1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Baivietve ung dung phep bien hình vao giải toan oxy

14 463 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Singapore đang chủ trương “dạy ít hơn, học hỏi nhiều hơn”.......Phương thức Singapore được phát triển bởi đội ngũ giáo viên trong những năm 1980, những người được giao nhiệm vụ viết ra các tài liệu giảng dạy chất lượng cao của Bộ Giáo dục. Họ đã nghiên cứu rất nhiều, cũng đi du lịch đến các trường học ở các nước khác, bao gồm Canada và Nhật Bản, để so sánh hiệu quả các phương pháp giảng dạy. Ở Việt Nam chúng ta, giáo viên căng lên lo miếng cơm manh áo, hết lò luyện thi lại... Xem thêm

Trang 1

ỨNG DỤNG CÙA PHÉP BIẾN HÌNH VÀO GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 10 I) Mở đầu

Trong 9 năm tôi giảng dạy tôi nhân thấy rằng học sinh học hình học về phép biến hình còn rất khó tiếp thu và chưa biết cách vận dụng phép biến hình vào giải toán hình Đặc biệt các bài toán hay, khó trong phần phương pháp tọa

độ trong mặt phẳng của hình học 10 cũng như trong các đề thi đại học ta có thể vận dụng phép biến hình vào giải bài toán đó một cách dễ dàng

Vì vậy để giúp học sinh học tốt môn hình học lớp 11 và biết cách vận dụng phép biến hình vào giải một số bài toán về tọa độ của hình học 10 đồng thời giúp các em tự tin hơn trong khi giải quyết các bài toán khó trong các kỳ thi quốc gia nên tôi đưa ra một số bài toán phần hình học tọa độ trong mặt phẳng của lớp 10 có vận dụng phép biến hình

II) VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H(2;2) và

phương trình đường tròn đi qua chân các đường cao của tam giác ABC có

phương trình ( ) 2 2

C x +yxy+ = Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Nhận xét: - Đây là bài tập tương đối khó Nếu ta không dùng phép biến hình ở

đây thì giải bài toán này rất khó khăn

Giải

Ta có (C) có tâm T(2;2), bán kính R= 7

Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC và

M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh

BC,CA,AB Phép vị tự tâm G tỷ số k=-2

biến tam giác MNP thành tam giác ABC

và biến đường tròn ngoại tiếp tam giác

MNP thành đường tròn ngoại tiếp tam

giác ABC

Biến tâm T thành tâm I được xác định

1

GIuur= − GT Ruuur = R =

Mặt khác

IH= IGIG= GH⇒ − GT= − GHGH = GT

2

2;

7

3

3

G

G

x

G y

=

=

Suy ra

( )

2

2;3

I I

x

I y

=

 − =  −   =

G

E

F I

M H A

Trang 2

Đường tròn đi qua ba chân đường cao đồng thời là đường tròn đi qua trung điểm các cạnh nên trùng với đường tròn (MNP) ngoại tiếp tam giác MNP

Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là

( ) ( ) (2 )2

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng ∆ : 2x+ 4y− = 15 0 và hai đường tròn ( ) ( ) (2 )2

C x− + y− = ;( ) ( )2 2

C x+ +y = Tìm điểm M trên (C1)

và N trên (C2) sao cho MN nhận đường thẳng ∆ làm trung trực và N có hoành

độ âm

Giải

2

N a bC a< ⇒ a+ +b =

Vì MN nhận ∆ làm trung trực nên N nằm trên đường tròn (C3) là ảnh của đường tròn (C1) qua phép đối xứng qua đường thẳng ∆

Đường tròn (C1) có tâm I( )1; 2 , bán kính R=3 Tâm của (C3) là I3 đối xứng với I qua ∆, bán kính R=3

Đường thẳng d đi qua I và vuông góc với ∆ nhận uuurV=( )2;1 làm véc tơ pháp tuyến nên có phương trình là:

d: 2(x-1)-1(y-2)=0 ⇔d: 2x-y=0

Tọa độ giao điểm H = ∩ ∆d là nghiệm của hệ phương trình:

3

;3 2

3

H

y

Vì H là trung điểm của II3 nên I3( )2, 4 Vậy ( ) (2 )2

3

( ) :C x− 2 + −y 4 = 9 Mặt khác ( ) ( ) (2 )2 ( )

Giải hệ gồm (1) và (2) ta được : ( ) ( )

0

1

4

a

a

b

<



Điểm M đối xứng với N qua ∆, tìm được 4 22;

5 5

  Vậy 4 22;

5 5

 , N(− 1; 4) là hai điểm cần tìm

Ví dụ 3 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn

d x y+ − = d x y+ =

( ) :C x +y − 2x+ 4y− 20 0 = Và 2 đường thẳng d1 : 2x y+ − = 5 0;d2 : 2x y+ = 0 Viết phương trình đường thẳng tiếp xúc với (C) tại A và cắt d d1 , 2 lần lượt tại B, C sao cho B là trung điểm của AC

Giải

Đường tròn (C) có tâm I(1;-2), bán kính R=5

Lấy đối xứng đường thẳng d2qua đường thẳng d1 ta được đường thẳng

3 : 2 10 0.

d x y+ − =

Trang 3

Do d1 //d2 nên d3 //d1 //d2 do đó A d∈ 3.

Tọa độ điểm A thỏa mãn hệ phương trình

( )

4; 2

6; 2

A

A

Với A(4;2) phương trình tiếp tuyến cần tìm là đường thẳng đi qua điểm A(4;2)

và nhận IAuur= (3;4) làm véc tơ pháp tuyến nên có phương trình là

: 3 x 4 4 y 2 0 : 3x 4y 20 0

Với A(6;-2) phương trình tiếp tuyến cần tìm là đường thẳng đi qua điểm A(6;-2)

và nhận IAuur= (5;0) làm véc tơ pháp tuyến nên có phương trình là

: 5 x 6 0 :x 6

Vậy có 2 đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là : 6

: 3 4 20 0

x

∆ + − =

Nhận xét: Với cách tương tự ta có thể giải quyết trong trường hợp AB=kAC,

(k>0) bằng phép tịnh tiến d2 theo véc tơ u knr= uurd1 = (2 ; )k k .

Ví dụ 4: Trong mặt phẳng Oxy , cho tam giác ABC nhọn có trực tâm H thuộc

đường thẳng 3x-4y-4=0 Đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC có phương trình

là ( ): 1 2 5 2 25

Cx−  + y−  =

Giả sử M(2;3) là trung điểm

cạnh BC Tìm tọa độ các đỉnh

tam giác ABC

Giải

Tọa độ điểm H là nghiệm của

hệ phương trình:

Gọi H1 là điểm đối xứng của

H qua đường thẳng BC

Ta có BH H· 1 =BHH· 1=·ACB

(cùng chắn cung »AB) do đó

1

H thuộc đường tròn ngoại

tiếp tam giác ABC

Đường tròn (C) có tâm

1 5

;

2 2

I 

 , bán kính R=

5

2 Giả sử đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABC có tâm I1, bán

kính R1

Phép đối xứng qua đường

thẳng BC biến tam giác HBC

thành tam giác H BC1 do đó

biến đường tròn ngoại tiếp

I

I1

H1 M

I

E H A

Trang 4

tam giác HBC thành đường tròn ngoại tiếp tam giác H BC1 hay chính là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Ta có M là trung điểm của II1 và 1

5 2

R = =R .

Suy ra 1

1 5

;

2 2

  Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

 −  + −  =

Tọa độ điểm B, C là nghiệm của hệ phương trình:

,

,

Suy ra

8 6 12 3 6 8 6 12 3 6

8 6 12 3 6 8 6 12 3 6

3

2

AH = I M A 

⇒  ÷

uuur uuuur

Vậy tọa độ 3 điểm cần tìm là:

Ví dụ 5 Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d: x-y+2=0 và hai đường tròn

( ) ( ) (2 )2 ( ) ( ) (2 )2

C x− + y− = C x+ + −y = Tìm điểm M trên d sao cho tồn tại hai điểm A, B lần lượt thuộc vào ( )C1 và ( )C2 sao cho d là phân giác trong của góc ∠AMB

Giải

Đường tròn ( )C1 có tâm I1( )1;1 bán kính R1 = 1

Đường tròn ( )C2 có tâm I2(− 3; 4) bán kính R2 = 2

Giả sử đường thẳng MA:ax+by+c=0( 2 2 )

0

a +b > (1) Khi đó MB chính là đường thẳng đối xứng với MA qua d Với mỗi điểm (x;y) thuộc MA tồn tại điểm

(x y1 ; 1)thuộc MB sao cho chúng đối xứng nhau qua d

Khi đó ta có hệ phương trình: ( 1 ) ( 1 )

1

1

2

2 0

được phương trình của MB:bx+ay-2a+2b+c=0

Mặt khác vì MA tiếp xúc với ( )C1 , MB tiếp xúc với ( )C2 nên ta có:

Trang 5

( )

1 1

1

;

3

3

a b c

a b c

c

 + +

=

+

TH1: c=-3b ta có: 2

0 2

3 4

b

=

= ⇔  =

- Với b=0 suy ra MA: x=0 và tìm được tọa độ của M (0;2)

- Với 3b=4a chọn a=3;b=4;c=-12 suy ra phương trình MA: 3x+4y-12=0 và tìm được 4 18;

7 7

0

a

b

=

 KL: Tồn tại hai điểm M (0;2) và 4 18;

7 7

 .

Ví dụ 6 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A( )5;1 và đường thẳng

d xy− = Tìm điểm M trên đường thẳng d và điểm N trên đường tròn

( ) ( ) (2 )2

C x− + −y = sao cho tam giác AMN vuông cân tại A

Giải:

Nhận thấy A d∈ Phép quay ;

2

A

Q π

±

 ÷

  biến đường thẳng d thành đường thẳng

1

dd tại A Phương trình đường thẳng d1 : 2x y+ − = 11 0.

Do tam giác AMN vuông cân tại A nên N là ảnh của M qua phép quay ;

2

A

Q π

±

 ÷

  hay M thuộc đường thẳng d1

Tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

6; 1

6, 1

N

+ − =

TH1: Nếu N(4;3) gọi M(t;9-2t)∈ ⇒d1 AN = AM = 17.

( ) (2 )2

17 17

5

M t

= +

TH2: Nếu N(6;-1)AN = AM = 1

( ) (2 )2

1 2

5

5 5 5

M t

Trang 6

Vậy hai điểm cần tìm là 5 17;2 17 1

N(4;3) hoặc 5 1 ; 2 1

5 5

 , N(6;-1) hoặc

Ví dụ 7 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho điểm A(1;4) và hai đường tròn

( ) ( ) (2 )2 ( ) ( ) (2 )2

C x− + y− = C x− + −y = Tìm điểm M trên ( )C1 , điểm

N trên ( )C2 sao cho tam giác AMN vuông cân tại A (M, N có tọa độ nguyên)

Giải:

Đường tròn ( )C1 có tâm I1( )1; 2 , bán kính R1 = 5.

Đường tròn ( )C2 có tâm I2( )2;5 , bán kính R2 = 13

Phép quay Q A1( ; π 2) biến ( )C1 thành ( )C3 có tâm I3, bán kính R3 =R1 = 5.

Khi đó · 2 3 ( )

3

2 3

3; 4 2

AI AI

I

I AI π

=

Phương trình đường tròn ( ) ( ) (2 )2

Phép quay Q A2( ; − π 2) biến ( )C1 thành ( )C4 có tâm I4, bán kính R4 =R1 = 5.

4

2 4

1; 4 2

AI AI

I

=

= −

Phương trình đường tròn ( ) ( ) (2 )2

Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên M biến thành N qua phép quay Q1 hoặc

2

Q , suy ra N là giao điểm của ( )C2 với ( )C3 hoặc là giao điểm của ( )C4 với ( )C2

TH1: N là giao điểm của ( )C2 với ( )C3

Tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

8 0

x y

( )

1,7

1, 7

0;8

0, 8

N

N

= − =

⇔  = = ⇒ 

- Với N(− 1,7)⇒M( )4, 6 .

- Với N( )0,8 ⇒M( )5,5 .

TH2: N là giao điểm của ( )C2 với ( )C4

Tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

x y

23 129 51 3 129

,

23 129 51 3 129

,



(không thỏa mãn)

Trang 7

Vậy hai điểm cần tìm là N(− 1,7 ,) M( )4,6 hoặc N( )0,8 ,M( )5,5

Ví dụ 8 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G(2;3)

Gọi M,N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB Đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP có phương trình là ( ) ( ) (2 )2

C x− + y− = Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Giải:

G

I1

N

I P

M A

Đường tròn C1 có tâm I1 (1;1), bán kính R1 = 10

Phép vị tự tâm G tỷ số k=-2 biến M thành A, biến N thành B, biến P thành C Biến tam giác MNP thành tam giác ABC

Biến tâm I1 đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP thành tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Ta có 2 1 ( )4,7

I

 = −

uur uuur

Trang 8

Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

( ) ( ) (2 )2

Nhận xét: Đường tròn đi qua 3 điểm M, N, P chính là đường tròn chín điểm

Euler Nếu lấy đối xứng G qua các điểm M, N, P ta được G G G1 , 2 , 3 thì đường tròn ngoại tiếp tam giác G G G1 2 3 có cùng bán kính với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và có tâm đối xứng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua G

Ví dụ 9 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm A(5;1) nội

tiếp đường tròn ( ) ( ) (2 )2

C x− + +y = Trọng tâm G nằm trên đường thẳng d: x+3y+4=0 và độ dài cạnh BC bằng 8 Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC

Giải:

Đường tròn (C) có tâm I(2;-3), bán kính R=5

Gọi M là trung điểm của BC ta có 2 2

3 4

AB

IMBCIM = IA − = Vậy M nằm trên đường tròn ( )C1 có tâm I(2;-3), bán kính R1 = 3.

3

AG= AM

uuur uuuur

Suy ra G là ảnh của M qua phép vị tự ;2

3

A

V 

 ÷

  Phép vị tự ;2

3

A

  biến đường tròn ( )C1 thành đường tròn ( )C2 có tâm I2, bán kính R2 Ta có

2

2

3;

2

2 3



uuur uur

Phương trình đường tròn ( ) ( )2 2

2

5

3

C x− +y+  =

Ta có G d G∈ , ∈( )C2 nên tọa độ điểm G thỏa mãn hệ phương trình:

5 5

3 3

23 43

;

5 15

G

Vậy có hai điểm cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán là 1; 5

3

G − 

  hoặc

23 43

;

5 15

Ví dụ 10 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn

( )C x: 2 +y2 − 2x+ 4y− = 5 0 Tìm 2 điểm phân biệt M và N trên (C) sao cho tam giác AMN vuông cân tại A, biết điểm A(1;0)

Giải:

Đường tròn (C) có tâm I(1;-2), bán kính R= 10

Trang 9

Tam giác AMN vuông cân tại A nên phép quay Q(A; 90± 0 ) biến điểm M thành điểm N(và biến điểm N thành điểm M), biến đường tròn (C) thành đường tròn

( ) ( )C1 , C2 suy ra điểm M, N là giao điểm của (C) với ( )C1 hoặc (C) với ( )C2

Ta có I1( ) (3;0 ,I2 − 1;0) suy ra phương trình 2 đường tròn là ( ) ( )2 2

và ( ) ( )2 2

TH1; Tọa độ điểm M, N là giao điểm của (C), ( )C1 thỏa mãn hệ phương trình:

4; 3 , 0;1

4, 3



TH2; Tọa độ điểm M, N là giao điểm của (C), ( )C2 thỏa mãn hệ phương trình:

2; 3 , 2;1

2, 1



Vậy tọa độ hai điểm cần tìm là M( ) (0;1 ,N 4; 3 − ) hoặc M(4; 3 , − ) ( )N 0;1 hoặc

( 2; 3 ,) ( )2;1

M − − N hoặc N(− − 2; 3 ,) M( )2;1 .

Ví dụ 11 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng d x y1 : − + = 2 0 và

d xy+ = Viết phương trình đường tròn tâm A(2;1) và cắt d d1 , 2 lần lượt tại M,N sao cho AMN vuông tại A

Giải

Theo giả thiết ta có AM = AN, · 0

90

MAN = suy ra N là ảnh của M qua phép quay

(A; 90 0 )

Q ± Hay N nằm trên các đường thẳng d d3 , 4 là ảnh của đường thẳng d1 qua phép quay Q(A; 90± 0 )

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên d1

Đường thẳng AH

Tọa độ điểm H thỏa mãn hệ phương trình:

1

;

2

x

x y

H

x y

y

 =

− + =



Ta tìm đường thẳng d3 là ảnh của d1 qua phép quay Q1 ;90 (A 0 )

Phép quay Q1 ;90 (A 0 ) biến điểm H thành điểm H1 xác định bởi:

1

1 1

1 1

;

2 2

H

Đường thẳng d3 là đường thẳng đi qua H1 và vuông góc với AH1 ⇒d x y3 : + = 0. Tương tự đường thẳng d4 là ảnh của đường thẳng d1 qua phép quay Q2 (A; 90− 0 ) ta tìm được điểm 2

7 5

;

2 2

  là ảnh của H và phương trình đường thẳng d4 là:

d x y+ − = .

TH1: N là giao điểm của d d2 , 3, tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

Trang 10

( ) ( )

uuur

Đường thẳng AMANAM x: − = 2 0

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình:

( )

2; 4

M

Phương trình đường tròn cần tìm là ( ) ( ) (2 )2

TH2 : N là giao điểm của d d2 , 4, tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

17

7

x

x y

y

 =

 + − =



uuur

Đường thẳng AMANAM x: + 6y− = 8 0.

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình:

4

;

7

x

M

x y

y

 = −

 + − =



Phương trình đường tròn cần tìm là ( ) ( ) (2 )2

2

333

289

Vậy có hai đường tròn ( )C1 và ( )C2 như trên thỏa mãn yêu cầu bài toán

Cách giải thông thường:

3 7

4

n

M m m+ ∈d N n + ∈ ⇒d AM = mm+

uuuur

4

n

AN =n− + 

uuur

Yêu cầu bài toán tương đương với: 1

1

uuuur uuur

3 3

4

3 3

4

n

n

+



Giải hệ bằng phương pháp thế ta được

2, 1

4 17 ,

= = −

 = − =

Ta được kết quả tương tự

Ví dụ 12(Trích đại học khối A 2014)

Trong mặt phăng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm cạnh

AB, N là điểm trên AC sao cho AN=3NC Viết phương trình đường thẳng CD Biết M(1;2), N(2;-1)

Nhận xét: Đối với bài toán này ta có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau mà

trong đó ta có thể sử dụng phép biến hình

Giải

Trang 11

Cách 1:- Từ M kẻ đường thẳng song song AD cắt CD tại E và MN cắt CD tại F,

từ AN=3NC theo ta lét ta có:

1

3 3

⇒ = = = ⇒uuuur= uuur

Gọi F(x;y)

3

= −

  = −

MN= 10;MNuuuur(− 1;3)⇒đường MN:3x+y-5=0 Đường ND:x-3y-5=0⇒D x(3 + 5;x)

2 10

x x

d D MN

x

=

⇒ = = ⇔  = − Suy ra D(5;0) hoặc D(-1;-2)

• Với D(5;0), 7; 2 ( )4;3

3

uuur

phương trình của CD:3x-4y-15=0

• Với D(-1;-2), 7; 2 ( )0;1

r

phương trình của CD:y+2=0 Cách 2:

2

a

Xét tam giác ∆AMN có :MN2 =AM2 +AN2 − 2AM AN cos 45 0 ⇔ =a 4 Hạ NE

vuông góc với CD Ta có NE=1,AE=3

(1; 3 ,) ( 2; 1) 0 3 5 0 (3 5; )

⇒uuuur= − uuur − + ⇒uuuur uuur= ⇔ − − = ⇒ + Khi đó ta

E

M

N

F

M

N

E

Trang 12

có : ( ) (2 )2 0

2

x

x

=

= ⇔ + + + = ⇔  = − Do đó có hai điểm

1 5;0 , 2 1; 2

D D − − Giả sử CD :ax+by+c=0

TH1: D( )5;0 thuộc CD ta có pt của CD: ax+by-5a=0 Khi đó

d(M,CD)=4d(N,CD) 22 52 4 2 2 52 8

= −

Suy ra CD có hai phương trình 3x-4y-15=0;x-8y-5=0 Vì M, N nằm cùng phía với CD nên phương trình CD:3x-4y-15=0

TH2: D2(− − 1; 2) làm tương tự.

Cách 3:

đặt AB=a, AM=a/2,

2

5

8

a

a

Gọi I(x;y) là trung điểm của CD

 Giải hệ pt ta được hai cặp nghiệm

TH1: x=1;y=-2⇒CD y: = − 2

TH2: 17; 6

x= y=− ⇒

phương trình CD:3x-4y-15=0 Cách 4:

Giả sử A(x;y)⇒B(2 −x; 4 −y) Theo giả thiết

ta có AN=3NC

− − −

uuur uuur

Ta có

Người viết: Thầy Nguyễn Đăng Thuyết 14

I

M

N

M

N

Trang 13

2 2

ABBCAB CB= ⇔x +yy+ =

AB =BCx + yxy− = Khi đó ta có hệ phương trình sau:

10 15 0

 Giải hệ phương trình thì bài toán coi như là xong.

Cách 5:

Gọi O là tâm của hình vuông, E là điểm đối

xứng của N qua O⇒ ∆MENlà tam giác vuông,

MEO

∆ là tam giác vuông cân

Gọi E(a;b)

(1 ; 2 ), (2 ; 1 ),

uuur

Ta có

4

5 5 0

 + − − + =

 + − − =

uuur uuur

Giải hệ phương trình ta sẽ dễ dàng viết phương trình của CD

Cách 6(đáp án của bộ giáo dục)

Kết luận: - Như vậy với bài toán tọa độ hình học phẳng trong kỳ thi đại học ta

có rất nhiều cách tiếp cận rất hay đặc biệt dựa vào các phép biến hình trong mặt phẳng Và học sinh cần phải biết phân tích hình và vận dụng các tính chất của phép biến hình

Bài tập rèn luyện:

Bài 1: Trong mặt phẳng với tọa độ Oxy, cho tam giác ABC trọng tâm G(1;2)

Phương trình đường tròn đi qua trung điểm của hai cạnh AB, AC và chân đường cao hạ từ đỉnh A đến cạnh BC là ( ) ( ) (2 )2

C x− + +y = Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn ( ) ( ) (2 )2

điểm A(1;0)

a) Tìm ảnh của đường tròn (C) qua phép quay tâm A, góc quay lần lượt là

90 ; 90 −

b) Tìm ảnh của đường tròn (C) qua phép quay tâm A, góc quay 60 0

c) Tìm ảnh của đường tròn (C) qua phép quay tâm A, góc quay − 60 0

Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H(2;1) và

đường tròn đi qua trung điểm các cạnh của tam giác có phương trình là

( )T :x2 +y2 − 4x− 4y− = 8 0 Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

E O

K

M

N

Ngày đăng: 22/08/2016, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w