MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu đề tài 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2 4. Phạm vi nghiên cứu đề tài 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu đề tài 2 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN SUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 4 1.1 Khái quát chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 4 1.1.1 Vài nét về công ty 4 1.1.2 Quá trình hoạt động 5 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty. 5 1.1.4 Phương hướng hoạt động 7 1.1.5 Các hoạt động trong công tác quản trị nhân lực của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 8 1.2 Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động. 11 1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực cho người lao động 11 1.2.2Các yếu tố tạo động lực trong lao động. 12 2.1.3 Một số học thuyết tạo động lực trong lao động. 15 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 18 2.1 Khái quát về đặc điểm nguồn nhân lực trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 18 2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu nhu cầu của người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 19 2.3 . Sự cần thiết phải tạo động lực trong lao động tại công ty công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 21 2.4 . Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 22 2.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 22 2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 23 2.5 Thực trạng chương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 25 2.5.1 Xây dựng định mức lao động, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động 25 2.5.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ. 26 2.5.3 Kích thích vật chất, tinh thần cho người lao động. 26 2.6 Đánh giá chung về chương trình tạo động lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 32 2.6.1 Ưu điểm 32 2.6.2 Một số hạn chế và nguyên nhân. 33 Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 35 3.1 Một số giải pháp để hoàn thiện chương trình tạo động lực tai công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 35 3.1.1 Hoàn thành hệ thống đánh giá cụ thể nhu cầu của người lao động. 35 3.1.2 Làm tốt công tác phân tích công việc 35 3.1.3 Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc. 37 3.1.4 Tăng cường công tác đối thoại xã hội trong công ty 38 3.1.5 Cải tiến hệ thống trả lương, trả thưởng 38 3.1.6 Cải tiến điều kiện và môi trường làm việc. 40 3.1.7 Tạo điều kiện phát triển cho người lao động 40 3.1.8 Các giải pháp khác 41 3.2 Một số khuyến nghị đối với ban lãnh đạo công ty về cải thiện công tác tạo động lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. 41 KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong đợt kiến tập vừa qua, được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều phía,
em đã hoàn thành xong nhiệm vụ kiến tập của mình
Trước tiên, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến khoa Tổ chức và quản lýnhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cùng các thầy cô giáo trong khoa đãcho em một hệ thống kiến thức cơ bản về chuyên ngành Quản trị nhân lực, cho
em cơ sở lý thuyết để nghiên cứu về đề tài “ Tìm hiểu về công tác tạo động lựctại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long TiếnĐạt” Đặc biệt là TS Trịnh Việt Tiến đã hướng dẫn em làm đề cương cho bàibáo cáo này
Kỳ kiến tập của em được hoàn thành đúng tiến độ nhờ sự tận tâm chỉ bảocủa các cô chú, anh chị trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất vàThương mại Long Tiến Đạt Nhờ có sự nhiệt tình chỉ bảo của ban lãnh đạo côn
ty, em đã có cái nhìn thực tế hơn về chuyên ngành của mình Qua đây, cho emgửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người trong công ty, các anh chị trongphòng Hành chính - tổng hợp và nhất là chị Nguyễn Thị Thư, người đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Trong thời gian kiến tập tại công ty, em không tránh khỏi những thiếu sót,
cả về mặt lý thuyết lẫn thực hành Mong mọi người có thể góp ý cho em để emhoàn thiện bản thân mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2
7 Kết cấu đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN SUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 4
1.1Khái quát chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 4
1.1.1 Vài nét về công ty 4
1.1.2 Quá trình hoạt động 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.1.4 Phương hướng hoạt động 7
1.1.5 Các hoạt động trong công tác quản trị nhân lực của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 8
1.2Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động 11
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực cho người lao động 11
1.2.2Các yếu tố tạo động lực trong lao động 12
2.1.3 Một số học thuyết tạo động lực trong lao động 15
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 18
2.1Khái quát về đặc điểm nguồn nhân lực trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 18
2.2Thực trạng công tác nghiên cứu nhu cầu của người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 19
2.3 Sự cần thiết phải tạo động lực trong lao động tại công ty công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 21
Trang 32.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 22
2.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 22
2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 23
2.5Thực trạng chương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 25
2.5.1 Xây dựng định mức lao động, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động 25
2.5.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ 26
2.5.3 Kích thích vật chất, tinh thần cho người lao động 26
2.6Đánh giá chung về chương trình tạo động lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 32
2.6.1 Ưu điểm 32
2.6.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 33
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT 35
3.1Một số giải pháp để hoàn thiện chương trình tạo động lực tai công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 35
3.1.1 Hoàn thành hệ thống đánh giá cụ thể nhu cầu của người lao động 35
3.1.2 Làm tốt công tác phân tích công việc 35
3.1.3 Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 37
3.1.4 Tăng cường công tác đối thoại xã hội trong công ty 38
3.1.5 Cải tiến hệ thống trả lương, trả thưởng 38
3.1.6 Cải tiến điều kiện và môi trường làm việc 40
3.1.7 Tạo điều kiện phát triển cho người lao động 40
3.1.8 Các giải pháp khác 41
3.2Một số khuyến nghị đối với ban lãnh đạo công ty về cải thiện công tác tạo động lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt 41
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển không ngừng của xã hội hiện đại, của nền kinh tế thịtrường, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt về nhân lực.Con người là tài sản quantrọng mà doanh nghiệp có, sự thành công của doanh nghiệp là nhờ vào hiệu quảtrong công tác quản lý nhân sự, trong đó tạo động lực để nâng cao chất lượnglao động, tiết kiệm chi phí là vấn đề được quan tâm hàng đầu
Đối với mỗi doanh nghiệp, một trong những điều làm lên sự thành công
đó là năng suất lao động, hiệu quả công việc, kết quả hoàn thành công việc củangười lao động Làm thế nào để tăng hiệu quả công việc lên mức cao nhất màkhông làm cho nhân viên cảm thấy bị áp lực Nhân viên là vốn quý giá nhất màdoanh nghiệp có để tạo ra nguồn lợi về doanh nghiệp, nhà quản lý cần phải hiểu
rõ nhân viên của mình đang mong muốn điều gì và làm thế nào để cho nhân viênphát huy hết khả năng của mình để cống hiến vào sự nghiệp phát triển của doanhnghiệp Tao động lực là cách gần và ngắn nhất để sử dụng nhân viên hiệu quảnhất
Con người có khả năng vô cùng lớn, doanh nghiệp sẽ không bao giờ sửdụng được hết khả năng của nhân viên nếu không có một chiến lược cụ thể vàhiệu quả Nếu có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực, doanh nghiệp có thể tiếtkiệm được chi phí rất lớn cho tổ chức của mình, nhất là chi phí cho việc tìmkiếm và tuyển thêm nhân lực,đảm bảo cho doanh nghiệp vừa đủ về lượng vàhiệu quả về lao động Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải giữ chân nhân viêngiỏi cho mình.Muốn vậy, doanh nghiệp nhất thiết phải có một chương trình tạođộng lực phù hợp Tạo động lực sẽ giúp cho cả doanh nghiệp và người lao động
có được những thành công nhất định
Với những lý do trên,em chọn đề tài “Tìm hiểu về chương trình tạo độnglực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long TiếnĐạt” làm đề tài cho mình, qua đó, em muốn tìm hiểu thêm về công tác tạo độnglực trong quản trị nhân sự trên thực tế Đưa ra những giải pháp để hoàn thiệnvấn đề này
Trang 52 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu về chương trình tạo động lực tại công tyTrách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt, tìm ra cáchạn chế và nguyên nhân để từ đó rút ra các giải pháp giúp hoàn thiện hơnchương trình tạo động lực cho người lao động
3 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu chương trình tạo động lực, tìm ra những hạn chế, nguyên nhâncủa nó để thông qua đó tìm giải pháp khắc phục
- Làm rõ hơn về chương trình tạo động lực cho người lao động, góp phầnvào cơ sở lý luận chung của tạo động lực
- Nghiên cứu thực tiễn và thông qua thực tiễn để đúc rút kinh nghiệm chobản thân
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thươngmại Long Tiến Đạt
- Thời gian: Từ tháng 1năm 2012 đến hết tháng 5 năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát: Cách làm việc, đối đãi của nhà quản lý với nhân viên; thái độlàm việc của người lao động
- Phân tích: phân tích cách làm việc, hiệu quả công việc của nhân viên
- So sánh: cách nhà quản lý thực hiện tạo động lực với kiến thức đã học
và các chương trình tạo động lực khác
- Nghiên cứu tài liệu: các tài liệu lưu trữ của công ty, sách, báo, tạp chí liên quan
- Phỏng vấn: phỏng vấn nhân viên công ty
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Thông qua đề tài này sẽ cho em cái nhìn hoàn thiện hơn về vấn đề màmình tìm hiểu, giúp em củng cố và nâng cao kiến thức qua đó có cái nhìn thực tếhơn về công việc của mình trong tương lai Hình dung được một cách sâu sắchơn nữa về công tác tạo động lực cho người lao động
7 Kết cấu đề tài
Trang 6Bài báo cáo ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, cấu trúc đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1:Tổng quan về chương trình tạo động lực tại công ty Tráchnhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt
- Chương 2: Thực trạng về chương trình tạo động lực tại công ty Tráchnhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tạo động lực tạicông ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN SUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT
1.1Khái quát chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất
và Thương mại Long Tiến Đạt.
Được hình thành và phát triển trên nền của nghề truyền thống tại địaphương, công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại LongTiến Đạt tuy chỉ mới hình thành từ năm 2011 nhưng đến nay đã có quy mô khálớn với tổng diện tích là 1000m2, trong đó có 4 phân xưởng sản xuất, 2 khochứa hàng, 1 trụ sở làm việc của lãnh đạo và các phòng ban chức năng Tổng sốlao động, công nhân viên trong công ty là 50 người
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất, phân phối các sản phẩm
về giấy Là 1 công ty uy tín và trách nhiệm, tất cả các sản phẩm của công ty sảnxuất ra đều đạt chuẩn về mẫu mã, chất lượng, tất cả các đơn đặt hàng đều hoànthành đúng tiến độ.Tạo được lòng tin của khách hàng, uy tín rất lớn trên thịtrường Doanh thu của công ty trong năm 2014 là 10 tỷ đồng Công ty đã tạođược công ăn việc làm cho khá nhiều lao động với thu nhập tương đối cao.Trung bình lương của công nhân sản xuất khoảng 6,5 triệu đồng/người / tháng,góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long TiếnĐạt thành lập năm 2011 với các ngành nghề kinh doanh sau:
- Sản xuất các sản phẩm giấy phục vụ học tập, làm việc,…
Trang 8- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan đến ngành giấy
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại
- Bán buôn máy móc sản xuât giấy, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
và tuyển thêm 5 công nhân Tuy nhiên năm 2013 do có một số vấn đề phát sinhtrong quá trình hoạt động và cần phải đầu tư nhiều máy móc hiên đại nên quy
mô của công ty không được mở rộng, đến quý 4 năm 2013 công ty trở lại hoạtđộng với hệ thống máy móc hiện đại hơn nên doanh thu tăng vọt Điều này làmnền cho sự phát triển vượt bậc vào năm 2014, chỉ trong quý 1,2 công ty đã xâydựng thêm 2 phân xưởng sản xuất và tuyển thêm được 20 nhân viên nữa, toàn
bộ hệ thống cơ sở vật chất được sửa sang và xây dựng thêm, doanh thu cuối năm
2014 là 10 tỷ đồng Đến nay, công ty đã có 50 nhân viên đang làm việc.Hiện naycông ty đang có 4 phân xưởng sản xuất phục vụ hoạt động, 2 nhà kho chứa sảnphẩm, 4 ô tô tải chở hàng Ngoài ra công ty có cả nhà ăn phục vụ công nhân, cóphòng hội nghị riêng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, mỗi vị trí
sẽ thực hiện các chức năng nhất định
- Ban Giám đốc: Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọivấn đề có liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Đưa ra các chiếnlược, chính sách, biện pháp, kế hoạch hoạt động của công ty trong hiện tại vàtương lai.Chịu trách nhiệm chỉ đạo tình hình kinh doanh của công ty Ký kết hợp
Trang 9đồng, kiểm tra và chịu trách nhiệm toàn bộ về vốn, đầu tư, tài chính và tư cáchpháp nhân của công ty trước nhà nước và pháp luật.
- Công ty có 4 phòng ban
+Phòng kế hoạch:
Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, theo dõi, giám sát quá trình sảnxuất Chịu trách nhiệm về cung ứng nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất đồngthời chịu trách nhiêm về số lượng và chất lượng sản phẩm khi bán ra thị trường
Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng, tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc
ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác, khách hàng
Thực hiện các thủ tục ký kết và thanh lý hợp đồng kinh doanh với các kháchhàng và đối tác
Bố trí sắp xếp các vị trí, tính tiền lương tiền công hàng tháng, thực hiệncác công tác đào tạo phát triển nhân lực cho công ty, tuyển dụng lao động chocông ty khi cần Và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về những công việccủa mình
Trang 10Sơ đồ cụ thể như sau:
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ cùng cấp
1.1.4 Phương hướng hoạt động
Là công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm về giấy, công ty Tráchnhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt là một trongnhững công ty có có tốc độ phát triển khá nhanh, bước đầu có những thành côngnhất định Hầu hết các năm đều đạt được mục tiêu đã đề ra, và công ty đang pháttriển trên kế hoạch một cách thuận lợi.Trong thời gian tới, ban lãnh đạo công tymong muốn công ty sẽ phát triển hơn nữa, sản xuất được nhiều những sản phẩmđạt chất lượng cao hơn, có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn trên thịtrường và đặc biệt là có thể mở rộng quan hệ buôn bán xa hơn nữa, không chỉtrong nước mà ra cả thị trường quốc tế
Muc tiêu của công ty trong năm 2015 là có thể đạt doanh thu cao hơn sovới năm 2014, khoảng 12 tỷ đồng,và từng bước cải thiện cơ sở vật chất, thiết bịmáy móc phục vụ sản xuất, có thể nhập được các loại máy móc hiện đại nhất.Trong năm 2015 công ty sẽ xây dựng chương trình đào tạo và nâng cao tay nghề
Trang 11cho người lao động, cụ thể là công ty có kế hoạch cử 5 nhân viên trẻ trình độphổ thông đi đào tạo tại các trường dạy nghề chuyên nghiệp để công nhân cóđược kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực hành và cho nhân viên cơ hội thăng tiến,cải thiện năng suất lao động, cải thiện thu nhập.
Trong thời gian tới công ty có kế hoạch sẽ mở rộng thêm phân xưởngsản xuất và tuyển thêm công nhân lao động, và nếu như hoạt động sản xuất,buôn bán diễn ra thuận lợi có thể trong năm 2016 công ty sẽ mở thêm cơ sở 2 tạitỉnh Thanh Hóa
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên tiêu chí “Chất lượng cao, mẫu
mã đẹp, giá cả hợp lý” đã thu hút rất nhiều đối tác, và tạo được lòng tin củakhách hàng trên thị trường, sản phẩm của công ty đang trở nên gần gũi, quenthuộc với khách hàng và đang góp phần lớn trong việc xây dựng thương hiệuGiấy của khu công nghiệp Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh Bên cạnh đó sự thànhcông của công ty cũng góp phần lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế Bắc Ninhnói riêng và cả nước nói chung
1.1.5 Các hoạt động trong công tác quản trị nhân lực của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt.
Hoạt động quản trị nhân lực là hoạt động quan trọng góp phần nhất địnhvào sự thành công của công ty, công ty có phòng nhân sự riêng với những nhânviên tâm huyết, có kinh nghiệm đã tham mưu và giúp đỡ rất nhiều trong việc lựachọn và sử dụng nhân lực.Khái quát các hoạt động trong quản trị nhân lực
- Công tác tuyển dụng nhân lực
Hàng năm công ty thường phải có các kế hoạch tuyển dụng nhân lực đápứng nhu cầu sản xuất của công ty Để thông báo tuyển dụng các cán bộ phòngHành chính – tổng hợp thường đi đến các nơi như: Trường học, các địa bàn xã
để thông báo tuyển dụng hoặc thông báo trên trang web cho mọi người cùngbiết Hầu hết lao động sản xuất mà công ty cần tuyển là lao động phổ thông nênviệc tuyển dụng không mấy khó khăn với nguồn nhân lực dồi dào sẵn có tại cácvùng lân cận Các ứng viên nộp hồ sơ cho phòng Hành chính - tổng hợp Sau khitiếp nhận và xem xét hồ sơ thì thông báo trúng tuyển cho người lao động đến thử
Trang 12việc và ký kết hợp đồng làm việc Công ty thường có số lao động ổn định nênviệc tuyển dụng hầu như chỉ khi công ty mở rộng quy mô, thường thì công tytuyển dụng vào tháng 1, 2 hàng năm và số lượng không lớn lắm.
- Công tác phân tích công việc
+ Đối với công việc của nhân viên sản xuất, bộ phận nhân sự trong phòngHành chính – tổng hợp sẽ tiến hành phân tích, viết bản mô tả công việc và yêucầu nhân sự sau đó gửi lên thủ trưởng xét duyệt và đưa đến các bộ phận hoặcnhân viên chịu trách nhiệm đối với công việc đó
+ Đối với công việc của các phòng ban khác: nhân viên các phòng ban tựviết bản mô tả công việc của mình, sau đó gửi lên bộ phận nhân sự, bộ phậnnhân sự xem xét, sữa chữa phù hợp và trình giám đốc lấy ý kiến chỉ đạo, giámđốc xét duyệt và gửi lại cho nhân viên để thực hiện cho đúng yêu cầu
- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực
Nhân lực trong công ty được sắp xếp và bố trí dựa trên sự phù hợp đối vớimỗi cá nhân thông qua bản mô tả công việc và bản yêu cầu nhân sự PhòngHành chính – tổng hợp sẽ dựa vào yêu cầu của công việc mà tham mưu cho bangiám đốc trong việc bố trí nhân lực
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Kết quả thực hiện công việc được so sánh thông qua bản tiêu chuẩn thựchiện công việc, cán bộ quản lý sẽ so sánh kết quả lao động với yêu cầu đặt ra đểlàm thang đánh giá
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Xét theo nhu cầu công ty có các chương trình đào tạo cho cán bộ nhânviên nhằm nâng cao trình độ quản lý, nhất là đối với các tổ trưởng tổ sản xuất,cán bộ nhân sự Đối với lực lượng lao động phổ thông trực tiếp tham gia vào sảnxuất, công ty thường có những khóa học nâng cao tay nghề ngay tại công tyhoặc cử đi đến các trung tâm đào tạo nghề để học tập và nâng cao trình độ.Ngoài ra công ty thường có các lớp học nâng cao tiếp thu các tiến bộ trong khoahọc công nghệ hoặc các khóa học nâng cao an toàn lao động trong sản xuất
- Công tác phúc lợi xã hội
Trang 13công ty trợ cấp tiền ăn trưa cho nhân viên 30.000đồng/người/ngày Tiềnxăng xe, điện thoại cho cán bộ lãnh đạo Các chế độ ưu đãi cho những người laođộng làm thêm giờ, công ty có cung cấp nước uống sạch cho nhân viên, Tiền
hỗ trợ cho công nhân thử việc Tiền phụ cấp cho các lao động có năng suất laođộng cao, làm việc vượt mức quy định Thù lao và các khoản phúc lợi đều dophòng Hành chính – tổng hợp đề xuất thông qua Ban giám đốc phê duyệt rồi trả
ở phòng tài vụ
- Công tác quản trị tiền lương và các chế độ bảo hiểm
Công ty đã xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thực hiệncông tác lập bảng quyết toán lương định kỳ hàng tháng Công việc này thường
do phòng hành chính – tổng hợp và phòng tài vụ thực hiện
Về vấn đề các loại bảo hiểm: Chấp hành đúng chế độ bảo hiểm cho ngườilao động theo đúng quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động Đặcbiệt là bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Công tác giải quyết quan hệ lao động
Thực hiện việc ký kết hợp lao động theo đúng quy định của pháp luật quyđịnh Các chế độ nghỉ: nghỉ thai sản, nghỉ phép, nghỉ có công việc đặc biệt…được thực hiện và chấp hành một cách khoa học và có hiệu quả, không ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất của công ty mà vẫn làm cho người lao động cảmthấy hài lòng
- Chương trình tạo động lực cho người lao động
Lao động trong công ty luôn được ban lãnh đạo hết sức quan tâm, mọivấn đề liên quan đến người lao động đều được giải quyết ổn thỏa Lãnh đạo luônlắng nghe những tâm tư nguyện vọng của người lao động và cố gắng thấu hiểu
họ Công ty thường xuyên có những hoạt động văn hóa, tổ chức những chuyến
đi chơi để chăm sóc đời sống tinh thần cho lao động, giúp họ có động lực và ýchí để làm việc từ đó họ gắn bó và tin tưởng vào công ty hơn
Như vậy, với đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và trách nhiệm đốivới công ty, đã giúp cho công tác quản trị nhân lực của công ty đạt hiệu quả và
ổn định Từng bước khắc phục những khó khăn và hoàn thiện hơn
Trang 141.2Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động.
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực cho người lao động
- Khái niệm động lực:
+ Theo giáo trình “Hành vi tổ chức” của Thạc sĩ Bùi Anh Tuấn: Động lựccủa người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làmviệc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của độnglực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chứccũng như bản thân người lao động
+ Theo giáo trình QTNL của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS NguyễnNgọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động
để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”
Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể màmỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức.điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động Mỗingười lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những độnglực khác nhau để làm việc tích cực hơn Động lực lao động được gắn liền vớimột công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể
Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tínhcách cá nhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố kháchquan trong công việc Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làmviệc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còntrong họ
Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thânngười lao động, người lao động thường chủ động làm việc hăng say khi họkhông cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc Khi được làmviệc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốtnhất
Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bảnthân mỗi người lao động mà ra Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải
Trang 15làm sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả caonhất phục vụ cho tổ chức.
- Khái niệm tạo động lực:
Tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý đểtác động đến người lao động làm cho người lao động có động lực trong côngviệc
Để có thể tạo được động lực cho người lao động cần phải tìm hiểu đượcngười lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đảy động cơ laođộng của họ tạo động lực cho lao động
- Vai trò của tạo động lực:
Tạo động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất laođộng khi các điều kiện đầu vào khác không đổi Tạo động lực lao động như mộtsức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứkhông phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụthuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học côngnghệ của dây chuyền sản xuất
1.2.2Các yếu tố tạo động lực trong lao động.
Các yêu tố thuộc về bản thân người lao động
- Hệ thống nhu cầu của người lao động
+ Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống
của mỗi con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở …Đây là nhu cầu chính và cũng làđộng lực chính khiến người lao động phải làm việc Cuộc sống ngày càng đượcnâng cao nhu cầu của con người cũng thay đổi chuyển dần từ nhu cầu về lượngsang nhu cầu về chất
+ Nhu cầu về tinh thần: là những nhu cầu đòi hỏi con người đáp ứng được
những điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực Xã hội ngày càng pháttriển thì nhu cầu về các giá trị tinh thần cũng nâng cao nó bao gồm:
Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ
Nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội
Trang 16Nhu cầu công bằng xã hội.
Nhu cầu vật chất và tinh thần của con người có quan hệ biện chứng vớinhau điều đó bắt nguồn từ mối quan hệ vật chất - ý thức Đây là hai nhu cầuchính và cũng là cơ sở để thực hiện tạo động lực cho lao động
- Các giá trị thuộc về cá nhân người lao động
+ Năng lực thực tế của người lao động: là tất cả những kiến thức, kinh
nghiệm mà người lao động đã đúc kết được trong suốt quá trình học tập và laođộng Mỗi người lao động có những khả năng riêng nên động lực khiến họ làmviệc tích cực hơn cũng khác nhau, khi họ có đầy đủ điều kiện để phát huy khảnăng của mình thì động lực lao động sẽ tăng lên
+ Tính cách cá nhân của mỗi người lao động: Đây là yếu tố cá nhân bêntrong mỗi con người và được thể hiện qua quan điểm của họ trước một sự việc,
sự kiện nào đó Quan điểm của người lao động có thể mang tính tích cực hoặctiêu cực do vậy tạo động lực cho người lao động còn chịu một phần ảnh hưởng
từ tính cách của họ
Các yếu tố bên trong công việc:
- Các yếu tố phụ thuộc vào bản chất công việc mà người lao động đanglàm
- Đó là sự phù hợp giữa khả năng làm việc với trình độ của người laođộng, khi người lao động cảm thấy công việc đang làm là phù hợp với mình họ
sẽ tích cực lao động để đạt được mục tiêu của mình ngược lại khi công việckhông phù hợp người lao động dễ dẫn đến tình trạng chán nản, không tập trungvào công việc
Các yếu tố thuộc môi trường quản lý
- Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đề có những ảnh hưởngnhất định tới động lực làm việc của người lao động, cụ thể
+ Điều kiện và chế độ thời gian lao động: đây là yếu tố có ảnh hưởngkhông nhỏ tới động lực lao động, khi điều kiện lao động thuận lợi, môi trườnglàm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh người lao động sẽ yêu thích công việc hơn,làm việc tốt hơn
Trang 17+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Là sự sắp xếp, bố trí công việc phục vụcho người lao động đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất để người lao độngphát huy một cách tối đa mọi khả năng của bản thân Tạo điều kiện để quá trìnhsản xuất được liên tục nhịp nhàng.
+ Thù lao lao động: Là số tiền mà tổ chức trả cho người lao động vìnhững gì họ đã phục vụ Khi người lao động cảm thấy thu nhập nhận được làtương xứng với công sức họ bỏ ra thì người lao động sẽ co động lực để làm việcphục vụ tổ chức Thù lao lao động không công bằng sẽ có ảnh hưởng xấu tớiđộng lực lao động vì khi đó họ cho rằng mình đang bi đối xử không công bằng
Vì vậy người quản lý cần phải thực hiện công tác thù lao lao động một cách hợp
lý nhất tạo tâm lý thoải mái và tinh thần đoàn kết tập thể
+ Đánh giá kết quả làm việc: là một hoạt động quản lý nguồn nhân lựcquan trọng và luôn tồn tại trong mọi tổ chức Hoạt động đánh giá kết quả làmviệc xác định mức lao động mà người lao động đã thực hiên được để xét cácmức khen thưởng hoặc kỷ luật đồng thời qua công tác đánh giá cũng xem xétđược năng lực, thành tích và triển vọng của từng lao động từ đó đưa ra các quyếtđịnh nhân sự có liên quan Kết quả đánh giá cũng có ảnh hưởng đến tâm lý tìnhcảm của từng người nên nếu đánh giá không chính xác có thể dẫn đến hậu quảkhông mong muốn
+ Kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy định những hành vi cá nhâncủa người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành
và các chuẩn mực đạo đức xã hội Khi thực hiện kỷ luật lao động người quản lýnên tránh tình trạng xử lý mang tính cá nhân gây bất bình cho người lao động
+ Công tác đào tạo cho lao động: là các hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của tổ chức Do vậy trong các tổ chức công tác đào tạophát triển cần được thực hiện một cách bài bản có kế hoạch rõ ràng, đối tượngđược đào tạo cũng phải chọn lựa kỹ lưỡng tránh trường hợp đào tạo sai tay nghềchuyên môn Người lao động luôn muốn học tập nâng cao trình độ, tay nghề đápứng sản xuất, khi chính sách đào tạo hợp lý sẽ tạo được động lực cho họ làmviệc
Trang 18+ Văn hóa trong tổ chức: là toàn bộ bầu văn hóa ứng xử, giao tiếp trong tổchức Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kếtcao, thực hiện công việc dễ dàng hơn, làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ,cán bộ công nhân viên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộcsống Ngược lại dù điều kiện cơ sở vật chất có cao, khen thưởng, lương bổng cótốt tới mấy cũng sẽ gây chán nản cho người lao động.
2.1.3 Một số học thuyết tạo động lực trong lao động.
Có nhiều học thuyết khác nhau về tạo động lực và được tiếp cận dướinhiều hình thức riêng Tuy nhiên các học thuyết cùng có chung một kết luận làviệc nâng cao động lực cho người lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất lao động vàthắng lợi hơn của tổ chức
+ Học thuyết nhu cầu của maslow
Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn
và được sắp xếp theo thứ tự nhất định Theo ông con người có năm nhu cầu cầnđược thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu Học thuyếtcủa Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏamãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn Sự thỏa mãn nhu cầu của các
cá nhân sẽ đi theo thứ bậc và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàntoàn nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn tạo ra động lực đượcnữa Do vậy Maslow cho rằng để tạo ra được động lực cho nhân viên ngườiquản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang nằm trong thứ bậc nào của nhu cầu
+ Học thuyết hai yếu tố của Herzberg.
Herzberg đưa ra lý thuyết hai yếu tố về sự thỏa mãn trong công việc vàtạo động lực, ông chia các yếu tố thành 2 nhóm như sau
Nhóm 1 bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãntrong công việc như sau
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Bản chất bên trong công việc
Trách nhiệm lao động
Trang 19 Sự thăng tiến.
Đó là các yếu tố thuộc về công việc và về nhu cầu bản thân của người laođộng Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì sẽ tạo được động lực cho ngườilao động
Nhóm 2 bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức
Các chế độ và chính sách quản trị của công ty
Sự giám sát công việc
Tiền lương
Các mối quan hệ con người trong tổ chức
Các điều kiện làm việc
Học thuyết này đã chỉ ra hàng loạt những yếu tố tác động tới tạo động lực
và sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnhhưởng cơ bản tới thiết kế và thiết kế lại ở nhiều công ty
+Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom.
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức.Theo học thuyết này một sự nỗ lực nhất định sẽ dẫn tới một thành tích nhất định
và thành tích đó sẽ dẫn tới một kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn.Chính vì thế theo ông các nhà quản lý cần phải làm cho người lao động hiểuđược mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực - thành tích, thành tích- kết quả - phầnthưởng
+Học thuyết công bằng của J Stacy Adam.
J Stacy Adam đề cập tới vấn đề nhận thức của người lao động về mức độđối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức Các cá nhân trong tổ chức có xuhướng so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi họ được hưởng với ngườikhác Người lao động sẽ cảm nhận được sự công bằng và như vậy theo J StacyAdam để tạo ra được động lực cho lao động, nhà quản lý phải tạo được sự cânbằng giữa những đóng góp và quyền lợi mà các cá nhân nhận được.Đối với cánhân người lao động
Trên đây là những tiền đề và cơ sở lý luận chung nhằm làm rõ hơn vềchương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạnĐầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt Mỗi tổ chức, doanh nghiệpkhác nhau sẽ lựa chọn cho mình một phương pháp khác nhau để tạo động lựccho người lao động
Trang 21Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI LONG TIẾN ĐẠT
2.1 Khái quát về đặc điểm nguồn nhân lực trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt.
Qua quá trình phát triển và mở rộng Công ty đã có tổng số công nhân lênđến 50 người chưa kể lao động thuê khoán Như vậy, nguồn nhân lực của công
ty tương đối dồi dào Cơ cấu nguồn nhân lực trong công ty như sau:
- Phân theo nhóm tuổi: hầu hết lao động trong công ty là lao động trẻ,trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi, công ty không có lao động học việc và lao độngquá tuổi
- Phân theo giới tính: do tính chất công việc cần cơ bắp khỏe mạnh nênlao động trong công ty phần lớn là nam, có số ít công việc tương đối nhẹ nhàng
và đòi hỏi sự tỉ mỉ, lên lao động là nữ chiếm số ít
Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
(Theo nguồn Thống kê nhân lực quý 1/2015)
- Phân theo trình độ: vì là công ty chuyên về sản xuất các sản phẩm vềgiấy nên phần lớn lao động trong công ty là lao động phổ thông Có số ít laođộng trong bộ phận quản lý là có trình độ chuyên môn cao hơn để đảm bảo quátrình quản lý diễn ra thuân lợi Hiện nay công ty đang có chương trình đào tạo,nâng cao tay nghề cho người lao động nên có số lượng tương đối các lao độngphổ thông được cử đi đào tạo nên tỉ lệ lao động phổ thông đang giảm rõ rệt vàtăng lên về lao động chuyên môn
Trang 22(Theo nguồn thống kê nhân lực quý 1 năm 2015)
Như vậy có thể thấy rằng với lực lượng lao động trẻ, ngày càng đượcnâng cao tay nghề trình độ, và điều đặc biệt là hầu hết những công nhân viên khivào làm trong công ty đều rất gắn bó với tổ chức và cảm thấy hài lòng Mỗinăm, số lượng công nhân nghỉ việc không quá 3 người Công ty có những côngnhân đã gắn bó với tổ chức ngay từ khi thành lập đến giờ Điều đó chứng tỏrằng, ban quản lý công ty đã làm vô cùng tốt nhiệm vụ của mình, nhất là trongcông tác đối đãi với nhân viên Có được thành công như hiện tại, là do công ty
đã có chương trình tạo động lực hiệu quả cho người lao động
2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu nhu cầu của người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt.
Trong năm đầu tiên do công ty mới thành lập các bộ phận phòng ban cònchưa đi vào hoạt động mạnh mẽ, nên việc xác định nhu cầu của người lao độngchủ yếu là theo kinh nghiệm của người quản lý, theo sự tiếp xúc hàng ngày màđánh giá chứ chưa có một sự nghiên cứu hay tìm hiểu rõ ràng nào cả
Trong những năm gần đây khi hoạt động của công ty đã đi vào ổn định,ban lãnh đạo công ty đã có những phòng chức năng có thể tham mưu và giúpnghiên cứu về nhu cầu của người lao động Khi đã xác định các nhu cầu củacông nhân rồi từ đó công ty đã xây dựng cho mình chương trình tạo động lựcphù hợp và tương đối hoàn chỉnh Qua tìm hiểu em đã rút ra được một số thựctrạng về nhu cầu của nhân viên trong công ty như sau:
- Nhu cầu sinh lý: những người lao động trong công ty, trừ những người
quản lý thì đa số là lao động phổ thông nên các nhu cầu đáp ứng về vật chất đểđảm bảo cuộc sống cho họ là vô cùng quan trọng Vì tay nghề và trình độ của họ
Trang 23chưa cao mà họ lại phải chi trả những khoản sinh hoạt phí để đảm bảo cuộcsống, điều này khiến cho nhu cầu sinh lý của họ trở nên đặc biệt quan trọng.Công ty muốn họ yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài thì việc cần thiết đầu tiên
là thỏa mãn nhu cầu này cho họ
- Nhu cầu an toàn: Bất kì người lao động nào khi tham gia quá trình lao
động đều mong muốn được an toàn, và mong muốn của họ như sau:
+ Được đảm bảo công việc thường xuyên, ổn định, với mức thu nhập khá
và đủ trang trải cho cuộc sống
+ Được đảm bảo về sức khỏe, trang bị bảo hộ lao động, vệ sinh an toàntrong khi làm việc, môi trường không khí trong lành, thoáng mát
+ Vì công ty có khá nhiều lao động nữ nên việc được đảm bảo các chế độkhi ốm đau, thai sản,… phải nghỉ làm mà vẫn có khoản thu nhập thêm để gópphần đảm bảo cuộc sống là nhu cầu vô cùng cần thiết
Trong công ty, những công việc đòi hỏi sự an toàn phần lớn là nhữngcông việc của công nhân trực tiếp sản xuất trong các phân xưởng và công nhânvận chuyển hàng hóa Do vậy khi thực hiện công việc, các công nhân viên đềuđược trang bị đầy đủ những thiết bị hay trang phục cần thiết để đảm bảo an toàn
- Nhu cầu về xã hội: nhu cầu xã hội nảy sinh khi các nhu cầu cơ bản như
sinh lý và an toàn được đáp ứng, nhu cầu xã hội là tất yếu vì tập thể công nhânviên sống và làm việc trong cùng một môi trường Họ mong muốn được tìmhiểu, giao lưu, học hỏi và chia sẻ với nhau về những lúc khó khăn trong côngviệc cũng như trong cuộc sống Nhất là công ty có lực lượng lao động trẻ, việcgiao lưu là vô cùng cần thiết Đôi khi nhu cầu này đơn thuần là các nhu cầu giaolưu, đối thoại giữa các nhân viên trong công ty với nhau, hay giữa cấp trên vớicấp dưới và ngược lại Việc thúc đẩy nhu cầu xã hội của nhân viên phát triểngóp phần cho người lao động gắn bó với công ty hơn, khi và chỉ khi có quan hệ
xã hội bền chặt ở một môi trường nhất định,con người sẽ có xu hướng gắn bóhơn với nơi đó Vậy nên, ban lãnh đạo và các cấp quản lý nên đặc biệt chú trọng
đề cao công tác tổ chức các cuộc giao lưu trong nội bộ công ty
- Nhu cầu được tôn trọng: