1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

16 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 694,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Tăng Chí Thượng*, Nguyễn Thanh Hùng*, Lê Quốc Thịnh*, Trương Hữu Khanh*, TÓM TẮT Mục tiêu:

Trang 1

GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT

TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

Tăng Chí Thượng*, Nguyễn Thanh Hùng*, Lê Quốc Thịnh*, Trương Hữu Khanh*,

TÓM TẮT

Mục tiêu: 1) So sánh tỉ lệ dương tính với EV, EV71 ở các mẫu bệnh phẩm: phết họng, phết bóng nước

(PBN), phết trực tràng (PTT) và dịch não tủy (DNT); 2) Phân tích sự thay đổi tỉ lệ EV71/EV theo tháng nhằm tìm hiểu mối tương quan giữa tỉ lệ nhiễm EV71 với dịch BTCM; 3) Phân tích tương quan giữa nồng độ vi rút (NĐVR) trong các mẫu bệnh phẩm với biến chứng

Phương pháp: Nghiên cứu thực hiện phản ứng RT-PCR và Real-time RT-PCR trực tiếp từ các mẫu bệnh

phẩm như phết họng, phết trực tràng và dịch não tủy ở bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bệnh tay chân miệng, theo qui trình chuẩn và đoạn mồi do Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Đài Loan – Trung Quốc cung cấp

Kết quả: Phản ứng có độ lập lại tốt và độ chính xác cao Mật độ vi rút trong bệnh phẩm có tương quan

tuyến tính nằm trong giới hạn từ 10 2 -10 5 copies/ml Trong các loại bệnh phẩm, mẫu phết họng có tỉ lệ dương tính cao nhất (84,5%), kế đến là phết trực tràng (55,2%) và dịch não tủy (40,2%) Phân tích giá trị trung bình của mật độ vi rút trong các mẫu phết họng, phết trực tràng và dịch não tủy cho thấy không có sự khác biệt giữa 2 nhóm có và không có biến chứng Sự gia tăng tỉ lệ EV71/EV theo các mốc thời gian trong năm có liên quan không

rõ với cao điểm của BTCM trong năm và không tương quan với tỉ lệ biến chứng

Kết luận: Qui trình chẩn đoán EV71 3 bước đã thiết lập có khả năng phát hiện EV và EV71 cao với tỉ lệ

tương ứng là 84,5% và 36,7% trên mẫu bệnh phẩm phết họng Đây là mẫu bệnh phẩm có tỉ lệ dương tính cao nhất, lấy mẫu đơn giản nên có thể áp dụng thường qui trên lâm sàng Chưa thấy mối tương quan rõ giữa NĐVR với khả năng gây biến chứng của EV71 và chưa xác định được sự tương quan giữa sự gia tăng tỉ lệ EV71/EV với những cao điểm của BTCM

Từ khóa: enterovirus 71, bệnh tay chân miệng, Real-time RT-PCR

ABSTRACT

THE VALUE OF SPECIMENS AND VIRAL LOAD IN DIAGNOSIS AND PROGNOSIS OF

HAND-FOOT-MOUTH DISEASE

Tang Chi Thuong, Nguyen Thanh Hung, Le Quoc Thinh, Truong Huu Khanh,

Do Van Niem, Le Anh Tuan, Nguyen Thi Ngoc Dung, Nguyen Ngoc Hanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 94 - 101

Study objectives: 1) Determine EV and EV71- positive rates in various specimens: pharyngeal swab,

vesicle swab, rectal swab abd cerebrospinal fluid; 2) Determine the correlation between EV71 infection and HFMD outbreak based on the the increased proportion of EV71 infections among all EV infections; 3) Analyze the correlation between virus load and the occurance of complications

Method: Detection EV71-RNA directed from clinical samples as pharyngeal swab, rectal swab and CSF in

patients with HFMD by RT-PCR and Real-time RT-PCR, following standard protocol and primer of Taiwan National Health Research Institute

* Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

Results: the test has been proved with good iterativeness and high accuracy Virus load has linear correlation

in range 10 2 -10 5 copies/ml The means of virus load in pharyngeal swab, rectal swab and CSF are not statistically different between non-complication and complicated group The increase of EV71 infection proportion among all

EV infections by time is unclearly related with HFMD outbreaks annually and not related with the occurance of complications

Conclusions: the three-step diagnosis process for EV71 has been proved valid to detect EV and EV71

infections with the positive rate of 84.5% and 36.7% respectively in pharyngeal swab Pharyngeal swab is the specimen with highest positive rate and easy to take so it is applicable routinely in clinical setting The correlation between virus load and EV71-induced complications is not clear and it is the same with the correlation between the increase of EV71 infections among all EV infections with the outbreak of HFMD

Key words: enterovirus 71, hand-foot-mouth disease, Real-time RT-PCR

ĐẶT VẤN ĐỀ

Enteroviruses (EVs) là một giống thuộc họ

Picornaviridae Đây là những vi rút có một

chuỗi đơn RNA chia thành 68 týp huyết thanh,

gồm các nhóm echoviruses, coxsackie virus,

polioviruses, và các enterovirus (EV) từ týp

huyết thanh 68 đến 71(3) Trong đó coxackie A16

(CA16) và enterovirus 71 (EV71) là hai tác nhân

chính gây bệnh tay chân miệng (BTCM) ở trẻ

em(5,7)

BTCM do EV71 có thể gây biến chứng nguy

hiểm như viêm thân não, viêm cơ tim, phù phổi

cấp; diễn tiến bệnh nặng rất nhanh và tử vong

cao Từ năm 2002 – 2003, tại Bệnh Viện Nhi

Đồng 1 (BVNĐ1) đã phát hiện nhiều ca viêm

não tối cấp, gây tử vong rất nhanh ở trẻ nhỏ hơn

3 tuổi có liên quan đến BTCM(13,4).Qua nghiên

cứu tại BVNĐ1 phối hợp với Viện Pasteur TP

Hồ Chí Minh (TP.HCM), lần đầu tiên đã phân

lập được EV71 trong phân trẻ BTCM có biến

chứng viêm não tại Việt nam vào ngày 04 tháng

8 năm 2003(4) Số ca mắc BTCM gia tăng hàng

năm, với trên vài nghìn trường hợp nhập viện

mỗi năm Nghiên cứu về tác nhân BTCM phối

hợp giữa BVNĐ1 và Viện Pasteur TP.HCM năm

2005 bằng phương pháp nuôi cấy đã xác định

được 2 tác nhân chính là CA16 và EV71, trong

đó EV71 chiếm tỉ lệ 46%(9)

Phương pháp nuôi cấy vi rút cần 1-2 tuần để

thực hiện, với chi phí cao nên chỉ thực hiện

trong nghiên cứu và ít có giá trị ứng dụng trên

lâm sàng, khả năng dự báo dịch chậm Những

nghiên cứu gần đây cho thấy khả năng chẩn

đoán với độ chính xác cao của phương pháp khuếch đại chuỗi gen (Polymerase Chain Reation: PCR) trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm khi

so sánh với phương pháp nuôi cấy(1,8,10,11,12) Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng chẩn đoán của phương pháp PCR trực tiếp từ các mẫu bệnh phẩm, giúp chẩn đoán nhanh góp phần dự báo dịch và xác định mối tương quan giữa nồng độ vi rút với biến chứng

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

So sánh tỉ lệ dương tính với EV, EV71 ở các mẫu bệnh phẩm: phết họng, phết bóng nước (PBN), phết trực tràng (PTT) và dịch não tủy (DNT)

Phân tích sự thay đổi tỉ lệ EV71/EV theo tháng nhằm tìm hiểu mối tương quan giữa tỉ lệ nhiễm EV71 với dịch BTCM

Phân tích tương quan giữa nồng độ vi rút (NĐVR) trong các mẫu bệnh phẩm với biến chứng

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Bệnh phẩm

Các mẫu bệnh phẩm DNT, phết họng, PTT lấy ở ngày thứ 2-4 của bệnh, được tách chiết theo qui trình, lưu giữ ở nhiệt độ âm 70OC cho tới khi thực hiện phản ứng

Hệ thống chuẩn và chứng dương

Hệ thống chuẩn dựa vào chuẩn gốc do Viện Nghiên Cứu Sức Khỏe Quốc Gia Đài Loan-Trung Quốc (National Health Research Institute: NHRI) cung cấp dưới dạng dung dịch có nồng

Trang 3

độ 1010 copies/ml Dùng chuẩn này pha loãng

thành các nồng độ chuẩn cho phép định lượng

EVs-RNA và làm chứng dương cho phản ứng

Revere transcriptase PCR (RT-PCR) định tính

Để có mẫu chuẩn, chúng tôi dùng bệnh phẩm có

phản ứng PCR dương tính mạnh với EV (băng

điện di sáng và rõ nét) trộn lẫn với nhau

(khoảng 5ml) và bảo quản ở -70oC Sau đó ly

trích RNA-EV trong bệnh phẩm theo phương

pháp Boom (QIAmpMinElute Virus Kit), phân

chia RNA đã ly trích được thành nhiều tube 30

l, lưu giữ ở -70oC Lấy một tube chạy

RealTime-PCR với chứng gốc pha loãng và tìm được nồng

độ của mẫu chuẩn Pha loãng các mẫu chuẩn và

chọn các độ pha loãng có nồng độ tương ứng từ

102 đến 107 copies/ml làm các nồng độ chuẩn để

thực hiện gam chuẩn và chứng dương cho phản

ứng Realtime-PCR

Ly trích EVs-RNA

Dựa trên nguyên tắc trong điều kiện biến

tính cao khi nhiệt độ được nâng lên, dưới tác

động của QIAGEN Protease và dung dịch đệm

AL cùng với sự bất hoạt của men RNAse sẽ làm

màng tế bào vi rút bị phá vỡ để phóng thích

RNA Các RNA sẽ gắn kết tối đa vào màng silica

khi cho thêm ethanol vào phản ứng Các protein

và các chất khác (làm ức chế các phản ứng men

trong chuỗi phản ứng PCR) không bám được

trên màng silica và sẽ bị loại bỏ sau khi rửa và ly

tâm hai lần Cuối cùng RNA tinh sạch sẽ được

thu giữ bằng dung dịch đệm thích hợp

Cách thực hiện

Cho vào 1 tube Eppendorf nắp khóa 1,5ml:

200 l bệnh phẩm, 25 l Protease, 200 l dung

dịch đệm AL (chứa RNA carrier) Vortex kỹ

trong 15 giây, sau đó ủ ở 56OC trong 15 phút Ly

tâm nhẹ, cho thêm vào 250 l ethanol nồng độ

từ 96-100% Vortex kỹ trong 15 giây, sau đó ủ ở

nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 5 phút Ly tâm

nhẹ, chuyển tất cả dung dịch vào MinElute

Column (QIAgen), ly tâm 8.000 rpm trong 1

phút Chuyển qua tube thứ 2, cho thêm vào 500

l AW1, ly tâm 8.000 rpm trong 1 phút Chuyển

qua tube thứ 3, cho thêm vào 500 l AW2, ly tâm

8.000 rpm trong 1 phút Chuyển qua tube thứ 4, cho thêm vào 500 l ethanol (96-100%), ly tâm 8.000 rpm trong 1 phút Chuyển qua tube thứ 5,

ly tâm 14.000 rpm trong 3 phút Sau đó chuyển MinElute Column qua một tube Eppendorf 1.5ml mới, mở nắp và ủ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 5 phút Thêm 30 l AE (nước cất không có RNAse), ủ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 10 phút Sau đó ly tâm 14.000 rpm trong 1 phút, cẩn thận hút 30 l vào tube Eppendorf 1.5ml mới Dùng 10 l dung dịch nổi này cho phản ứng Realtime-PCR

Chứng âm

Sử dụng môi trường vận chuyển làm chứng

âm ly trích và dung dịch TE1X làm chứng âm cho phản ứng Realtime-PCR

Định tính EV-RNA và EV71-RNA bằng

kỹ thuật RT-PCR

Hai cặp mồi đặc hiệu cho EV (EV-F và EV-R)

và EV71 (F-primer1705 và R-primer 2036) được thiết kế nằm trong vùng VP1 của EV và EV71 genome cho sản phẩm khuếch đại theo thứ tự lần lượt là 148bp và 331bp do NHRI cung cấp Trình tự các đoạn mồi sử dụng trong nghiên cứu cụ thể như sau:

EV-F: 5'-CCCCTGAATGCGGCTAATC-3' EV-R: 5'-GATTGTCACCATAAGCAGC-3'

5'-GTGGCAGATGTGATTGAGAG-3'

5'-GTTATGTCTATGTCCCAGTT-3'

Sử dụng cặp mồi EV-F và EV-R trong phản ứng RT-PCR đầu tiên bằng bộ thuốc thử One-Step RT-PCT (Qiagen, USA) Phương pháp khuếch đại định tính EV được thực hiện trong những tube PCR 0.2ml với thể tích dung dịch 25µl chứa 5µl MgCl2, 1µl EV-R, 1µl EV-F, 1µl enzymes, 5µl RNA ly trích Phản ứng RT-PCR sẽ được thực hiện trên máy luân nhiệt Genius (Techne, England) với trình tự các bước như sau

50oC/30 giây trong một chu kỳ, 95oC/5 phút trong một chu kỳ; tiếp theo là 40 chu kỳ với

Trang 4

94oC/30 giây, 58oC/30 giây, 72oC/01 phút; và cuối

cùng là 72oC/10 phút trong một chu kỳ Sản

phẩm khuếch đại PCR sẽ được quan sát dưới

ánh sáng UV sau khi điện di trên thạch 1,5%

được chuẩn bị với dung dịch đệm 0.5X TBE Các

mẫu dương tính sẽ được thực hiện tiếp phản

ứng RT-PCR với cặp mồi F-primer 1705 và

R-primer 2036 trên máy luân nhiệt Genius (Techne,

England) với trình tự các bước như sau 50oC/30

giây trong một chu kỳ, 95oC/5phút trong một

chu kỳ; tiếp theo là 40 chu kỳ với 94oC/30 giây,

50oC/30 giây, 72oC/01 phút; và cuối cùng là

72oC/10 phút trong một chu kỳ Tương tự như

trên, sản phẩm khuếch đại PCR sẽ được quan

sát dưới ánh sáng UV sau khi điện di trên thạch

1,5% được chuẩn bị với dung dịch đệm 0.5X

TBE Mỗi lần thực hiện phản ứng RT-PCR đều

chạy kèm theo một chứng dương và hai chứng

âm (một chứng âm ly trích và một chứng âm

phản ứng PCR)

Định lượng EV71-RNA bằng kỹ thuật

REAL-TIME PCR với đoạn dò TAQMAN

Thử nghiệm Realtime-PCR được phân tích

trên máy LightCyler (Roche Diagnostics) Bộ

thuốc thử LightCycler RNA Amplification Kit

Hybprobe (Roche Diagnostics) đã được sử dụng

trong phản ứng này Đây là bộ thuốc thử cho

phép sử dụng một bước Realtime-PCR trên ống

mao quản 10µl có chứa 0.4µl MgCl2, 0.5µl EV-F,

0.5µl EV-R, 0.1µl TaqMan Hybprobe, 0.2 µl

enzymes, 2 µl RNA ly trích Phản ứng

Realtime-PCR được thực hiện với các bước sau: 55oC/20

phút trong một chu kỳ, 95oC/30 giây trong một

chu kỳ; tiếp theo là 45 chu kỳ với 95oC/5 giây,

57oC/15 giây, 72oC/6 giây; và cuối cùng là

40oC/30 giây trong một chu kỳ Để tiêu chuẩn

hóa phản ứng, mỗi lần thực hiện Realtime-PCR

EV71 đều kèm theo bốn nồng độ chuẩn có nồng

độ từ 102 đến 105 cùng một chứng âm là TE1X

Phân tích dữ liệu nhờ vào phần mềm của hệ

thống máy LightCycler 1.5 (Roche Diagnostics)

Dữ liệu được thu nhận ở giai đoạn bắt cặp và

kéo dài (57oC) của mỗi chu kỳ; và chu kỳ ngưỡng (threshold cycle) của các mẫu thử được xác định tại điểm mà ánh sáng huỳnh quang phát ra vượt quá giới hạn nền Đường cong chuẩn được vẽ tự động dựa vào các giá trị Ct của mỗi một nồng độ chuẩn đã biết Hệ số tương quan của mỗi lần chạy Realtime-PCR phải đạt trên 0.98 và hiệu suất PCR từ 90 đến 100% Số bản copies của RNA trong mẫu thử được tính dựa vào phép nội suy từ đường cong chuẩn

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Chuẩn hóa qui trình xét nghiệm Real-time RT-PCR

Qui trình chẩn đoán EV71 ba bước gồm 2 phản ứng RT-PCR kết hợp với 1 phản ứng Real-time PCR đã được nghiên cứu chứng minh về

độ nhạy cảm và độ đặc hiệu Chúng tôi chỉ áp dụng qui trình được chuyển giao từ NHRI nên không cần thiết lập lại các bước xác định độ nhạy cảm và độ đặc hiệu của phản ứng, mà chỉ thực hiện chuẩn hóa xét nghiệm trong điều kiện

cụ thể của phòng xét nghiệm BVNĐ1 thông qua việc xác định độ lập lại của kết quả xét nghiệm

và mức độ biến thiên

Với hệ thống mẫu chuẩn được thiết kế dựa trên chuẩn gốc, chúng tôi thực hiện phản ứng Realtime-PCR Taqman Probes với hệ thống mẫu chuẩn pha loãng có nồng độ EV-RNA từ 102

copies cho tới 105 copies/phản ứng

Hình 1: Chu kỳ ngưỡng của hệ thống mẫu chuẩn pha

loãng có nồng độ từ 10 2 copies cho tới 10 5 copies/phản

Trang 5

ứng trong phản ứng Realtime-PCR với Taqman

probes trong định lượng EV-RNA

Hình 2: Đường cong chuẩn của Real-Time PCR với

Taqman Probes định lượng EV-RNA

Từ kết quả phản ứng Real-time PCR dựa

trên chuẩn gốc, chúng tôi thiết lập đường cong

chuẩn cho phản ứng Kết quả (hình 2) cho thấy

đường cong chuẩn của phản ứng có tương quan

tuyến tính khi nồng độ EV-RNA của mẫu chuẩn

nằm trong giới hạn từ 102 đến 105 copies/ml

Bảng 1: Độ lập lại của Ct ứng với các nồng độ chuẩn

trong 3 lần chạy liên tiếp của phản ứng

Realtime-PCR Taqman Probes phát hiện và định lượng EV71

Bảng 2: Dữ liệu của đường cong chuẩn với

FAM-490 (Ct)

Để đánh giá mức độ tin cậy của phản ứng

Real-time PCR thực hiện tại phòng thí nghiệm

BVNĐ1, chúng tôi nghiên cứu về độ lập lại của

kết quả phản ứng cho một mẫu chuẩn được

thực hiện phản ứng trên nhiều ống nghiệm khác

nhau trong cùng một lần chạy phản ứng, cũng

như những lần thực hiện phản ứng khác nhau

Bảng 1 và 2 trình bày độ lập lại của kết quả

xét nghiệm trên gam chuẩn có nồng độ vi rút thay đổi từ 102 đến 105 copies/ml

Độ lập lại của phản ứng là khả năng lập lại kết quả xét nghiệm của cùng một mẫu thử, khi phản ứng được thực hiện nhiều lần khác nhau

Bảng 3: Sự biến thiên trong một lần phản ứng của

phản ứng Realtime-PCR Taqman Probes phát hiện và định lượng EV71

Mẫu

số

EV71-RNA (Copies/ml)

(%)

Lần 1: 2,4 x 10 5 Lần 2: 2,4 x 10 5 Lần 3: 2,6 x 10 5

1

Lần 4: 2,3 x 10 5

2,42 x 10 5 0,11 4,5

Lân1: 8,9 x 10 3 Lần 2: 8,9 x 10 3 Lần 3: 8,9 x 10 3

2

Lần 4: 8,4 x 10 3

8,77 x 10 3 0,22 2,5

Lần 1: 7,4 x 10 7 Lần 2: 7,9 x 10 7 Lần 3: 7,4 x 10 7

3

Lần 4: 8,4 x 10 7

7,77 x 10 7 0,41 5,2

Bảng 4: Sự biến thiên giữa các lần khác nhau của

phản ứng Real-Time PCR Taqman phát hiện và định lượng EV71

(copies/ml)/ngày

(%)

N1: 2,42 x 10 5 N2: 2,7 x 10 5

1

N3: 2,8 x 10 5

2,64 x 10 5 0,16 6,1

N1: 8,77 x 10 3 N2: 8,3 x 10 3

2

N3: 8, 1 x 10 3

8,39 x 10 3 0,28 3,34

N1: 7,77 x 10 7 N2: 8,1 x 10 7

3

N3: 7,5 x 10 7

7,79 x 10 7 0,25 3,1

Để khảo sát độ lập lại của các mẫu thử lâm sàng, chúng tôi sử dụng 3 mẫu ly trích có phản ứng RT-PCR dương tính với EV71 trên xét nghiệm PCR định tính, mỗi mẫu lập lại 4 lần trong cùng một lần chạy phản ứng real-time PCR, và chạy như vậy trong 3 lần khác nhau Kết quả trong bảng 3 và 4 cho các giá trị về nồng

Trang 6

độ của mẫu mỗi lần lập lại trong một lần phản

ứng và trong các lần chạy phản ứng khác nhau

Hình 3: Độ lập lại của 4 lần chạy của cùng một mẫu

trong cùng một plate

Hình 4:Hình ảnh khuếch đại của EV71-RNA trong

các mẫu thử khi thực hiện Realtime-PCR Taqman

Probes

Phản ứng Real-time RT-PCR được xem là

chính xác khi có sự tương đồng với kết quả của

phản ứng RT-PCR định tính đối với EV71 Phản

ứng Real-time RT-PCR sử dụng đoạn mồi EV có

độ chính xác tốt bắt buộc phải dương tính nếu

phản ứng RT-PCR trên mẫu thử trước đó dương

tính với EV71 và ngược lại Để nghiên cứu độ

chính xác của phản ứng Realtime-PCR Taqman

Probes phát hiện EV71, chúng tôi thực hiện

phản ứng định lượng này trên 100 mẫu bệnh

phẩm phết họng gồm 90 mẫu dương tính và 10

mẫu âm tính với EV/EV71 bằng phương pháp

RT-PCR Có 10 mẫu lập lại với 5 mẫu dương và

5 mẫu âm tính Kết quả của phản ứng Realtime-PCR Taqman Probes định lượng EV71 phù hợp với phản ứng RT-PCR Các mẫu dương lặp lại đều có chu kỳ ngưỡng gần giống nhau với hệ số biến thiên < 5% và mẫu âm thì đường biểu diễn nằm dưới ngưỡng phát hiện

Kết quả của các mẫu lâm sàng cũng có tương quan tuyến tính với hệ số góc tương tự với mẫu chuẩn (hai đường cong chuẩn trùng khớp nhau) (hình 5)

Hình 5: Đường cong chuẩn của Realtime-PCR

Taqman Probe định lượng EV71-RNA

Kỹ thuật định lượng EV71 bằng phương pháp Realtime-PCR Taqman Probes với ưu điểm

sử dụng các mồi đặc hiệu và đoạn dò đặc hiệu giúp tạo ra các sản phẩm đặc hiệu sẽ làm tăng tính đặc hiệu của phản ứng Chu kỳ ngưỡng được ghi nhận khi mà tín hiệu huỳnh quang của mẫu phát ra cao hơn tín hiệu nền Dựa trên chu

kỳ ngưỡng của các chất chuẩn và số bản sao của các chuẩn đã biết mà từ đó người ta có thể định lượng được số bản sao RNA có trong mẫu bệnh phẩm(6,8,12)

Hệ thống mẫu chuẩn được chúng tôi sử dụng dựa trên chuẩn gốc do NHRI cung cấp, từ

đó chúng tôi có gam chuẩn với nồng độ từ 102

copies cho tới 107 copies/phản ứng Khi thực hiện Realtime-PCR Taqman Probes, chúng tôi có kết quả phản ứng với hệ số tương quan là 1, độ cong là -3,478, hiệu suất PCR là 93,9 và phương trình Y= -3,478X + 44,151 Các giá trị chu kỳ nguỡng Ct của các chuẩn này ổn định trong các lần chạy định lượng khác nhau (CV< 10%) (bảng

Trang 7

1), cho thấy mức độ ổn định của định lượng

EV71 bằng Taqman Probes Ngoài ra với 4 nồng

độ này cách nhau 10 độ pha loãng thì chu kỳ

ngưỡng của chúng đi từ chuẩn có nồng độ cao

nhất cho đến nồng độ kế tiếp cách nhau 3, 3 cho

đến 3,7 Điều này nói lên tính chất tuyến tính

của phản ứng

Về độ lập lại của phản ứng Realtime-PCR

Taqman Probes, kết quả các số liệu trong bảng 2

cho thấy các giá trị số lượng bản sao của các

mẫu mỗi lần lặp lại trong một lần phản ứng và

trong các lần chạy phản ứng khác nhau có hệ số

biến thiên CV<10%, chứng tỏ không có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê trong một lần chạy và

giữa các lần chạy khác nhau, điều đó cho thấy

phản ứng Realtime-PCR Taqman Probes định

lượng EV71-RNA có tính đồng nhất, không thay

đổi trong các tube phản ứng khác nhau có cùng

nồng độ mẫu thử

Về độ chính xác của phản ứng Realtime-PCR

Taqman Probes, khi tiến hành thử nghiệm trên

90 mẫu phết họng dương tính và 10 mẫu phết

họng âm tính với EV/EV71 bằng phương pháp

RT-PCR, chúng tôi thu được các kết quả của

những lần chạy Realtime-PCR này với hệ số

tương quan và hiệu quả cũng như các Ct của các

nồng độ chuẩn tương đối ổn định so với nghiên

cứu ban đầu Các mẫu phết họng dương tính có

Ct chạy từ 20 đến 40, với các mẫu có Ct xuất

hiện sớm (trước chu kỳ 15), chúng tôi sẽ tiến

hành pha loãng mẫu EV-RNA đã được ly trích,

sau đó kết quả sẽ nhân với hệ số pha loãng Các

chứng âm và mẫu âm có đường biểu diễn nằm

dưới ngưỡng phát hiện phù hợp với kết quả âm

tính với EV bằng phương pháp RT-PCR

Thực hiện xét nghiệm PCR trên các mẫu

bệnh phẩm

Sau 12 tháng chúng tôi đã chọn được 449

bệnh nhân vào khảo sát Tất cả các bệnh nhân

được lấy ít nhất 1 mẫu bệnh phẩm bao gồm phết

họng, PBN, PTT, và DNT khi có biến chứng thần

kinh Tỉ lệ dương tính của các mẫu bệnh phẩm

đối với EV và EV71 trình bày trong bảng 5

Mẫu phết họng có tỉ lệ dương tính cao nhất

với EV cao nhất khi so sánh với mẫu phết trực tràng và dịch não tủy

Bảng 5: Kết quả xét nghiệm EV, EV71 của các mẫu

bệnh phẩm

Dương tính EV Dương tính EV71

Phết trực tràng 415 229/415 55,2 69/229 30,1

Những mẫu có phản ứng RT-PCR dương tính với EV71 sẽ được thử nghiệm Real-time RT-PCR để xác định NĐVR Phân tích trị số trung bình của NĐVR giữa hai nhóm có và không có biến chứng bằng phép kiểm T dành cho 2 mẫu độc lập Trong phân tích định chuẩn xét nghiệm ban đầu, tương quan tuyến tính chỉ xuất hiện khi NĐVR từ 102 đến 105 copies/ml Do NĐVR tính toán khi thực hiện xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm căn cứ vào quan hệ tuyến tính trên nên chúng tôi chỉ phân tích các trường hợp NĐVR trong ngưỡng nhằm đánh giá mối tương quan giữa NĐVR và biến chứng

Kết quả phân tích giá trị trung bình của NĐVR các trường hợp có kết quả nằm trong ngưỡng có tương quan tuyến tính từ 102-105

copies/ml cho thấy không khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình giữa hai nhóm (bảng 6)

Bảng 6: So sánh nồng độ vi rút giữa nhóm có biến

chứng và không biến chứng

Nhóm không biến chứng

Nhóm có biến chứng Loại

bệnh

Trung bình (copies/ml)

P

Phết họng

30 4.960 ± 12.701 40 4.852 ± 11.171 0,97 Phết trực

tràng

22 18.314 ± 22.419 31 11.159 ± 13.971 0,159 Dịch não

tủy

3 4.083 ± 6.261 5 3.512 ± 4.705 0,887

Khi phân tích tương quan giữa NĐVR và các biến chứng nặng, giá trị trung bình của NĐVR trong mẫu phết họng ở nhóm không có biến chứng nặng là 4.892 ± 12.005 copies/ml (n=60) so với nhóm có biến chứng nặng là 4.957 ± 10.766

Trang 8

copies/ml (n=10), không khác biệt về mặt thống

kê với p = 0,991

Hình 6: Tương quan giữa tỉ lệ EV71 và BTCM, biế n chứng

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

04/07 05/07 06/07 07/07 08/07 09/07 10/07 11/07 12/07 01/08 02/08 03/08

0 175 350 525 700

T ỉ lệ biến chứng Tỉ lệ biến chứng nặng

Hình 6: Tương quan giữa tỉ lệ EV71 và BTCM, biến

chứng

Tương tự như vậy, NĐVR trong mẫu PTT ở

nhóm không biến chứng nặng là 13.616 ± 18.449

copies/ml (n=47) thấp hơn so với nhóm có biến

chứng nặng là 18,147 ± 16,138 copies/ml (n=6),

nhưng sự khác biệt này không ý nghĩa thống kê

với p = 0,569

Như vậy, NĐVR trong mẫu phết họng và

PTT không có tương quan với cả biến chứng

chung và các biến chứng nặng là viêm não, phù

phổi, viêm cơ tim và sốc

Phân tích mối tương quan giữa tỉ lệ bệnh

nhân dương tính với EV71 trên tổng số được xác

định dương tính theo tháng và tỉ lệ bệnh nhân

có biến chứng cũng như có biến chứng nặng cho

thấy không có tương quan thuận rõ ràng (hình

6) Tuy nhiên, những thời điểm có tỉ lệ EV71 cao

thường trùng lặp với các đợt cao điểm của bệnh

trong năm

KẾT LUẬN

Kỹ thuật định lượng EV71 bằng phương

pháp Realtime-PCR Taqman Probes trực tiếp từ

mẫu bệnh phẩm có độ lập lại tốt và tính ổn định

cao Qui trình chẩn đoán 3 bước đã thiết lập có

khả năng phát hiện EV và EV71 cao với tỉ lệ

tương ứng là 84,5% và 36,7% trên mẫu bệnh

phẩm phết họng Đây là mẫu bệnh phẩm có tỉ lệ

dương tính cao nhất, lấy mẫu đơn giản nên có

thể áp dụng thường qui trên lâm sàng

NĐVR trong mẫu bệnh phẩm phết họng, PTT, DNT được lấy ở từ ngày 2-4 của bệnh chưa thấy có mối tương quan rõ ràng với khả năng gây biến chứng của EV71 Cần nghiên cứu thêm

về sự thay đổi của NĐVR theo thời gian của bệnh để có đánh giá chính xác hơn

Sự gia tăng tỉ lệ EV71/EV theo thời gian tương ứng với những cao điểm của BTCM, nhưng chưa thấy tương quan rõ rệt với biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Brown BA, Kilpatrick DR, Oberste MS, Pallansch MA (2000) Serotype-specific identification of enterovirus 71 by PCR J Clin Virol.; 16: 107–12

2 Brown BA, Oberste MS, Alexander JP, Kennett ML, Pallansch

MA (1999) Molecular epidemiology and evolution of enterovirus 71 strains isolated from 1970 to 1998 J Virol.; 73: 9969–75

3 Cardosa MJ, Krishnan S, Tio PH, Perara D, Wong SC (1997) Isolation of subgenus B adenovirus during fatal outbreak of enterovirus 71-associated hand, foot and mouth disease in sicu, sarawak The Lancet; 354:987–91

4 Đỗ Văn Niệm và cộng sự (2005) Giám sát bệnh tay chân miệng dựa vào bệnh viện: phương pháp dự báo dịch viêm não do enterovirus 71 Y học - TP.HCM, tập 9, số 3: 66-71

5 Hand AK (2000), foot and mouth disease outbreak reported in Singapore The Lancet; 356: 1338

6 Mckay IM, Arden KE, Nitsche A (2002) Real-time PCR in virology Nucleic Acids Res.;30: 1292–305

7 McMinn PC (2002) An overview of the evolution of enterovirus

71 and its clinical and public health significance FEMS Microbiol Rev.; 26: 91–107

8 Nijhuis M, van Maarseveen N, Schuurman R, Verkuijlen S, de Vos M, Hendriksen K, et al (2002) Rapid and sensitive routine detection of all members of the genus enterovirus in different clinical specimens by real-time PCR J Clin Microbiol;40: 3666–70

9 Phan Van Tu, et al (2007) Epidemiologic and Virologic Investigation of Hand, Foot, and Mouth Disease, Southern Vietnam, 2005; Emerging Infectious Diseases; 13 (11): 1733-41

10 Read SJ, Mitchell JL, Fink CG (2001) LightCycler multiplex PCR for the laboratory diagnosis of common viral infections of the central nervous system J Clin Microbiol; 39: 3056–9

11 Schmidt NJ, Lennette EH, Ho HH (1974) An apparently new enterovirus isolated from patients with disease of central nervous system J Infect Dis.;129: 304–9

12 Singh S, Chow VTK, Phoon MC, Chan KP, Poh CL (2002) Direct detection of enterovirus 71 (EV71) in clinical specimens from a hand, foot and mouth disease outbreak in Singapore by reverse transcription-PCR with universal enterovirus and EV71-specific primers J Clin Microbiol; 40: 2823–7

13 Trương Hữu Khanh (2005) Những kinh nghiệm bước đầu trong chẩn đoán và xử trí nhiễm enterovirus 71 ở trẻ em Y học - TP.HCM, tập 9, số 3: 58-66

Trang 9

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

DO ENTEROVIRUS

Tăng Chí Thượng*, Nguyễn Thanh Hùng*, Đỗ Văn Niệm*, Trương Hữu Khanh*, Bạch Văn Cam*, Nguyễn Thị Bạch Huệ*, Lê Anh Tuấn*, Lê Phan Kim Thoa*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng tiên lượng biến chứng, biến chứng nặng và tử vong Phương pháp: Nghiên cứu 419 trường hợp BTCM có xét nghiệm khẳng định PCR dương tính với

Enterovirus(EV) từ tháng 4/2007 đến tháng 3/2008 Các bệnh nhân vào lô nghiên cứu sẽ được theo dõi diễn tiến lâm sàng ít nhất 7 ngày trong bệnh viện Đối tượng nghiên cứu sẽ được lấy mẫu phết họng, phết bóng nước (nếu có thể), dịch não tủy khi có biến chứng để thực hiện chẩn đoán nguyên nhân bằng qui trình chẩn đoán 3 bước cho EV71

Kết quả: Tỷ lệ biến chứng 47,7 %, biến chứng nặng (viêm não, phù phổi, viêm cơ tim) chiếm tỉ lệ 10% Tử

vong chiếm 1,4% tổng số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu; 3% ở nhóm có biến chứng và 10,9 % ở nhóm có biến chứng nặng Các yếu tố sốt, sốt ≥ 38 o 5C, phát ban ít, giật mình, nôn ói, thở nhanh, nhịp tim nhanh > 150 lần/phút, bạch cầu trong máu tăng > 13.000/mm 3 , neutrophile tăng trên 7.000/mm 3 có giá trị tiên lượng biến chứng Các yếu tố phát ban ít, sốt ≥ 38 o 5C, nhịp tim nhanh > 150 lần/phút, thở nhanh theo tuổi, bạch cầu máu tăng trên 16.000/mm 3 có giá trị trong tiên lượng biến chứng nặng (viêm não, phù phổi cấp, viêm cơ tim) Các yếu tố nhịp tim nhanh, hôn mê, sốc, phù phổi hoặc biến chứng viêm não, lactate DNT > 2,5 mmol/L có giá trị tiên lượng tử vong

Kết luận: BTCM thường gặp ở trẻ dưới 36 tháng Đây là một bệnh cấp tính, tỉ lệ biến chứng cao đến

47,7% Biến chứng nặng như viêm não, phù phổi, viêm cơ tim chiếm 10% Tử vong chiếm 10,9% tổng số các trường hợp biến chứng nặng

Từ khóa: bệnh tay chân miệng, enterovirus, yếu tố tiên lượng, RT-PCR

ABSTRACT

PROGNOSTIC FACTORS IN HAND-FOOT-MOUTH DISEASE DUE TO ENTEROVIRUS

Tang Chi Thuong, Nguyen Thanh Hung, Do Van Niem, Truong Huu Khanh, Bach Van Cam, Nguyen Thi Bach Hue, Le Anh Tuan, Le Phan Kim Thoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 102 - 109

Objetives: Determine clinical and lab factors in relation with complications, severe complications and

hospital death prognosis

Method: study 419 EV-induced HFMD confirmed by PCR from April 2007 to Mar 2008 4/2007 All

enrollments will be followed up in at least 7 hospitalized days Pharyngeal swab, vesicle swab (if possible) and cerebrospinal fluid (in severe cases) will be collected for etilology identification by three-step diagnosis process for EV71

Results: The prevalence of overall complications and severe complications such as encephalitis,

pulmonary edema and myocarditis is 47.7 % and 10% respectively; The overall mortality rate is 1.4% in total, 3% among the cases with complications and 10.9 % among the cases with severe complications

* Bv Nhi Đồng 1

Trang 10

Factors such as fever, fever ≥ 38 o 5C, a few rashes, myoclonic jerks, vomiting, tachypnea, heart beat over 150 times per minute, while blood count above 13,000/mm 3 , neutrophile count above 7,000/mm 3 are significantly associated with the presence of complications Factors such as fever ≥ 38 o 5C, a few rashes, tachypnea, tachycardia, while blood count above 16,000/mm 3 among the cases with severe complications such as encephalitis, pulmonary edema and myocarditis While factors including coma, shock, encephalitis and CSF-lactate > 2.5 mmol/L are significantly associated with death

Conclusion: HFMD commonly occurs in children less than 36 months of age It is an acute disease with the

complication rate of 47.7% Common severe complications are encephalitis, pulmonary edema, myocarditis with the total rate of 10% Mortatily rate among the cases with severe complication is 10.9%

Key words: Hand-foot-mouth disease, enterovirus, prognostic factors, RT-PCR

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (BTCM) hiện đã trở

thành một bệnh lưu hành ở khu vực phía Nam

Thống kê hằng năm tại Bệnh viện Nhi đồng 1

(BVNĐ1), tổng số lượt khám và nhập viện do

BTCM tương đương với sốt xuất huyết Dengue

BTCM do vi rút đường ruột gây ra, lây lan

nhanh qua đường tiêu hóa, nguy cơ phát triển

thành dịch, đặc biệt trong môi trường chăm sóc

trẻ tập trung như nhà trẻ, mẫu giáo Biểu hiện

lâm sàng bằng vết loét ở miệng, nổi bóng nước

vùng lòng bàn tay, bàn chân, mông, gối Hai tác

nhân quan trọng là Coxaskie A 16 và

Enterovirus 71 (EV71) BTCM do EV71 có thể

gây biến chứng nguy hiểm như viêm thân não,

viêm cơ tim, phù phổi cấp; diễn tiến bệnh nặng

rất nhanh và tử vong cao Trên thế giới từ năm

1974(6), BTCM do EV71 đã xuất hiện ở hầu hết

các nước và gây ra khoảng 13 trận dịch lớn nhỏ

như năm 1973 và 1978 tại Nhật Bản; tại Bungary

và Hungary vào những năm cuối của thập kỷ 70

đã có 4 trận dịch và gây nhiều ca tử vong do

biến chứng viêm thân não; tại Mã Lai và Trung

quốc - Đài Loan năm 1997 – 1998(7), Singapore(1)

Trong thời gian xảy ra dịch tại Trung quốc - Đài

Loan năm 1998 đã có trên 100.000 ca mắc bệnh

và 78 ca tử vong

Từ năm 2002 – 2003, tại BVNĐ1 đã xuất hiện

nhiều ca viêm não tối cấp, gây tử vong rất

nhanh ở trẻ nhỏ hơn 3 tuổi(9,5) Trong đó, một số

trẻ có biểu hiện lâm sàng điển hình của BTCM

Qua nghiên cứu tại BVNĐ1 phối hợp với Viện

Pasteur TP Hồ Chí Minh, lần đầu tiên đã phân

lập được EV71 trong phân trẻ BTCM có biến chứng viêm não tại Việt nam vào ngày 04 tháng

8 năm 2003(5) Từ đó đến nay, số ca mắc BTCM gia tăng nhanh hàng năm Năm 2006 đã có trên

2000 trường hợp mắc mới được chẩn đoán với trên 400 ca có biến chứng thần kinh, trong đó 63% trẻ bệnh thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu về tác nhân BTCM phối hợp giữa BVNĐ1 và Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh năm 2005 bằng phương pháp nuôi cấy đã xác định được 2 tác nhân chính là Coxsaskie A 16 và EV71, trong đó EV71 chiếm tỉ lệ 46%(8)

Nhằm xác định các yếu tố tiên lượng bệnh nặng, giúp cho việc theo dõi và can thiệp sớm, góp phần giảm tỉ lệ tử vong nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định yếu tố lâm sàng tiên lượng biến chứng, biến chứng nặng và tử vong

Xác định yếu tố cận lâm sàng tiên lượng biến chứng, biến chứng nặng và tử vong

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu khi có

2 tiêu chuẩn sau:

(a) Có chẩn đoán lâm sàng là BTCM: khi có một trong các dấu hiệu sau: (1) có sang thương điển hình ở miệng: vết loét đỏ hay bóng nước đường kính 2-3 mm ở vòm khẩu cái, niêm mạc

má, nướu, lưỡi; (2) bóng nước có kích thước 2-10

mm ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông có tính chất: hình bầu dục, nổi cộm hay ẩn dưới da, trên

Ngày đăng: 23/08/2016, 03:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Chu kỳ ngưỡng của hệ thống mẫu chuẩn pha  loãng có nồng độ từ 10 2  copies cho tới 10 5  copies/phản - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 1 Chu kỳ ngưỡng của hệ thống mẫu chuẩn pha loãng có nồng độ từ 10 2 copies cho tới 10 5 copies/phản (Trang 4)
Hình 2: Đường cong chuẩn của Real-Time PCR với - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 2 Đường cong chuẩn của Real-Time PCR với (Trang 5)
Bảng 2: Dữ liệu của đường cong chuẩn với FAM- - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 2 Dữ liệu của đường cong chuẩn với FAM- (Trang 5)
Bảng 1: Độ lập lại của Ct ứng với các nồng độ chuẩn - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 1 Độ lập lại của Ct ứng với các nồng độ chuẩn (Trang 5)
Bảng 1 và 2 trình bày độ lập lại của kết quả - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 1 và 2 trình bày độ lập lại của kết quả (Trang 5)
Hình 5: Đường cong chuẩn của Realtime-PCR   Taqman Probe định lượng EV71-RNA - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 5 Đường cong chuẩn của Realtime-PCR Taqman Probe định lượng EV71-RNA (Trang 6)
Hình 3: Độ lập lại của 4 lần chạy của cùng một mẫu - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 3 Độ lập lại của 4 lần chạy của cùng một mẫu (Trang 6)
Hình 4:Hình ảnh khuếch đại của EV71-RNA trong - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 4 Hình ảnh khuếch đại của EV71-RNA trong (Trang 6)
Hình 6: Tương quan giữa tỉ lệ EV71 và BTCM, biế n chứng - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hình 6 Tương quan giữa tỉ lệ EV71 và BTCM, biế n chứng (Trang 8)
Bảng 2: Mối tương quan giữa các đặc điểm dân số  học với sự xuất hiện biến chứng - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 2 Mối tương quan giữa các đặc điểm dân số học với sự xuất hiện biến chứng (Trang 12)
Bảng 5: Phân tích các yếu tố nguy cơ biến chứng  nặng - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 5 Phân tích các yếu tố nguy cơ biến chứng nặng (Trang 13)
Bảng 3: Phân tích các yếu tố nguy cơ biến chứng - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 3 Phân tích các yếu tố nguy cơ biến chứng (Trang 13)
Bảng 4: Phân tích liên quan tình trạng dinh dưỡng  trẻ và biến chứng - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 4 Phân tích liên quan tình trạng dinh dưỡng trẻ và biến chứng (Trang 13)
Bảng 6: Phân tích các yếu tố nguy cơ tử vong - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 6 Phân tích các yếu tố nguy cơ tử vong (Trang 14)
Bảng 7: So sánh nồng độ vi rút giữa nhóm có biến - GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Bảng 7 So sánh nồng độ vi rút giữa nhóm có biến (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w