Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI XUÂN TRỌNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH DẠNG
SỐ CHO XÃ PHÚ TIẾN, HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lợi
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Mai Xuân Trọng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và cơ quan nghiên cứu Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Lợi, đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu và hoàn thành luận án Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Định Hóa Cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên Cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa, Uỷ ban nhân dân xã Phú Tiến trong việc phối hợp, lãnh chỉ đạo và tạo điều kiện giúp đỡ thực hiện đề tài
Trong quá trình hoàn thành luận án được sự giúp đỡ của cán bộ, nhân viên Văn phòng Đăng ký Đất đai - Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên và cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Định Hóa, Phòng quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các cơ quan trên
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Mai Xuân Trọng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở pháp lý 3
Các văn bản của Nhà nước 3
1.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai 6
1.2.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính 6
1.2.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 6
1.3 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta
hiện nay 11
1.3.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết 11
1.3.2 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)[1] 11
1.4 Tổng quan về phần mềm ViLis[15] 12
1.4.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLis 12
Trang 61.4.2 Chức năng của phần mềm ViLis 13
1.4.3 Khả năng ứng dụng phần mềm ViLis trong quản lý thông tin đất đai 14 1.5 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 16
1.5.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển[12] 17
1.5.2 Hồ sơ địa chính của Úc 18
1.6 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2.1 Địa điểm 23
2.2.2 Thời gian 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Tiến 23
2.3.2 Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Phú Tiến 23
2.3.3 Chỉnh lý, cập nhật và xây dựng dữ liệu địa chính số cho xã Phú Tiến 24 2.3.4 Đánh giá những khó khăn, thuận lợi và giải pháp 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 24
2.4.2 Phương pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính 25
2.4.3 Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập tổng hợp số liệu 32
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 32
2.4.5 Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu 32
2.4.6 Quy trình đo đạc chỉnh lý bổ xung bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 35
2.4.7 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 36
Trang 72.4.8 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Tiến 43
3.1.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên 43
3.1.1.1 Vị trí địa lý 43
3.1.1.2 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội 43
3.1.2 Đánh giá thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn Xã Phú Tiến 44
3.2 Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính Xã Phú Tiến 48
3.3 Chỉnh lý, cấp nhật và xây dựng dữ liệu dạng số xã Phú Tiến 51
3.3.1 Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai 51
3.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 53
3.3.3 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 53
3.3.4 Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận 56
3.3.5 Phục vụ lập các loại sổ 60
3.3.6 Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động 63
3.4 Đánh giá những khó khăn, thuận lợi và giải pháp 71
3.4.1 Nhận xét và đánh giá 71
3.4.2 Những kết quả đạt được 72
3.4.3 Những khó khăn, tồn tại 73
3.5 Đề xuất giải pháp thực hiện 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8QSD : Quyền sử dụng
TDMNBB : Trung du miền núi Bắc Bộ
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu các loại đất chính của Xã Phú Tiến năm 2014 45
Bảng 3.2 Biến động diện tích các loại đất 47
Bảng 3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
Xã Phú Tiến 48
Bảng 3.4 Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính Xã Phú Tiến 51
Bảng 3.5 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về người sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Tiến 66
Bảng 3.6 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất trên địa bàn
xã Phú Tiến 67
Bảng 3.7 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến 68
Bảng 3.8 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến 69
Bảng 3.9 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về tình trạng pháp lý của thửa đất trên địa bàn xã Phú Tiến 70
Bảng 3.10 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gốc đất đai trên địa bàn xã Phú Tiến 71
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính 26
Hình 2.2 Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số 34
Hình 2.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 35
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của ViLIS 2.0 38
Hình 2.5 Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính 39
Hình 2.6 Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS 41
Hình 2.7 Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số xã Phú Tiến-huyện Định Hóa đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai 41
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính 54 Hình 3.2 Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý 55
Hình 3.3 Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận 56
Hình 3.4 Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS 57
Hình 3.5 Thông tin ban đầu về chủ sử dụng là bà Nguyễn Thị Viện 57
Hình 3.6 Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS 58
Hình 3.7 Quy trình thực hiện biến động tách thửa 63
Hình 3.8 Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS 63
Hình 3.9 Kết quả tìm kiếm thửa đất của bà Nguyễn Thị Viện trên bản đồ, [thửa đất 338(51)] 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai
cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ
sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Định Hóa nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết Nhưng huyện Định Hóa chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất vẫn dựa theo số liệu bản đồ giải thửa đo bằng phương pháp thủ công có độ chính xác thấp, đối với đất ở thì cấp theo số liệu tự khai báo Do vậy các tài liệu và hồ sơ địa chính đã có của các xã thuộc huyện Định Hóa không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai hiện nay
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên, học
viên đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa
chính số cho xã Phú Tiến - huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa chính dạng số cho xã Phú Tiến, thành phố Thái Nguyên nhằm nâng cao khả năng xử lý, lưu trữ, quản lý hồ sơ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện, tăng cường công tác quản lý đất đai ở
địa phương chặt chẽ và hiệu quả
Trang 123 Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa
chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất,
- Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất đai hiệu quả
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai là cơ sở để thực hiện việc quản
lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên bằng phần mềm ViLIS
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Các văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003
- Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, về
việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2007), Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, về
việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014, quy định về hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014, quy định về bản đồ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT
ngày 02/06/2014, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
1.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đã được quan tâm từ rất sớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình sử dụng đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà
Trang 14nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống đất đai trên thế giới Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều luật quy định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý
Tại điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [12] Bao gồm:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất;
7 Thống kê, kiểm kê đất đai;
8 Quản lý tài chính về đất đai;
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
Trang 1512 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Tại Điều 22 luật đất đai năm 2013 đã quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung như sau [10]:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Trang 1614 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Luật đất đai 2013 đã bổ sung thêm 2 nội dung đó là: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất và Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai Đây là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai, chúng có mối quan hệ biến chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau Khi thực hiện 15 nội dung này sẽ thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất
từ trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý và
hiệu quả
1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai
1.2.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v.v chứa đựng những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ
sơ địa chính được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
1.2.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai; bao gồm ba lớp thông tin cơ bản:
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên
- Các thông tin kinh tế - xã hội
- Các thông tin về cơ sở pháp lý
Trang 17- Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất trên toàn lãnh thổ
Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất
Các thông tin này bao gồm: Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan
hệ hình học), diện tích của thửa đất (số lượng) Để xác định các thông tin này người ta sử dụng phương pháp đo đạc thành lập bản đồ, sản phẩm thu được là bản đồ địa chính (được thể hiện trên giấy và dạng số)
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính, giúp nhận biết các điều kiện tự nhiên của thửa đất Để liên hệ thông tin giữa bản đồ địa chính với các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta gán cho mỗi tờ bản đồ một số hiệu (số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất
có một số hiệu duy nhất (gọi là số thửa) Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng, không những nó giúp cho việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn giúp tra cứu các thông tin thuộc tính của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc tính với nhau
Các thông tin về mặt kinh tế - xã hội
Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gồm: chủ sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất (giao, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế,…), mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tư cho đất, đất không được cấp giấy chứng nhận
Các thông tin về kinh tế: giá đất, hạng đất, thuế đất, mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất (giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, thu tiền một lần, thu tiền định kỳ hay hàng năm,…)
Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằng phương pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên cơ sở bản đồ địa chính
Trang 18Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin về quan hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng ký quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất
Các thông tin về cơ sở pháp lý
Các thông tin về cơ sở pháp lý bao gồm: tên văn bản, số văn bản, cơ quan phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ sơ địa chính
Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa
ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến đống sử dụng đất của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm
2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở thành phố là từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 10 năm từ 2006 đến
2015 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhà quản lý sẽ đưa ra các chính sách mới để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của ngành công
Trang 19nghiệp và dịch vụ Một số chính sách mới có thể là: khuyến khích các nhà đầu
tư trong nước, ngoài nước đầu tư vào Hải Phòng bằng cách giảm thuế xuất khẩu cho các mặt hàng công nghiệp Không thu tiền thuê đất 3 tháng đầu đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là
5 năm một lần như quy định hiện hành.[1]
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất
ở cả cấp vi mô và vĩ mô Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa,…) trong phương án quy hoạch
sẽ cắt vào những thửa nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì,…? Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ Địa chính chính quy Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính,… liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng Sau khi thành lập được
Trang 20phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch.[1]
Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên phức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng ngày càng trở nên khó khăn Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý
cả vấn đề giá đất Một vấn đề khác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven
đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: người dân tự ý chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợp khi phát hiện thì đã là
“chuyện đã rồi” Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để kịp thời quản lý
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và kiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh tụng không đồng ý với phương án giải quyết
Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp
Trang 21Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch
sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”.[11]
1.3 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
1.3.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Nó bao gồm các loại tài liệu sau:
* Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh
tế - kĩ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
* Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn
kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai v.v ) các giấy tờ có liên quan đến nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện v.v [1]
1.3.2 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)[1]
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy
hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi
Trang 22thống kê, kiểm kê Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT-BTNMT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính
- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai
Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mục đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất
1.4 Tổng quan về phần mềm ViLis[7]
1.4.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLis
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng kế thừa từ phần mềm ViLIS 1.0 với những chức năng đã được vận hành và phát triển rộng rãi tại nhiều tỉnh thành của cả nước về các thủ tục Kê khai đăng ký, lập Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 23quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên đất và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay, đáp ứng chạy trên nhiều hệ điều hành phổ biến Với các giải pháp công nghệ cơ bản:
- Cơ sở dữ liệu tập trung được phát triển dựa trên nền quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 của hãng Microsoft
- Cơ sở dữ liệu đồ họa và sự tương tác được xây dựng trên công nghệ ArcEngine của hãng ESRITM
- Ngôn ngữ lập trình C#.Net trên nền.Net Framework của hãng Microsoft
Phần mềm gồm 03 hệ thống chính:
- Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính
- Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai
- Quản lý địa chính theo các quy trình chuẩn ISO
Các hệ thống được xây dựng với chức năng giải quyết hầu hết các vấn
đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay từ dữ liệu bản đồ đến HSĐC tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở các cấp quản lý
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của từng địa phương, các chức năng và giao diện của hệ thống sẽ được sửa chữa và cập nhập cho phù hợp với hoạt động quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương
Phần mềm ViLIS tạo ra một môi trường làm việc mới và hiện đại cho các mặt của công tác quản lý nhà nước về đất đai và là công cụ khai thác thông tin đất đai phục vụ nhu cầu toàn xã hội
1.4.2 Chức năng của phần mềm ViLis
ViLis là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp đầy đủ những công cụ, chức năng để thực hiện các công tác nghiệp vụ
Trang 24chuyên môn của công tác quản lý đất đai ViLis là một phần mềm bao gồm nhiều phần, mỗi phần bao gồm các chức năng hỗ trợ một nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Phần quản lý cơ sở dữ liệu đất đai: Bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, bản vẽ ký thuật
- Phần đăng ký đất đai: quản lý hồ sơ, bản đồ địa chính và kê khai đăng
ký, in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật và quản lý biến động đất đai
- Phần hỗ trợ thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
- Phần quản lý nhà ở và in giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- Phần hiển thị, tra cứu và phân phối thông tin đất đai
- Phần quản lý các quá trình giao dịch đất đai, hồ sơ đất đai [15]
1.4.3 Khả năng ứng dụng phần mềm ViLis trong quản lý thông tin đất đai
Thông tin đất đai được lưu trữ ở nhiều tài liệu và thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau: Bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính Phần mềm ViLis được thiết kế theo mô hình dữ liệu hướng không gian, liên kết giữa thông tin bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các thông tin trong một cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ mô hình khách chủ đa người sử dụng đồng thời nên có thể quản lý toàn bộ
dữ liệu thông tin đất đai Hai đối tượng chính trong mô hình dữ liệu là thửa đất và chủ sử dụng Thông tin hình thể cửa thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính, thông tin thuộc tính của thửa đất thể hiện trên hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Toàn bộ thông tin về đất đai: Bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đều được ViLis quản lý trong một cơ sở dữ liệu duy nhất, với chỉ số liên kết là mã thửa đất Mã thử đất là một số hệ thống có tính duy nhất trong toàn bộ cơ sở
dữ liệu và được quản lý chặt chẽ trên phần mềm phần mềm ViLis
Trang 25Phần mềm ViLis liên kết chặt chẽ với phần mềm Famis trong xây dựng
và quản lý bản đồ địa chính số, phần mềm Famis là phần mềm chuẩn thống nhất của Bộ tài nguyên và môi trường trong xây dựng và quản lý bản đồ địa chính số
1.5 giới thiệu chung về phần mềm ELIS4ACCESS
1.5.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của phần mềm ELIS4ACCESS
- Quản lý, Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo thông tư 17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thu thập dữ liệu (Data Capture) bao gồm dữ liệu hồ sơ (Thuộc tính) và
dữ liệu bản đồ (Đồ họa), nhằm phục vụ xây dựng CSDL các cấp từ cấp xã/phường đến cấp tỉnh/thành phố, tiến tới xây dựng CSDL đất đai cấp trung ương
- Hỗ trợ công tác xử lý nội nghiệp (Sau đo đạc ngoại nghiệp) tại các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh
- Phần mềm được xây dựng trên công nghệ mã nguồn mở (Open Source), nhỏ gọn, dễ cài đặt và dễ sử dụng Đảm bảo tương thích với tất cả các máy tính tại các địa điểm triển khai, tương thích với hệ điều hành thông dụng (Windows) và không yêu cầu các phần mềm công nghệ nền có bản quyền
- Phù hợp với hiện trạng dữ liệu địa phương, cho phép có dữ liệu đến đâu thì quản lý đến đó Có dữ liệu hồ sơ (thuộc tính), không có dữ liệu bản đồ hoặc ngược lại Tuy nhiên, phần mềm hỗ trợ tốt nhất nếu có đầy đủ cả hai loại
Trang 26Kiểm tra dữ liệu
- Tra cứu dữ liệu
1.5.3 Khả năng ứng dụng của phần mềm ELIS4ACCESS
- Lập quyết định cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Lập danh sách công khai cấp GCNQSDĐ
- Lập tờ trình cấp giấy chứng nhận
1.6 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
Trang 271.6.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển[6]
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ địa chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân nên chỉ cần có một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà, tài sản gắn liền với đất) Điều này dẫn đến hệ quả: công tác đăng ký bất động sản và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản sẽ đơn giản hơn nhiều
so với việc đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam
Bên cạnh đó luật cũng quy định đăng ký bất động sản là bắt buộc và người mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong vòng 3 tháng sau khi mua Từ thời điểm đó người mua được toàn quyền sở hữu Quy định này sẽ giúp tránh được tình trạng có những giao dịch liên quan đến bất động sản mà nhà quản lý không nắm được, mặt khác cũng giúp đảm bảo được các quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu Vấn đề thời hạn đăng ký quyền sử dụng đất và
sở hữu nhà ở Việt Nam hiện nay chưa được quy định trong luật nên vô hình trung tạo điều kiện cho các giao dịch ngầm diễn ra một cách thoải mái Điều này dẫn đến thực trạng: người mua bất động sản cứ mua và cũng không mấy quan tâm đến việc đăng ký quyền sở hữu của mình
Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm
1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
- Diện tích của bất động sản;
- Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc
có bất động sản đó khi nào và như thế nào;
Trang 28- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp cụ thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác
Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua
1.6.2 Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau
Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau:
- Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà và đất
- Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ đất đai để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp
- Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức
kê khai đăng ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất và hoàn thiện
- Khi đã được cấp giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu vĩnh viễn
Trang 29- Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) - Hệ thống thông tin đất đai tây Úc Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp xử lý khoảng 4500 trường hợp tra cứu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất
và tài sản gắn liền với đất
Trên cơ sở nghiên cứu những ưu điểm của hệ thống quản lý đất đai, hệ thống Hồ sơ địa chính tại Thụy Điển và Úc kết hợp với tình hình thực tế của Việt Nam học viên đề xuất một số điểm đổi mới đối với hệ thống quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam như sau:
- Chỉ cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu cho cả đất và các bất động sản gắn liền với đất
- Triển khai cấp giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất trên quy mô toàn quốc trong thời gian sớm nhất
- Dần dần tăng diện tích hạn điền để đi tới xóa bỏ hoàn toàn
- Nhanh chóng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, trên cơ sở đó tiến đến xây dựng hệ thống thông tin đất đai
1.7 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước
về đất đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng Hệ thống
hồ sơ địa chính trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấp kiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp làm minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ
+ Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật (Thông tư số
Trang 3029/2004/TT-BTNMT và thông tư số 09/2007/TT-BTNMT) hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống
hồ sơ Địa chính của Việt Nam:
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai Trong sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thì thông tư cũng quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như: nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu sổ địa chính ban hành kèm theo thông tư thì lại không
có chỗ để ghi các thông tin về tài sản gắn liền với đất Đây chính là một điểm không thống nhất trong thông tư số 29/2004/TT-BTNMT.[4]
- Với mong muốn hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Thông tư này quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính,
sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất Bên cạnh đó thông tư cũng quy định về cơ sở dữ liệu địa
chính như sau: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi
biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Như vậy hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong
thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có nhiều hơn một loại tài liệu đó là: bản lưu
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo quan điểm của học viên bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thật sự cần thiết cho công tác quản
lý đất đai, sự xuất hiện của loại tài liệu này sẽ gây nên sự trùng lặp thông tin trong hệ thống hồ sơ Địa chính Thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất đối
Trang 31với những trường hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã được
lưu trữ đầy đủ trong sổ địa chính, bởi vậy không cần có thêm bản lưu giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất Qua sự phân tích ở trên ta nhận thấy một thực
tế: mặc dù Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nỗ lực trong việc ban hành các văn bản pháp luật để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tuy nhiên bản thân các quy định mới được ban hành vẫn tồn tại những điểm hạn chế nhất định.[4]
Tuy nhiên thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với tư số
29/2004/TT-BTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ như: đã có những quy định về cơ sở
dữ liệu địa chính, đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học
hóa hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam
+ Hệ thống hồ sơ địa chính chỉ thực sự phát huy được vai trò khi nó được xây dựng một cách đầy đủ và đảm bảo tính cập nhật Trong điều kiện hiện tại hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam nói chung và ở Xã Phú Tiến nói riêng còn chưa đầy đủ, đặc biệt là tính cập nhật kém Bởi vậy hệ thống hồ sơ hiện tại không phát huy được các vai trò vốn có của hệ thống, thậm chí trong nhiều trường hợp còn gây cản trở đối với quá trình quản lý đất đai và vận hành thị trường bất động sản Để giải quyết vấn đề thì nhu cầu hoàn thiện hệ thống
hồ sơ địa chính của Việt Nam là rất bức thiết Tuy nhiên xu hướng nào để hoàn thiện hệ thống? hoàn thiện hệ thống đến mức nào? lộ trình cụ thể ra sao? Cho phù hợp với điều kiện thực tế lại là vấn đề cần xem xét và cân nhắc
- Trong thời gian trước mắt chúng ta cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định mới nhất (thông tư số 09/2007/TT - BTNMT) và nội dung thông tin cần đa dạng và đầy đủ hơn so với quy định hiện hành nhằm mục tiêu phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và thị trường bất động sản ngày một tốt hơn Trong các loại tài liệu phục vụ thường xuyên cho quản lý cần đặc biệt đầu tư để sớm xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên quy mô toàn quốc
Trang 32- Trong xu hướng điện tử hóa tất cả các hệ thống quản lý, tiến tới xây dựng chính phủ điện tử thì xu hướng điện tử hóa hệ thống hồ sơ địa chính là một điều tất yếu Tuy nhiên để điện tử hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên quy mô toàn quốc sẽ đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn, bởi vậy sẽ ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đối với các khu vực đất đai có giá trị cao và thường xuyên xảy ra biến động, tiếp đó sẽ đến các khu vực đã sẵn có bản đồ địa chính dạng số, tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn quốc
- Song song với quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số chúng ta cần hướng đến xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia Đây là mức độ phát triển cao của hệ thống quản lý đất đai bởi Hệ thống thông tin đất đai quốc gia không chỉ cung cấp thông tin quản lý đất đai mà còn cung cấp thông tin để quản lý nhiều lĩnh vực khác như môi trường, tai biến thiên nhiên, khoáng sản, khí hậu,…[4]
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được đặt ra với các đối tượng nghiên cứu sau:
- Thực trạng về thông tin đất đai của xã Phú Tiến trên hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy;
- Xây dựng, thiết lập hệ thống thông tin đất đai
- Lập hồ sơ địa chính dạng số cho xã Phú Tiến
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa chính huyện Định Hóa, tập trung hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu cho 01 xã (xã Phú Tiến) trên địa bàn huyện đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm
Đề tài được thực hiện tại địa bàn xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Đồng thời thực hiện tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian
Đề tài được tiến hành trong thời gian từ 7/2014 - 7/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Tiến 2.3.2 Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Phú Tiến
- Thực trạng thông tin đất đai trên bản đồ địa chính
- Thực trạng thông tin đất đai tại sổ địa chính
- Thực trạng thông tin đất đai tại sổ mục kê
Trang 34- Thực trạng thông tin đất đai tại sổ theo dõi biến động đất đai
- Thực trạng thông tin đất đai tại sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.3 Chỉnh lý, cập nhật và xây dựng dữ liệu địa chính số cho xã Phú Tiến
Chỉnh lý, biên tập bản đồ địa chính:
+ Đo đạc lập bản đồ địa chính
+ Cập nhật thông tin về đất đai trên bản đồ địa chính
- Ứng dụng phần mềm vilis lập hồ sơ địa chính dạng số
- Ứng dụng hồ sơ dạng số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.3.4 Đánh giá những khó khăn, thuận lợi và giải pháp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính:
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của
xã Phú Tiến
- Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan
- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính
- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ theo dõi biến động đất đai
Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm hai giai đoạn cơ bản là xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính, quá trình
đó được cụ thể như sau:
+ Thu thập dữ liệu đầu vào
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đầu vào bằng phần mềm Microstation và Famis: Bản đồ địa chính thu thập được là dạng số bản đồ được thành lập theo
hệ tọa hộ VN-2000 Sau đó chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và nhập dữ liệu thông
Trang 35tin thuộc tính cho toàn bộ thửa đất trong tờ bản đồ, rồi thực hiện chuyển đổi
dữ liệu từ Famis (*.Dgn) sang VILIS (*.Shape)
+ Nhập dữ liệu vào ViLIS: Sau khi chuyển đổi dữ liệu thành công, tiến hành thiết lập cơ sở dữ liệu, nhập dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính vào ViLIS
2.4.2 Phương pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính
- Lưới địa chính được phát triển dựa trên các điểm địa chính cơ sở, lưới được bố trí có từng cặp điểm thông nhau, sử dụng công nghệ GPS để đo đạc
và tính toán bình sai
- Bản đồ địa chính được thành lập theo phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử cho các loại đất
* Phương pháp đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính
- Xây dựng lưới khống chế địa chính bằng phương pháp đo GPS
Để phục vụ cho công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính trên toàn huyện Định Hóa nói chung cũng như khu vực học viên tiến hành đo vẽ Trên cơ sở các điểm toạ độ địa chính cơ sở đã có trong khu đo, Học viên đã thành lập thêm 4 điểm địa chính bằng công nghệ GPS với hai cặp điểm tương ứng thông nhau, nhằm mục đích phục vụ cho việc phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ
Trang 36- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp
Cơ sở chọn tỷ lệ đo đạc bản đồ địa chính cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật trong quá trình đo đạc và biên tập bản đồ đều được tuân thủ theo quy trình Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10 000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Hình 2.1 Quy trình đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính
QUY TRÌNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BỔ XUNG BĐ ĐC
.Thu thập và P.tích tài liệu
Đo vẽ chi tiết
- X.định ranh giới thửa đất
- Lập bảng kê thửa đất biến
động
- Tiếp biên bản đồ
Biên tập BĐĐC hoàn chỉnh theo quy định
In ấn và giao nộp sản phẩm
Trang 37Nội dung đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính như sau:
- Công tác ngoại nghiệp được tuân thủ theo các bước sau:
1 Đối soát thực địa: Tiến hành đối soát 100% các thửa đất tại thực địa,
từ đó xác định số thửa đất biến động, phạm vi biến động để có phương pháp chỉnh lý biến động sao cho phù hợp với thực tế Trong quá trình kiểm tra ngoài thực địa, cần xác định các mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình để lên phương án đo đạc
2 Đo vẽ chi tiết: Sau khi đã khoanh định được khu vực biến động đất đai, đặc điểm biến động, mức độ biến động để áp dụng các phương pháp đo đạc chỉnh
lý bổ xung bản đồ địa chính Có hai phương pháp đo đạc chỉnh lý bổ xung bản đồ địa chính chủ yếu như sau:
+ Đối với khu vực mức độ biến động đất đai nhỏ lẻ, các điểm địa vật cố định trên bản đồ hiện vẫn còn tồn tại ngoài thực địa thì phương pháp đo đạc, chỉnh lý bổ xung bản đồ địa chính được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp
đo đạc đơn giản như: Giao hội cạnh, dóng thẳng hàng đo bằng thước giây, chuyển vẽ từ bản đồ quy hoạch và bổ xung tương ứng trong hồ sơ địa chính + Đo vẽ bản đồ bằng Phương pháp toàn đạc điện tử: Được áp dụng cho những khu vực có biến động đất đai lớn, những khu vực biến động nhỏ lẻ, nhưng các điểm địa vật cố định trên bản đồ không còn tồn tại ngoài thực địa,
và chỉ được tiến hành đo vẽ chi tiết sau khi đã thực hiện xong lưới khống chế
đo vẽ, điểm trạm đo(điểm tăng dày đo vẽ) Máy được dùng trong quá trình đo đạc bổ xung bản đồ địa chính là máy toàn đạc điện tử SET 510 hoặc các máy
có độ chính xác tương đương Số liệu đo đạc chi tiết được lưu giữ bằng bộ nhớ trong của máy Trước khi đo đạc, máy phải được kiểm tra, kiểm nghiệm mới đưa vào sử dụng
3 Địa giới hành chính cấp xã: Trên nguyên tắc vẫn giữ nguyên Địa giới hành chính đã được đo đạc khi thành lập bản đồ địa chính trước đó; chỉ đo đạc
Trang 38bổ xung địa giới hành chính lên bản đồ địa chính khi đã có quyết định của các cấp có thẩm quyền phê duyệt như các Quyết định sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính
4 Quy hoạch sử dụng đất: Chỉ đo đạc, xác định hiện trạng quy hoạch đã được thể hiện ở ngoài thực địa bằng hệ thống các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch hoặc quy định quy ước như hành lang bảo vệ đường sắt, đường dây điện cao thế Trong phạm vi đã quy hoạch vẫn phải thể hiện hiện trạng các thửa đất và các yếu tố khác của bản đồ
5 Ranh giới sử dụng đất: Là yếu tố chính, quan trọng của nội dung đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính Trước khi đo vẽ chi tiết phải xác định chính xác ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng Riêng đối với khu vực đất đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, tại các điểm ngoặt, ở chỗ đoạn cong trên đường ranh giới sử dụng đất phải được đánh dấu mốc bằng vạch sơn
6 Tất cả các trường hợp đã được đo đạc chỉnh lý bổ xung bản đồ địa chính đối với đất thổ cư: đều được lập Hồ sơ kỹ thuật thửa đất và đóng thành quyển theo thứ tự thửa đất được chỉnh lý trên bản đồ Ranh giới sử dụng đất phải được các chủ sử dụng có liên quan xác nhận vào biên bản Mẫu Bản mô
tả ranh giới, mốc giới thửa đất được tuân thủ theo quy định của tài liệu [1] Đối với các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong quá trình đo đạc chi tiết, cần kết hợp để điều tra tên chủ, loại đất và các thông tin địa chính khác để thuận lợi cho các việc tiếp theo
- Công tác nội nghiệp:
Công tác nội nghiệp phải được tiến hành song song với công tác ngoại nghiệp theo thứ tự:
1 Kiểm tra mức độ đúng đắn và hoàn chỉnh của lưới khống chế trên toàn khu đo vẽ
Trang 392 Kết quả đo vẽ chi tiết hàng ngày phải được đưa lên bản vẽ và vẽ chi tiết nội dung trong thời gian từ 1 đến 3 ngày sau đó
3 Tiến hành chuyển đổi mã loại đất cũ trên bản đồ địa chính sang mã loại đất mới theo Thông Tư 25/2015/TT-BTNMT
4 Tiến hành chỉnh lý loại đất, thửa đất dựa trên các căn cứ như: Hồ sơ giao đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để chỉnh lý lên bản đồ địa chính
5 Trên cơ sở các kết quả đã đo đạc chỉnh lý bổ xung ngoài thực địa, tiến hành chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên bản đồ địa chính bằng phương pháp công nghệ thành lập bản đồ số, nối điểm, tính diện tích thửa đất Song song với công tác chỉnh lý trên bản đồ, phải chỉnh lý đồng bộ các tài liệu liên quan
để đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ Hồ sơ địa chính
6 Khi chỉnh lý xong, tiến hành lập bảng “các thửa biến động” ở vị trí thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ Nội dung bảng các thửa biến động phải thể hiện số hiệu thửa thêm, số hiệu thửa lân cận, số hiệu thửa bỏ
7 Sau khi chỉnh sửa các sai sót trong quá trình chuyển các yếu tố chỉnh
lý lên bản đồ, chúng ta được một bộ bản đồ địa chính chỉnh lý đầy đủ, đồng
bộ ở cả ba cấp xã, huyện, tỉnh
+ Bước 4: Chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa
Bước này được thực hiện với mục đích tránh sai sót, nhầm lẫn và tạo sự thống nhất cho cơ sở dữ liệu bản đồ
- Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ: do trong quá trình phân mảnh sẽ có trường hợp thiếu thửa đất (thửa đất không nằm trên mảnh nào của bản đồ) hoặc trùng thửa (một thửa đất cùng lúc có trên nhiều tờ bản đồ) bởi vậy cần rà soát để loại bỏ các lỗi này Bên cạnh đó các đối tượng dạng tuyến như giao thông, thủy hệ nằm trên nhiều mảnh bản đồ nên cần kiểm tra tại các chỗ tiếp biên để đảm bảo khi tạo vùng không bị hở, trùng, lặp
Trang 40- Chuẩn hóa phân lớp đối tượng: Do trên bản đồ địa chính có nhiều loại đường ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới thửa, ranh giới nhà, ranh giới khác, nên cần phải phân lớp cho các loại ranh giới này Đặc biệt chú ý đến ranh giới thửa vì đây là đối tượng dùng để tạo vùng Các dữ liệu thuộc tính cũng cần được phân lớp như: địa danh, số hiệu, diện tích, loại đất cũng cần chuyển về các lớp khác nhau
- Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa: để tạo sự thống nhất cho các đối tượng khi hiển thị bản đồ Ví dụ như với đường ranh giới thửa: nét liền, lực nét =0, mầu vàng; ranh giới nhà: nét gạch, lực nét = 0, mầu xanh
- Kết quả: tất cả các đối tượng được phân lớp và chuẩn hóa
•Ranh giới thửa: lever 10
•Ranh giới nhà: lever 14
Tiến hành tạo vùng cho từng mảnh bản đồ địa chính
- Trước khi tạo vùng cần kiểm tra lỗi bằng công cụ Clean để đảm bảo các đường đã hoàn toàn khép kín
- Tạo vùng bằng công cụ Tạo Topology của Famis
- Lớp đường dùng để tạo vùng là lớp ranh giới thửa (lever 10) đã được chuẩn hóa ở bước 3
- Kết quả: tất cả các thửa đất sẽ được tạo vùng và gán cho thông tin địa chính ban đầu về số hiệu, diện tích, loại đất Số hiệu sẽ được đánh theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, loại đất sẽ chỉ là một loại do ta