hóa của thành phố BiênHòa là rất cao
f Cơ sở hạ tầng.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Hệ thống giao thông của thành phố phát triển tương đối đa dạng với đủ các loạihình: đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không và đường bộ
Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam xuyên qua thành phố Biên Hòa có chiềudài 17 km
Đường thủy: Sông Đồng Nai chảy qua địa phận thành phố Biên Hòa có chiều dài8,5 km đã giữ vai trò vận tải thuỷ rất quan trọng
Đường hàng không: Thành phố hiện có sân bay Biên Hòa với diện tích 40 km2
nhưng chỉ phục vụ cho quốc phòng vì thế không có ý nghĩa về kinh tế
Đường bộ: Từ năm 2000 đến nay đã hoàn thiện 81.417 m đường bê tông nhựanóng; 41.173 m đường bê tông xi măng; 89.436 m đường cấp phối, đá dăm; xây dựngmới 3 cầu với tổng chiều dài 26 m
Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
Trong 10 năm 1996-2005, tình hình kinh tế của thành phố Biên Hòa đã có nhữngchuyển biến tích cực với xu hướng phát triển nhanh và ổn định, đưa thành phố trởthành một trung tâm công nghiệp, một đô thị lớn xứng đáng là một trung tâm kinh tế
Cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng như các công trình hành chính,
Trang 36Hạn chế:
Công tác quản lý quy hoạch có mặt chưa chặt chẽ, quản lý đất đai, đô thị ởphường, xã còn yếu, một số khu đô thị mới chưa được tập trung xây dựng và chỉnhtrang, hoàn chỉnh
Về xây dựng cơ sở hạ tầng: chủ yếu là chỉnh trang, chưa mở rộng theo quyhoạch, hệ thống điện, nước, thoát nước cũng chưa được đầu tư phát triển tương xứng,phần lớn vẫn chỉ phát triển bám theo đường hiện hữu
Về công nghiệp: vẫn còn tình trạng các cụm công nghiệp nằm rải rác trong khudân cư, không theo quy hoạch
Về nhà ở: đã xây dựng, mở mang một số khu vực dân cư nhưng lẻ tẻ và chủ yếuvẫn là chia lô, dân tự xây bám các trục phố, không theo quy hạch tổng thể
Vấn đề lao động - nguồn nhân lực cũng là một thách thức lớn
I.2.3 Tình hình quản lý đất đai.
I.2.3.1 Thực hiện quản lý đất đai theo địa giới hành chính.
Biên Hòa là tỉnh lị tỉnh Đồng Nai, có tổng diện tích tự nhiên 15.508,57 ha, đượcchia thành 26 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 23 phường và 3 xã
Địa giới hành chính của thành phố được xác định theo Chỉ thị 364/TTg Việcquản lý đất đai căn cứ theo địa giới này
Bảng 03: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính.
Diện tích tự nhiên
(ha)