1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

90 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích lương tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xã hội ngày nay,khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển vấn đề giải quyết tiền lương cho người lao động luôn là vấn đề được các doanh nghiệp ưu tiên quan tâm hàng đầu Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ cống hiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một bộ phận nằm trong chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất hoặc cung ứng Việc tổ chức sử dụng lao động hợp lý,hạch toán lao động tốt và tính đúng thù lao cho người lao động, thanh toán lương kịp thời sẽ góp phần thúc đẩy người lao động quan tâm hơn đến thời gian và chất lượng lao động, từ

đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận ra được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, em chọn đề tài “Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam”

 Chương 3 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

Việc hoàn thiện đề án môn học “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học

Hà Nam" không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan

tâm góp ý của cô giáo Nguyễn Thị Hương trong bộ môn khoa kế toán để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương và nguyên tắc kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương

Quá trình kinh doanh là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, hàng hóa) Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các kĩ năng nhằm xây dựng, thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ nhiều sản phẩm, hàng hóa nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Để bảo đảm quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục, ngoài yếu tố nguồn hàng người sử dụng lao động rất cần quan tâm đến nguồn lao động Yếu tố giúp doanh nghiệp duy trì nguồn lao động đó chính là tiền lương

Tiền lương (tiền công) là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động

mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương (tiền công) chính là một phàn chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho ngừơi lao động

Bản chất, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Đối với doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp kinh doanh Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện

và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề đang được các doanh

Trang 3

cần phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương và giảm chi phí đầu tư vào hàng hóa kinh doanh

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm và khám chữa bệnh… Như vậy, tiền lương (tiền công) , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếu của người lao động Đồng thời, tiền lương (tiền công) và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn còn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành nên giá trị hàng hóa

1.1.2 Nguyên tắc kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại

Tại các doanh nghiệp, kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao lao động thường không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kì… Việc kế toán chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò quan trọng, là cơ sở để xác định giá bán hàng hóa Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách , cho các cơ quan phúc lợi xã hội Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán tiền lương và cá khoản trích theo lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:

* Phải phân loại lao động hợp lý:

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu thức sau:

- Phân loại lao động theo thời gian lao động:

Trang 4

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động

thường xuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với nhà nước được chính xác

- Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình kinh doanh:

Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại:

+ Lao độngt hực hiện chức năng bán hàng : Là những lao động tham gia

hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường…

+ Lao động thực hiện chức năng hành chính của doanh nghiệp: như

nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng cho việc tập hợp chi phí lao động kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kì

* Phân loại tiền lương một cách phù hợp

Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực

tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương theo doanh thu, lương thời gian), phân theo đối tượng trả lương (lương bán hàng, lương quản lý…) Mỗi cách phân loại đều có hững tác dụng nhất định trong quản lý

1.1.3 Các hình thức trả lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp thương mại:

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình

độ quản lý của doanh nghiệp Vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm

Trang 5

ích: lợi ích chung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, phất huy tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỉ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Thực tế trong doanh nghiệp hiện nay, các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng là: tiền lương theo thời gian, tiền lương khoán

1.1.3.1 Tiền lương theo thời gian

Tiền lương theo thời gian thường áp dụng để trả lương cho lao động làm việc theo giờ hành chính như: văn phòng, hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, kế hoạch, tài vụ-kế toán…Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Trả lương theo thời gian có thể chia ra;

- Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp

đồng lao động (đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lương cấp bậc

và thời gian làm việc thực tế trong tháng

- Tiền lương tuần là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc được xác điịnh

dựa trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc và được xác

định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc và được xác định

bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao động ( không quá 8 giờ / ngày)

Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán nhưng có hạn chế nhất định là chỉ mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

1.1.3.2.Tiền lương khoán

Trang 6

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối

lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành

Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế

độ tiền thưởng cho các cá nhân , tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong kinh doanh (thưởng hoàn thành vượt kế hoạch…)

1.1.3.3.Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động của doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như: lương thời gian (tháng, ngày , giờ), phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ…), tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép, đi học, tiền thưởng Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại và có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý Tuy nhiên, để thuận lội cho công tác kế toán nói riêng và quản lý nói chung, xét về mặt hiệu quả, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia làm 2 loại là tiền lương chính và tiền

lương phụ

- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương

- Tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong

thời gian thực tế làm việc không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ , tết, …

Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ tiền lương thưởng chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương

Trang 7

Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình

kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Quỹ trợ cấp mất việc làm, Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí của doanh nghiệp

- Quỹ Bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy

định trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên…) của công nhân, viên chức, lao động thuộc nhóm đóng BHXH thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích quỹ BHXH là 26% trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh , 8% còn lại do người lao động đóng góp và trừ vào lương tháng Quỹ BHXH dùng để chi trả cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

- Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lương công nhân, viên chức, lao độngt huộc nhóm đóng BHYT thựctế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích Quỹ BHYT là 4,5% trong đó 3%

do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, tính vfao chi phí kinh doanh và 1,5% do người lao động đóng góp được trừ vào lương của người lao động Quỹ này sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí, thuốc men ch người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Quỹ này do

cơ quan BHYT quản lý

- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ

lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân, viên chức, lao động thanm gia BHTN Tỷ lệ trích vfao quỹ BHTN là 2% Trong đó 1% do người lao động đóng góp và trừ vào lương còn 1% còn lại do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp tính vfao chi phí kinh doanh và nộp cùng lúc vào quỹ BHTN cho cơ

Trang 8

quan quản lý quỹ Ngoài ra quỹ BHTN còn được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hàng năm (1 lần) bằng 1% quỹ tiền lương Của người lao động tham gia BHTN Quỹ này được dùng để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo nghề cũng như tìm việc làm thích hợp

- Kinh phí công đoàn: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định 2% trên tổng quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh…) thực tế trra cho người lao động ( kể cả lao động hợp đồng) tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nguồn kinh phí dùng để chi tiêu cho các hoạt động của công đoàn từ cơ sở đến trung ương

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

Tổ chức tốt kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

là 1trong những điều kiện để quản lý tốt Quỹ tiền lương và quỹ BHXH,BHYT,BHTN, Quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác kịp thời

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo tiền lương cho các đối tượng sủ dụng

Trang 9

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế, phân xưởng và các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định

- Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác

- Tham gia phân tích tính hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng

và chất lượng, thời gian, năng suất, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp

để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

- Phân tích tình hình quản lý,sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phường

án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm và nỗ lực hơn trong công việc

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động

1.2.1 Thủ tục, chứng từ kế toán

Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện tại có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản

lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ lao động

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức

kế toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng

để kế toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi lao động Bảng chấm công do tổ trưởng trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận

Trang 10

Kế toán kết quả lao động sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm kinh doanh ở từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm nội dung cần thiết như tên nhân viên, tên công việc, thời gian lao động, mức độ hoàn thành công việc, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… Đó chính là các báo cáo

về kết quả như " Hợp đồng giao khoán", "Phiếu báo làm thêm giờ", " Phiếu xác nhận công việc hoàn thành", "Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành",…

Chứng từ kế toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kĩ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt Sau đó, các chứng từ này được chuyển cho nhân viên kế toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp làm căn cứ tính lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên kê s toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kì), nhân viên kế toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động

để tổng hợp kết quả chung toàn doah nghiệp

Khi thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập " Bảng thanh toán tiền lương" cho từng bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương ( lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và kí, giám đốc duyệt y, " Bảng thanh toán tiền lương và BHXH" sẽ được làm căn cứu để thanh toán lương

và BHXH cho người lao động

Trang 11

Thông thường, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia ra làm hai kì: kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận

số còn lại sau khi trừ đi các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, Thanh toán BHXH bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải kịp thời chuyển cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ

1.2.2.Tài khoản kế toán sử dụng

Để kế toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 334 "Phải trả người lao động": Dùng để phản ánh các

khoản thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của

họ

Bên Nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động

- Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh

Bên Có: Tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác phải trả cho

người lao động thực tế phát sinh trong kì

Số dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản còn phải trả cho người

lao động

Số dư Nợ (nếu có): Số trả thừa cho người lao động

Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:

-Tài khoản 3341 " Phải trả công nhân viên"

-Tài khoản 3348 "Phải trả lao động khác"

Ngoài ra, tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán lương và thanh toán các khoản khác, các tài khoản khác có liên quan như :

TK 111,112,138,431…

Trang 12

1.2.3.Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với

người lao động

- Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoán máng tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ,… kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải trả vào chi phí kinh doanh và ghi:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 642(6421,6422): Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp,nhân viên bán hàng

Có TK 334: Tiền lương,phụ cấp lương và các khoản có tính chất tiền lương phải trả cho người lao động

- Tiền thưởng( thưởng thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm), tiền trợ cấp phúc lợi phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ TK 353(3531):Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 353(3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng,trợ cấp phải trả cho công nhân viên

- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kì (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…),kế toán ghi:

Nợ TK 338(3383): Ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334: Số tiền BHXH phải trả cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên ( theo quy định, sau khi đóng BHXH,BHYT,BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333(3335):Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Có TK 338(3383,3384,3389): Khoản đóng góp vào quỹ BHXH,

Trang 13

Có TK 141: Số tạm ứng vào lương

Có TK 138: Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường vật chất

-Thanh toán thù lao(tiền công, tiền lương…),BHXH,tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản

- Trường hợp đến kì thanh toán vì lý do nào đó, người lao động chưa lĩnh,kế toán lập danh sách để chuyển thành số giữ hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338: Phải trả khác

- Khi thanh toán số tiền trên cho người lao động ,kế toán ghi:

Nợ TK 338(3388): Phải trả khác

Có TK 111,112

Trang 14

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán với người

lao động thể hiện qua sơ đồ:

Tiền lương, tiền thưởng, BHXH

và các khoản khác phải trả cho người lao động

Trang 15

1.3 Kế toán các khoản trích theo riền lương

1.3.1.Thủ tục, chứng từ kế toán

Theo quy định hiện hành, kế toán tại các doanh nghiệp tiến hành trích nộp và chi các khoản trích theo tiền lương bao gồm : Quỹ BHXH,BHYT,BHTN, quỹ trợ cấp mất việc làm và kinh phí công đoàn, cụ thể như sau:

-Đối với quỹ BHXH, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 26%

trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ,thâm niên ) của công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tượng đóng góp BHXH thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao động đóng góp8%, trừ vào thu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 18%, hạch toán vào chi phí kinh doanh từng kì Toàn bộ số trích BHXH 26% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ ( qua

TK ở kho bạc) Sau đó cơ quan quản lý sẽ chi trả khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau,tai nạn lao động,nữ nhân viên nghỉ thai sản… Mức trợ cấp BHXH cho các đối tượng được tính toán dựa trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian hưởng trợ cấp và tỷ lệ được hưởng trợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng trợ cấp BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ dưỡng BHXH kèm theo chứng từ gốc để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ

- Đối với quỹ BHYT: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ

4,5% trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, thâm niên…) của công nhân, viên chức , lao động thuộc đối tượng đóng BHYT thực

tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao động đóng góp 1,5% trừ vào thu nhập của rùng người, doanh nghiệp đóng góp 3% trừ vào chi phí kinh doanh trong kì Quỹ BHYT do cơ quan BHXH thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế dưới hình thức dùng thẻ BHYT khám chữa bệnh Vì thế, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ về cơ quan quản lý quỹ thông qua hệ thống kho bạc

Trang 16

-Đối với quỹ BHTN, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích 2% trên

tổng số tiền lương tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN Trong đó 1% do người lao động đóng góp trừ vào thu nhập mỗi người, 1% do doanh nghiệp đóng góp tính vào chi phí kinh doanh trong kì Quỹ BHTN do cơ quan BHXH thống nhất quản lý và trực tiếp chi trả trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp thông qua mạng lưới các Phòng lao động- thương binh xã hội địa phương Vì vậy, khi trích BHTN 2% doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lý quỹ thông qua hệ thống kho bạc

- Đối với Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, kế toán doanh nghiệp

phải trích vào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáo tài chính, mức trích từ 1

- 3% trên quỹ lương làm cơ sở đóng BHXH Tùy theo khả năng tài chính của từng năm doanh nghiệp quy định mức trích cụ thể và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Đối với KPCĐ, kế toán doanh nghiệp trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền

lương thực trả và tính vào chi phí kinh doanh từng kì Trong đó 1% nộp về công đoàn cấp trên, 1% dùng để chi tiêu cho hoạt động đoàn ở cơ sở

1.3 2.Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh và theo dõi các khoản trích theo tiền lương kế toán sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:

* Tài khoản 338 " phải trả phải nộp khác": Phản ánh các khoản phải nộp phải trả cho các cơ quan pháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội,cho cấp trên

về BHXH,BHYT,BHTN,doanh thu chưa thực hiện, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, các khoản nhận kí quỹ, kỹ cược ngắn hạn của đối tác, các khoản htu hộ, giữ hộ…

Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài thực tập này, kế toán chỉ sử dụng TK 338 với các tài khoản cấp 2 phản ánh các khoản trích theo tiền

Trang 17

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Kết cấu và nội dung của các tài khoản này như sau:

Tài khoản 338 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có

Số dư Có: số tiền trích các quỹ còn phải nộp, còn được ghi

Số dư Nợ(nếu có): Số tiền vượt chi chưa được thanh toán hoặc cấp bù

* Tài khoản 351" Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm": Phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp Kết cấu và nội dung của TK351 như sau:

Bên Nợ: Chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động trong

doanh nghiệp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có: Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Số dư bên Có: Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn

* Các tài khoản có liên quan: TK 111,112,622,627,6421,6422…

Trang 18

1.3.3 Kế toán quỹ BHXH,BHYT,BHTN,KPCD

- Định kì (hàng tháng), kế toán trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCD theo tỉ

lệ quy định, ghi:

Nợ TK154(chi tiết): Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (24%)

Nợ TK 6421: Phần tính vào chi phí bán hàng (24%)

Nợ TK 6422: Phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (24%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân, viên chức lao động (10,5%)

Có TK 338: Tổng số BHXH,BHYT,BHTN,KPCD phải trích (34,5%) Trong đó:

3382- Trích kinh phí công đoàn (2%)

3383-Trích bảo hiểm xã hội (26%)

3384-Trích bảo hiểm y tế (4,5%)

3389-Trích bảo hiểm thất nghiệp (2%)

- Khi nộp các khoản về BHXH,BHYT,BHTN,KPCD cho cơ quan quản lý quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 338 (3382,3383,3384,3389): ghi giảm số phải nộp

Có TK 111,112…

-Phản ánh số chi tiêu kinh phí công đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:

Nợ TK 338(3382): Ghi giảm kinh phí công đoàn

Trang 19

Kế toán tổng hợp về thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCD

được khái quát qua sơ đồ sau:

TK 334 TK 338 TK 154,642

Số BHXH phải trả cho CNV Tính vào CPKD

24%

TK 111,112… TK 334(10,5%) Nộp BHXH,BHYT,BHTN, Tính vào TN

KPCD cho cơ quan quản lý của người LĐ

Chi tiêu KPCD tại cơ sở TK 111,112…

Số BHXH,KPCD

chi vượt được cấp

1.3.4.Kế toán Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Cuối năm tài chính (trước khi lập báo cáo tài chính), kế toán trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111,112…

Trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCD theo tỉ

lệ quy định

Trang 20

Kế toán tổng hợp quỹ dự trữ mất việc làm được thể hiện qua sơ đồ sau:

TK 111,112 TK 351 TK642

Chi tiền trợ cấp mất việc Trích quỹ dự phòng trợ cấp

làm cho người lao động mất việc làm

Chi tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi quỹ dự

phòng trợ cấp mất việc làm trích không đủ

1.4.Đặc điểm kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và tình hình thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1 Đặc điểm về tài khoản kế toán sử dụng

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động

Kết cấu tài khoản 334

Bên Nợ: -Các khoản đã trả cho người lao động (tiền lương, tiền công,

tiền thưởng có tính chất lương, phụ cấp, BHXH…)

-Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

-Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh được chuyển sang các khoản thanh toán khác

Bên Có: -Các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền

Trang 21

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất

lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Số dư bên Nợ (cá biệt): Số tiền đã trả quá số phải trả cho người lao động

TK 334 có 2 TK cấp 2:

- TK 3341: Phải trả công nhân viên

- TK 3348: Phải trả người lao động khác

Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản phải trả, phải nộp khác

như tài sản thừa chờ xử lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…

Kết cấu tài khoản 338:

Bên Nợ: -Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý: BHXH, BHYT,

Số dư bên Có: Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ còn phải nộp

Số dư bên Nợ: Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

TK 338 có 8 TK cấp 2, tuy nhiên đối với kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ sử dụng đến các TK sau:

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

- TK 3384: Bảo hiểm y tế

- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 22

1.4.2 Đặc điểm về phương pháp kế toán

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (cụ thể trong DN thương mại) không sử dụng các tài khoản chi phí như TK 621,TK622,TK627 và các chi phí kinh doanh phát sinh tập hợp trực tiếp vào TK 6421 " Chi phí bán hàng" và TK 6422 " Chi phí quản lý DN" nên kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương để tính vào chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa kế toán tập hợp trực tiếp vào các TK cụ thể như sau:

Đối với kế toán tiền lương:

- Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoán máng tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ,… kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải trả vào chi phí kinh doanh và ghi:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 642(6421,6422): Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp,nhân viên bán hàng

Có TK 334: Tiền lương,phụ cấp lương và các khoản có tính chất tiền lương phải trả cho người lao động

- Tiền thưởng( thưởng thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm), tiền trợ cấp phúc lợi phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ TK 353(3531):Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 353(3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng,trợ cấp phải trả cho công nhân viên

- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kì (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…),kế toán ghi:

Nợ TK 338(3383): Ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334: Số tiền BHXH phải trả cho người lao động

Trang 23

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên ( theo quy định, sau khi đóng BHXH,BHYT,BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333(3335):Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Có TK 338(3383,3384,3389): Khoản đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT,BHTN

Có TK 141: Số tạm ứng vào lương

Có TK 138: Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường vật chất

-Thanh toán thù lao(tiền công, tiền lương…),BHXH,tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản

- Trường hợp đến kì thanh toán vì lý do nào đó, người lao động chưa lĩnh,kế toán lập danh sách để chuyển thành số giữ hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338: Phải trả khác

- Khi thanh toán số tiền trên cho người lao động ,kế toán ghi:

Nợ TK 338(3388): Phải trả khác

Có TK 111,112

Đối với kế toán các khoản trích theo lương:

- Định kì (hàng tháng), kế toán trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCD theo

tỉ lệ quy định, ghi:

Nợ TK154(chi tiết): Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (24%)

Nợ TK 6421: Phần tính vào chi phí bán hàng (24%)

Trang 24

Nợ TK 6422: Phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (24%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân, viên chức lao động (10,5%)

Có TK 338: Tổng số BHXH,BHYT,BHTN,KPCD phải trích (34,5%) Trong đó:

3382- Trích kinh phí công đoàn (2%)

3383-Trích bảo hiểm xã hội (26%)

3384-Trích bảo hiểm y tế (4,5%)

3389-Trích bảo hiểm thất nghiệp (2%)

- Khi nộp các khoản về BHXH,BHYT,BHTN,KPCD cho cơ quan quản lý quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 338 (3382,3383,3384,3389): ghi giảm số phải nộp

Có TK 111,112…

-Phản ánh số chi tiêu kinh phí công đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:

Nợ TK 338(3382): Ghi giảm kinh phí công đoàn

1.5.1.Sổ kế toán chi tiết

1.5.1.1 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội

Trang 25

Để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản khác) và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT ,BHTN, KPCD) , kế toán sử dụng Bảng phân bổ số 1" Bảng phân bổ tiền lương

và bảo hiểm xã hội"

Bảng phân bổ số 1 được lập hàng tháng, trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ…, kế toán tiến hành tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng, tính toán số liệu và ghi vào các dòng, các cột phù hợp trên Bảng phân bổ số 1 Đồng thời, căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH,BHYT,BHTN, KPCD và tổng số tiền lương phải trả cho tùng đối tượng

để tính ra các khoản trích theo lương và ghi vào các dòng, các cột tương ứng Số liệu từ bảng phân bổ số 1 được sủ dụng để ghi vào các bảng kế tập hợp chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp…, các sổ kế toán khác có liên quan Đồng thời , được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Bảng phân bổ số 1 theo mẫu số 11-LĐTL

1.5.1.2 Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương

Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương dùng để xác định số tiền BHXH, BHYT,BHTN,KPCD mà đơn vị và người lao động phải nộp trong tháng hoặc quý cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Công đoàn

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương có thể lập theo tháng (hoặc quý) trên cơ sở số tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD và tổng quỹ tiền lương hàng tháng, quý làm căn cứ để trích các khoản theo tiền lương, kế toán tính toán

số liệu và ghi vào các dòng, các cột phù hợp trên bảng kê Đồng thời, căn cứ vào

tỷ lệ trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCD và tổng số tiền lương, kế toán tính ra các khoản phải trích theo lương phần tính vào chi phí và phần trừ vào lương để ghi vào các dòng, các cột tương ứng Bảng kê được lập thành 2 bản và sau khi lập xong phải có đầy đủ chữ kí (ghi rõ họ tên) người lập, kế toán trưởng, giám đốc Số liệu trên bảng kê là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp tiền lương Bảng kê trích nôp các khoản theo tiền lương lập theo mẫu số 10-LĐTL

Trang 26

Ghi chú:

Chứng từ kế toán (Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH )

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI (TK 334,338)

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 3341,3382 ,3383,338 4,3389)

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

Đối chiếu, kiểm tra

- Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ Ghi sổ: Sổ cái các TK 334,338 Lập theo mẫu số S02C1-DN hoặc S02C2-DN

Trang 28

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

3341,3382,3383,3384

,3389)

Sổ Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,bảng phân bổ tiền lương và

BHXH )

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 30

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán (Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH )

Bảng kê số 4 và số 5 CHỨNG TỪ số 1,2 NHẬT KÝ

và 7

Sổ thẻ kế toán chi tiết (TK 3382,3383,3384,338 9,3341)

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái TK 334,338

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC HÀ NAM

2.1.Khái quát chung về công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

2.1.1 Sơ lược về công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

2.1.1.1.Quá trình phát triển của công ty CP sách và thiết bị trường học

Hà Nam

Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Hà Nam được thành lập và

đi vào hoạt động từ 18/11/2003, trải qua 13 năm hoạt động và phát triển công ty

đã gặt hái được nhiều thành công và trở thành đơn vị uy tín nhất trên địa bàn tỉnh về việc cung cấp các loại sách phục vụ nghành giáo dục đào tạo; phát hành các loại sổ sách, ấn phẩm của các nhà xuất bản;kinh doanh các loại trang thiết bị phục vụ giảng dạy, thiết bị văn phòng

• Tên công ty: Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Hà Nam

• Trụ sở: 215A,Tổ 9,Đường Trường Chinh,Phường Hai Bà Trưng,

•Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ

•Báo, tạp chí và các loại ấn phẩm của các nhà xuất bản

•Các loại trang thiết bị, dụng cụ văn phòng và phục vụ cho công tác học tập giảng dạy

Trang 32

• Làm đại lý giới thiệu sản phẩm, ấn phẩm mới cho các hãng xuất bản

2.1.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây

Đơn vị tính: Triệu đồng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

*Chức năng các phòng ban:

- Giám đốc: Giám đốc công ty CP sách và thiết bị trường học Hà

Nam có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,là người đại diện theo pháp luật của công ty, tổ chức và thực hiện các

kế hoạch kinh doanh và dự án của công ty

-Phòng hành chính: có chức năng tham mưu giúp giám đốc một số

công việc cụ thể như: tổ chức nhân sự, thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động, quản lý tài liệu công ty

-Phòng kinh doanh: tham mưu giúp giám đốc trong các lĩnh vực

Kết quả KD Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV

Doanh thu thuần 967,8 990,3 1023,1 871,9 981,4 899,6 1204,5 739,9 Giá vốn hang

bán

677,1 599,3 709,7 490,8 654,9 711,2 897,8 490,5

Lợi nhuận gộp 290,7 391 313,4 381,1 326,5 188,4 306.7 249,4

Trang 33

trường của công ty, quản lý và đào tạo các nhân viên kinh doanh, đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng và quản lý hồ sơ khách hàng của công ty

-Phòng kế toán: là bộ phận chức năng giúp việc cho giám đốc

trong các lĩnh vực cụ thể sau: hạch toán kế toán, quản lý hoạt động tài chính toàn công ty, hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

2.1.3.1 Bộ máy kế toán:

giao nhiệm vụ báo cáo

*Chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: là người được bổ nhiệm theo quyết định của giám đốc

công ty, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính cuả công ty, là người tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính trong công ty, cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch toán để báo cáo kịp thời với cấp trên

Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộ phần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ kế toán được nhà nước ban hành Giải quyết thanh toán tiền lương và các chế độ cho cán bộ nhân viên, thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cho người lao động theo chế độ kế toán chung

Trang 34

-Kế toán bán hàng: Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng

hoá tại các kho , theo dõi việc xuất hóa đơn thanh toán công nợ Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra

-Kế toán kho: Phụ trách việc xuất nhập hàng hóa trong kho, lên kế hoạch

quản lý hàng hóa, quản lý các công việc chung của phòng, quản lý hàng hóa thiết bị tại kho

-Thủ quỹ: Trực tiếp thu-chi tiền mặt, tiếp nhận chứng từ ngân hàng, theo

dõi số dư tài khoản tại các ngân hàng Cuối tháng báo cáo số tiền và lập bảng kê chi tiết từng loại

2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng

Các danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo của công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam được hạch toán kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản hiện hành khác có liên quan

Hình thức ghi sổ

Công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam sử dụng hình thức ghi

sổ Nhật ký chung

Trang 35

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.3.3 Chính sách kế toán

Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm

Đồng tiền sử dụng : VNĐ

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước xuất trước

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

 Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp trực tiếp

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK

3341,3382,3383,3384

,3389)

Sổ Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bang phân bổ tiền

lương và BHXH )

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 36

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

2.2.1 Khái quát chung về tình hình lao động và quỹ lương tại công ty

2.2.1.1 Đăc điểm lao động tại công ty:

Tính đến đầu năm 2016, công ty Cp sách và thiết bị trường học Hà Nam có tổng số lao động là 20 người, trong đó:

•Cơ cấu lao động:

• Cơ cấu nhân viên từng bộ phận

bộ phận quản lý số nhân viên của tổ, đội mình,kiểm tra ngày công và giờ đi làm của nhân viên trên bảng chấm công để xác định ngày công thực tế của nhân

Trang 37

2.2.1.2 Các hình thức trả lương tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

- Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của cán bộ bà nhân viên toàn bộ công ty Nhằm động viên , khuyến khích người lao động cố gắng hoàn thành tốt công việc của mình

-Hiện nay, công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam áp dụng 2 hình thức trả lương như sau:

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc cho bộ phận: nhân viên phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán

- Cách tính lương theo thời gian:

Công thức:

Hệ số lương x Lương cơ bản số ngày làm Lương thời gian = x việc thực tế Tổng số ngày làm việc trong tháng

- Các khoản phụ cấp:

Các khoản phụ cấp = Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp

Tại công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp là: khoản phụ cấp trách nhiệm

=> Tổng Lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm

- Ví dụ1: Trong tháng 1 năm 2016, ông Nguyễn Đình Sơn giám đốc công ty có:

Hệ số lương: 3,6

Ngày công thực tế: 26 ngày

Hệ số phụ cấp trách nhiệm:0,5

Lương cơ bản quy định: 1.150.000đ

Vậy lương của ông Sơn trong tháng 1 năm 2016 là:

3.6 x 1.150.000

- Lương thời gian = 26 x 26 = 4.140.000(đ)

- Phụ cấp trách nhiệm: 3,54 x 1.150.000 x 0,5 = 2.070.000(đ)

Trang 38

=> Tổng lương = Lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm

3 Nguyễn Thị Bình Kế toán trưởng 3.50 0.4 1.150.000

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và doanh thu bán hàng cho bộ phận bán hàng:

Công thức tính lương:

Hệ số lương x Lương cơ bản Số giờ làm Lương thời gian = x việc thực tế Tổng số giờ làm việc trong tháng

Lương tính theo doanh số = Doanh số bán hàng x Tỷ lệ theo doanh số

Doanh số bán hàng dự tính – Tổng lương thời gian BPBH

Tỷ lệ theo doanh số=

Tổng lương = Lương thời gian + Lương tính theo doanh số

- Ví dụ 2: Tính lương của Nguyễn Thu Phương ở bộ phận bán hàng trong

tháng 1 năm 2016:

Hệ số lương : 1,7

Trang 39

Số giờ làm việc thực tế: 200 giờ Số giờ làm việc tối đa:208(h) Tổng lương thời gian của bộ phận bán hàng:

2.2.1.3 Quỹ tiền lương tại công ty

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương , bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo doanh thu bán hàng

- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế

độ quy định

- Phụ cấp trách nhiệm

- Tiền thưởng có tính chất không thường xuyên

* Để hạch toán thời gian lao động cho cán bộ, nhân viên, công ty CP sách

và thiết bị trường học Hà Nam đã sử dụng bảng chấm công theo ngày, giờ và việc chấm công được giao cho người phụ trách bộ phận

Trang 40

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

-Mẫu số 01a-LĐTL : Bảng chấm công

-Mẫu số S02-TT : Bảng thanh toán tiền lương

-Mẫu số 02-LĐTL: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

-Mẫu số 10- LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

-Mẫu số 11- LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Ngoài ra còn một số chứng từ khác như: Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, phiếu chi…

Ngày đăng: 22/08/2016, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chứng từ - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 26)
Bảng tổng hợp chứng - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 28)
Bảng cân đối - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng c ân đối (Trang 29)
Bảng kê số 4 và số 5  NHẬT KÝ - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng k ê số 4 và số 5 NHẬT KÝ (Trang 30)
Bảng cân đối - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng c ân đối (Trang 35)
BẢNG CHẤM CÔNG - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 41)
BẢNG CHẤM CÔNG - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 42)
Bảng thanh toán tiền lương Bộ phận kho tháng 1 năm 2016 - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
Bảng thanh toán tiền lương Bộ phận kho tháng 1 năm 2016 (Trang 47)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại công ty CP sách và thiết bị trường học Hà Nam
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w