Do đó để có thể phát triển nông nghiệp một cách bền vững, việc áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những công cụ để thực hiện được điều đó.. Chính sách đối với nông nghiệp
Trang 1PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG LÂM NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Tuyết Hoa Niê Kdăm
Học viên: Lê Chí Định
Chuyên ngành: Cao học Kinh tế Nông nghiệp
Khóa học: 2016-2018
Đắk Lắk, năm 2016
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 2
1.1.Khái niệm và vai trò của chính sách nông nghiệp 2
1.1.1.Chính sách đối với nông nghiệp 2
1.1.2.Nội dung chính sách nông nghiệp, nông thôn 3
1.1.3.Vai trò của chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn 3
1.2.Định nghĩa thuế sử dụng đất nông nghiệp 4
1.3.Tại sao đánh thuế sử dụng đất nông nghiệp 5
1.3.1.Cung cấp một nguồn doanh thu cho chính quyền địa phương, tạo tính độc lập với Trung ương 5
1.3.2 Xác định quyền sở hữu 6
1.3.3.Tạo ra khả năng định giá đất 6
1.3.4.Không khuyết khích đầu cơ đất 6
1.3.5.Quản lý căng thẳng chính trị về đất 6
1.4.Tác dụng của thuế sử dụng đất nông nghiệp 6
1.4.1 Tăng cường việc sử dụng đất, hạn chế việc nắm giữ nhưng không sử dụng 6
1.4.2.Thuế đất gây ra phân phối lại đất 8
1.5 Những khía cạnh ưu đãi của thuế sử dụng đất nông nghiệp 8
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
2.1.Cơ sở pháp lý của thuế sử dụng đất nông nghiệp 9
2.1.1.Giai đoạn trước khi Luật thuế sử dụng đất nô ng ng hiệp ra đời 9
2.1.2.Sau khi Luật thuế sử d ụng đất nông nghiệp ra đời 9
2.1.3.Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp 10
2.2.Phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 10
2.2.1.Diện tích 10
2.2.2.Hạng đất 10
2.3.Tác dụng của thuế sử dụng đất nông nghiệp 12
2.4.Những tồn tại trong chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp 13
2.4.1.Mức thuế suất chưa được cập nhật thường xuyên nhằm phù hợp với tình hì nh của nền kinh tế 13
2.4.2.Thuế sử dụng đất nông nghiệp vẫn còn là gánh nặng cho nông dân có thu nhập thấp.13 2.4.3.Chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các cơ quan ban ngành 14
Trang 4PHẦN 3 ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP 14
3.1.Dựa trên các kinh nghiệm các nước 14
3.1.1.Các quốc gia trên thế giới đã nhận ra những khiếm khuyết của Thuế sử dụng đất nông nghiệp nên đã nỗ lực miễn giảm, loại bỏ 14
3.1.2.Miễn giảm thuế 15
3.1.3.Nhận thức ra những phương pháp né thuế của người dân 15
3.2.Dựa trên thực tiễn thực hiện ở Việt Nam 16
3.2.1.Tạo ra một khung pháp lý chặt chẽ, thường xuyên cập nhật thuế suất phù hợp với tình hình kinh tế tại mọi thời điểm 16
3.2.2.Miễn giảm thuế 16
3.2.3.Đào tạo nguồn nhân lực 16
PHẦN 4 KẾT L UẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, nền kinh tế nước ta phát triển vẫn dựa trên nền tảng nông nghiệp là chính Chúng ta vẫn không ngừng phấn đấu để trở thành một nước phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu
đó, ngoài việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, chúng ta cần phải dựa trên thế mạnh vốn có của nó Muốn phát triển sang lĩnh vực mới thì lĩnh vực cũ phải thực sự là một điểm tựa vững chắc Do đó để có thể phát triển nông nghiệp một cách bền vững, việc áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những công cụ để thực hiện được điều đó
Việc áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp dù đã được ban hành từ lâu nhưng vẫn còn những bất cập cần phải điều chỉnh Từ đó, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tác động của thuế sử dụng đất nông nghiệp”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung vào các nội dung chính sau:
Tại sao phải đánh thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Cách thức và kinh nghiệm việc áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới
Thực trạng Chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp với cơ sở pháp lý là Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được ban hành ngày 17/09/2012 Đây là Luật thuế điều chỉnh hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Trên cơ sở đó, tình hình áp dụng luật thuế này đã phù hợp với thực tiễn hay không? Cần đổi mới hay bãi bỏ luật thuế này hay không?
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh thông tin:
Trang 6Tổng hợp các ưu điểm, khuyết điểm, kinh nghiệm của các quốc gia đã và đang áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam.
So sánh thông tin, chọn lọc, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành tựu mà các quốc gia đã đạt được để đưa ra những đề xuất áp dụng vào chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ PHÂN TÍCH CHÍNH
SÁCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 1.1 Khái niệm và vai trò của chính sách nông nghiệp
1.1.1 Chính sách đối với nông nghiệp
- Là tổng thể các giải pháp của Nhà nước tác động vào nông nghiệp, nông thôn
theo những mục tiêu nhất định và trong khoảng thời gian nhất định”1
- Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt đưa định nghĩa ”Chính sách phát triển nông thôn là tập hợp các chủ trương và hành động của Chính phủ về cung cấp các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng); đầu ra (sản phẩm) của nông nghiệp, nông thôn; làm thay đổi tổ chức sản xuất; chuyển giao công nghệ…”
- Chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn rất rộng, bao gồm cả pháp luật, cơ chế, chế độ do Nhà nước ban hành, được áp dụng phù hợp đối với từng đối tượng của nông nghiệp, nông thôn và bao gồm các nhóm chính sách: kinh tế, xã hội và môi trường diễn ra ở nông thôn
- Mục tiêu của chính sách nông nghiệp, nông thôn bao gồm: (i) Tạo sự tăng trưởng không ngừng về kinh tế; (ii) Gia tăng không ngừng các loại phúc lợi xã hội, dân trí và đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư nông thôn; (iii) Duy trì, bảo vệ môi trường sinh thái mang tính nông thôn phục vụ cho phát triển chung của toàn nền kinh
tế, đặc biệt là đối với quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá của mỗi quốc gia
Như vậy, có thể thấy rằng chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn
là tập hợp nhiều chính sách khác nhau, cùng tác động lên các khách thể ở nông thôn (là những đối tượng điều chỉnh của các chính sách khác nhau) cùng hoạt động trên địa bàn
1
Trang 7nông thôn và cùng tham gia vào quá trình phát triển nông thôn, theo nghĩa vừa có lợi ích, vừa có trách nhiệm.
1.1.2 Nội dung chính sách nông nghiệp, nông thôn
Nội dung của chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn cũng rất đa dạng, thay đổi theo điều kiện đặc thù ở mỗi giai đoạn của nền kinh tế, ở mỗi quốc gia riêng biệt Nhưng xét về cách thức tác động có thể hình thành 2 nhóm chính sách sau:
a Nhóm tác động trực tiếp
Trong nhóm này, Nhà nước sử dụng các nguồn lực của mình để tác động trực tiếp vào nông nghiệp, nông thôn thông qua các hoạt động: đầu tư, cung cấp các dịch vụ tín dụng, khoa học công nghệ bằng nguồn vốn của Nhà nước và bằng sự hình thành các chương trình mục tiêu quốc gia hướng tới những nhóm đối tượng nhất định và trong thời gian nhất định
b Nhóm tác động gián tiếp
Trong nhóm này, Nhà nước áp dụng các giải pháp mang tính hỗ trợ, ưu đãi nhằm khuyến khích, thúc đẩy các tác nhân tại nông thôn cùng tham gia vào các hoạt động phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả kinh tế-xã hội và môi trường
1.1.3 Vai trò của chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn
a Là công cụ để Nhà nước tác động vào các đối tượng trên địa bàn nông thôn
- Đối tượng của chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn bao gồm kinh tế
hộ, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế nông nghiệp, phi nông nghiệp và các lĩnh vực xã hội trong nông thôn
- Đối với các nước đang phát triển thì chính sách nông nghiệp, nông thôn tập trung chủ yếu vào nông dân do đối tượng này đang chiếm số đông và cần được chính sách hỗ trợ
b Là công cụ để Nhà nước hướng dẫn các đối tượng sản xuất, kinh doanh ở nông thôn cùng thực hiện chiến lược và quy hoạch phát triển do Nhà nước xác định
- Vai trò này thể hiện quyền lực riêng có của Nhà nước và đồng thời là nghĩa vụ
của Nhà nước trong việc đưa ra định hướng phát triển nền kinh tế nói chung và phát
triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng
Trang 8- Chính sách đóng vai trò như công cụ dẫn dắt, định hướng cho các đối tượng này thực hiện quy hoạch Nếu quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn không có chính sách đi kèm để thúc đẩy và định hướng các đối tượng thực hiện quy hoạch thì quy hoạch đó sẽ không thể triển khai.
c Là công cụ để thúc đẩy sự gắn kết các đơn vị kinh tế, hộ gia đình cùng hợp tác để phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn thường liên quan đến nhiều đơn vị
kinh tế khác nhau như: các hộ gia đình, các doanh nghiệp cùng sản xuất kinh doanh trong một ngành sản phẩm nông nghiệp và phi nông nghiệp, trên cùng một địa bàn;
- Yêu cầu hợp tác và liên kết giữa các đối tượng khác nhau cùng tham gia sản xuất
một sản phẩm nào đó là yêu cầu khách quan, Chính sách là công cụ để Nhà nước tác
động, thúc đẩy sự gắn kết các đơn vị kinh tế trong hợp tác cùng phát triển nông nghiệp, nông thôn
d Là công cụ để Nhà nước thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các đơn vị kinh
tế trong nông nghiệp, nông thôn
- Nhà nước ban hành các chính sách điều chỉnh việc phân bổ các nguồn lực đầu
vào (đất đai, nước, điện, hạn mức khai thác tài nguyên ) và các chính sách về thuế trong sử dụng các nguồn lực này
- Thông qua các chính sách trên, Nhà nước đã tác động, điều chỉnh thu nhập của các đơn vị kinh tế, các hộ gia đình theo chủ trương, quan điểm nào đó, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng các nguồn lực nói trên
1.2.Định nghĩa thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đầu tiên, ta sẽ đi vào khái niệm "Thuế đất là thuế tính trên giá trị của đất, được trả tiền bởi chủ sở hữu (đối với Việt Nam là quyền sử dụng) Thuế đất khác với thuế tài sản Cụ thể, thuế đất đánh trên giá trị của đất, trong khi một loại thuế tài sản đánh vào giá trị của đất và các hoa lợi thu được trên nó (ví dụ một ngôi nhà, một nông trại, và kênh thủy lợi) Tùy vào mục đích sử dụng chia ra 2 loại:Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trang 9Trong đề tài này, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu về Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Những lập luận ủng hộ thuế đất dựa trên yếu tố kinh tế, tính công bằng xã hội và công tác quản lý Lập luận kinh tế dựa trên thuế đất thuần túy mà không bị bóp méo, vì nó không gây ảnh hưởng tiêu cực lên đầu tư và sản xuất Bởi vì thuế đất là một loại thuế cố định, không phụ thuộc vào việc đất được sử dụng hay không được sử dụng Do đó, nó tạo ra động lực phát triển đất và sử dụng đất sao cho đem lại lợi ích cho người sử dụng Thuế đất còn nhằm mục đích tránh được việc không sử dụng hết khả năng của đất vì người sử dụng phải tìm cách tạo ra lợi nhuận để bù đắp khoản thuế và tránh được tình trạng đầu cơ
Một ưu điểm khác của loại thuế này là tính minh bạch, vì đất không thể di dời, không thể che giấu hoặc ngụy trang như là một giao dịch sổ sách kế toán
Từ quan điểm công bằng xã hội, loại thuế này đã mang lại nguồn thu kinh tế phát sinh từ nguồn lực tự nhiên hữu hạn (đất) do sự gia tăng dân số và đầu tư hạ tầng cơ sở
Từ quan điểm về thể chế, loại thuế này được xem như một khoản chi trả cho lợi ích xã hội mà người sử dụng được hưởng thông qua việc bảo đảm cho tài sản của mình
Tuy nhiên, hiệu quả nêu trên trong việc tác động đến phát triển về nhiều mặt trong một nền kinh tế cũng không dễ dàng đạt được chủ yếu là do mức thuế suất thấp, giá trị đánh giá thấp và năng lực quản lý hạn chế Từ những nỗ lực không ngừng, con người đã dần tìm ra một số cải tiến trong quản lý thuế đất, chẳng hạnnhư định giá dựa trên khu vực (cộng đồng) tự đánh giá, đã được chứng minh là câu trả lời hiệu quả với những thách thức hành chính trước đó
1.3.Tại sao đánh thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1 Cung cấp một nguồn doanh thu cho chính quyền địa phương, tạo tính độc lập với Trung ương
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành của một nền kinh tế Mặc dù vậy, thuế sử dụng đất nông nghiệp vẫn là một nguồn
Trang 10thu quan trọng Ở Nga, thuế sử dụng đất nông nghiệp chiếm 2% tổng nguồn thu thuế, ở Estonia là 26%.
1.3.2 Xác định quyền sở hữu
Trong hầu hết các nước đang chuyển đổi đã không có việc xác định quyền sở hữu đất và tài sản trên đất t rong nhiều thập kỷ Thuế đất và thuế bất động sản, dựa trên định giá rõ ràng và quy trình xác định giá trị, được xem như là một cơ chế mà
có thể hỗ trợ sự phát triển của thị trường đất đai ở địa phương và môi giới địa phương và cho vay dựa trên tài sản ngành công nghiệp, cả trong các lĩnh vực đô thị
và nông thôn
1.3.3 Tạo ra khả năng định giá đất
Để đáp ứng nhu cầu định giá, đòi hỏi phải có cán bộ được đào tạo và có đủ kiến thức về hoạt động của thị trường Điều này cung cấp một cơ chế tự truyền đạt kiến thức kinh nghiệp một cách rộng rãi và tạo ra quá trình đào tạo và hỗ trợ cho ngành công nghiệp định giá Đây sẽ là một yêu cầu cốt lõi cho sự phát triển đô thị và nông thôn
1.3.4 Không khuyết khích đầu cơ đất
Thuế sử dụng đất sẽ tạo nên một áp lực phải sử dụng đất, tránh tình trạng đầu cơ
1.3.5 Quản lý căng thẳng chính trị về đất
Ở một số quốc giá như Trung Quốc, các quốc gia tách ra từ Liên xô cũ ủng hộ việc sở hữu cá nhân về tài sản Ngoài ra một số quốc gia như Kenya, Madagascar
và Mozambique cũng ủng hộ cải cách ruộng đất theo hướng trên
1.4.Tác dụng của thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1 Tăng cường việc sử dụng đất, hạn chế việc nắm giữ nhưng không sử dụng.
Bất kỳ yếu tố nào làm tăng chi phí nắm giữ đất một cách đúng mức sẽ tạo ra
Trang 11sự khuyến khích tăng cường sử dụng đất Nếu đất không được sử dụng một cách tối ưu, việc tăng chi phí nắm giữ đất thông qua thuế sẽ tạo ra nỗ lực lớn trong việc
Wunderlich (1993), trong một cuộc khảo sát của thuế đất nông nghiệp ở Mỹ cho kết luận, đánh giá đầy đủ các dữ liệu theo chuỗi thời gian đã chứng minh rằng
"một mối quan hệ tích cực giữa các mức thuế suất cao hơn tài sản và sử dụng đất nông nghiệp, chuyên sâu hơn mà lần lượt được kết hợp với phân phối công bằng hơn đất nông nghiệp"
Yamamura (1986) đã chứng minh tương tự cho trường hợp ở Nhật Bản, liên kết việc áp dụng thuế đất để tăng năng suất nông nghiệp
Strasma (2000) chỉ ra cách cấu trúc của hệ thống thuế đất nông nghiệp của Chile
đã thành công khi khuyến khích sử dụng đất căn cứ đánh giá về lợi nhuận tiềm năng của mỗi thửa đất, được cập nhật thường xuyên dựa trên một bảng giao dịch thực tế trên thị trường
Việc tăng cường sử dụng đất như là một kết quả tất yếu của việc dùng thuế có hiệu quả, dẫn đến phân phối lại nguồn lực từ chủ thể sử dụng ít hiệu quả thành chủ thể sử dụng có hiệu quả thông qua thị trường được hỗ trợ bởi kinh nghiệm quốc tế
Trang 121.4.2 Thuế đất gây ra phân phối lại đất
Tác động của thuế đất nông nghiệp như là một cơ chế truyền dẫn đến việc tái phân phối thị trường đất Xem xét Brazil, Assuncao và Moreira (2005) lưu ý rằng thuế đất (thuế tài sản nông thôn - ITR) ở Brazil được dùng để hỗ trợ các ch ính sách công cộng để phân phối lại đất, nhưng rất ít thành công Họ cho rằng có một mức độ cao về việc trốn thuế và gây cản trở hiệu quả của chính sách quản lý việc nắm giữ đất.Thuế được thu bởi chính quyền địa phương nơi chủ đất lớn thường vận động hành lang để trốn thuế Ngoài ra, thuế được dựa trên đất "không sử dụng", đó là điều rất khó khăn để xác định.Mặc dù có những hạn chế, các nhà kinh tế học vẫn kết luận rằng "thuế đất thích hợp có thể điều chỉnh giá đất trong nền kinh tế, lô i kéo phân phối lại đất từ các chủ đất lớn chuyển nhượng cho nông dân sản xuất nhỏ hơn Strasma và cộng sự (1987) kết luận rằng việc sử dụng thuế đất nông nghiệp để phân phối lại kích thích đã không thành công bởi vì thuế đất đối với tỷ lệ quá thấp ảnh hưởng đến các quyết định của chủ sở hữu bất động sản Shearer và cộng sự (1991) lạc quan và thận trọng về thuế đất như một công cụ chính sách để khuyến khích phân phối lạiở các nước Mỹ Latinh
1.5 Những khía cạnh ưu đãi của thuế sử dụng đất nông nghiệp
Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho nông dân có thu nhập thấp nhằm tạo tính công bằng xã hội, kích thích lao động sản xuất
Ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, khuyến khích phân phối lại nguồn lực có hiệu quả, kích thích nông nghiệp phát triển, thu hút nguồn lực vào nông nghiệp như nhân lực, vật lực, tài lực …