Môi trường sống của chúng ta đang bị đe dọa bởi các chất thải công nghiệp… Trong số các chất gây ô nhiễm môi trường, đáng chú ý là Cacbon Mônôxít (CO). Khả năng hấp phụ khí của TiO2 đã và đang được nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm. Bên cạnh đó, vật lý mô phỏng là một lĩnh vực rất quan trọng trong nền vật lý hiện đại. Nghiên cứu cấu trúc tinh thể, cấu trúc điện tử của bề mặt TiO2 anatase (001) (1×4). Tối ưu cấu trúc hình học, tính mật độ điện tử và khảo sát sự phân bố điện tích của bề mặt TiO2 anatase (001) (1×4) trước và sau khi hấp phụ CO. Khảo sát sự dịch chuyển của phân tử CO trên bề mặt TiO2 anatase (001) (1×4).
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA VẬT LÍ
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG SỰ HẤP
ANATASE (001)
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Minh Thủy
Trang 2MỞ ĐẦU
• Môi trường sống của chúng ta đang bị đe dọa bởi các chất thải
công nghiệp… Trong số các chất gây ô nhiễm môi trường, đáng chú
ý là Cacbon Mônôxít (CO)
• Khả năng hấp phụ khí của TiO2 đã và đang được nhiều nhóm nghiên cứu quan tâm
• Bên cạnh đó, vật lý mô phỏng là một lĩnh vực rất quan trọng trong nền vật lý hiện đại
Đề tài: “Nghiên cứu mô phỏng sự hấp phụ CO
trên bề mặt TiO 2 anatase (001)”
Trang 3MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
• Nghiên cứu cấu trúc tinh thể, cấu trúc điện tử của bề mặt TiO2
anatase (001)- (1×4)
• Tối ưu cấu trúc hình học, tính mật độ điện tử và khảo sát sự phân
bố điện tích của bề mặt TiO2 anatase (001)- (1×4) trước và sau khi hấp phụ CO
• Khảo sát sự dịch chuyển của phân tử CO trên bề mặt TiO2 anatase
Trang 5• Hai dạng thù hình được quan
tâm hơn là anatase và rutile
• Anatase và rutile có cấu trúc
bát diện
• Pha anatase chuyển thành
rutile ở nhiệt độ cao
• Tinh thể anatase tinh khiết
thuộc loại tứ diện
(tetragonal), với 4 nguyên tử
Ti và 8 nguyên tử O trong 1
ô ơ sở
anatase rutile
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TIO2
Trang 6PHẦN 2 KĨ THUẬT TÍNH TOÁN
• Lí thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) được sử dụng rộng rãi hiện nay trong các tính toán cấu trúc vật liệu
• Biến số cần thiết duy nhất là hàm mật độ điện tử n(r)
• Dựa trên 2 định lí cơ sở:
Định lí HK1: Mật độ điện tử ở trạng thái cơ bản no(r) xác
định thế Vext duy nhất (sai khác một hằng số cộng)
Định lí HK2: Mật độ trạng thái cơ bản no(r) cực tiểu hóa phiếm hàm năng lượng toàn phần E[n(r)]
trong đó F[n] = T[n] + E [n] bao gồm tất cả nội năng
LÝ THUYẾT PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ
Trang 7• Kohn và Sham đề xuất cách xấp xỉ cho hàm F[n]
trong đó
T s [n] là động năng của hệ electron không tương tác
2 ( ) ( ) [ ] [ ] [ ]
Trang 8• Nếu biết E xc, các phương trình KS có thể giải theo cách tự hợp
• Tính đến cả năng lượng trao đổi và tương quan
• Gần đúng cho E xc: gần đúng LDA và GGA được sử dụng rộng rãi
PHẦN 2 KĨ THUẬT TÍNH TOÁN
PHƯƠNG TRÌNH KOHN-SHAM
Trang 9• Phần mềm Materials Studio (MS)
là một phần mềm ứng dụng mô
phỏng và mô hình hóa vật liệu
• Gói chương trình Dmol3 của phần
mềm MS cho phép bạn xây dựng cấu trúc điện tử và năng lượng của phân tử, chất rắn và năng lượng bề mặt Phần mềm này sử
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MS
PHẦN 2 KĨ THUẬT TÍNH TOÁN
Trang 10PHẦN 3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Nội dung trình bày trong phần này là:
2 Mô phỏng bề mặt TiO2 anatase (001)-(1×4)
3 Xây dựng các mô hình hấp phụ
4 Tối ưu cấu trúc hình học của các mô hình hấp phụ
5 Năng lượng hấp phụ của các mô hình hấp phụ
6 Sự phân bố điện tử của các mô hình hấp phụ
7 Sự linh động của phân tử CO trên bề mặt TiO2 anatase (001)-(1×4)
1 Mô phỏng vật liệu TiO2 và chọn hàm tính toán
Trang 111 Mô phỏng vật liệu TiO 2 và chọn hàm tính toán
Trang 122 Mô phỏng bề mặt TiO 2 anatase (001)-(1×4)
• Xây dựng bề mặt TiO2 anatase (001) từ ô tinh thể TiO2 anatase
• Bề mặt TiO2 anatase (001) không tồn tại ở trạng thái lý tưởng mà
bị biến tính thành bề mặt TiO anatase (001)-(1×4)
Trang 132 Mô phỏng bề mặt TiO 2 anatase (001)-(1×4)
30Å
• Để đảm bảo cho các nguyên tử giữa các lớp không tương tác với nhau
Xây dựng bề mặt TiO2 anatase (001)-(1×4) trong supercell có
kích thước lớn với độ dày lớp chân không là 30Å (hình bên trái)
Trang 143 Xây dựng các mô hình hấp phụ
a) CO-top b) CO-side1 c) CO-side2
e) OC-side1 f) OC-side2d) OC-top
Ti C O
Trang 154 Tối ưu cấu trúc hình học của các mô hình hấp phụ
OC-top
Trang 165 Năng lượng hấp phụ của các mô hình hấp phụ
Mô hình CO-top CO-side1 CO-side2 OC-top OC-side1 OC-side2
Mô hình hấp phụ hóa học :CO-top, OC-side1
Mô hình hấp phụ vật lí : CO-side1, CO-side2,
OC-top, OC-side2
Mô hình CO-side2 bền vững nhất
E = E surf-CO – ( E surf + E CO )
Trang 176 Sự phân bố điện tử
Δρ = ρsur-CO - (ρsur + ρCO)
Trang 186 Sự phân bố điện tử
Lượng điện tử biến đổi
Trang 197 Sự linh động của phân tử CO khi hấp phụ trên
Trang 207 Sự linh động của phân tử CO khi hấp phụ trên
Ebarrier và Ereaction nhỏ (<200meV)
Phân tử CO linh động trên bề mặt TiO 2
anatase (001) –(1×4)
Trang 21• Nghiên cứu khả năng dịch chuyển của phân tử CO trên bề mặt
Trang 22Hướng nghiên cứu tiếp theo
• Tính toán nồng độ CO bị hấp phụ trên bề mặt TiO2 anatase
Trang 23XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN
Trang 24Tối ưu cấu trúc hình học của các mô hình hấp phụ
Mô hình CO-top sau khi tối ưu
• Liên kết Ti(5)-O(2) bị phá vỡ
• Liên kết Ti-C-O được hình thành
Mô hình OC-side1 sau khi tối ưu
Hấp phụ hóa học