1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TM dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất, bảo quản gừng phục vụ chế biến và xuất khẩu tại thị xã bỉm sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa”

21 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 222 KB
File đính kèm sản xuất gừng chế biến và xuất khẩu.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh , bảo quản gừng, cho hiệu quả kinh tế cao. Làm cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy hoạch vùng sản xuất phát huy tối đa các điều kiện sẵn có tại địa phương (đất đai, khí hậu, lao động...). Góp phần thay đổi hình thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, phi hàng hóa sang sản xuất quy mô lớn, tập trung theo hướng thị trường,hàng hóa.

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Thuộc Chương trình “Xây dựng mô hình Ứng dụng và chuyển giao khoa học

và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai

đoạn từ nay đến năm 2015”

(Kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2005

của Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên Dự án:

“Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất, bảo quản gừng

phục vụ chế biến và xuất khẩu tại thị xã Bỉm Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mã số:

3 Cấp quản lý: Bộ KH&CN:

4 Thời gian thực hiện: 36 tháng, tính từ thời điểm ký hợp đồng

5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 4.285,7 triệu đồng.

Trong đó: - Ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương: 2.453,5 triệu đồng

- Ngân sách địa phương:

- Nguồn khác: 1.832,3 triệu đồng

6 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án:

Tên tổ chức: Công ty TNHH Nông Công nghiệp Hà Trung

Địa chỉ: Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 770 738 Email:

7 Chủ nhiệm Dự án:

Họ, tên: Phạm Hoàng Hà

Học hàm, học vị: Thạc sỹ hệ thống NN Chức vụ: Tổng giám đốc Công tyĐịa chỉ: Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

E-mail: Haanhgiang@fpt.vn

Mobile: 0913.510.083

8 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:

Tên cơ quan: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

Địa chỉ: 70 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

E-mail: irrd@most.gov.vn

Website: crd.gov.vn

Điện thoại: (84.4) 39424357; Fax: (84.4) 39421078

Trang 2

9 Tính cấp thiết của dự án:

9.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của vùng dự án.

9.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Thị xã Bỉm Sơn được tách ra từ huyện Hà trung trên theo Quyếtđịnh 157/ HĐBT ngày 18/12/1981 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) cơ

sở Thị trấn Bỉm Sơn (Thành lập ngày 29/7/1977 theo Quyết định 140/BT-TTg của

Bộ trưởng phủ thủ tướng), Thị trấn Nông trường Hà Trung và 2 xã Quang Trung

và Hà Lan thuộc huyện Trung Sơn (nay là Huyện Hà Trung - Thanh Hoá)

Vùng triển khai dự án là vùng địa đầu tỉnh Thanh Hoá và của cả miền Trung,Tính từ thị xã Bỉm Sơn cách thành phố Thanh Hoá 34 km về phía Nam, cách thủ

đô Hà Nội 120 km về phía Bắc Thị xã Bỉm sơn nằm ở toạ độ 2002’-2009' vĩ độBắc và 105047' - 105056’ kinh độ Đông và huyện Hà Trung nằm ở toạ độ 19059'

- 20009' vĩ độ Bắc và 105045' - 105058' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh NinhBình, phía Nam giáp các huyên Hậu Lộc, Hoằng Hoá Phía Tây giáp các huyệnVĩnh Lôc, Thạch Thành Phía Đông giáp huyện Nga Sơn (Tỉnh Thanh Hoá)

- Địa hình

Địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Tây Bắc được baobọc bởi nhiều dãy đồi núi cao, đã làm cho địa hình huyện Hà Trung, tuy là huyệnđồng bằng, nhưng mang tính đa dạng hơn Do địa hình tạo thành nhiều tiểu vùngdạng lòng chảo, nên mùa mưa thường hay ngập úng cục bộ, gây khó khăn cho sảnxuất và đời sống nhân dân

Hàng năm mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bìnhkhoảng 250 - 270mm/tháng, mưa tập trung ở các tháng 8, 9, 10, có những nămtháng 9 lượng mưa lớn đạt 700 - 800 mm

Trang 3

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hầu hết lượng mưa chỉđạt 15% tổng lượng mưa hàng năm, tháng 1 mưa nhỏ nhất có khi chỉ đạt 10 mm

Sương mù: Số ngày có sương mù trong năm từ 22 - 26 ngày, thường xuấthiện tập trung vào các tháng 10, 11, 12 làm tăng độ ẩm không khí và đất Nhữngnăm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2 gây ảnh hưởng xấuđến sản xuất và đời sống

- Điều kiện đất đai ều kiện đất đai i u ki n ện đất đai đất đai đ t ai

Điều kiện đất đai

Diện tích các loại đất (ha)

TX Bỉm Sơn

9.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Lao động đang làm việc trong các

(Số liệu thống kê 1999)

- Tình hình kinh tế:

Thị xã Bỉm Sơn với tổng giá trị sản xuất năm 2013 trên địa bàn ước đạt4.307.043 triệu đồng, bằng 47,6% kế hoạch năm, tăng 14,8% so CK (chỉ tiêu tốc độtăng trưởng cả năm 14,6% trở lên) Trong đó, ngành CN-XD tăng 14,5%, Dịch vụtăng 17,2%, Nông -lâm nghiệp-thủy sản giảm 1,3%, giá trị xuất khẩu tăng 24,6%

Huyện Hà trung năm 2014 có tốc độ kinh tế đạt 14,5% là năm được mùaliên tiếp 2 vụ với tổng sản lượng lương thực trên 76 ngàn tấn, giá trị sản xuất củatoàn nghành ước đạt 447 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ giá trị sản xuất côngnghiệp- xây dựng đạt trên 1900 tỷ đồng, tăng 16,3% so với cùng kỳ, nghành DV

Trang 4

đạt 870 triệu đồng, tăng 17,8% Tổng huy động vốn cho đầu tư phát triển đạt trên

1100 tỷ đồng

9.1.3 Cơ sở hạ tầng, dịch vụ

+ Hệ thống giao thông: Hiện nay mạng lưới giao thông thị xã Bỉm Sơn đạt

136 km bao gồm cả đường Quốc Lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường Tỉnh Lộ 7,đường Liên huyện và hệ thống giao thông nội thị, mật độ giao thông đạt 5km/km2,

tỷ lệ chiếm đất đạt 10% Một số tuyến đường chính như tuyến đường Quốc lộ 1A

và đường sắt Bắc Nam chạy qua Thị xã với tổng chiều dài là 9,8 km, đường Tỉnh

Lộ 7 đi Huyện Thạch Thành dài 4,7km, đường liên Huyện Bỉm Sơn - Nga Sơn dài12km; các tuyến đường nội thị chính như: Đường Trần Phú 4,5km, Đường TrầnHưng Đạo 5,0km, đường Nguyễn Văn Cừ 3,4km, Đường Bà Triệu 3,95km, Đường

Lê Lợi dài 3,5km…

+ Dịch vụ Bưu chính viễn thông: Lĩnh vực dịch vụ Bưu chính - Viễn thôngtrên địa bàn thị xã Bỉm Sơn những năm vừa qua phát triển khá mạnh, đến nay Thị

xã đạt 74 máy điện thoại/100dân, bình quân sử dụng internet ADSL đạt 6,5 thuêbao/100dân Cơ quan Thị uỷ, các Đoàn thể, UBND Thị xã, UBND xã, phường đãnối mạng internet và trao đổi công việc qua hệ thống mạng WAN

+ Điện năng: Nguồn điện thị xã Bỉm Sơn được cấp từ 4 trạm 110KV Hiệnnay thị xã có 2 trạm trung gian 35/6KV và 75 trạm hạ thế 6/0,4KV; toàn thị xã có134,45 km đường dây hạ thế; tổng điện năng tiêu thụ là 609,62 triệu KW/h/ năm,bình quân sử dụng điện năng sinh hoạt đạt 9.570KWh/người/năm, Số hộ dùng điệntrực tiếp với chi nhánh điện đạt 98%

Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt

Hiện nay trên địa bàn thị xã có 02 nhà máy cung cấp nước sinh hoạt vớicông suất 16.000m3/ngày đêm do Xí nghiệp nước Bỉm Sơn quản lý

- Tại huyện hà trung

+ Hạ tầng giao thông vận tải: Trong những năm qua huyện đã tập trung đầu tưxây dựng nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật trên nhiều lĩnh vực như: giao thông, y tế,giáo dục, văn hoá xã hội nhằm phục vụ đời sống và phát triển kinh tế Nhưng do đặcthù Hà Trung là một huyện đồng chiêm trũng, nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn chưađáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống dân sinh trong giai đoạn mới

Trang 5

Trên địa bàn huyện Hà Trung có 20 km quốc lộ chạy qua: Trong đó có8,8km quốc lộ 1A nối từ cầu Tống Giang đến Cầu Lèn và 11,2km quốc lộ 217 nối

từ quốc lộ 1A lên Vĩnh Lộc

Có 27 km tỉnh lộ đã được nhựa hoá Tuyến 508 nối từ quốc lộ 1A đi NgaSơn dài 9km, tuyến 522 nối từ quốc lộ 1A lên chiến khu Ngọc Trạo dài 10km,tuyến 523 nối từ quốc lộ 1A lên Thạch Thành 8km

Đường huyện có tổng chiều dài 96 km đã được nhựa hoá 67,8 km còn lại đãđược dải đá cấp khối

Đường liên thôn, liên xóm có tổng chiều dài là 182km trong đó đã nhựa hoáđược 64 km và bê tông hoá được 118km

Ngoài ra trên địa bàn huyện Hà Trung còn có đường thuỷ nội địa dài 64km.Dọc sông Lèn từ ngã Ba Bông xã Hà Sơn đến Chế Thôn Hà Toại dài 20km, SôngHoạt từ Hà Tiến đến Tư Tuần Hà Châu và từ Chế Thôn Hà Toại đến Mỹ Quan HàVinh có chiều dài 40km

Phương tiện vận tải trên địa bàn huyện hiện có 319 phương tiện vận tảiđường bộ và 150 phương tiện vận tải đường thuỷ

+ Hệ thống điện: Trên địa bàn huyện có tổng số 105 tạm biến áp trong đó có

106 máy công suất 30.000 KVA và có 501,7km đường dây trong đó loại trung thế149,7 km và 352km loại hạ thế

+ Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt với tổng số vốn đầu

tư ban đầu là 12,9 tỷ đồng, công suất 2.000m2/ngày đêm hiện tại phục vụ cho1.500 hộ dân trên địa bàn thị trấn

9.2 Một số thuận lợi của đơn vị chủ nhiệm dự án

Công ty TNHH Nông công nghiệp Hà Trung là doanh nghiệp trực thuộc Tậpđoàn Đầu tư Phát triển Việt Nam từ cuối năm 2013 đến nay Công ty có trụ sở tạiPhường Bắc Sơn, thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Điều kiện đất đai: Với tổng diện tích đất tự nhiên của công ty trên 1700 ha.Trong đó có khoảng 1200 ha là đất sản xuất nông nghiệp Hình thành nên nhữngvùng sản xuất tập trung có diện tích từ 30 đến hàng trăm ha

Đất sản xuất nông nghiệp được phân bố trên các dạng địa hình vùng đồi thấp

từ 5 - 100, xen lẫn với các thung lũng hẹp và bãi bằng lượn sóng nhẹ Bao gồm cácloại đất: Đất xám feralit, đất nâu vàng núi đã vôi, đất nâu đỏ vùng đồi núi, đất bồi

tụ vùng thung lũng và ven khe suối

Trang 6

- Nguồn nhân lực: Hiện Công ty đang có nguồn nhân lực có trình độ từ trungcấp, kỹ sư và thạc sỹ có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, đủ năng lực triển khai, chỉđạo sản xuất theo hướng hàng hóa ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiến tiến, kỹ thuậtcao, cơ giới hóa vào nông nghiệp hiện nay.

- Cơ cấu cây trồng: Các loại cây trồng trong sản xuất tại công ty là Dứa,mía, cao su Tuy nhiên diện tích các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao chiếm21,2 % tổng diện tích đất nông nghiệp Hiện nay Công ty đang có kế hoạch chuyểnđổi các diện tích sản xuất kém hiệu quả sang mtj số loại cây trồng mới có hiệu quảkinh tế cao hơn như cây khoai môn, cây bầu bí, cây khoai lang nhật

- Điều kiện giao thông nội đồng: Hiện các vùng sản xuất của Công ty đều cómạng lưới giao thông tốt bằng đường cấp phối có tu sửa hàng năm, rộng từ 4 - 5m,nối liền với các tuyến đường chính của thị xã Bỉm Sơn và quốc lộ 1A Rất thuậnlợi cho giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- Điều kiện về thủy lợi: Nguồn nước đảm bảo, phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp, sinh hoạt của người dân hiện Công ty được giao quản lý và khai thác, sửdụng 2 đạp chứa nước lớn : Hồ Cánh Chim và Hồ Bến Quân với trữ lượng nướchàng triệu m3

Hiện các vùng sản xuất có điều kiện thuận lợi công ty đã xây dựng được hệthống mương thủy lợi phục vụ nước tưới cho sản xuất Sản xuất vùng đồi sử dụngphương án tưới nước bằng máy bơm xăng, dầu hoặc điện

9.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát phát triển kinh tế - xã

hội tại vùng dự kiến triển khai

9.3.1 Những thuận lợi

Với địa hình đa dạng, đất đai rộng lớn, có hệ thống núi đá bao bọc xungquanh làm hạn chế các yếu tố bất lợi (gió bão, dịch bệnh ), nguồn nước khá dồidào, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp

Quản lý Nhà nước ở các cấp (huyện, xã), ban ngành và doanh nghiệp trongvùng có sự phối hợp tốt, nên rất thuận lợi cho việc chỉ đạo thực hiện các chủchương chính sách trong phát triển kinh tế của vùng

Nguồn lao động trẻ, có sức khoẻ, cộng đồng đoàn kết Đây là một thuận lợilớn trong việc huy động nguồn lực tại chỗ và hợp tác trong phát triển sản xuất

Người dân tại các vùng của dự án dự kiến triển khai đã có tập quán sản xuấttập trung trên diện tích lớn, người sản xuất có khả năng nắm bắt và sẵn sàng tiếp

Trang 7

cận nhanh được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đây là yếu tố thuận lợicho việc tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong sảnxuất nông nghiệp.

Là vùng có vị trí địa lý, giao thông khá thuận trong việc kết nối với các trungtâm kinh tế trong nước bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không

Có các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh có điều kiện rất tốt về cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất Nông nghiệp Đó là hệ thống giao thông nội đồng tốt,luôn được tu bổ, chỉnh sửa hàng năm, Hệ thống điện, hệ thống thủy lợi khá ổn định

9.3.2 Khó khăn và thách thức

- Là vùng thường xuất hiện các điều kiện thời tiết bất lợi như: hạn hán, gióbão, sương muối Vì vậy đây cũng là khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệpcủa vùng

- Địa hình khá phức tạp, nên việc đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuấttại các vùng đất đồi còn gặp nhiều khó khăn

- Năng chất lượng của một số loại cây trồng còn thấp hiệu quả kinh tế trênđơn vị diện tích còn thấp Việc tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất củangười dân còn ít

- Thiếu bộ giống tốt phục vụ cho sản xuất Cơ hội lựa chọn về giống chongười dân còn hạn chế

- Chính sách vay vốn của Nhà nước cho người dân, nhất là vay vốn đầu tưcho sản xuất nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu

- Thị trường nông sản không ổn định gây khó khăn trong thúc đẩy pháttriển sản xuất hàng hóa

9.3.3 Tồn tại

Vị trí và vai trò của sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, chưa được

xem trọng, người sản xuất có xu hướng rời bỏ sản xuất nông nghiệp, một số cơ chếquản lý còn nhiều bất cập trong hoạch định và thực thi các chính sách phát triểnnông nghiệp

Quy hoạch đất đai, cơ cấu cây trồng còn chưa hợp lý, chưa hướng tới thúcđẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông sản

Mức đầu tư vào nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế củavùng thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa vàhiện đại

Trang 8

Đây chính là nguyên nhân cơ bản làm cho kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuấtnông nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của quá trình CNH, HĐH và chuyển đổi

cơ cấu sản xuất nông nghiệp hiện nay

Tổ chức sản xuất còn phân tán, quy mô nhỏ lẻ các hoạt động của sản xuấtnông nghiệp còn yếu kém chưa phát triển, tính liên kết trong sản xuất chế biến vàtiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế

Việc thay đổi và phát triển cây trồng mới vào sản xuất còn gặp nhiều khókhăn bởi tư tưởng bảo thủ, không dám thay đổi của người dân và cán bộ địa phương

9.3.4 Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp tại thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung, Thanh Hóa.

- Cần rà soát quy hoạch sử dụng đất phát triển các loại cây trồng có giá trịcao phù hợp với yêu cầu của thị trường trên các vùng sản xuất, vùng sinh thái, phùhợp với đặc tính thổ nhưỡng của đất canh tác

- Ứng dụng công nghệ canh tác mới, các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sauthu hoạch phù hợp với điều kiện nông dân, tận dụng các điều kiện tự nhiên thuậnlợi đối với từng loại sản phẩm

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa cho mỗi vùng sản xuất, theonguyên tắc liên kết giữa nông dân với các cơ quan quản lý nhà nước tại địaphương, cơ quan, tổ chức khoa học, kỹ thuật, cùng liên kết với các cơ sở, doanhnghiệp chế biến và thương mại

- Tập trung nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm phục vụ sản xuất hànghóa như: thủy lợi, điện, đường giao thông, mặt bằng phục vụ sản xuất, chế biến vàthông tin; tăng vốn đầu tư của Nhà nước vào kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nôngthôn và thu hút tối đa vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các trang trạicho phát triển kết cấu hạ tầng gắn với sản xuất kinh doanh tại vùng

Xuất phát từ thực tế trên Công ty TNHH Nông công nghiệp Hà Trung đề xuất

dự án “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất, bảo quản, chế biến

gừng phục vụ xuất khẩu tại thị xã Bỉm Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa”.

10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:

10.1 Tình hình công nghệ đang được áp dụng tại địa phương trong lĩnh vực dự

án dự kiến triển khai.

Gừng là loại cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng có khả năng chịu bóng Cây gừngđược trồng phổ biến ở các vùng nhiệt đới Ở Việt Nam, gừng được trồng từ thế kỷthứ II trước Công nguyên Hiện nay, cây được trồng ở khắp các địa phương, từvùng núi cao đến đồng bằng và ngoài các hải đảo

Trang 9

Hiện nay, sản phẩm từ củ gừng được dùng vào chế biến thuốc chữa bệnhnhư: chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu ngạt mũi, ho có đờm, nôn mửa, bụngđầy trướng Dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, tăng bài tiết, sát trùng tinh dầugừng tinh chế làm dầu nóng thoa bóp trị đau nhức mỏi xương khớp, cơ ,

ăn gừng thường xuyên phòng chữa sỏi mật, chữa đau bụng kinh, giúp kéo dài tuổithọ, giúp giải toả stress, giảm cholesterol máu Ngoài ra gừng còn dùng làm gia vịtrong các món ăn ẩm thực, được dùng làm nguyên liệu chế biến trong công nghiệpbánh kẹo, đồ uống

Với những công dụng tuyệt vời của cây gừng hiện nay đã và đang đượcnhiều tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm phát triển sản xuất trêndiện rộng, chế biến, thương mại và xuất khẩu rất thành công Vì vậy, nhu cầu sảnphẩm của gừng trên thị trường là rất lớn

Tuy nhiên, tại vùng dự án cây gừng được người dân trồng chủ yếu dưới hìnhthức nhỏ lẻ, tận dụng chưa được chú trọng về kỹ thuật canh tác, giống cũng nhưphát triển thành diện rộng Lý do chính của vùng dự án cây gừng chưa phát triểnthành hàng hóa vì người sản xuất còn thiếu các thông tin về thị trường, nguồngiống còn khó khăn, chưa nắm được kỹ thuật canh tác thâm canh, kỹ thuật thuhoạch và bảo quản, kỹ thuật chế biến do sản xuất nhỏ lẻ nên không có thị trườngtiêu thụ, vì vậy hiệu quả kinh tế từ sản xuất gừng tại đây là không rõ rệt, mặc dùnăng suất mỗi gốc đạt 0,8 - 1,3 kg Đồng thời cây gừng là cây trồng chưa được cáccấp quản lý và người dân quan tâm, chú trọng

10.2 Đặc điểm, xuất sứ, tính tiên tiến và tính phù hợp của công nghệ dự kiến

áp dụng tại vùng dự án:

- Về việc chọn lựa cây trồng: Dự án chọn cây gừng là cây trồng có các đặc tính nổi trội như; là cây trồng quen thuộc với người dân có đặc điểm sinh trưởng, phát triển khỏe, phù hợp với điều kiện sinh thái tại địa phương; Nhu cầu gừng nguyên liệu trên thị trường ngày càng tăng cao; sản xuất gừng tập trung quy mô lớn theo hướng hàng hóa là điều rất mới mẻ tại địa phương (bởi sản xuất nhỏ lẻ, diện tích quá nhỏ không có tính hàng hóa) Cây gừng là cây trồng có nhu cầu nước thấp, có khả năng chịu bóng phù hợp với nhiều hình thức sản xuất (Chuyên canh, luân canh, xen canh ) tận dụng được tối đa sự đa dạng về đất đai, khí hậu, diều kiện sản xuất tại địa phương Đồng thời đây là cây trồng hiện nay có giá trị kinh tế cao đạt doanh thu 400 - 600 triệu đồng/ha

- Về địa điểm triển khai của dự án: Dự án triển khai được chọn lựa trên các vùng đất sản xuất kém hiệu quả (đất trồng mía, dứa nhiều năm đã bị bạc màu do

Trang 10

rửa trôi, xói mòn, chế độ canh tác của người sản xuất không hợp lý làm mất cân bằng dinh dưỡng trong đất ), đất khó canh tác (Đất có khả năng giữ nước kém, nghèo dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng, khó thực hiện cơ giới hóa ) Vậy việc triển khai cây gừng trong dự án góp phần vào bộ giống cây trồng tại địa phương, phát huy tối đa hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất sãn nơi dự án triển khai.

- Về tiến bộ kỹ thuật: Các quy trình kỹ thuật thâm canh trồng gừng được áp dụng trong dự án là các tiến bộ kỹ thuật đã áp dụng dựa trên cơ sở điều kiện cụ thể đất đai, khí hậu, tập quán canh tác, năng lực sản xuất của người dân và địa phương

để áp dụng các kỹ thuật hợp lý, hiệu quả, người sản xuất dễ tiếp cận, thuận lợi trong quá trình triển khai Đây chính là yếu tố quyết định tính thích ứng, bền vững của quy trình công nghệ đảm bảo cho việc triển khai dự án thành công cũng như việc mở rộng, phát triển diện tích trên cơ sở kết quả của dự án về của loại cây trồng này tại địa phương sau khi dự án kết thúc

Các quy trình bảo quản gừng nguyên liệu và bảo quản gừng làm giống được

áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về bảo quản rau, củ quả trên cơ sở phù hợp thực tế và vận dụng tối đa các điều kiện sẵn có tại địa phương trên nguyên tắc đơn giản, dễ thực hiện, bảo quản tốt, đảm bảo các yêu cầu của sản phẩm và giống sau thu

hoạch Đây chính là khâu đảm bảo sự chủ động cho khâu tiêu thụ sản phẩm(vào vụthu hoạch thừa sản phẩm sau vụ thu hoạch thiếu sản phẩm), chủ động ngồn giống tốt phục vụ sản xuất tại chỗ.Nhằm hạ giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Về giải pháp áp dụng: Dự án sử dụng các giải pháp đồng bộ từ sản xuấtđến bảo quản và tiêu thụ góp phần thay đổi tư duy, quan điểm của người dân, cán

bộ địa phương từ chỗ sản xuất nhỏ lẻ, phi hàng hóa, rời rạc thiếu liên kết đến sảnxuất quy mô tập trung theo hướng hàng hóa, hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở của sựliên kết chặt chẽ của 4 nhà (Nhà quản lý - Nhà Nông - Nhà khoa học - Nhà kinhdoanh) Từ đó làm thay đổi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, xóa đói,giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân vùng nông nghiệp, nông thôn

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

11 Mục tiêu:

11.1.Mục tiêu chung:

Chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh ,bảo quản gừng, cho hiệu quả kinh tế cao Làm cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng,quy hoạch vùng sản xuất phát huy tối đa các điều kiện sẵn có tại địa phương (đất

Ngày đăng: 22/08/2016, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1:   Mô   hình - TM dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật  xây dựng mô hình sản xuất, bảo quản gừng phục vụ chế biến và xuất khẩu tại thị xã bỉm sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa”
nh 1: Mô hình (Trang 16)
Hình sản xuất. - TM dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật  xây dựng mô hình sản xuất, bảo quản gừng phục vụ chế biến và xuất khẩu tại thị xã bỉm sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa”
Hình s ản xuất (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w