• Tăng độ cứng động mạch có liên quan đến các biến cố tim mạch Mitchell GF.et al-2010.. • Các bệnh lý có liên quan đến tăng độ cứng động mạch: THA, ĐTĐ, RLLP, béo phì…... Mối liên quan g
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Độ cứng động mạch (arterial stiffness) là một yếu tố nguy
cơ tim mạch (ESH- 2007).
• Tăng độ cứng động mạch có liên quan đến các biến cố tim mạch (Mitchell GF.et al-2010).
• Các bệnh lý có liên quan đến tăng độ cứng động mạch: THA, ĐTĐ, RLLP, béo phì…
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá độ cứng động mạch trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (ĐTĐ2).
2 Mối liên quan giữa độ cứng động mạch với các thông số lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân ĐTĐ2.
Trang 4TỶ LỆ BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 5ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
Độ cứng động mạch (arterial stiffness): là khả năng mở rộng
và co nhỏ của động mạch để đáp ứng với sự thay đổi của áp lực mạch.
Tăng độ cứng động mạch gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì… và có liên quan tới các biến cố tim mạch.
Trang 6HẬU QUẢ CỦA TĂNG ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
Journal of human hypertension
Trang 7ESH-ESC 2007 - Hướng dẫn về kiểm soát Tăng huyết áp
7
Journal of Hypertension 2007,
25:1105-1187
Trang 8ESH-ESC 2013 - Hướng dẫn về kiểm soát Tăng huyết áp
Trang 9ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
Trang 10ÁP LỰC MẠCH
• Áp lực mạch đập (Pulse Pressure -
PP): dấu hiệu có giá trị của độ cứng
động mạch vì phụ thuộc cung lượng
tim, độ cứng động mạch lớn, sự phản
hồi sóng.
• Nghiên cứu Framingham: PP dự báo
nguy cơ BMV tốt hơn trong quần thể
trên 50 tuổi hơn là đo huyết áp tâm
thu hoặc tâm trương riêng biệt.
Trang 11hệ thống động mạch với một tốc độ nhất định: tốc độ lan truyền sóng mạch (Pulse Wave Velocity- PWV)
Trang 12PWV =
Khoảng cách giữa 2 vị trí Thời gian di chuyển sóng xung (ΔT )
ΔT
Hình ảnh chuyển hoá nhịp mạch
Vữa xơ động mạch
Tê cứng động mạch
TỐC ĐỘ LAN TRUYỀN SÓNG MẠCH
PWV chủ yếu được xác định bởi các đặc tính đàn hồi và hữu cơ của thành động mạch
Khoảng cách
PWV xác định độ cứng động mạch giúp cảnh báo nguy cơ tim mạch
Trang 14J Hypertens 27:2022–2027Q2009
cfPWV VÀ baPWV LÀ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Trang 15Mối liên quan giữa baPWV và cfPWV
Giá trị của baPWV 1450 cm/giây tương đương với ngưỡng cfPWV 1200 cm/giây như theo đề xuất của Hướng dẫn của ESH/ESC 2007
Subjects and methods:
Subjects: A total of 2287 adults (1265 men and 1022 women) in the community-based research studies from six different institutions in Japan and on the USA were studied.
Basic
Tanaka H et al.,J Hypertens 2009 Jun 22 [Epub ahead of print]
Comparison between carotid-femoral and brachial-ankle pulse wave velocity as measures of arterial stiffness [form-0403]
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Đối tượng: 231 người, 45-65 tuổi (116 ĐTĐ2, 115 nhóm chứng)
• Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang.
• Địa điểm nghiên cứu: BV 198 – Bộ Công an.
• Thời gian nghiên cứu: 5/2014.
• Phương pháp đánh giá ĐCĐM: đo tốc độ lan truyền sóng mạch và chỉ sổ
cổ chân cánh tay trên máy VP-1000 plus (Omron).
• Xử lý số liệu: chương trình SPSS 18.0
Trang 17ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đặc điểm Nhóm ĐTĐ n=116 Nhóm chứng n= 115 p
Tuổi ( năm) 55.86 ± 2.61 55.73 ± 2.9 p>0.05 BMI (kg/m2) 25.42 ± 2.49 25.58 ± 2.5 P>0.05 vòng bụng (cm) 87.92 ± 5.96 87.37 ± 6.68 p>0.05 vòng mông(cm) 94,03 ± 4,31 95.1 ± 4.54 p>0.05
TC (mmol/l) 5.32 ± 1.23 5.55 ± 0.91 p>0.05
TG (mmol/l) 2.95 ± 2.57 2.51 ± 1,64 p>0.05 HDL(mmol/l) 1.12 ± 0.34 1.19 ± 0.3 p>0.05 LDL(mmol/l) 3.5 ± 0.98 3.58 ± 0.73 p>0.05
Trang 18MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đặc điểm Nhóm ĐTĐ n=116 Nhóm chứng n= 115 p
BaPWV TB (cm/s) 1517.79 ± 250.55 1236.95 ± 99.48 p= 0.000
PP tay TB (mmHg) 49.89 ± 8.52 46.93 ± 6.94 p=0.004 HATThTay TB (mmHg) 131.75 ±16.33 123.16 ± 10.18 p=0.000 HATTr tay TB (mmHg) 81.86 ± 10.26 76.23 ± 7.43 p=0.000 HATThchân TB (mmHg) 148.01 ± 21.46 139.24 ± 13.85 p=0.000 HATTr chân TB (mmHg) 79.86 ±11.48 72.78 ± 7.95 p=0.000
Nghiên cứu của Liu (2011): ba PWV nhóm bệnh 1678 cm/s so với 1583 cm/s; p= 0.018
(Tăng AGEs tăng liên kết ngang thành mạch máu tăng ĐCĐM)
Trang 19MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀ HbA1C
Nghiên cứu của Yuhong Chen (2009), ba-PWV (nhóm Hb1C<6,5%) 1715±31 cm/s
so với (nhóm Hb1C>7%) 1851±335 cm/s, với P<0.0001
Trang 20MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀ
LIPID MÁU TRONG NHÓM ĐTĐ
Trang 21MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
VÀ LIPID MÁU TRONG NHÓM ĐTĐ
Đặc điểm
Nhóm ĐTĐ, Tăng Cholesterol n= 66
Nhóm ĐTĐ, không tăng Cholesterol n= 50
p
ABI 1,09 ± 0,07 1,12 ± 0,07 p< 0,05
Đặc điểm
Nhóm ĐTĐ, Tăng LDL- Cholesterol n= 66
Nhóm ĐTĐ, không tăng LDL- Cholesterol n= 50
p
ABI 1,09 ± 0,07 1,12 ± 0,07 p< 0,05
(Tăng LDL-Cho tỷ trọng thấp, tăng TG, giảm HDL-Cho tăng XVMM)
Trang 22MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
VÀ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG NHÓM ĐTĐ
Đặc điểm Nhóm ĐTĐ, THA
n= 48
Nhóm ĐTĐ không
THA n= 68
Trang 23MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
VÀ HCCH TRONG NHÓM ĐTĐ
Trang 24MỐI LIÊN QUAN ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH
Trang 25KẾT LUẬN
• Độ cứng động mạch tăng trong ĐTĐ2 (Ba PWV 1517.79 ± 250.55 cm/s so với Ba PWV 1236.95 ± 99.48 cm/s p= 0.000;
PP 49.89 ± 8.52 mmHg so với PP 46.93 ± 6.94 mmHg với p=0.004).
• Độ cứng động mạch liên quan tới mức HbA1C [OR = 4,2], bilan lipid [TG: OR = 3,2]; tăng huyết áp (Ba PWV, PP với
p = 0,000); vòng bụng [OR = 4,03] và hội chứng chuyển hóa (Ba PWV, PP với p < 0,05).
Trang 26KHUYẾN NGHỊ
• Trong thực hành lâm sàng cần đưa xét nghiệm đo các yếu tố phản ánh độ cứng của động mạch để sàng lọc cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2
• Kiểm soát tốt glucose máu, huyết áp và rối loạn lipid máu đồng thời giảm số đo vòng bụng để góp phần giảm bớt nguy
cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Trang 27Xin chân thành cám ơn.