1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tIET 21 quy tac dem

3 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được quy tắc cộng ,quy tắc nhân 2.Kỹ năng Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng ,quy tắc nhân 3.. HĐ 1: Tìm hiểu quy tắc cộng: Gv: Để thực hiện công việc trên cần 1 trong 2

Trang 1

Giáo án ĐS và GT 11 GV Nguyễn Văn Hiền

Chương 2 : TỔ HỢP- XÁC SUẤT Bài 1 QUY TẮC ĐẾM

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được quy tắc cộng ,quy tắc nhân

2.Kỹ năng

Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng ,quy tắc nhân

3 Tư duy, thái độ

Phát triển tư duy toán học và tư duy logic.Cẩn thận ,chính xác

II CHUẨN BỊ

1.GV: SGK,chuẩn KT-KN,…

2.HS: Đọc trước nội dung ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP

-Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

-Đan xen hoạt động cá nhân và nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu chương và vào bài mới

3 Bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu quy tắc cộng:

Gv: Để thực hiện công việc trên cần 1

trong 2 hành động: chọn được nam thì

công việc kết thúc( không chọn nữ) và

ngược lại

GV vẽ sơ đồ để hs quan sát

Nếu việc chọn đối tượng độc lâp nhau

không lặp lại thì sử dụng quy tắc cộng

Một số ký hiệu.

n(A) hoặc │A│: số phần tử của tập A

I.QUY TẮC CỘNG.

1 Ví dụ mở đầu

Nhà trường triệu tập 1 cuộc họp về ATGT Yêu cầu mỗi lớp

cử 1 HS tham gia Lớp 11B có 15 hs nam, 25 hs nữ.Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 hs tham gia cuộc họp nói trên

Giải

Chọn 1 hs nam: có 15 cách Chọn 1 hs nữ: có 25 cách Vậy có 15+ 25 =40 cách

2.Quy tắc cộng a) Quy tắc (SGK) b)Chú ý:

• Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động

• Thực chất của quy tắc cộng là đếm số phần tử của

2 tập hợp có giao khác rỗng

Nam

Nữ

15 trường hợp

25 trường hợp

Trang 2

Giáo án ĐS và GT 11 GV Nguyễn Văn Hiền

A∩B=φ ⇒ n(A∪B) = n(A) + n(B)

c) Ví dụ

Ví dụ : Có bnhiêu hình vuông trong hình bên

Số hình vuông có cạnh bằng 1: 10

Số hình vuông có cạnh bằng 2: 4 Tổng số: 10+4= 14

HĐ 2: Tìm hiểu quy tắc nhân

HOẠT ĐÔNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU

GV vẽ sơ đồ để hs quan sát

Khi 1 công việc có nhiều giai đoạn chọn

giai đoạn chọn này phụ thuộc vào giai

đoạn chọn kia thì sử dụng quy tắc nhân

GV hướng dẫn: Khi chọn được 1 hs nam

thì công việc vẫn còn tiếp tục là chọn 1

hs nữ (việc chọn đối tượng này có phụ

thuộc việc chọn đối tượng kia) do đó sử

dụng qtắc nhân

Tương tự ví dụ 1 nhưng thực hiện 6 giai

đoạn chọn

II.QUY TẮC NHÂN

1 Ví dụ mở đầu.

(Hoạt động 2 sgk)

Giải

Từ A đến B có 3 cách chọn Mỗi cách đi từ A đến B, nếu đi tiếp đến C thì có 4 cách đi đến C

Vậy số cách chọn là 3×4= 12 cách chọn

2.Quy tắc nhân a)Quy tắc (sgk).

b) Chú ý

Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động

c) Các ví dụ.

Ví dụ 1:Một lớp trực tuần cần chọn 2 hs kéo cờ trong đó có

1 hs nam ,1 hs nữ Biết lớp có 25 nữ và 15 nam Hỏi có bnhiêu cách chọn 2 hs kéo cờ nói trên

Giải

Chọn hs nam:có 15 cách chọn Ứng với 1 hs nam , chọn 1 hs nữ: có 25 cách chọn Vậy số cách chọn là 15×25=375 cách chọn

Ví dụ 2: (Ví dụ 4 sgk) Có bnhiêu số điện thoại gồm:

a) Sáu chữ số bất kỳ?

b) Sáu chữ số lẻ?

Giải

a) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giai đoạn

Trang 3

Giáo án ĐS và GT 11 GV Nguyễn Văn Hiền

lựa chọn 6 chữ số

Các số được chọn 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 ( 10 chữ số) Chọn chữ số hang trăm ngàn: có 10 cách chọn Với 1 chữ số hang trăm ngàn, có 10 cách chọn chữ số hang chục ngàn

Tương tự, Có 10 cách chọn hang ngàn

Có 10 cách chọn hang trăm

Có 10 cách chọn hang chục

Có 10 cách chọn hang đơn vị Vậy có 106= 1000 000 số điện thoai b) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giai đoạn lựa chọn 6 chữ số

Các số được chọn 1,3,5,7,9 ( 5 chữ số) Chọn 1 chữ số ở 1 hàng: có 5 cách chọn Vậy số các số đthoại là 56 = 15 625 số

HĐ 3: Củng cố quy tắc cộng, quy tắc nhân

HOẠT ĐÔNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU

Gọi hs lên bảng giải

GV gợi ý:

• Để chọn số gồm 1 chữ số ta cần chọn

bnhiêu giai đoạn?

• Để chọn số gồm 2 chữ số ta cần chọn

bnhiêu giai đoạn? các giai đoạn này có

phụ thuộc nhau không?

• Để 2 chữ số khác nhau thì khi chọn

chữ số sau không trùng chữ số đã chọn

trước nên số cách chọn sẽ ít hơn 1

Bài 1 (SGK)

a) 4 số b)4×4=16 c) 4×3=12

V.CỦNG CỐ

• Nắm được 2 quy tắc đếm

• Khi nào sử dụng quy tắc cộng , khi nào sử dụng quy tắc nhân

• Làm được 1 số bài tập đơn giản

VI.DẶN DÒ.

Bài tập làm thêm

1.Từ 5 chữ số 1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên

a) có 3 chữ số và chia hết cho 2

b) có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5

2 Có bao nhiêu số nhị phân gồm 4 chữ số

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Ngày đăng: 23/08/2016, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w