1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

23 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 804,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về công ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

(THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ)

Đà Lạt - 2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Đại học Công nghệ Sinh học

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Công nghệ Sinh học

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo Quyết định số 865/2007/ĐHĐL-QLĐT ngày 15 tháng 11 năm

2007 của Hiệu trưởng trường Đại học Đà Lạt)

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Về kiến thức

Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về công nghệ sinh học; những kiến thức khoa học và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về một trong các lĩnh vực: Công nghệ tế bào, Công nghệ sinh học thực vật, Công nghệ sinh học động vật, Công nghệ vi sinh, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ enzym và các chế phẩm sinh học

1.2 Về kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp:

Chương trình nhằm đào tạo cử nhân Công nghệ Sinh học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, say mê nghề nghiệp

Đào tạo sinh viên có khả năng nghiên cứu và sản xuất trong các lĩnh vực công nghệ sinh học động - thực vật, công nghệ vi sinh và thực phẩm; có khả năng tư duy sáng tạo, tính chủ động cao, có phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết những vấn đề thực tiễn của ngành học

1.3 Về khả năng công tác:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học có thể công tác tại các trung tâm, nhà máy và xí nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học, cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ sinh học, vệ sinh an toàn thực phẩm, viện nghiên cứu hoặc các trường đại học và cao đẳng có chuyên ngành liên quan

2 Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo: 4 năm

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 125 tín chỉ (chưa kể phần nội dung Giáo dục quốc phòng 6 tín chỉ và Giáo dục thể chất 3 tín chỉ)

Trang 3

4 Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Điều kiện tốt nghiệp: Căn cứ theo quy chế đào tạo tín chỉ

6 Thang điểm

Thang điểm: 10

Trang 4

7 Nội dung chương trình

Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

TÍN CHỈ BẮT BUỘC TỰ CHỌN

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 75 53 22

Chương trình đào tạo

TÍN CHỈ LT TH BB TC

7.1.1 Lý luận Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 10 10

4 ML2102 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 3 3

Trang 5

7.1.4 Giáo dục thể chất 3

19 TC1102 Giáo dục thể chất 2 - Cầu lông 1 1 1

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 75 53 22

33 CS2119 Ứng dụng tin học trong sinh học 3 2 1 3

37 CS2123 Công nghệ bức xạ trong sinh học 3 2 1 3

38 CS2124 Công nghệ sinh học môi trường 3 2 1 3

39 CS2125 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 3 2 1 3

43 CS2129 Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm 3 2 1 3

44 CS2130 Công nghệ sinh học trong y học 3 2 1 3

7.2.2.1 Chuyên ngành Công nghệ

45 CS2210 Sinh trưởng phát triển thực vật 3 2 1 3

Trang 6

46 CS2211 Nuôi cấy mô tế bào thực vật 3 2 1 3

50 CS2215 Quang hợp và năng suất cây trồng 2 2 2

54 CS2219 Công nghệ lên men và sau lên men 3 2 1 3

55 CS2220 Công nghệ chế biến đồ uống và sữa 2 1 1 2

56 CS2221 Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực và thực phẩm 3 2 1 3

58 CS2219 Công nghệ lên men và sau lên men 3 2 1 3

60 CS2311 Các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm 3 2 1 3

66 CS2220 Công nghệ chế biến đồ uống và sữa 2 1 1 2

67 CS2221 Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực và thực phẩm 3 2 1 3

7.2.2.3 Khóa luận TN (tự chọn có

69 CS2410 Khóa luận TN (tự chọn có điều kiện) (7) 7 7

Trang 7

8 Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Chương trình dự kiến sẽ được thực hiện trong 4 năm với mỗi năm 2 học kỳ như sau:

Trang 8

Sinh viên phải chọn 3 tín chỉ tự chọn trong 6 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

Chuyên ngành Công nghệ vi sinh và thực phẩm

5 CS2125 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 3 2 1 3

Sinh viên phải chọn 3 tín chỉ tự chọn trong 6 tín chỉ tự chọn đã nêu trên

Trang 9

7 CS2221 Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực và thực phẩm 3 2 1 3

2 CS2311 Các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm 3 2 1 3

4 CS2220 Công nghệ chế biến đồ uống và sữa 3 2 1 3

8 CS2410 Khóa luận TN (tự chọn có điều kiện) 7 7 (7 )

Sinh viên phải chọn 8 tín chỉ tự chọn trong 13 tín chỉ tự chọn đã nêu trên

Chuyên ngành Công nghệ sinh học thực vật

5 CS2125 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 3 2 1 3

Sinh viên phải chọn 3 tín chỉ tự chọn trong 6 tín chỉ tự chọn đã nêu trên

Trang 10

6 CS2221 Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực và thực phẩm 3 2 1 3

6 CS2220 Công nghệ chế biến đồ uống và sữa 2 1 1 2

8 CS2410 Khóa luận TN (tự chọn có điều kiện) 7 7 7

Sinh viên phải chọn 8 tín chỉ tự chọn trong 20 tín chỉ tự chọn đã nêu trên

9 Mơ tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

ML1101 – Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin 1 (2-2-0)

Cung cấp những hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (phần I) nhằm giúp cho sinh viên:

+ Xác lập cơ sở lý luận để cĩ thể tiếp cận các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng Việt Nam

+ Từng bước xác lập thế giới quan, phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo

+ Xây dựng phát triển nhân sinh quan cách mạng và tu dưỡng đạo đức con người mới

ML1102 – Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin 2 (3-3-0)

Cung cấp những hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (phần II) nhằm giúp cho sinh viên:

Trang 11

+ Xác lập cơ sở lý luận để có thể tiếp cận các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng Việt Nam

+ Từng bước xác lập thế giới quan, phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo

+ Xây dựng phát triển nhân sinh quan cách mạng và tu dưỡng đạo đức con người mới

ML2101 – Tư tưởng Hồ Chí Minh (2-2-0)

Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh

Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng lý luận khoa học của chính sách Đảng và Nhà nước ta

ML2102 – Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3-3-0)

Cung cấp những tri thức cơ bản về nội dung đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt

là đường lối, chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội trong thời kỳ đổi mới của Đảng và Nhà nước ta nhằm giúp cho sinh viên chuẩn bị tri thức chính trị bước vào cuộc sống công tác sau khi tốt nghiệp

Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ của đất nước; giúp cho họ định hướng, vận dung kiến thức chuyên ngành để tích cực tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

NNxxxx – Ngo¹i ng÷ (c¬ b¶n) (7-7-0)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ

7 năm giáo dục phổ thông

TN1115 – Xác suất thống kê (3-3-0)

Phần Xác suất: Các khái niệm về xác suất, biến ngẫu nhiên và điểm ngẫu nhiên, các

số đặc trưng ngẫu nhiên và các luật giới hạn Phần Thống kê bao gồm các nội dung: giới thiệu về thống kê, thống kê mô tả, suy diễn và phân tích thống kê (khoảng tin cậy, kiểm định giả thiết, tương quan và hồi quy)

Trang 12

VL1114 – Vật lý đại cương D (4-3-1)

Trang bị cho Sinh viên kiến thức cơ bản về cơ học, Điện từ học, Quang học sĩng, Vật lý lượng tử và Vật lý Hạt nhân

HH1110 – Hĩa đại cương (3-3-0)

Học phần giới thiệu cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử Cấu tạo, tính chất, vai trị -

ứng dụng, phương pháp điều chế các nguyên tố hố học điển hình và các hợp chất của

chúng

HH1111 – Hĩa hữu cơ (SH) (3-2-1)

Mơn học bao gồm Đại cương, cấu tạo hợp chất hữu cơ, liên kết trong hĩa hữu cơ, ảnh hưởng của các hiệu ứng điện tử trong phân tử, phân loại các phản ứng trong hĩa học hữu cơ, các hợp chất hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol và phênol, hợp chất cơ nguyên

tố, axít cacboxylic, hợp chất nitơ, hợp chất tạp chức, hợp chất dị vịng,

HH1112 – Hĩa phân tích (SH) (3-2-1)

Phần I: Phân tích hĩa học – các phản ứng phân tích, xử lý thống kê kết quả phân tích, phân tích trọng lượng và phân tích thể tích Phần II: Phân tích dụng cụ - phân tích phổ hấp thụ UV-VIS, các phương pháp sắc ký và điện di mao quản Thực hành về các kỹ thuật chuẩn độ và phân tích phổ hấp thụ UV-VIS

SH1110 – Khoa học trái đất (2-2-0)

Học phần gồm cĩ 3 chương chính Trong đĩ chương I đề cập đến các kiến thức cơ bản về nguồn gốc phát sinh của Trái đất, vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời, hình dạng và kích thước của Trái đất Đặc biệt, trong chương này nhấn mạnh đến sự chuyển động và hệ quả của sự chuyển động của trái đất (tự quay và quay quanh Mặt trời) đến sự hình thành các điều kiện tự nhiên và điều kiện mơi trường sống trên Trái đất

Nội dung của chương II tập trung vào giới thiệu các vấn đề cơ bản liên quan đến cấu trúc, đặc điểm, vai trị của các thành phần mơi trường của Trái đất như: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, sự hình thành và phân bố thổ nhưỡng Trong đĩ, nhấn mạnh đến những khía cạnh sử dụng hợp lý các thành phần mơi trường này của trái đất, cũng như các giải pháp bảo vệ chúng trước những tác động của thiên nhiên và con người

Nội dung chương III đề cập đến các vấn đề về lớp vỏ cảnh quan của Trái đất, một số cảnh quan đặc trưng và các qui luật địa lý chung của Trái đất Trong đĩ đặc biệt quan tâm đến các hiện tượng thiên tai mang tính qui luật: đặc điểm, ảnh hưởng và các phương pháp phịng chống

CS1111 – Sinh học phân tử (2-2-0)

Sinh học phân tử nghiên cứu sinh học ở mức độ phân tử, chủù yếu đề cập đến những vấn đề hiện đại nhất trong lĩnh vực sinh học Học phần cung cấp các kiến thức về cấu trúc của các phân tử mang thông tin, cấu trúc của genome và gene, cơ chế phân tử đảm bảo dòng thông tin di truyền Học phần còn cung cấp cho sinh viên về những cơ chế kiểm soát hoạt động của những quá trình chi phối toàn bộ hoạt động của tế bào, những vấn đề cơ bản của công nghệ DNA tái tổ hợp và các phương pháp nghiêu cứu DNA

Trang 13

CS1112 – Tiến hĩa và đa dạng sinh học (4-3-1)

Trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về các học thuyết tiến hoá nguồn gốc sự sống, sự tiến hoá xét ở mức độ gen-engym, mức độ phân tử và mức độ nhiễm sắc thể; các nhân tố tiến hoá; sự phát sinh chủng loại và cơ chế hình thành loài trong quá trình tiến hoá của sinh vật trên trái đất

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học; tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với môi trường và cuộc sống của con người; các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của sự mất mát đa dạng sinh học; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học

CS1113 – Cơ sở khoa học mơi trường (3-3-0)

Học phần “Cơ sở khoa học mơi trường” bao gồm những nơi dung chính sau: Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần mơi trường tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các nguyên lý chung của sinh thái học và khoa học mơi trường nhằm ứng dụng ho nghiên

cứu khoa học mơi trường Các vấn đề mơi trường của Việt Nam và Thế giới và những nổ

lực của con người để cải thiện tình trạng mơi trường nhằm tiến tới mục tiêu phát triển bền

vững

CS1110 – Kỹ thuật phịng thí nghiệm (3-2-1)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở về những yêu cầu chung của phịng thí nghiệm, nguyên tắc an tồn trong phịng thí nghiệm, những quy định về thực hành tốt phịng thí nghiệm (GLP), về các cấp độ an tồn sinh học (BSL); các dụng cụ thường dùng trong phịng thí nghiệm và cách sử dụng; hố chất và dung dịch Phần thực hành giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng về cách sử dụng các cơng cụ đo lường trong phịng thí nghiệm, cách pha và kiểm tra nồng độ dung dịch, thực hiện các kỹ thuật lắng, lọc, ly tâm, đo quang,

vơ trùng, tách chiết

TC1101 – Giáo dục thể chất 1 (1-0-1)

Học phần này trang bị cho sinh viên: Hệ thống kiến thức lý luận cơ bản về mơn điền kinh Phần thực hành nhằm trang bị cho SV những hiểu biết; Các kỹ năng vận động và thể lực chung thuộc mơn Thể thao điền kinh (chạy cự ly ngắn 100m, Nhảy xa)

TC1102 – Giáo dục thể chất 2 (1-0-1)

Phần lý thuyết gồm các nội dung về: Vị trí, tác dụng của mơn Bĩng bàn, nguồn gốc

ra đời mơn bĩng bàn, quá trình phát triển mơn bĩng bàn trên thế giới và ở Việt Nam; một số điều luật bĩng bàn cơ bản

Phần thực hành: Sinh viên tập luyện để nắm bắt được kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của mơn bĩng bàn, thực tập thi đấu

TC1107 – Giáo dục thể chất 3 (1-0-1)

Phần lý thuyết gồm các nội dung về: Vị trí, tác dụng của mơn bĩng chuyên, nguồn gốc ra đời mơn bĩng chuyền, quá trình phát triển mơn bĩng chuyền trên thế giới và ở Việt Nam; một số điều luật mơn bĩng chuyền cơ bản

Phần thực hành: Sinh viên tập luyện để nắm bắt được kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của mơn bĩng chuyền, thực tập thi đấu

Trang 14

sự phong phú và đa dạng của giới động vật, về ý nghĩa thực tiễn và lý luận, về mối quan hệ chặt chẽ giữa con ngời - thế giới sinh vật - môi trờng; qua đó, nâng cao sự hiểu biết và ý thức bảo vệ môi sinh, ý nghĩa quan trọng của sự cân bằng sinh học trong thiên nhiên, sự cần thiết phải duy trì tính ổn định các hệ sinh thái

Rèn luyện các kỹ năng và phơng pháp quan sát động vật không xơng sống cỡ nhỏ dới kính hiển vi, kính lúp, kỹ năng giải phẫu, quan sát cấu tạo nội quan, vẽ hình; kỹ năng về giải phẫu động vật và các kiến thức thực hành cơ sở về hình thái ngoài, cấu tạo nội quan và bộ xơng các đại diện điển hình của các lớp Động vật có xơng sống, kể cả các đại diện có dây sống nguyên thủy

CS2112 – Thực vật học (3-2-1)

Trang bũ cho sinh vieõn nhửừng kieỏn thửực cụ baỷn veà: teỏ baứo, moõ vaứ caỏu truực caực cụ quan cuỷa thửùc vaọt baọc thaỏp vaứ baọc cao; phửụng phaựp luaọn, phửụng phaựp nghieõn cửựu vaứ khaỷ naờng moõ taỷ caỏu taùo cuỷa cụ theồ thửùc vaọt ụỷ caực mửực ủoọ teỏ baứo, moõ vaứ caực cụ quan dinh dửụừng cuừng nhử sinh saỷn cuỷa thửùc vaọt baọc thaỏp vaứ baọc cao; giaỷi thớch nhửừng bieỏn ủoồi hỡnh thaựi vaứ caỏu taùo ủoự trong caực ủieàu kieọn khaực nhau

CS2113 – Vi sinh vật học (3-2-1)

Trang 15

Giới thiệu cho sinh viên một số vấn đề sau: Phân biệt các đối tượng thuộc VSV về

hình dạng, cấu tạo, sinh sản, Các quá trình hơ hấp, lên men, sinh trưởng – phát triển, tái tổ

hợp Vị trí của VSV trong thang tiến hố sinh giới Vị trí của VSV trong vịng tuần hồn vật chất Vai trị của vi sinh vật trong sản xuất cơng nghiệp, nơng nghiệp, y tế, mơi trường sinh thái,…

CS2114 – Hĩa sinh học (3-2-1)

Nội dung của môn Hóa sinh học đề cập đến những kiến thức cơ bản vế thành phần hóa học của sự sống, cấu trúc và chức năng của các phân tử sinh học và các quá trình chuyển biến đổi của chúng trong hoạt động sống của tế bào

Phần thực hành giới thiệu các kĩ năng và các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu hóa sinh, cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm chứng minh cho kiến thức đã học ở phần lý thuyết như tính chất hóa lý của protein và nucleic acid, các phương pháp định tính và định lượng một số thành phần cơ bản của tế bào

CS2115 – Di truyền học (3-2-1)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Di truyền học để cĩ những khái niệm

về cơ sở vật chất di truyền , các quy luật di truyền cơ bản như định luật Mendel, quy luật di truyền trên các đối tượng khác nhau như thực khuẩn thể, vi khuẩn , vi nấm, di truyền trong nhân và ngồi nhân , di truyền học lồi người , ứng dụng của di truyền học trong chọn giống vật nuơi và cây trồng

CS2116 – Sinh học chức năng thực vật (3-2-1)

Bài giảng giúp sinh viên có những hiểu biết cơ bản về sinh lý và sinh hoá của sự

sinh trưởng và phát triển ở thực vật Aûnh hưởng của kiểu gen và môi trường cũng như

mối tác động giữa chúng, sự sinh sản, phân hoá và thành thục Bài giảng nhấn mạnh đến ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng cũng như sự kiểm soát của chúng dưới

các điều kiện môi trường khác nhau

CS2117 – Sinh học chức năng động vật (3-2-1)

Trang bị bị cho sinh viên kiến thức về cấu trúc và hoạt động chức năng của cơ thể động vật và con người ở mức độ tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan Phần thực hành giúp sinh viên chứng minh những tính chất, qui luật của các chức năng bằng thực nghiệm in vitro, in situ, in vivo Qua đó sẽ hiểu sâu, nắm vững những vấn đề đã học ở phần lý thuyết

CS2118 – Quá trình và thiết bị cơng nghệ (2-2-0)

Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật vi sinh vật Các sơ đồ thiết bị sản xuất một số sản phẩm tổng hợp bằng phương pháp vi sinh vật Thiết bị vận chuyển Máy và thiết bị chuẩn bị nguyên liệu Máy và thiết bị chuẩn bị mơi trường dinh dưỡng Thiết bị tiệt trùng các mơi trường dinh dưỡng Thiết bị tiệt trùng khơng khí Thiết bị vắt, trích ly, tinh chế các sản phẩm thu nhận từ phương pháp tổng hợp vi sinh Thiết bị nuơi cấy vi sinh vật trên mơi trường dinh dưỡng rắn Các thiết bị lên men nuơi cấy chìm vi sinh vật trong các mơi trường dinh dưỡng lỏng Thiết bị phân chia pha lỏng và pha rắn Thiết bị phân chia các dung dịch của các chất hĩa sinh học bằng màng mỏng Thiết bị sấy Thiết bị để nghiền, tiêu chuẩn

Ngày đăng: 22/08/2016, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w