MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lí do chọn đề tài: 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa và đóng góp đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 4 I. Khái quát chung về Phòng Lao động TBXH huyện Bắc Quang 4 1.1. Tổng quan về đơn vị. 4 1.1.1. Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị. 4 1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị. 5 1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức. 5 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay. 6 1.1.6. Phương hướng trong thời gian tới. 6 1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực. 6 1.1.6.2. Công tác thiết kế và phân tích công việc. 7 1.1.6.3. Công tác tuyển dụng nhân lực. 7 1.1.6.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 8 1.1.6.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 8 1.1.6.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện được. 9 1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động. 10 1.1.6.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản. 11 1.1.6.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 11 1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động. 12 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan. 12 1.2.2. Đào tạo nghề cho người lao động. 13 1.2.2.1. Khái niệm đào tạo nghề: 13 1.2.2.2 Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề. 13 1 2.3. Nội dung đào tạo nghề: 15 1.2.4. Các hình thức đào tạo nghề. 15 1.2.4.1. Đào tạo ở các trường dạy nghề. 15 1.2.4.2. Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp. 15 1.2.4.3. Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề. 16 1.2.5. Phân loại hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật theo thời gian, nội dung chương trình đào tạo. 16 1.2.6. Các loại hình đào tạo nghề: 17 1.2.7. Sự cần thiết phải đào tạo nghề: 17 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG 19 I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG 19 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề ở huyện Bắc Quang 19 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 19 2.1.2. Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 19 2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. 20 2.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Huyện Bắc Quang. 21 2.2.1. Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo nghề. 21 2.2.1.1. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang. 21 2.2.1.2. Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề. 22 2.2.1.3.Chương trình đào tạo nghề. 23 2.2.1.4. Đội ngũ giáo viên. 23 2.2.1.5. Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang 25 2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề ở huyện Bắc quang, tỉnh Hà Giang 25 2.2.2.1. Quy mô, tốc độ đào tạo nghề. 25 Bảng 3. Quy mô và tốc độ tăng đào tạo nghề qua các năm 2007 – 2010 26 2.2.2.2. Chương trình, giáo trình giảng dạy 26 2.2.2.3. Chất lượng đào tạo nghề 27 2.3. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề ở Bắc Quang. 29 2.3.1. Những mặt đạt được. 29 2.3.2. Những tồn tại cần giải quyết. 30 2.3.2.1. Hệ thống cơ sở đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động về chất lượng và quy mô đào tạo. 30 2.3.2.2. Đào tạo chưa ghắn với thị trường lao động. 30 2.3.2.3. Chất lượng đào tạo nghề của cơ sở dạy nghề vẫn còn hạn chế. 31 2.3.2.4. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong huyện còn nhiều hạn chế. 32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 34 I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề của huyện Bắc Quang đến năm 2015. 34 1.1. Quan điểm: 34 1.2. Định hướng. 35 1.3. Mục tiêu cụ thể đối với đào tạo nghề của huyện. 35 II. Một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề của Huyện Bắc Quang. 35 2.1.Giải pháp trực tiếp : 35 2.1.1.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền. 37 2.1.2.Thực hiện xã hội hoá đào tạo nghề. 37 2.1.3.Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo lao động qua đào tạo nghề. 38 2.2. Giải pháp gián tiếp 40 2.2.1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước để nâng cao chất lượng đào tạo nghề. 40 2.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo nghề. 41 III. Một số kiến nghị nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn Huyện Bắc Quang. 42 3.1. Đối với Trung ương. 42 3.2. Đối với huyện Bắc Quang 43 KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lí do chọn đề tài: 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa và đóng góp đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 4
I Khái quát chung về Phòng Lao động - TBXH huyện Bắc Quang 4
1.1 Tổng quan về đơn vị 4
1.1.1 Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị 4
1.1.3 Quá trình phát triển của đơn vị 5
1.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 5
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay 6
1.1.6 Phương hướng trong thời gian tới 6
1.1.6.1 Công tác hoạch định nhân lực 6
1.1.6.2 Công tác thiết kế và phân tích công việc 7
1.1.6.3 Công tác tuyển dụng nhân lực 7
1.1.6.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí 8
1.1.6.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 8
1.1.6.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện được 9
1.1.6.7 Quan điểm trả lương cho người lao động 10
1.1.6.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản 11
Trang 21.1.6.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động 11
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động 12
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan 12
1.2.2 Đào tạo nghề cho người lao động 13
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo nghề: 13
1.2.2.2 Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề 13
1 2.3 Nội dung đào tạo nghề: 15
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề 15
1.2.4.1 Đào tạo ở các trường dạy nghề 15
1.2.4.2 Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp 15
1.2.4.3 Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề 16
1.2.5 Phân loại hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật theo thời gian, nội dung chương trình đào tạo 16
1.2.6 Các loại hình đào tạo nghề: 17
1.2.7 Sự cần thiết phải đào tạo nghề: 17
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG 19
I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG 19
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề ở huyện Bắc Quang .19 2.1.1 Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 19
2.1.2 Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 20
2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Huyện Bắc Quang 21
2.2.1 Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo nghề 21
2.2.1.1 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang 21
2.2.1.2 Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề 22
2.2.1.3.Chương trình đào tạo nghề 23
Trang 32.2.1.4 Đội ngũ giáo viên 23
2.2.1.5 Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang 25
2.2.2 Thực trạng đào tạo nghề ở huyện Bắc quang, tỉnh Hà Giang 25
2.2.2.1 Quy mô, tốc độ đào tạo nghề 25
Bảng 3 Quy mô và tốc độ tăng đào tạo nghề qua các năm 2007 – 2010 26
2.2.2.2 Chương trình, giáo trình giảng dạy 26
2.2.2.3 Chất lượng đào tạo nghề 27
2.3 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề ở Bắc Quang 29
2.3.1 Những mặt đạt được 29
2.3.2 Những tồn tại cần giải quyết 30
2.3.2.1 Hệ thống cơ sở đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động về chất lượng và quy mô đào tạo 30
2.3.2.2 Đào tạo chưa ghắn với thị trường lao động 30
2.3.2.3 Chất lượng đào tạo nghề của cơ sở dạy nghề vẫn còn hạn chế 31
2.3.2.4 Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong huyện còn nhiều hạn chế 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 34
I Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề của huyện Bắc Quang đến năm 2015 34
1.1 Quan điểm: 34
1.2 Định hướng 35
1.3 Mục tiêu cụ thể đối với đào tạo nghề của huyện 35
II Một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề của Huyện Bắc Quang.35 2.1.Giải pháp trực tiếp : 35
2.1.1.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền 37
2.1.2.Thực hiện xã hội hoá đào tạo nghề 37 2.1.3.Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo lao động qua đào tạo nghề 38
Trang 42.2 Giải pháp gián tiếp 40
2.2.1 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước để nâng cao chất lượng đào tạo nghề 40
2.2.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo nghề 41
III Một số kiến nghị nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn Huyện Bắc Quang 42
3.1 Đối với Trung ương 42
3.2 Đối với huyện Bắc Quang 43
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 5BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời ký hội nhập kinh tế quốc tế nguồn lực con người là một trong nhữngnguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia Nó bắt nguồn từ vai trò của con ngườitrong sự nghiệp phát triển Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự pháttriển Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi lợi thế của sự phát triển đang chuyểndần từ yếu tố tài nguyên thiên nhiên, giá nhân công rẻ sang nguồn nhân lực ổn định
và có chất lượng cao Đối với Việt Nam nói chung và huyện Bắc Quang nói riêng
là nới có điều kiện kinh tế đang phát triển Chính vì vậy Đảng, Chính phủ và tỉnhxác định “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững” với mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân tài”(Văn kiện đại hội VIII, Nxb Chính trị Quốc gia) Có như vậynguồn nhân lực mới là thế mạnh, sức mạnh tổng hợp và năng lực cạnh tranh củaquốc gia của tỉnh trong thời kì hội nhập và phát triển kinh tế Trong những nămvừa qua công tác đào tạo nghề cho người lao động chưa được quan tâm đúng mức,
xã hội nhìn nhận thang giá trị của con người chủ yếu thông qua lăng kính bằng cấp,khoa bảng Nhưng hiện nay khi nước ta đã hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thếgiới thì đòi hỏi về tay nghề của người lao động đang là sức ép lớn buộc xã hội phải
có cái nhìn mới về đào tạo nghề
Hà Giang là một tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng, song do tốc độ dân số tăngnhanh, nền kinh tế phát triển chậm đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai tháchiệu quả các nguồn lực hiện có của tỉnh Tình trạng lao động không kiếm đượcviệc làm hoặc việc làm không ổn định do không có trình độ, tay nghề trở nên phổbiến Làm cho đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, mặt khác, việc đầu tưngân sách cho đào tạo nghề của tỉnh còn hạn chế, mạng lưới cơ sở dạy nghề cònthiếu, do đó nhiệm vụ đặt ra đối với đào tạo nghề cho người lao động lại càng trởnên khó khăn hơn
Trước những áp lực đó của tỉnh nên trong thời gian thực tập tại Phòng Laođộng-Thương binh và Xã hội huyện Bắc Quang, em đã chọn đề tài “Một số giảipháp phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện BắcQuang” nhằm kết hợp, vận dụng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu ởtrường với thực trạng công tác Đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Đào tạo nghề có tầm ảnh hưởng sâu sắc tới mỗi tổ chức cơ quan nhà nước,đặc biệt là đối với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Có thể không cócông tác đào tạo nghề cho người lao động một cách cụ thể, rõ ràng thì chắcrằng máy móc có hiện đại và quy mô đến đâu thì cũng không thay thế được
kỹ thuật vững chắc cùng với tay nghề của con người Nền kinh tế nước tađang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới Các cơ quan đơn
vị và các doanh nghiệp địa phương cũng đang hoà mình vào quá trình đó, đểtồn tại và phát triển trong thị trường hiện nay, ngoài việc đổi mới trang thiết
bị thì công tác đào tạo nghề cũng cần cải thiện với mức tối đa, để nâng caohiệu quả và không ngừng phát triển của cơ quan tổ chức
Để góp phần công sức nhỏ bé của mình cho sự phát triển của Phòng
LĐTBXH em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện Bắc Quang” Để có
thể đi sâu vào công việc tìm hiểu những công việc trong quản lỷ và công tácđào tạo nghề, để từ đó em nâng cao được kết quả học tập và quá trình họctập được tốt hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua lý thuyết được học tại trường và tiếp xúc thực tế tại cơ quan,nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác đào tạo nghề, nghiên cứu rõ hơn về thựctrạng công tác đào tạo nghề, đưa ra giải pháp và khuyến nghị nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề tại Phòng Lao động – Thương binh
và Xã hội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu công tác đào tạo nghề tại Phòng Lao động – Thương binh và Xãhội
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
Thời gian: Từ ngày 01/05/2015 đến 31/05/2015
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp đến công tác đào tạo nghề, các phương pháp sử dụng trong bài báocáo này là:
7 Kết cấu đề tài
Chương 1: Tổng quan về đơn vị và Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề huyện Bắc Quang
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển công tác đào tạo nghề ởhuyện Bắc Quang
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI
I Khái quát chung về Phòng Lao động - TBXH huyện Bắc Quang
1.1 Tổng quan về đơn vị.
1.1.1 Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội Huyện Bắc Quang là một đơn vị cơquan chuyên trách trực thuộc UBND huyện, thực hiện và chịu trách nhiệm vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang
• Một số thông tin về đơn vị:
- Tên đơn vị: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
- Địa chỉ: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội – Thị trấn Việt Quang –Huyện Bắc Quang – Tỉnh Hà Giang
- Số điện thoại cơ quan: Trưởng phòng Vũ Đức Chánh: 0948693683
- Email: ldtbxhbacquang@gmail.com.vn
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị.
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội là một cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND huyện quản lý nhà nước
về lĩnh vực Lao động - TBXH
Phòng Lao động - TBXH huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND huyện,đồng thời chịu hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động -TBXH tỉnh Hà Giang
Phòng Lao động - TBXH có tư cách pháp nhân và được phép sử dụng con dấu riêng
- Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác LĐTBXH trên địa bàn
và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc ngành lao độngTBXH
- Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về côngtác LĐ-TBXH; Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin,lưu trữ phục vụ cho công tác LĐ-TBXH
Trang 10- Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về đánh giá tìnhhình, kết quả triển khai công tác LĐ - TBXH trên địa bàn với Chủ tịch UBNDhuyện và Sở LĐ - TBXH.
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật; Giải quyết khiếunại, tố cáo về công tác LĐ-TBXH trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phâncông của UBND huyện
- Quản lý tổ chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, kỷ luật, đào tạo
và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức của ngành,Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và theo phâncông của UBND huyện
1.1.3 Quá trình phát triển của đơn vị.
Phòng Lao động TBXH huyện Bắc Quang được tách ra từ Phòng Nội vụ LĐTBXH huyện Bắc Quang theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02năm 2008 của Chính phủ về việc quy định về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện, Quận, Thị xã thành phố trực thuộc tỉnh Thông tư số 10/2008/TTLT
BLĐTBXH BNV ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ LĐTBXH và Bộ Nội vụhướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên mônthuộc UBND huyện, Quận,Thị xã thành phố trực thuộc tỉnh về lao động , người cócông và xã hội
BẮC QUANG
Trang 111.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụsau:
Chức năng: Tham mưu giúp Trưởng phòng thực hiện công tác tổ chức, côngtác quản lý lao động, công tác đào tạo nghề, chính sách về nhân sự, chính sách tiềnlương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động; tham mưu xây dựng và sửa đổi cácquy chế quản lý, điều hành đơn vị cơ quan
Nhiệm vụ: Xây dựng nội quy, quy chế cơ quan theo những điều quy địnhcủa nhà nước và pháp luật
Đề xuất với Ban Lãnh đạo các phương án tổ chức quản lý và tổ chức sảnxuất phù hợp với từng thời kỳ và nhiệm vụ sản xuất của cơ quan
Tham mưu giúp Ban Lãnh đạo trong việc: kiện toàn các chức danh quản lý,
đề bạt, bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, cửngười đi học đối với cán bộ công nhân viên chức theo chế độ hiện hành
1.1.6 Phương hướng trong thời gian tới.
Tiếp tục vận động các cá nhân, tập thể ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa, tổ chứcxây nhà tình nghĩa và tặng quà cho các đối tượng chính sách, người có công
Giải quyết chinh sách trợ cấp thường xuyên cho người 90 tuổi trở lên, cứu đóicho các hộ đói gay gắt trên địa bàn toàn huyện
Thu hồi vốn vay 120 đã quá hạn, điều tra lao động việc làm, điều tra cung cầulao động trên địa bàn toàn huyện
1.1.6.1 Công tác hoạch định nhân lực.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, Phòng đã phân chia bộ máy điềuhành và quản lý phù hợp để công tác này ngày càng hiệu quả Hiện nay cơ cấu bộmáy tổ chức của phòng được thể hiện như sau:
Phòng Lao động – TBXH huyện Bắc Quang gồm: 8 biên chế; Tuổi đời từ 30đến 45 là 4 Đ/c; từ 45 trở lên là 4 Đ/c Trong đó: Nam 03đ/c, Nữ 05 đ/c
Về kinh nghiệm trong đó: 5 đến 10 năm có 3đ/c; trên 10 năm có 5đ/c
Về trình độ chuyên môn: Đại học 06đ/c; Cao đẳng 02 đ/c
Trang 121.1.6.2 Công tác thiết kế và phân tích công việc.
Thiết kế và phân tích công việc là quá trình thu thập thông tin một cách hệthống nhằm xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm thuộc phạm vi công việc và nhữngyêu cầu về nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùng các điều kiện để thực hiện có hiệuquả các công việc của tổ chức Công tác này được trưởng phòng và phó phòng chỉđạo hướng dẫn các nhân viên trong phòng thực hiện
Đây là nhiệm vụ đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm, trình độ, khảnăng phân tích và có liên hệ thực tiễn cao, đồng thời công tác này đòi hỏi nguồnkinh phí lớn Do số lượng đầu công việc của công ty nhiều nên công tác này mớichỉ thực hiện ở một số vị trí quan trọng như: kế toán trưởng, tổ trưởng một số tổchịu trách nhiệm từng mảng, công nhân kĩ thuật và chưa có sự trao đổi thông tinhai chiều với người thực hiện trực tiếp Kết quả của quá trình phân tích công việcchỉ mới dừng lại ở việc liệt kê những nhiệm vụ và công việc phải làm chưa đưa rađược bảng tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc một cách cụ thể và xácthực
1.1.6.3 Công tác tuyển dụng nhân lực.
Tuyển dụng là một những bước rất quan trọng để tuyển dụng người lao độngvào làm việc Không phải ai muốn làm việc cũng được tuyển dụng mà phải làngười đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu của công việc Mỗi khi có chỉ tiêu biên chếhuyện bắt đầu tuyển chọn như sau:
- Trước tiên người lao động phải nộp hồ sơ trong đó có sơ yếu lí lịch của bảnthân, 2 ảnh 4x6, chứng nhận tốt nghiệp ra trường và chuyên ngành đào tạo khi đãđược tuyển dụng rồi
- Bước 2 là tiến hành kí kết hợp đồng dài hạn từ 1 đến 2 năm trở lên
- Cuối cùng là tất cả lao động hợp đồng đều phải trải qua một kì thi để xem cóđược chính thức vào biên chế ngạch công chức hay không Hình thức thi vấn đáp
và thi viết gồm 2 nội dung:
+ Thi chuyên môn nghiệp vụ là thi viết
+ Thi ngoại ngữ phải làm tốt 4 kỹ năng: Nói, nghe, đọc, viết
Ngoài ra còn đòi hỏi phải biết sử dụng vi tính Khi trải qua tất cả các môn thi
Trang 13nếu đạt kết quả thì được người tuyển dụng chấp nhận và lúc đó sẽ được nhận vàobiên chế chính thức Phòng Lao động- TBXH khi tuyển dụng lao động vào làmviệc cũng phải trải qua các bước như trên.
1.1.6.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí.
Vấn đề tuyển chon và bố trí lao động của huyện hiện nay rất căng thẳng và gaygắt Hàng năm, một lực lượng lớn sinh viên ra trường đều mong muốn có việc làm
Vì vậy việc tuyển chọn những người có đầy đủ khả năng, trình độ, phẩm chất vàtâm huyết trong công việc đó là một vấn đề khó khăn Vậy khi đã tuyển chọn đượcngười phù hợp rồi thì việc bố trí sao cho đúng với chuyên môn, ngành nghề đào tạo
để họ phát huy được khả năng, tính sáng tạo cũng là điều mà những người tuyểndụng và bố trí phải quan tâm
Việc bố trí lao động trong khối UBND huyện đa số là phù hợp với trình độ đàotạo, do vậy hiệu quả làm việc rất cao và ít lãng phí thời gian lao động Bên cạnh đóvẫn còn một bộ phận nhỏ người lao động bị bố trí trái với trình độ và chuyên mônđào tạo nên vào làm việc người lao động phải mất một thời gian dài mới quen dầnđược công việc.Cho nên hiệu quả lao động thấp và tâm lí người lao động hay chánnản và điều này làm họ không phát huy được khả năng của mình
Phòng LĐ- TBXH bố trí lao động vào làm việc tương đối phù hợp với trình
độ và chuyên môn đào tạo, tuy nhiên còn một bộ phận nhỏ bố trí trái với chuyênngành đào tạo
* Nguyên nhân: Do những ý kiến chủ quan của các lãnh đạo huyện khi họ bốtrí lao động không xem xét kỹ lưỡng mà chỉ qua loa, dẫn đến việc bố trí trái vớichuyên môn đào tạo Trong khi đó người lao động chỉ muốn tìm được một côngviệc mà không để ý đến hoặc cũng có khi họ biết như vậy nhưng tìm được việclàm hiện nay là rất khó khăn, cho nên họ bắt buộc phải chấp nhận
1.1.6.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi tiến bộ khoa học kỹ thuật đang đạtđến đỉnh cao, muốn sử dụng và đáp ứng các công việc đòi hỏi mỗi người lao độngphải có trình độ chuyên môn nhất định Do vậy đào tạo và đào tạo lại lao động củahuyện mang tính cấp thiết
Trang 14Đôí với lực lượng lao động trong khu vực nông thôn, huyện đã chỉ đạo đến tất
cả các xã, khuyến khích động viên người lao động không ngừng học hỏi, trao đổicác kinh nghiệm sản xuất ngoài ra huyện còn sắp xếp cho khoảng 350 lao độngnông thôn đi đào tạo và làm công nhân
Đối với lao động quản lí thì huyện đã và đang tạo điều kiện cho tất cả cán bộcông nhân viên đều được học tập và được nâng cao trình độ để phù hợp với trình
độ quản lí hiện nay Chỉ tính trong khối UBND huyện tổng số 169 lao động trong
đó có tới 61 lao động tham gia học các lớp lí luận cao cấp, các lớp đại học địachính và lớp nông nghiệp, 2 lớp Đại học kinh tế quốc dân tại huyện
Song song với việc đào tạo thì huyện còn kết hợp dạy thêm tin học, mây tređan may, ngoại ngữ nhằm đưa hiệu quả công tác tốt hơn Về vấn đề thi chuyểnngạch cho cán bộ công nhân viên được sự chỉ đạo của cán bộ lãnh đạo trong khốiUBND với cán bộ công nhân viên đang hưởng lương ở hệ số lương cuối cùng củangạch do nhà nước quy định, thì họ phải thi tuyển lên ngạch lương mới cao hơn.nếu đạt yêu cầu thì họ được chuyển ngạch và thường mỗi năm huyện tổ chức thichuyển ngạch một lần cho những trường hợp đủ tiêu chuẩn
1.1.6.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện được.
* Công tác Thương binh liệt sỹ và người có công với cách mạng
Tổ chức thực hiện tốt việc chi trả chế độ chính sách cho hơn 1000 đối tượngthuộc diện ưu đãi là Thương binh, Bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người nhiễm chấtđộc hoá học và người có công với cách mạng Vận động các đoàn thể, cá nhân,doanh nghiệp quyên góp ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được trên 100 triệu đồng,
đã sử dụng vào trợ cấp khó khăn, hỗ trợ làm nhà, thăm hỏi các đối tượng chínhsách
* Công tác bảo trợ xã hội
Quan tâm thực hiện tốt công tác xã hội, giải quyết kịp thời trợ cấp thườngxuyên cho 1.264 xuất trong đó (Bao gồm trẻ mồ côi, Người tâm thần, Tàn tật,Người cô đơn và người cao tuổi)
* Công tác Lao động việc làm
Trong những năm qua đã thẩm định cho vay nhiều đợt gần 700dự án với số tiền
Trang 15trên 14 tỷ đồng giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động Tập trung chủ yếu làkinh doanh, trồng trọt.
Các Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ sở kinh doanh,dịch vụ, Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp đã tạo việc làm cho 4500 lao động
Tổ chức tốt công tác tuyển lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài, đạt98,5% so với kế hoạch tỉnh giao
Tổng số lao động tăng thêm đầu năm2010 là 2.000 người
* Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo
Đầu năm 2010 số hộ nghèo đã giảm mạnh, số hộ nghèo tính đến 31/12/2009 là1.067 hộ thì 6 tháng đầu năm 2010 đã giảm 366 hộ, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyệnhiện còn 0,34%
Ngân hàng chính sách xã hội huyện tính đến 30/6/2010 (Sáu tháng đầu năm2010) cho hộ nghèo vay theo chương trình dự án là trên 12 tỷ đồng
Tổ chức cai nghiện cộng đồng cho nhiều người nghiện ma tuý
1.1.6.7 Quan điểm trả lương cho người lao động.
Tiền lương vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa của mỗi công nhân viên chức của cơquan nhà nước Vì vậy cần có những quan điểm trả lương cho công nhân viên mộtcách hợp lý và là điều kiện quan trọng để khai thác hiệu quả nguồn nhân lực củađơn vị cơ quan
Để đảm bảo tính toàn diện của một quan điểm trả lương, quan điểm trả lươngđược thể hiện:
+ Các ngạch lương được xây dựng trên cơ sở mức độ phức tạp và tầm quantrọng của công việc (không phụ thuộc vào trình độ và thâm niên vốn có của ngườilao động)
+ Các bậc trong mỗi ngạch lương được thiết kế nhằm phản ánh thâm niên công
Trang 16tác đối với đơn vị cơ quan và có tình kết kết quả và hiệu quả công tác của côngnhân viên trong thời kỳ xem xét.
Vấn đề trả lương thường được Tổ Kế toán đảm nhiệm kiểm tra, tính tiền lươngcho công nhân viên chức của Phòng và sẽ cấp phát lương vào ngày quy định củaTrưởng phòng ký và phê duyệt
Cách tính lương: Tiền lương theo cấp bậc Ở mỗi vị trí đều có những mức lươngkhác nhau và được công khai minh bạch đối với từng người
Các khoản giảm trừ: trích nộp BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân, ủng hộ tainạn thiên tai, người khuyết tật cần giúp đỡ (nếu có)
1.1.6.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản.
- Được hưởng các loại hình BHYT và BHXH để đảm bảo sức khoẻ của côngnhân viên được chăm sóc tốt nhât
- Hưởng các chính sách của bảo hiểm thất nghiệp
- Tạo cho công nhân viên cảm giác an toàn và được quan tâm chu đáo
- Hàng tháng, căn cứ vào kết quả làm việc của công nhân viên, khen thưởngtheo mức độ hoàn thành mực tiêu cá nhân, tạo động lực làm việc
- Tạo một môi trương thi đua lành mạnh để Công nhân viên phát huy tiềm năngbản thân thúc đẩy cơ quan phát triển vững mạnh
1.1.6.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động.
Qua thực tiễn cho thấy, quan hệ lao động đã hình thành và từng bước phát triển
Để công tác giải quyết các quan hệ lao động được ổn định, hài hoà thì phải pháthuy các vai trò, vị trí phối hợp thực hiện
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lao động chongười lao động và người sử dụng lao động, hướng dẫn kiếm tra, giám sát việc thựchiện pháp luật lao động, xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động…
Các ngành chức năng tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn, học tập pháp luậtlao động, pháp luật có liên quan đến Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người laođộng và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động
Các hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ,
Trang 17chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động ngày càng đượccác cấp chính quyền cũng như cơ quan đơn vị Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội quan tâm
Nhận thức được các vai trò quan trọng này, đơn vị cơ quan luôn lo lắng, quantâm và chú trọng đến việc đào tạo và phát triển lao động, khích lệ tinh thần làmviệc, đáp ứng đúng tâm tư nguyện vọng của người lao động
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động.
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan.
+ Đào tạo nhân lực chuyên môn - Kỹ thuật: Là hoạt động cung cấp những kiến
thức, kỹ năng và rèn luyện những phẩm chất mới cho người lao động, sự kết hợp
và tương tác của các yếu tố này tạo nên năng lực chuyên môn-Kỹ thuật của ngườilao động để họ đảm nhận được các công việc nhất định
+ Lao động chuyên môn kỹ thuật: Theo đề án nghiên cứu tổng thể về giáo
dục-Đào tạo và nguồn nhân lực Việt Nam (VIE/89/2002) do UNESCO,UNDP và Bộgiáo dục- Đào tạo đưa ra thì lao động kỹ thuật ở nghĩa rộng bao gồm toàn bộnhững người lao động đã qua đào tạo chuyên môn - Kỹ thuật, được cấp bằng hoặcchứng chỉ Cụ thể bao gồm các loại lao động đã qua đào tạo có bằng hoặc chứngchỉ sau đây:
- Trên Đại học
- Cao đẳng và Đại học
- Trung học chuyên nghiệp
- Công nhân kỹ thuật
Những năm gần đây, trong quá trình cấu trúc lại hệ thống đào tạo nhân lực,khái niệm lao động kỹ thuật được các nhà chuyên môn xác định lại phạm vi hẹphơn Theo đó, lao động kỹ thuật bao gồm những người được đào tạo có bằng hoặcchứng chỉ các cấp trình độ công nhân kĩ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,đại học, trên đại học nhưng được đào tạo thiên về kỹ năng thực hành, sau ratrường có thể thực hiện được các công việc phức tạp với công nghệ khác nhau phùhợp với ngành, nghề của các cấp đào tạo
Phân loại lao động chuyên môn - Kỹ thuật trong nguồn nhân lực:
Trang 18Giáo dục và đào tạo đều cho đầu ra là lao động chuyên môn -Kĩ thuật, nhưngtrong đó có hai loại: Loại thứ nhất bao gồm lao động thiên về kiến thức hàn lâm(đào tạo kiến thức nhiều hơn) và loại thứ hai bao gồm lao động thiên về kỹ năngthực hành (Đào tạo kỹ thuật thực hành nhiều hơn)
Như vậy qua sơ đồ trên chúng ta có thể thấy công nhân kỹ thuật là một loại củanhân lực chuyên môn kĩ thuật Sau đây là những cơ sở lí luận liên quan đến vấn đềđào tạo công nhân kĩ thuật
1.2.2 Đào tạo nghề cho người lao động.
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là quá trình cung cấp một cách có hệ thống các kiến thức, kĩ năng
và rèn luyện những phẩm chất lao động mới nhằm hình thành năng lực thực hiện
cụ thể cho người lao động để qua đó họ có thể thực hiện được công việc địnhhướng
1.2.2.2 Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề.
Công nhân có tay nghề, kĩ thuật là đội ngũ chiếm tỷ lệ cao nhất trong lực lượnglao động và có vai trò đảm bảo cho sự thành công của quá trình CNH-HĐH đấtnước Đào tạo nghề là nhiệm vụ vô cùng quan trọng được Đảng và nhà nước đặcbiệt quan tâm Trong chiến lược của Đảng về lao động - Việc làm và phát triểnnguồn nhân lực năm 2010 – 2020, đã xác định nguồn nhân lực là nhân tố quyếtđínhự phát triển của đất nước trong thời kì CNH- HĐH do đó cần tạo chuyển biến
cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, trong đó, mở rộng đào tạo công nhân kĩthuật, kĩ thuật viên và nhân viên chuyên nghiệp vụ theo nhiều cấp trình độ, coitrọng đào tạo đội ngũ công nhân kĩ thuật tay nghề cao là nội dung có ý nghĩa quantrọng đặc biệt
Trong xu thế hội nhập về đào tạo lao động kĩ thuật, thực hành của thế giới, việcđào tạo công nhân kĩ thuật ở nước ta đang được các cơ quan chức năng nghiên cứu,tạo ra bước chuyển mới có tính đột phá trong đào tạo công nhân kĩ thuật Trong hệthống này, công nhân kĩ thuật được đào tạo theo các cấp trình độ sau:
- Công nhân phụ việc: Là những công nhân đào tạo phổ cấp nghề (Nghề bậc1),thực hiện những công việc giản đơn của một nghề và thường phụ việc cho công
Trang 19nhân ở bậc cao hơn Đào tạo bậc công nhân này chủ yếu là hướng dẫn, kèm cặpthực tế, học ít lí thuyết.
- Công nhân bán lành nghề: Là công nhân được đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm,học lí thuyết chuyên môn và chủ yếu là đào tạo thực hành Công nhân qua đào tạocấp trình độ này làm được những công việc cơ bản của nghề một cách độc lập
- Công nhân lành nghề: Là công nhân được đào tạo nghề dài hạn, thời gian đàotạo từ 1 đến 2 năm, đào tạo theo mục tiêu chương trình chuẩn của nhà nước Sauđào tạo công nhân thực hiện được những công việc phức tạp của một nghề mộtcách độc lập; có thể phân tích, giám sát, điều chỉnh quá trình thực hiện công việc;Đánh giá được chất lượng sản phẩm; có khả năng phối hợp với hướng dẫn ngườikhác thực hiện
- Công nhân lành nghề trình độ cao: là những công nhân được đào tạo với thờigian từ 2 đến 3 năm, đào tạo theo mục tiêu chương trình chuẩn của nhà nước quyđịnh Sau đào tạo có thể làm được các công việc có độ phức tạp cao của nghề mộtcách độc lập và sáng tạo; có thể quản lý, chỉ đạo hoạt động của một tổ , nhóm sảnxuất
- Kỹ thuật viên: Là những người được đào tạo với thời gian từ 2 đến 3 năm, đàotạo theo mục tiêu chương trình chuẩn của nhà nước quy định Sau đào tạo nắmvững lý thuyết nghề, có thể làm được các công việc có độ phức tạp cao của nghềmột cách độc lập và sáng tạo; Có khả năng tiếp thu và tổ chức thực hiện công nghệsản xuất đảm bảo quy trình và tiêu chuẩn kĩ thuật
- Kỹ thuật viên trình độ cao: Là những người được đào tạo với thời gian từ 3năm trở lên, đào tạo theo mục tiêu chương trình chuẩn của nhà nước quy định Sauđào tạo nắm vững lí thuyết và thực hành nghề ở trình độ cao, có thể làm được cáccông việc có độ phức tạp rất cao của nghề một cách độc lập và sáng tạo Tổ chức thựchiện quy trình công nghệ sản xuất đảm bảo năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.Hiện nay, đào tạo nghề của Việt Nam đang được đổi mới hình thành hệ thốngđào tạo kĩ thuật thực hành ở 3 cấp trình độ là sơ cấp nghề (bán lành nghề), trungcấp nghề (lành nghề) và cao đẳng nghề (trình độ cao) để đáp ứng nhu cầunhân lựccủa các ngành, lĩnh vực
Trang 201 2.3 Nội dung đào tạo nghề:
Các nội dung đào tạo nghề được thực hiện trong các trường hợp là:
- Đào tạo kiến thức nghề nghiệp: Đó là hoạt động nhằm cung cấp những thôngtin cơ bản về nghề nghiệp mà người lao động cần phải có để có thể thực hiện côngviệc nhất định
- Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp: Là rèn luyện những năng lực cần thiết để thựchiện công việc, trau dồi những kinh nghiệm của bản thân người học Kĩ năng nghềnghiệp nó phụ thuộc vào kiến thức nghề nghiệp bởi vì trước khi thực hiện côngviệc cụ thể thì cá nhân đó phải biết được minh cần phải làm những việc gì và làmviệc đó như thế nào Đào tạo kĩ năng nghề nghiệp là việc đào tạo người lao độngthực hiện công việc ở mức độ thuần thục trên nền tảng kiến thức có được khác hẳnvới sự hiểu biết về công việc phải làm
- Giáo dục các phẩm chất lao động mới: Đó là rèn luyện tập hợp các phẩm chất
mà người lao động cần phải có, nó được rèn luyện và hình thành để phù hợp vớicác quá trình lao động hiện đại Ví dụ: Tính kỉ luật công nghệ, đạo đức nghềnghiệp, tác phong công nghiệp, sáng tạo, năng động
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề.
1.2.4.1 Đào tạo ở các trường dạy nghề.
Các trường dạy nghề của nhà nước do các Bộ, Tổng công ty và các tỉnh quản lý.Các trường dạy nghề có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất – Kĩthuật cho thực hiện đào tạo nghề Đào tạo công nhân kĩ thuật ở các trường dạynghề có ưu điiểm sau:
- Học sinh được học tập một cách có hệ thống các kiến thức, kĩ năng có sự cậpnhật nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học-Công nghệ sản xuất, thành tựu của côngnghệ dạy nghề, vì các trường loại này có cơ sở vật chất kĩ thuật đầy đủ hơn, môitrường hợp tác với thế giới trong lĩnh vực đào tạo nghề mở rộng hơn
- Đào tạo toàn diện hơn cả về lý thuyết và thực hành, giúp học viên nắm vữngcác kiến thức cơ bản và kĩ năng thực hành
1.2.4.2 Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp.
Các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp thường do các doanh nghiệp tự tổ chức
Trang 21và thực hiện Mở các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầucông nhân kĩ thuật đang thiếu hụt và nhu cầu CNKT lâu dài của doanh nghiệp.Hình thức đào tạo này không đòi hỏi phải có đủ cơ sở vật chất kĩ thuật riêng,không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào điều kiếnẵn có của doanh nghiệp.Phần lý thuyết do các kỹ sư, cán bộ kĩ thuật thực hiện Phần thực hành được tiếnhành tại doanh nghiệp do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
Hình thức đào tạo nghề này có ưu điểm:
- Học viên học lý thuyết tương đối có hệ thống và được trực tiếp tham gia laođộng sản xuất tại doanh nghiệp (gắn ngay học với hành)
- Bộ máy quản lí gọn, chi phí đào tạo không cao Tuy nhiên, hình thức đào tạonày chỉ có thể thực hiện được ở những doanh nghiệp tương đối lớn
1.2.4.3 Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề.
Là loại hình đào tạo nghề ngắn hạn, phần lớn dưới một năm Đối tượng chủ yếu
là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động
* Các ưu điểm của hình thức dạy nghề này là:
- Thu hút được đông đảo người học vì các thủ tục học thường dễ dàng, thời gianhợp lý
- Nghề được đào tạo đa dạng và thường các trung tâm đào tạo nghề gắn với giớithiệu việc làm nên hỗ trợ được cho người lao động trong tìm việc làm
- Khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu người học
- Chi phí đầu tư đào tạo không lớn
Tuy nhiên, hạn chế của hình thức đào tạo này hiện nay là quy mô nhỏ, kiến thức
lý thuyết ở mức độ thấp, thiếu đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, thiếu các máymóc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho thực hành nghề, đào tạo đa số là công nhânbán lành nghề
1.2.5 Phân loại hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật theo thời gian, nội dung chương trình đào tạo.
Theo thời gian, nội dung, chương trình đào tạo có thể phân ra hai hình thức đàotạo nghề:
- Đào tạo nghề dài hạn: Là đào tạo công nhân kĩ thuật, nhân viên kĩ thuật một
Trang 22cách bài bản, theo chương trình chuẩn Thời gian đào tạo từ 1 đến 4 năm tuỳ theoloại nghề, mức độ phức tạp của nghề Đào tạo dài hạn chủ yếu được thực hiện tạicác trường dạy nghề, các trường Trung cấp kĩ thuật và các trường cao đẳng có đàotạo nghề Đây là những cơ sở đào tạo có đủ điều kiện tổ chức dạy nghề dài hạn.
- Đào tạo nghề ngắn hạn: là đào tạo nghề theo chương trình với thời gian từ mộtvài tháng đến dưới 1 năm Dạy nghề ngắn hạn thường tập trung tại trung tâm dạynghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc ghắn với doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo khác
có đăng kí dạy nghề ngắn hạn theo quy định của Bộ Lao Động -Thương binh và
Xã hội
1.2.6 Các loại hình đào tạo nghề:
Các loại hình đào tạo được chia ra thành 4 loại:
- Đào tạo mới: Đây là hình thức đào tạo nghề được áp dụng đối với những ngườichưa có nghề
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo áp dụng cho những người đã có nghề song vì
lí do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển đổi sangnghề khác
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và kinhnghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được công việc phức tạp hơn
và làm việc có năng suất cao hơn
- Đào tạo liên thông: Nhằm để chuyển đổi giữa lao động kỹ thuật thực hành vàlao động chuyên môn mang tính hàn lâm và ngược lại
1.2.7 Sự cần thiết phải đào tạo nghề:
Quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng, khoa học côngnghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi và phát triển mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế thayđổi dẫn đến cơ cáu lao động cũng thay đổi theo hướng tăng lao động kĩ thuật cótrình độ tay nghề cao
Tài nguyên thiên nhiên, tiền vốn, nhân lực là những nguồn lực vật chất nội tại,
cơ bản cho sự phát triển của mỗi quốc gia Nguồn nhân lực là nhân tố quyết địnhviệc tổ chức và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác, trong đó nguồn lực lao độngvừa là phương tiện vừa là mục tiêu của sự phát triển Hiện nay, nguồn nhân lực dồi
Trang 23dào, giá nhân công rẻ về lâu dài không phải là lợi thế phát triển Lợi thế so sánhcủa sự phát triển đang chuyển dần từ yếu tố giầu tài nguyên, tiền vốn, giá nhâncông rẻ sang nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cao Chất xám trở thành nguồnvốn lớn và quý giá, là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển giữa cácnước Chính vì thế để đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đòi hỏi phải có đầy đủnguồn nhân lực về số lượng và đảm bảo về chất lượng để đáp ứng yêu cầu pháttriển khi doanh nghiệp gia nhạp sâu vào nền kinh tế thế giới Nhận thức được tầmquan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực nói chung và nghề nói riêng, Nghịquyết đại hội IX của Đảng ta đã chỉ rõ: “ Phải tiếp tục đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chấtlượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao Ghắn việchình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đàotạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địabàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt và năngdộng”.
Bước vào thời kì hội nhập kinh tế, quốc tế nguồn nhân lực của Hà Giang còn cónhững bất cập, đang ở tình trạng dư thừa lao động phổ thông, lao động không cóchuyên môn kĩ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinhdoanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế, tìnhtrạng thất nghiệp vẫn đang là vấn đề cần được quan tâm
Trang 24Tổng diện tích tự nhiên là 160.524 ha trong đó đất lâm nghiệp chiếm 70% đấtnông nghiệp chiếm 10% còn lại là các loại đất khác.Toàn huyện được chia thành
21 xã và 2 thị trấn trong đó có 2 xã đặc biệt khó khăn
Về mặt địa lí: Đặc điểm khí hậu của Bắc Quang có lượng mưa nhiều (lượngmưa lớn nhất miền bắc) trong một năm lượng mưa trung bình từ 4.500mm đến5.000mm, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông lâmnghiệp nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung
Mặt khác do địa hình được chia cắt nhiều sông suối, hồ lạch nếu được khai thác
có hiệu quả đây cũng là điều kiện tốt cho sản xuất phát triển
Về cơ sở hạ tầng: Nhìn chung các xã đã có đường giao thông được giải nhựa đếntận trụ sở UBND các xã, Trạm y tế, Trường học đã được cứng hoá đặc biệt đối với
2 thị trấn và 15 xã đã có trụ sở làm việc là nhà 3 tầng.100% các xã đã có điện lướiquốc gia
2.1.2 Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 10,04%, với sự nỗ lực lớn BắcQuang đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: Công nghiệp - Dịch
vụ - Nông lâm nghiệp Cơ cấu kinh tế của Bắc Quang năm 2010; Nông lâm nghiệp
Trang 25chiếm 34,61%, Công nghiệp -Xây dựng chiếm 29,52%, Thương mại dịch vụ chiếm12,8%.
Trong những năm đây kinh tế Bắc Quang đã từng bước chuyển mình mạnh mẽ,các ngành công nghiệp nhất là Công nghiệp khai thác và chế biến nông sản đangđược chú trọng đầu tư, thể hiện qua việc chuẩn bị xây dựng các cụm công nghiệp,các nhà máy, chế biến, xi măng, chế biến gỗ xuất khẩu đã tạo được tiền đề pháttriển cho những năm tiếp theo, đồng thời cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tạo được nhiều việc làm cho người lao động
Những đặc điểm kinh tế xã hội trên đã ảnh hưởng và chi phối khá lớn đến việclàm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế , cơ cấu lao động và công tác đào tạo nghề của địaphương trong những năm qua và các năm tiếp theo
2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
* Những thành tựu: Cơ cấu kinh tế đã có chuyển biến rõ rệt và theo chiều hướng
tích cực, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch từ khu vực nhà nước sang khu vực kinh
tế tư nhân và khu vực công nghiệp-Xây dựng và thương mại - Dịch vụ đặc biệt làngành công nghiệp chế biến gỗ, cao su, may mặc
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có tác động trực tiếp đến quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơcấu lao động là quan hệ tỷ lệ thuận.Cơ cấu lao động có xu hướng dịch chuyển từkhu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp-Xây dựng và thương mại - Dịch
vụ, tương ứng với cơ cấu kinh tế là công nghiệp-Thương mại dịch vụ - Nôngnghiệp
* Những vấn đề tồn tại và hạn chế Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp có
hàm lượng công nghệ và kỹ thuật cao vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp, hơn nữa ngànhnày thu hút lao động có trình độ cao
- Hoạt động thương mại - Dịch vụ trên địa bàn huyện Bắc Quang chủ yếu là cáchoạt động buôn bán nhỏ lẻ, chủ yếu đáp ứng tiêu dùng của người dân trên địa bàn
và lao động tại các khu công nghệp
Mặc dù khu vực kinh tế tư nhân chiếm ỷ trọng cao nhưng đa số là những hộ cáthể có quy mô vốn nhỏ, máy móc trang thiết bị công nghệ cũ