MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2 4. Phạm vi nghiên cứu. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 4 7. Kết cấu đề tài. 4 NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 6 1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ UBND huyện Phù Cừ 6 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ 6 1.1.2. Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ 9 1.2. Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 15 1.2.1. Nguồn nhân lực là gì? 15 1.2.2. Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức 16 1.2.3. Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 18 1.2.4. Nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 19 1.2.5. Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 23 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN NĂM 2014 CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 26 2.1. Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện Phù Cừ 26 2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ. 27 2.2.1. Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện 27 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCCVC 34 2.2.3. Thực trạng thực hiện hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù cừ 36 2.3. Đánh giá hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 44 2.3.1. Những mặt đã đạt được 44 2.3.2. Những mặt còn hạn chế 45 2.4. Nguyên nhân 45 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 47 3.1. Giải pháp 47 3.1.1. Đối với UBND huyện 47 3.1.2. Đối với phòng Nội vụ 48 3.2. Một số khuyến nghị về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 49 3.2.1. Đối với cơ quan, các đơn vị 49 3.2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức 50 KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC 53
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu đề tài 4
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 6
1.1 Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Phù Cừ 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ 6
1.1.2 Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ 9
1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 15 1.2.1 Nguồn nhân lực là gì? 15
1.2.2 Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức 16
1.2.3 Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 18
1.2.4 Nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 19
1.2.5 Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN NĂM 2014 CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 26
2.1 Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện Phù Cừ 26
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ 27
2.2.1 Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện 27
Trang 22.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCCVC 34
2.2.3 Thực trạng thực hiện hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù cừ 36
2.3 Đánh giá hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 44
2.3.1 Những mặt đã đạt được 44
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 45
2.4 Nguyên nhân 45
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 47
3.1 Giải pháp 47
3.1.1 Đối với UBND huyện 47
3.1.2 Đối với phòng Nội vụ 48
3.2 Một số khuyến nghị về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC 49
3.2.1 Đối với cơ quan, các đơn vị 49
3.2.2 Đối với cán bộ, công chức, viên chức 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 3BẢNG KÊ KHAI NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
8 CVCC&TĐ Chuyên viên cao cấp và tương đương
9 CVC&TĐ Chuyên viên chính và tương đương
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Từ xưa đến nay, đội ngũ cán bộ nòng cốt luôn là yếu tố quan trọng trongcông cuộc sản xuất cũng như trong công cuộc kháng chiến chống các thế lực thùđịch, đây là nền tảng - yếu tố quyết định của sự phát triển đất nước trong thời kỳquá độ đi lên chủ nghĩa xã hội Vai trò to lớn này đã được chủ tịch Hồ Chí Minhnhấn mạnh rằng: “ Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới tốt”
Vì vậy, để có được những người tài giỏi thì cần phải không ngừng đào tạo và bồidưỡng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Nền kinh tế thị trường - định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam sau gần
30 năm thực hiện chính sách đổi mới đã có những bước tăng trưởng rất đángkhích lệ Những kết quả đạt được đó có phần đóng góp hết sức quan trọng củamột nguồn nhân lực có kỹ năng, có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong cácthành phần kinh tế Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế cùng với sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và khoa học công nghệ thì vấn đềnguồn nhân lực đòi hỏi chất lượng ngày càng cao đóng vai trò quan trọng trongtiến trình CNH-HĐH đất nước Đối với nước ta - một nước đang phát triển, tuynhiên đứng trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã đặtmối quan tâm hàng đầu đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ công chức là vấn đềquan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH bởi đây là những người đại diện choĐảng và Nhà nước xây dựng các chính sách, chủ trương liên quan đến đời sốngcủa toàn xã hội và sự phát triển của đất nước Nghị quyết Đại hội Đảng VIIIkhẳng định: “Nâng cao dân trí và phát huy nguồn nhân lực to lớn của con ngườiViệt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi CNH-HĐH” Vì thế, công tác đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ công chức lại càng trở lên quan trọng hơn trong thời kỳhiện nay
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức là một hoạt động của công tácQuản trị nhân lực, nó đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng cán
bộ công chức trong tổ chức Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này,thực hiện phương châm của Đảng và Nhà nước “Học đi đôi với hành, lý luận
Trang 5gắn với thực tiễn”, xuất phát yêu cầu cấp thiết và thực tiễn công tác đào tạo vàbồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức trong toàn huyện Phù Cừ kết hợp với quátrình kiến tập ngành nghề ngoài trường tại phòng Nội vụ huyện - UBND huyện
Phù Cừ, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên” để tìm hiểu phân tích,
nghiên cứu thực trạng, đánh giá được công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ côngchức trong toàn huyện của UBND huyện nói chung và phòng Nội vụ nói riêng,
từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ công chức trong toàn huyện Bên cạnh đó, em sẽ học hỏi đượckinh nghiệm từ thực tiễn để hoàn thiện kiến thức cho bản thân về công tác đàotạo và bồi dưỡng đã được học thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân lực kết hợpvới quá trình kiến tập, báo cáo chủ yếu tập trung tìm hiểu và nghiên cứu thựctrạng của công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 củaUBND huyện Phù Cừ dưới sự phân công của lãnh đạo UBND huyện cho phòngNội vụ huyện đảm nhiệm, tham mưu Từ đó, đánh giá được những mặt đã đạtđược cũng như chỉ ra những tồn tại còn hạn chế mà cơ quan mắc phải để đưa racác giải pháp và đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác này trong
cơ quan, đơn vị
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Từ lý thuyết đã học áp dụng vào thực tiễn kiến tập để quan sát, xem xétđánh giá hoạt động đào tạo bồi dưỡng tại cơ quan
- Chỉ ra được thực trạng công tác này tại cơ quan, đưa ra các ưu nhượcđiểm của công tác này tại cơ quan,tìm ra các nguyên dẫn dẫn đến các mặt cònhạn chế để đưa ra được các giải pháp khắc phục công tác này Kết hợp với sựhiểu biết của bản thân sẽ đề xuất ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động này tại cơ quan
Trang 6- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡngCBCCVC như: Luật cán bộ công chức 2008, Luật viên chức 2010; Giáo trìnhquản trị nhân lực, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS Nguyễn Vân Điềm (đồngchủ biên) 2010, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân; Đề tài: “Tìm hiểu côngtác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND huyện Khoái Châu”, báocáo thực tập, Nguyễn Thị Bền, Cao đẳng Quản trị nhân lực K3C, Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, 2012;…
4 Phạm vi nghiên cứu.
Trong thời gian kiến tập một tháng, do hạn chế về thời gian và năng lựcbản thân nên trong báo cáo em tiến hành nghiên cứu trong phạm vi sau:
- Về không gian nghiên cứu: Tại phòng Nội vụ - UBND huyện Phù Cừ
- Về thời gian nghiên cứu: Báo cáo nghiên cứu về công tác đào tạo và bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức toàn huyện năm 2014
- Về nội dung: Báo cáo tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng hoạt động đàotạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ,tỉnh Hưng Yên, từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp và đề xuất những khuyếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này
5 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, bài báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khi thực hiện viết đề tài em đã tìm hiểu
và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
đó là: Luật cán bộ công chức năm 2008; Luật viên chức 2010; Nghị định18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức; Báocáo số 04/BC-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ về kết quả đào tạo vàbồi dưỡng CBCCVC năm 2014 và kế hoạch năm 2015 cùng với phụ lục kèmtheo báo cáo số 04/BC-UBBND; Báo cáo số 18/BC-NV ngày 04/12/2014 củaphòng Nội vụ về công tác Nội vụ năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm
2015 kèm theo phụ lục
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thu thập thông tin từ tài liệu
Đây là hai phương pháp sử dụng chủ yếu cho việc nghiên cứu đề tài này
Trang 7- Trong thời gian kiến tập em đã sử dụng phương pháp quan sát các hoạtđộng chuyên môn của phòng trong đó có hoạt động đào tạo và bồi dưỡngCBCCVC, từ đó giúp thêm thông tin cho việc viết báo cáo.
- Phương pháp phỏng vấn và học hỏi các kinh nghiệm kiến thức về đào tạo
và bồi dưỡng từ các cán bộ, chuyên viên trong phòng về các nội dung của hoạtđộng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
Hoạt động đào tào và bồi dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển của đất nước vì nó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC đápứng các yêu cầu đặt ra Chính vì thế, hoạt động này không chỉ có ý nghĩa đối với
xã hội mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan và với bản thân cá nhân
- Đối với cơ quan đề tài sẽ đưa ra được thực trạng của hoạt động đào tạo vàbồi dưỡng CBCCVC trong toàn huyện, từ đó chỉ ra được các mặt đã đạt được,những mặt còn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao và gópphần đạt được các mục tiêu và cơ quan đơn vị đề ra
- Đối với bản thân: từ việc kiến tập và viết báo cáo đã giúp em có thêm kiếnthức và cái nhìn tổng quát hơn về các kiến thức đã được học tại trường với thực
tế về các hoạt động của ngành Quản trị nhân lực nói chung cũng như công tácđào tạo và bồi dưỡng nói riêng
7 Kết cấu đề tài.
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục
đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND huyện Phù Cừ.
1.1 Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Phù Cừ
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ
1.1.2 Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ
1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức1.2.1 Nguồn nhân lực là gì?
1.2.2 Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức
Trang 81.2.3 Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức1.2.4 Nội dung đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
1.2.5 Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Chương 2: Thực trạng về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trong toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ
2.1 Tầm quan trọng của công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm
2014 của UBND huyện Phù Cừ
2.2.1 Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCCVC
2.2.3 Thực trạng thực hiện hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toànhuyện năm 2014
2.3 Đánh giá hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
3.1.1 Đối với UBND huyện
3.1.2 Đối với phòng Nội vụ
3.2 Một số khuyến nghị về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
3.2.1 Đối với cơ quan, đơn vị
3.2.2 Đối với CBCCVC
Trang 9NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 1.1 Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Phù Cừ
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ
a Giới thiệu sơ lược về huyện Phù Cừ
Trải qua những thăng trầm của lịch sử, địa danh và phạm vi hành chínhcủa Phù Cừ đã bao lần thay đổi Ngày 24/2/1997, Chính phủ ra Nghị định số 17/
CP tách huyện Phù Tiên thành hai huyện Phù Cừ và Tiên Lữ Trong hai cuộckháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, quân và dân huyện Phù Cừ đãhuy động sức người, sức của cho tuyền tuyến Năm 2000, Phù Cừ vinh dự đượcĐảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Hình 1 Lễ tái lập huyện Phù Cừ (Nguồn: Lịch sử Đảng bộ huyện Phù
Cừ, 1975 – 2000, trang 53 )
Phù Cừ nằm ở phía đông nam của tỉnh Hưng Yên, phía đông giáp huyệnThanh Miện (Hải Dương), phía nam giáp tỉnh Thái Bình và được ngăn cáchbằng ranh giới tự nhiên là sông Luộc, phía Tây giáp huyện Tiên Lữ, phía Bắcgiáp huyện Ân Thi Huyện có 14 đơn vị hành chính xã, thị trấn bao gồm: ĐoànĐào, Phan Sào Nam, Thị trấn Trần Cao, Minh Tân, Đình Cao, Tống Phan, TốngTrân, Tiên Tiến, Minh Tiến, Nguyên Hòa, Tam Đa, Minh Hoàng, Quang Hưng,Nhật Quang
Hình 2 Bản đồ địa giới hành chính Huyện Phù Cừ - Tỉnh Hưng Yên (trang 53)
Với diện tích đất tự nhiện là 93,82 km2 Dân số toàn huyện vào khoảng100.000 người (năm 2010) trong đó dân trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%với trình độ lao động qua đào tạo còn thấp Đó là nguồn nhân lực lao động dồidào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
Phù Cừ là một địa danh gắn liền với khởi nghĩa Bãi Sậy trong đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lược Trên địa bàn huyện có nhiều di tích lịch sử văn
Trang 10hóa quý giá để phát triển du lịch Toàn huyện có 6 di tích lịch sử văn hóa được
Bộ văn hóa thông tin xếp hạng Đặc biệt trên địa bàn huyện vẫn còn lưu giữđược một quần thể di tích lịch sử văn hóa đền thờ Lưỡng quốc trạng nguyênTống Trân Phát huy truyền thống hiếu học của quê hương,trình độ học vấn củahuyện xếp vào loại cao của nước ta, hằng năm có hàng trăm em thi đỗ vào cáctrường đại học, cao đẳng trong cả nước
b Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ
Trong xây dựng và phát triển, cùng với sự lãnh đạo Đảng bộ, UBNDhuyện và nhân dân Phù Cừ đã nhanh chóng vượt qua mọi khó khăn, đẩy mạnhchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tích cực thúc đẩy phát triển và đạt đượcnhiều thành tựu to lớn về mọi mặt: kinh tế, các hoạt động văn hóa - xã hội, chínhtrị và an ninh vững vàng
Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ có địa chỉ tại: Thị trấn Trần Cao, huyệnPhù Cừ, tỉnh Hưng Yên UBND huyện Phù Cừ là cơ quan hành chính Nhà nước
ở địa phương hoạt động theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11năm 2003
Hình 3 Trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (trang 54) Căn cứ theo Điều 114, Hiến pháp năm 1992, sửa đổi bổ sung năm 2013:
“Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.”
Với vị trí là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, UBND huyện Phù Cừ có hai tư cách:
- Một là cơ quan chấp hành của HĐND chịu trách nhiệm thi hành các Nghịquyết của HĐND và báo cáo trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên
- Hai là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấphành những Nghị quyết của HĐND cùng cấp và các quyết định của các cơ quan
Trang 11chính quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cả nước, thực hiện chức năngquản lý trên mọi mặt của địa phương, chịu sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ
- cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất
UBND huyện Phù Cừ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn về cáclĩnh vực: kinh tế, văn hóa - xã hội, nông nghiệp, thủy lợi và đất đai, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại - du lịch và dịch
vụ, giáo dục, y tế, thông tin, thể thao, khoa học công nghệ, tài nguyên môitrường, quốc phòng, an ninh trật tự,… theo Luật Tổ chức HĐND và UBND Bêncạnh đó, tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cũng đượcthực hiện theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về quy định Tổ chứccác cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộcTỉnh
Hình 4 Trích Chương 2, Nghị định 37/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về quy định Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã,
Hình 5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Phù Cừ (trang 56)
c Phương hướng nhiệm vụ của UBND trong năm 2015
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước hơnnữa Phù Cừ là huyện thuần nông nên UBND huyện, lãnh đạo Đảng ủy cùngnhân dân toàn huyện cùng nhau cố gắng phát huy truyền thống tinh thần đoànkết để tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương; nỗ lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng
cơ sở hạ tầng để tạo nên diện mạo mới trên con đường CNH-HĐH đất nước.UBND huyện phấn đấu đến năm 2020 sẽ đảm bảo đầy đủ số lượng chất lượng
Trang 12nguồn lực, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức để phục vụ chocông cuộc phát triển của huyện, đáp ứng được các nhu cầu của nhân dân về mọimặt.
1.1.2 Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ
Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDhuyện Phù Cừ Địa chỉ: 217B/K2, Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh HưngYên Số điện thoại: 03213 502 260 Email: phongnoivuphucu@gmail.com
Hình 6 Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ (trang 57)
a Vị trí, chức năng
Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDcấp huyện, phòng Nội vụ huyện Phù Cừ tham mưu cho UBND cấp huyện thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về:
- Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch côngchức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong các cơ quan tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
- Cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính
- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Hội, tổ chức phi chính phủ; văn thữ, lưu trữ Nhà nước; tôn giáo, công tácthanh niên; thi đua - khen thưởng
Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ có tư cách pháp nhân (căn cứ vào Nghị định
số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính Phủ quy định tổ chức các cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), cócon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và côngtác của UBND huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dấn về chuyên mônnghiệp vụ của Sở Nội Vụ
b Nhiệm vụ, quyền hạn
Phòng Nội vụ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 13- Trình UBND cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trênđịa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
- Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạchdài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đượcgiao
- Tham mưu việc phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp hằngnăm; việc thực hiện quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơquan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp và UBND xã - thị trấn; việc thực hiện quychế dân chủ đối với các đơn vị trên địa bàn huyện
- Tham mưu Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo củaUBND xã - thị trấn; trình UBND cấp tỉnh bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các
ủy viên UBND huyện Tham mưu xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia,điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
- Tham mưu tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; đánhgiá CBCCVC; thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC
- Tham mưu UBND huyện trong việc thực hiện chủ trương, biện pháp đẩymạnh cải cách hành chính tại địa phương
- Tham mưu công tác văn thư - lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địabàn huyện về chế độ, quy định và chuyên môn, nghiệp vụ
- Tham mưu UBND huyện về việc thực hiện các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác tôn giáo và công tác thi đuakhen thưởng
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm vềcông tác nội vụ theo thẩm quyền
c Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội Vụ huyện Phù Cừ (trang 57)
Qua sơ đồ cho thấy mối quan hệ, vị trí nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ,công chức trong phòng như sau:
Trang 14- Trưởng phòng: Điều hành hoạt động chung của cơ quan; trực tiếp chịutrách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Sở Nội vụ và pháp luật về công táctham mưu trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc UBND huyện quản lý theophân cấp.
- Phó trưởng phòng 1: Tham mưu giúp trưởng phòng trên các lĩnh vực:Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viênchức; Quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quảnlý; Đào tạo bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen thưởng; Chính quyền địaphương và các công việc khác khi được phân công
- Phó trưởng phòng 2: Tham mưu trưởng phòng trên các lĩnh vực: Cải cáchhành chính; Địa giới hành chính; Hội, tổ chức phi chính phủ; Văn thư, lưu trữNhà nước; Tôn giáo; Công tác thanh niên; Giải quyết chế độ chính sách cán bộ,công chức, viên chức, người lao động thuộc UBND huyện quản lý và các côngviệc khác khi được phân công
- Chuyên viên 1: Tham mưu, tổng hợp về công tác: Tuyển dụng công chức,viên chức; Đánh giá phân loại CBCCVC; Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức;Đào tạo, bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen thưởng; Phối hợp tham mưugiải quyết chế độ chính sách CBCCVCcấp huyện; Thanh toán, quyết toán kinhphí và các công việc khác khi được phân công
- Chuyên viên 2: Tham mưu, tổng hợp về công tác: Nâng lương cho cán bộ,công chức, viên chức; Chính quyền địa phương; Cải cách hành chính; Thanh tra,kiểm tra công vụ; phối hợp, tham mưu công tác tuyển dụng công chức cấp xã,giải quyết chế độ chính sách CBCC cấp xã và các công việc khác khi được phâncông
- Chuyên viên 3: Tham mưu, tổng hợp công tác: Giải quyết chế độ, chínhsách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc UBND huyện quản lý;Địa giới hành chính; Tôn giáo; Hội, tổ chức phi chính phủ
- Chuyên viên 4: Tham mưu, tổng hợp công tác: Văn thư, lưu trữ; Công tácthanh niên; Kê khai tài sản, thu nhập cá nhân và các công việc khác khi đượcphân công
Trang 15d Các hoạt động quản trị nhân lực tại phòng Nội vụ huyện Phù Cừ
Căn cứ theo vị trí, chức năng của phòng Nội vụ như đã nêu và theo báocáo số 18/BC-NV của phòng Nội vụ huyện Phù Cừ về công tác Nội vụ vàphương hướng nhiệm vụ năm 2015 cho thấy rằng các hoạt động của quản trịnhân lực của phòng được thể hiện như sau:
- Hoạt động hoạch định nhân lực: Đây là hoạt động quan trọng của công tácquản trị nhân lực tại cơ quan và giúp cho cơ quan hoạt động có hiệu quả Vớihoạt động này, phòng Nội vụ cũng như UBND huyện đã chủ động xây dựng vàthực hiện những kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, những kế hoạch mang tính chiếnlược, tác nghiệp trên các lĩnh vực khác nhau để đảm bảo được đầy đủ nguồn lựcphù hợp và đáp ứng các yêu cầu của từng thời kỳ nhất định
- Hoạt động xác định vị trí việc làm (phân tích công việc): Đây là hoạt động
có ý nghĩa quan trọng không chỉ với cơ quan mà còn đối với CBCCVC đanglàm việc tại cơ quan cũng như các ứng viên dự tuyển Hoạt động này đượcphòng Nội vụ đã tham mưu cho UBND huyện tổ chức các lớp tập huấn và xâydựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghềnghiệp đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc huyện, xâydựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức năm 2015 Hoạt động này giúpcho việc bố trí, sắp xếp công việc cho CBCCVC trong cơ quan diến ra hiệu quảhơn; đồng thời hỗ trợ cho việc tuyển dụng giúp ban lãnh đạo có thể đánh giáviệc thực hiện công việc của CBCCVC một cách chính xác Bên cạnh đó, việcxác định vị trí việc làm còn đưa ra được các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ năng, trình
độ cho việc tuyển dụng thông qua: bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thựchiện công việc, bản yêu cầu nhân sự,…
- Hoạt động tuyển dụng là là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn từnhiều nguồn khác nhau những người đủ khả năng để đảm nhận các công việckhác của cơ quan, đơn vị Đây là hoạt động nhằm đáp ứng đầy đủ nguồn lực cầnthiết cho tổ chức trong các trường hợp khác nhau của cơ quan, vì vai trò conngười là rất quan trọng Chính vì thế, mỗi năm, phòng Nội vụ tham mưu choUBND huyện tổ chức tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp và tuyển dụng
Trang 16công chức cấp xã, thị trấn; quyết định chuyển xếp lương đối với cán bộ có bằng
lý luận chính trị; tham mưu giúp UBND huyện trình UBND tỉnh, Sở Nội vụđăng ký cho cán bô lãnh đạo cấp huyện dự thi nâng ngạch; trình Sở Nội vụ xét,quyết định, bổ nhiệm ngạch và chuyển xếp lương cho công chức cấp huyện;tham mưu và đề nghị bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho các viên chức đơn vị
sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp thuộc huyện hết thời gian tập sự; thẩm định hồ
sơ trình UBND huyện bổ nhiệm ngạch cho các sinh viên tốt nghiệp đại họcchính quy hết thời gian dự bị ở các xã Việc tuyển dụng CBCCVC được phòngNội vụ tham mưu cho UBND huyện thông qua các hình thức: tuyển nội bộ (cáccán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong cơ quan có nhu cầu và nguyệnvọng tham gia vào vị trí cần tuyển) và tuyển từ bên ngoài với các hình thức: thituyển hoặc xét tuyển, ký hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo vị trí việclàm
- Hoạt động bố trí, sắp xếp nhân sự vào các vị trí việc làm: sau khi quá trìnhtuyển dụng kết thúc, cơ quan tiến hành sắp xếp bố trí công việc cho CBCCVC;đảm bảo sắp xếp đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực, sở trường củaCBCCVC Phòng Nội vụ đã làm tốt công tác tham mưu cho UBND huyện vềcông tác bố trí, sắp xếp đội ngũ CBCCVC do huyện quản lý bằng cách hội nhập
họ vào công việc cũng như vào bộ phận công tác để giúp họ hiểu rõ hơn về côngviệc, trách nhiệm cụ thể khi làm việc và văn hóa của cơ quan, đơn vị
- Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC: Đây là hoạt động nhằm đápứng cơ bản đầy đủ cho việc thực hiện các mục tiêu của cơ quan, đơn vị Việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC là rất quan trọng để giúp các cá nhân cóthể thực hiện tốt hơn các công việc được giao Với hoạt động này, phòng Nội vụtham mưu cho UBND huyện và phối hợp với các phòng ban chuyên môn kháclựa chọn các cá nhân và hình thức đào tạo và bồi dưỡng về các mặt như: lý luậnchính trị; trình độ chuyên môn; bồi dưỡng CBCCVC mới được tuyển dụng, mởlớp bồi dưỡng về QLNN; tập huấn chuyên môn tại Hà Nội; đào tạo, bồi dưỡngCBCC cấp xã thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và các lớp bồi dưỡngkhác do cấp trên tổ chức
Trang 17- Hoạt động đánh giá kết quả thực hiện công việc là hoạt động không thểthiếu trong quá trình làm việc của cơ quan Hoạt động này được phòng Nội vụ
và UBND huyện thực hiện đồng bộ và đều đặn 2 lần/năm về đánh giá sáu thángđầu năm và sáu tháng cuối năm Quy trình thực hiện đánh giá kết quả thực hiệncông việc dựa vào thành tích của CBCCVC Việc đánh giá sẽ dựa vào các tiêuchuẩn có sẵn ở hoạt động xác định vị trí việc làm, dựa vào các tiêu chuẩn đó đểđánh giá CBCCVC có hoàn thành nhiệm vụ của mình hay không? Có đáp ứngđược yêu cầu của công việc đã đặt ra hay không? Đánh giá thực hiện công việc
sẽ làm căn cứ để từ đó có các hình thức khen thưởng, cảnh cáo, khiển trách hay
kỷ luật, tăng lương, thưởng,…cho phù hợp với từng CBCCVC
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Trong cơ quan phần lớn là cácCBCCVC Nhà nước nên sẽ hưởng lương theo ngạch bậc do Nhà nước quy định.Phòng Nội vụ tham mưu với UBND quyết định các trường hợp cho hưởng phụcấp thâm niên đối với CBCCVC, nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên nghề;nâng lương thường xuyên và nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khungcủa CBCCVC Tham mưu xét duyệt hồ sơ nâng lương, chuyển xếp lương trình
Sở Nội vụ thẩm định cho CBCCVC cấp huyện, cấp xã đảm bảo chính xác kịpthời Tham mưu UBND huyện quyết định cho việc nghỉ hưu để hưởng chế độBHXH đối với CBCCVC Sau khi trình Sở Nội vụ và có quyết định duyệt của
Sở về việc nâng lương thường xuyên, phụ cấp vượt khung, thâm niên nghề,phòng Nội vụ sẽ phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện hoạt độngtrả lương cho CBCCVC
- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản được phòng Nội vụ vàUBND huyện thực hiện nhằm thu hút và duy trì đội ngũ CBCCVC có trình độcao, kiêm nhiệm những vị trí chức danh quan trọng trong cơ cấu tổ chức tại cácphòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các xã thị trấn Các chế độ đượchưởng đó là: BHXH, chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tổ chức khám chữa bệnhđịnh kỳ hằng năm, tổ chức đi thăm quan du lịch, nghỉ mát,…
- Công tác giải quyết quan hệ lao động thực hiện theo quy định của Nhànước về xây dựng quan hệ lao động lành mạnh và bền vững, phòng Nội vụ thực
Trang 18hiện nghiêm theo quy chế của Nhà nước về chế độ quan hệ lao động: tổ chứctuyển dụng CBCCVC theo hình thức xét tuyển và thi tuyển công chức Nhànước, ký kết hợp đồng có thời hạn với những lao động mới ra trường: sinh viêncác trường cao đẳng, đại học; ký kết hợp đồng với các lao động theo Nghị định68/2000/NĐ-CP, thực hiện chế độ hợp đồng về một số loại công việc trong cơquan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và hạn chế thấp nhất những mâuthuẫn lao động có thể xảy ra.
e Phương hướng nhiệm vụ của phòng năm 2015
Qua kết quả công tác Nội vụ năm 2014, phòng Nội vụ đưa ra mục tiêuthực hiện nhiệm vụ năm 2015 như sau:
- Tiếp tục thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ và các côngviệc do UBND huyện, Sở Nội vụ giao
- Tăng cường công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
- Tham mưu UBND huyện xây dựng và thực hiện quy chế tuyển dụng cán
bộ, quy định trách nhiệm về giới thiệu, bổ nhiệm đề bạt cán bộ Tiến hành ràsoát, sắp xếp, luân chuyển, thuyên chuyển, đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC,củng cố kiện toàn cơ quan, đơn vị Kiên quyết đề xuất thay thế những cán bộkhông đủ phẩm chất, năng lực để có biện pháp chủ động kịp thời xử lý cácCBCCVC có thái độ tiêu cực, tham nhũng, lãng phí ở tại các cơ quan, đơn vịtrực thuộc
- Phòng Nội vụ tiếp tục tham mưu, đề xuất UBND huyện tiếp tục hoànthiện và nâng cao chất lượng công tác tổ chức bộ máy Nhà nước của các phòngban chuyên môn, các xã, thị trấn
- Tiếp tục phối hợp với phòng Tài chính kế hoạch xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biênchế và cơ quan hành chính cấp xã
1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1.2.1 Nguồn nhân lực là gì?
Trang 19Nguồn nhân lực là mục tiệu tác động chính của sự phát triển.Con người làtrung tâm của mọi sự phát triển, mọi sự phát triển đều hướng vào mục tiêu duynhất là phục vụ con người Vì vậy, vai trò của nguồn nhân lực là rất quan trọng.Vậy, nguồn nhân lực là gì?
Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhântrong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì? Nói như vậy thì nguồn nhân lực đượchiểu là nói về trí óc, bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ởtrạng thái tĩnh Hay, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thểtham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thầnđược phát huy trong quá trình lao động, đây là cách nhìn nhận ở trạng thái động
Theo tổ chức lao động quốc tế ILO: Nguồn nhân lực của một quốc gia làtoàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động Còntheo tổng cục thống kê thì nguồn nhân lực còn bao gồm những người ngoài độtuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Từ góc độ của Quản trị học, thì nguồn nhân lực được hiểu là “Nguồn nhânlực của một tổ chức bao gồm tất cả những lao động làm việc trong tổ chức đó,còn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thẻ lực
và trí lực”
1.2.2 Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức
Theo như các khái niệm về nguồn nhân lực nói chung đã nêu thì nguồnnhân lực ở nhà nước với nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp là không giốngnhau Nguồn nhân lực ở các cơ quan Nhà nước nói chung và nguồn nhân lựcthuộc UBND huyện Phù Cừ nói riêng có điểm khác biệt rõ rệt so với nguồnnhân lực của các doanh nghiệp tư nhân, điều đó được thể hiện theo Điều 4, LuậtCán bộ, công chức năm 2008 quy định rằng:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 20(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước.
- Cán bộ xã, phường, trị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chứcchính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữmột chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế vàđược hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộcQuân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sảnViệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối vớicông chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thìlương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy địnhcủa pháp luật
- Căn cứ theo luật viên chức năm 2010 thì viên chức được hiểu là công dânViệt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệpcông lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Trong đó, viên chức quản lý là
người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điềuhành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp cônglập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
Qua khái niệm cho ta biết rằng, đội ngũ cán bộ công chức trong cơ quanNhà nước nói chung và UBND huyện nói riêng có vai trò rất quan trọng đối vớiviệc duy trì hiệu quả hoạt động Dù mục tiêu của cơ quan, đơn vị đó có tốt đếnmức nào nếu không có đội ngũ cán bộ công chức được tổ chức khoa học hợp lý
và có chất lượng đảm bảo thì mục tiêu đó cũng không thể hoàn thành được
Trang 21Chính vì thế, là một người cán bộ, công chức của Nhà nước cần phải có nhữngvai trò sau:
- Là người định hướng đường lối, chính sách cho cơ quan đơn vị tổ chứchoạt động Đối với cơ quan hành chính Nhà nước mục tiêu là đáp ứng một cáchtốt nhất những yêu cầu của nhân dân Để làm được điều này, cơ quan Nhà nướcphải có chính sách hợp lý và khoa học Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học
sẽ đem lại hài lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội Ngượclại, cơ chế chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản quyền của công dân, nhân sự vàkìm hãm sự phát triển của xã hội
- Cán bộ công chức là người trực tiếp thi hành những chính sách, kế hoạchcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền; là người quyết định đến sự thành cônghay thất bại của những chính sách, kế hoạch đó Vai trò này đòi hỏi cán bộ, côngchức cần phải có năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu này
- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong cơ quanđơn vị bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác, đòihỏi cán bộ công chức phái có kỹ năng, không ngừng học hỏi đáp ứng mọi yêucầu của công việc
1.2.3 Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân vàThS Nguyễn Vân Điềm (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì khái niệmđào tạo và phát triển nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứngvững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, hoạtđộng đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kếhoạch
Đào tạo được hiểu được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp chongười lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình
Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về côngviệc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangười lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn Hay còn hiểu
Trang 22theo cách khác, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmhình thành và phát triển các tri thức, kỹ năng, trình độ, thái độ,… để hoàn thànhnhân cách cho một cá nhân tạo điều kiện cho họ có thể thực hiện công việc mộtcách hiệu quả trong một lĩnh vực cụ thể
Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiến thức còn thiếu hoặc những kiến thứcmới hơn so với hiện tại, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố thêmnghề nghiệp theo các mặt: trình độ lý luận, trình độ chuyên môn,… Các hoạtđộng này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thể củng cố, trau dồi mộtcách hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, trình độ chuyên môn để cá nhânngười lao động thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, côngchức thì đào tạo và bồi dưỡng CBCC bao gồm:
- Bồi dưỡng theo chuẩn ngạch được hiểu là “việc trang bị kiến thức, kỹnăng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức”
- Đào tạo theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo là trang bị kiến thức, kỹ năng,phương pháp làm việc theo chương trình theo quy định cho từng chức vụ lãnhđạo quản lý
Như vậy, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức được hiểu đó làquá trình nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn cần thiết để độingũ CBCCVC có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần cho tổchức đạt được các mục tiêu đã đề ra
1.2.4 Nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC là hoạt động rất quan trọng và cần thiết
để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của cơ quan, đơn vị Chính vì vậy, hoạtđộng này cần phải được tiến hành cụ thể và có kế hoạch rõ ràng Theo sự chỉđạo của cơ quan, đơn vị cấp trên, phòng Nội vụ sẽ tham mưu cho UBND huyện
về kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCCVC hằng năm và phổ biến, yêu cầu thựchiện với các đơn vị cấp dưới về kế hoạch đó
Vì là cơ quan của Nhà nước nên việc đào tạo bồi dưỡng CBCCVC làmviệc tại đơn vị hành chính sự nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn phải được
Trang 23thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Cán bộ, công chức2008; Luật viên chức 2010; Nghị định 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đàotạo, bồi dưỡng cán bộ; các kế hoạch do cấp trên chỉ đạo ban hành; các triết lý,quan điểm lãnh đạo về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC;… để nângcao chất lượng đảm bảo hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Để đảm bảo cho hoạt động đào tạo và bồi dưỡng theo sự chỉ đạo của cấptrên, phòng Nội vụ cần phải tiến hành:
a Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCCVC
Đây là công việc quan trọng góp phần thực hiện có hiệu quả hoạt độngđào tạo và bồi dưỡng CBCCVC Phòng Nội vụ sẽ dựa trên tình hình chất lượng
số lượng đội ngũ CBCCVC của cơ quan đơn vị; xác định nhu cầu đào tạo vàsoạn thảo văn bản(công văn, thông báo) yêu cầu các phòng ban thực hiện
Kế hoạch đào tạo được xây dựng bao gồm các nội dung cơ bản:
- Mục tiêu của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
- Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng
- Nội dung, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng
- Dự kiến kinh phí đào tạo
- Hình thức và thời gian đào tạo, bồi dưỡng
- Dự kiến các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục
b Nội dung của đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức.
Căn cứ vào những tiêu chuẩn CBCCVC được quy định tại các văn bản vàthực tế yêu cầu để xây dựng nội dung chương trình đào tạo phù hợp Thực hiệntheo Nghị định số 18/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo và bồi dưỡng cán bộcông chức nhằm mục tiêu trang bị kiến thức, kỹ năng, phương hướng nhiệm vụ,công vụ cho CBCCVC; bên cạnh đó, góp phần xây dựng đội ngũ CBCCVCchuyên nghệp có đủ năng năng để xây dựng và cải tiến nền hành chính Hệthống đào tạo và bồi dưỡng được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh vàngạch công chức, viên chức, bao gồm:
- Đào tạo và bồi dưỡng về lý luận chính trị: nhằm trang bị những kiến thứcchính trị phù hợp với yêu cầu của từng chức danh và ngạch CBCCVC giúp họ
Trang 24nắm chắc được đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, vận dụng vào thực
tế Loại hình thức đào tạo dành cho ngạch chuyên viên, chuyên viên chính vàchuyên viên cao cấp và được thực hiện trong thời gian tối đa là 04 tuần
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn: nhằm trang bị kiến thức, cậpnhật nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho CBCCVC, trang bị các kỹnăng, kỹ sảo để thực hiện công việc và được đào tạo tối da là 08 tuần
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kiến thức Nhà nước, quản lýchuyên ngành: xuất phát từ nhiệm vụ chuyển đổi kinh tế, cải cách hành chính,vấn đề xây dựng Nhà nước thực sự của dân; yêu cầu CBCCVC phải nắm chắccác kiến thức pháp luật, các kiến thức về quản lý đển phát huy thực sự vai tròcủa quản lý, quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng biện pháp, khôngngừng nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợkhác: cùng với sự phát triển của kinh tế, công nghệ thông tin, yêu cầu hội nhậpvới các nước trên thế giới và yêu cầu quản lý Nhà nước ngày càng cấp thiết vàquan trọng, đòi hỏi CBCCVC phải được trang bị đầy đủ các kiến thức bổ trợ,các kiến thức về ngoại ngữ, tin học để phục vụ cho công việc và sự phát triểncủa đất nước
c Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC rất đa dạng và chia ra làmnhiều phương thức khác nhau Trong cơ quan Nhà nước thường bao gồm cácloại đào tạo và bồi dưỡng sau đây:
- Đào tạo và bồi dưỡng tại chức: đây là hình thức đào tạo mà ngườiCBCCVC vừa học, vừa làm Thời gian học sẽ không ảnh hưởng gì đến thời gianlàm việc, họ sẽ đi làm theo giờ hành chính và giờ còn lại sẽ dành cho đào tạo vàbồi dưỡng
- Đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn là hình thức đào tạo liền mạch trong mộtthời gian ngắn Loại đào tạo này thường được sử dụng để đào tạo và bồi dưỡngcác kiến thức quản lý Nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, các loại bổtrợ khác
Trang 25- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức là hình thức đào tạo lại, bổ sung các kiếnthức còn thiếu sót hoặc là nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn choCBCCVC.
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức theo chuyên đề kế hoạch đào tạo của cấptrên (UBND Tỉnh, Sở Nội vụ, Bộ Nội vụ, Chính phủ,…)
- Đào tạo và bồi dưỡng theo hình thức tập trung là hình thức đào tạo màngười học phải dành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu theo quy địnhcủa chương trình đào tạo của cơ quan
- Đào tạo và bồi dưỡng bán tập trung là hình thức đào tạo mà người họcđào tạo dành một phần thời gian để làm việc khác nhưng tổng thời gian dànhcho học tập và nghiên cứu tập trung tại cơ sở đào tạo phải bằng thời gian đào tạotheo hình thức tập trung
- Đào tạo từ xa là hình thức đào tạo dựa trên cơ sở phát huy khả năng tựhọc, tự nghiên cứu của người học dưới sự tổ chức, hướng dẫn của đội ngũ giảngviên tại cơ sở đào tạo
d Nguyên tắc đào tạo và bồi dưỡng
Các nguyên tắc đào tạo và bồi dưỡng nhân sự trong nhà nước cũng khácvới nguyên tắc đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp, điều này được thể hiện rõrệt đó là:
- Đào tạo và bồi dưỡng căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch côngchức, tiểu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và xây dựng phát triển đội ngũCBCCVC của cơ quan, đơn vị theo văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
Ví dụ: Nghị định 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo và bồi dưỡng côngchức
- Đảm bảo tính tự chủ trong cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCCVCtrong hoạt động đào tạo và bồi dưỡng Cụ thể, phòng Nội vụ có trách nhiệm xácđịnh nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng sau đó trình lên UBND ký, duyệt; sau đó,phòng Nội vụ sẽ có công văn hướng dẫn thực hiện và yêu cầu các phòng banchuyên môn thực hiện theo công văn đó Bên cạnh việc cử người đi học củaphòng Nội vụ với các phòng ban chuyên môn, các xã thị trấn để đảm bảo tính tự
Trang 26chủ thì các đơn vị phòng ban, các xã thị trấn còn có thể tự đề cử người trong đơn
vị đi học và đề xuất lên phòng Nội vụ xem xét tham mưu
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo vàbồi dưỡng
- Đề cao vai trò tự học và quyền của CBCCVC trong việc lựa chọn bồidưỡng theo vị trí việc làm
- Bảo đảm đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC công khai, minh bạch, hiệu quả
1.2.5 Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Như đã khẳng định từ trước thì hoạt động đào tạo và bồi dưỡng có vai tròrất quan trọng Vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước rất chú trọng quan tâmkhi đất nước ta trở thành thành viên của WTO, khẳng định vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học - kỹ thuật ngàycàng hiện đại và nhanh chóng, yếu tố nhân tài có sự quyết định đến sự phát triển
và làm rút ngắn khoảng cách giữa các nước trên thế giới Vì thế, đào tạo và bồidưỡng CBCCVC có vai trò quan trọng:
a Đối với xã hội
Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC là vấn đề sống còn của một đất nước, nóquyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để giảm bớtđược gánh nặng cho xã hội Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu
tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước
Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC góp phần phục vụ cho sự nghiệp HĐH: nước ta đang trong giai đoạn phát triển kết hợp với sự chuyển đổi nềnkinh tế từ kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế thị trường thì yêu cầu về nhân tàingày càng quan trọng Việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC có đủ phẩmchất, năng lực và trình độ để đáp ứng các yêu cầu phục vụ nhân dân và đạt đượccác mục tiêu phát triển của đất nước tại các cơ quan đơn vị Nhà nước hiện nay
CNH-đã phần nào góp phần to lớn vào sự phát triển ổn định và bền vững của đất nước
Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC có vai trò quan trọng trong công cuộc cảicách hành chính: đây là vấn đề được quan tâm chủ yếu hiện nay ở hầu hết cácnước trên thế giới Nền hành chính của nước ta hiện nay tuy đã góp phần không
Trang 27nhỏ vào thực hiện công cuộc đổi mới nhưng vẫn còn những mặt non yếu chưathích hợp với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường Từ đó, đòi hỏi đội ngũcán bộ ngày càng phải được nâng cao chất lượng về tất cả các mặt chuyên môn,quản lý, lý luận, lập trường, quan điểm chính trị,… đây là yếu tố quyết định cho
sự thành công hay thất bại của việc cải cách hành chính Việc đào tạo và bồidưỡng là yêu cầu cơ bản và cấp bách đối với CBCCVC hiện nay nhằm tạo ra hệthống công vụ thích hợp, làm cơ sở cho công cuộc cải cách hành chính ngàycàng nhanh hơn, tốn ít thời gian
b Đối với cơ quan, đơn vị
Việc tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo và bồi dưỡng không chỉ có vaitrò đối với xã hội mà nó còn có vai trò đối với cơ quan đơn vị, cụ thể:
- Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ là cơ
sở cho cơ quan, đơn vị có thể thực hiện thắng lợi mục tiêu của mình đã đặt ra,tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định trước mắt và lâu dài về sau
- Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC là dự trữ được nguồn nhân lực có chấtlượng về trình độ, năng lực thực thi công việc đáp ứng được những thay đổi vềnhân lực theo trình độ, năng lực chuyên môn
- Góp phần cung cấp và đáp ứng các yêu cầu quản lý đặt ra, việc đào tạo vàbồi dưỡng CBCCVC đã góp phần đẩy lùi tình trạng quản lý và cách làm việc lỗithời, lạc hậu thay vào đó là xây dựng một nền hành chính tiên tiến và hiện đạicho cơ quan đơn vị Từ đây, giúp cho cơ quan đơn vị có thể cạnh tranh dẫn trước
so với các cơ quan đơn vị trong cùng phân cấp quản lý
c Đối với CBCCVC
Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng giúp cho CBCCVC:
- Cung cấp, cập nhật được những kiến thức mới, những kinh nghiệm trongviệc thực thi công việc chuyên môn
- Bổ sung và trau dồi lại những kiến thức đã được học, giúp người học nắmvững hơn, nâng cao kinh nghiệm cần thiết cho công việc hiện tại
Trang 28- Việc đào tạo bồi dưỡng giúp CBCCVC có thể đối phó được với nhữngbiến đổi có thể xảy ra của môi trường làm việc bên trong và bên ngoài cơ quan,đơn vị.
- Giúp cho CBCCVC tự khẳng định, phát triển bản thân, tạo cơ hội đượcthăng tiến trong nghề nghiệp và phát huy tính sáng tạo của mỗi con người trongcông việc chuyên môn mà họ đảm nhận
Như vậy, qua các vai trò cụ thể của đào tạo và bồi dưỡng CBCCV có thểkhẳng định rằng hoạt động này là vô cùng quan trọng không những chỉ giúp choviệc phát triển kinh tế của đất nước, cải cách nền hành chính mà còn góp phầnxây dựng đội ngũ CBCCVC trong sạch vững mạnh về cả trình độ chuyên mônlẫn lý luận chính trị và công tác quản lý Nhà nước một cách có hiệu quả và bềnvững
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN NĂM
2014 CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ 2.1 Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện Phù Cừ
Hiệu quả của bộ máy Nhà nước nói chung và hệ thống nền hành chính nóiriêng đều do sự quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện côngviệc của đội ngũ CBCCVC Từ nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của huyện và thực trạng đội ngũ CBCCVC của huyện qua các năm vẫn cònnhững tồn tại và hạn chế nhất định Chính vì vậy, UBND huyện Phù Cừ cũngnhư Phòng Nội vụ luôn coi trọng và xác định đào tạo và bồi dưỡng là yếu tố cơbản cần thiết để nâng cao chất lượng, hiệu quả của nhân lực trên địa bàn huyện.Luôn luôn gắn nó với việc thực hiện các mục tiêu chính trị, các phương hướng,nhiệm vụ đã đề ra và từng bước khắc phục các tồn tại trong đội ngũ CBCCVCtrong bộ máy công quyền Nhà nước
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội của huyện liên tụcphát triển và hệ thống chính trị, an ninh trật tự luôn được giữ vững, ổn định; gópphần rất lớn đến đảm bảo nhu cầu về vật chất, tinh thần, sự tồn tại và phát triểncủa nhân dân huyện mình Để đạt được những điều đó, đội ngũ CBCCVC có vaitrò rất to lớn nên cần phải không ngừng nâng cao chất lượng CBCCVC để ngàycàng đáp ứng nhu cầu cao hơn của nhân dân theo từng thời kỳ phát triển
Việc đẩy mạnh thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nước thì năng lực,phẩm chất đạo đức, việc chấp hành và thi hành công vụ, kỹ năng, trình độ, lòngyêu nước, tinh thần dân tộc của CBCCVC phải phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế xã hội là nhiệm vụ tất yếu mang tính khách quan
Hơn nữa, việc đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC còn phục vụ cho việc cảicách nền hành chính Nhà nước Đây là công cuộc cải cách rất quan trọng đối vớiĐảng Nhà nước cũng như toàn bộ hệ thống chính trị và nền hành chính Nhànước Việt Nam Nhận thức điều đó, UBND Phù Cừ cũng như các huyện kháccủa Tỉnh đã nắm bắt và nhanh chóng thực hiện các chính sách, chủ trương, kế
Trang 30hoạch của cấp trên đề ra Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC ngày càngđược UBND huyện Phù Cừ và phòng Nội vụ phối hợp với các phòng, ban, các
xã - thị trấn, các đơn vị sự nghiệp thực hiện một cách đồng bộ, chặt chẽ và cóhiệu quả nhằm phục vụ cho cải cách hành chính ở cả Trung ương lẫn địaphương
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ.
2.2.1 Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện
Thực hiện theo công văn số 618/SNV-TCCC về việc báo cáo danh dách,
số lượng cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyêntrách cấp xã, thôn, tổ dân phố năm 2014, UBND huyện và phòng Nội vụ huyệnPhù Cừ đã tiến hành soạn thảo báo cáo chất lượng CBCVC cấp huyện và cấp xã,thị trấn kèm theo danh sách tên như sau:
a Số lượng, chất lượng CBCC cấp huyện
Số lượng và chất lượng CBCC cấp huyện của Huyện Phù Cừ bao gồm:QLNN và Cán bộ hợp đồng (Hợp đồng theo Nghị định 68; Hợp đồng lao động),điều này được thể hiện cụ thể:
- Đội ngũ CBCC cấp huyện được giao năm 2014 là 93 người, trong đó:QLNN là 86 người (chiếm 92,5%), Cán bộ hợp đồng là 7 người (chiếm 7,5%).Tuy nhiên, số lượng biên chế CBCC có mặt thực tế: QLNN là 73 người (chiểm78,5%), Cán bộ hợp đồng theo Nghị định 68 là 7 người (chiểm 7.5%) còn lạiHợp đồng lao động là 13 người (chiểm 14%)
Biểu đồ 1 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp huyện năm 2014(trang 58)
Nhận xét: Qua số liệu và biểu đồ cho ta thấy rằng, đội ngũ CBCC cấp
huyện trở lên 2014 của huyện Phù Cừ ở khối QLNN vẫn còn thiếu 13 người(thiếu 14%) so với tổng số biên chế được giao Vì vậy, cần phải tiến hành thituyển biên chế CBCC cho phù hợp để đáp ứng đầy đủ biên chế được giao theoquy định
- CBCC cấp huyện chia theo giới tính có phụ nữ là 42 người (chiếm 45,2%)còn lại 51 người (chiếm 54,8%) là nam giới Trong tổng số 42 người phụ nữ đó
Trang 31thì QLNN có 32 người (chiếm 34,4%); Hợp đồng theo Nghị định 68 có 1 người(chiếm 1,1%); Hợp đồng lao động có 9 người (chiếm 9,7%).
Biểu đồ 2 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp huyện theo giới tính năm 2014
(trang 58)
Qua biểu đồ cho thấy, cơ cấu giới tính CBCC cấp huyện tương đối đồngđều giữa nam giới và phụ nữ
- CBCC cấp huyện chia theo độ tuổi: Từ 30 trở xuống là 36 người chiếm tỷ
lệ 38,7%; từ 31-40 tuổi là 33 người chiếm tỷ lệ 35,5%; từ 41-50 tuổi là 14 ngườichiếm tỷ lệ 15,1%; từ 51-60 tuổi là 10 người chiếm tỷ lệ 10,7%
Biểu đồ 3 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp huyện theo độ tuổi năm 2014
(trang 59)
Nhận xét: Qua số liệu và biểu đồ cho thấy rằng tỷ lệ CBCC Huyện đã có
sự chuyển tiếp giữa lớp CBCC cao tuổi với thế hệ trẻ: tỷ lệ CBCC từ 51-60 tuổichiếm 10,7% ít hơn 28% so với CBCC dưới 30 tuổi (38,7%) Độ tuổi từ 31 đến
50 tuổi vẫn là chủ yếu (chiếm 49,5%), đây là đội ngũ có sự trưởng thành vềnhận thức, có kinh nghiệm thực tiễn vì đã trải qua quá trình công tác dài, có kinhnghiệm về quản lý Những cán bộ trẻ sẽ được đội ngũ CBCC này giúp đỡ, họ sẽnhanh chóng thích nghi được với môi trường cũng như công việc Như vậy,CBCC lớp trẻ (38,7%) sẽ là lực lượng kế thừa CBCC có độ tuổi từ 31-50 tuổi, vìđây là độ tuổi sắp nghỉ hưu Tuy nhiên, UBND huyện và phòng Nội vụ cũng cầnphải có kế hoạch thu hút và tuyển dụng CBCC để phù hợp với tình hình thựctiễn và dự trữ nguồn lực kế cận cho thích hợp tránh tình trạng thiếu nhân lực
- CBCC cấp huyện chia theo ngạch công chức có 80 CBCC đã vào ngạchtrên tổng số là 93 CBCC được giao Ta có số CBCC chia theo ngạch công chứcbao gồm: CVC&TĐ có 3 người (chiếm 3,2%); CV&TĐ có 68 người (chiếm73,1%); CS&TĐ có 2 người (chiếm 2,2%); Còn lại có 7 người (chiếm 7,5%);Chưa vào ngạch công chức có 13 người (chiếm 14%)
Biểu đồ 4 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp huyện theo ngạch công chức
năm 2014 (trang 59)
Trang 32Nhận xét: Từ số liệu và biểu đồ cơ cấu CBCC chia theo ngạch công chức
tương đối đảm bảo về mặt chất lượng: tỷ lệ CV&TĐ là cao nhất (73,1%);CVC&TĐ (3,2%) và thấp nhất là CS&TĐ (2,2%) Trong thời gian tới, lãnh đạoUBND huyện và phòng Nội vụ cần phải đào tạo thêm những CBCC có trình độCVC&TĐ cao hơn để họ có thể là nguồn lực dự trữ cho các vị trí quan trọng của
cơ quan trong trường hợp cần thiết và tạo điều kiện cho những người chưa vàongạch công chức được vào ngạch
- CBCC chia theo trình độ đào tạo về các mặt: Chuyên môn, Chính trị, Tinhọc, Ngoại ngữ, QLNN Điều này cho biết thực chất của đội ngũ CBCC củahuyện hiện nay chủ yếu là về chất lượng, cụ thể:
+ CBCC theo trình độ đào tạo chuyên môn có tổng số là 93 người trong đó:Thạc sỹ là 5 người (chiếm 5,4%); Đại học là 80 người (chiếm 86%); Cao đẳng là
1 người (chiếm 1,1%); Trung cấp là 3 người (chiếm 3,2%); Còn lại là 4 người(chiếm 4,3%) Trong đó 100% cán bộ chủ chốt có trình độ chuyên môn từ Đạihọc trở lên
Biểu đồ 5 Cơ cấu chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện theo trình độ
đào tạo về chuyên môn năm 2014 (trang 60)
Nhận xét: Từ số liệu và biểu đồ cho ta thấy rằng trình độ chuyên môn
CBCC của huyện tương đối cao, đảm bảo về mặt chất lượng để thực thi côngviệc được giao: tỷ lệ CBCC có trình độ Đại học và Thạc sỹ chiếm tỷ lệ cao91,4%; cao đẳng, trung cấp và còn lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ (8,6%) Đây là điềukiện quan trọng giúp cho việc tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệhiện đại; giúp nắm bắt được các kiến thức quản lý mới và dễ dàng đạt được hiệuquả thực hiện công việc cao Tỷ lệ trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên caocủa CBCC huyện Phù Cừ cũng phần nào chứng minh được đội ngũ CBCC sẽ có
ít sai sót hơn trong quá trình thực hiện công vụ Tuy nhiện, vẫn còn tỷ lệ CBCCchuyên môn còn ở mức trung cấp và cao đẳng nên lãnh đạo UBND huyện vàphòng Nội vụ đang phấn đấu sẽ cố gắng đạt được 100% CBCC đạt trình độ từđại học đến năm 2020
Trang 33+ CBCC theo trình độ đào tạo LLCT: Trong tổng số 93 CBCC thì có 88CBCC đã qua đào tạo, còn lại 5 người chưa qua đào tạo Cụ thể: Cao cấp là 14người (chiếm 15%), Trung cấp là 9 người (chiếm 9,7%), Sơ cấp là 65 người(chiếm 69,9%), còn lại chưa qua đào tạo 5 người (chiếm 5,4%).
Biểu đồ 6 Cơ cấu chất lượng cán bộ công chức cấp huyện theo trình độ
đào tạo về lý luận chính trị năm 2014 (trang 60)
Qua đây, ta thấy rằng 100% cán bộ chủ chốt của huyện đều qua đào tạo vềLLCT, tỷ lệ qua đào tạo của CBCC huyện cao (94,6%), đây là đội ngũ nhân lựcvững vàng cho sự nghiệp hành chính Tỷ lệ CBCC có trình độ LLCT sơ cấp làcao nhất gấp 4,66 lần so với tỷ lệ cao cấp và gấp 7,21 lần so với tỷ lệ trung cấp.Vẫn còn tỷ lệ chưa qua đào tạo (5,4%) Vì vậy trong thời gian tới, lãnh đạoUBND huyện và phòng Nội vụ cần tiếp tục triển khai hoạt động đào tạo để kiệntoàn bộ máy thi hành công vụ
+ CBCC chia theo trình độ đào tạo tin học và ngoại ngữ, trong tổng số 93CBCC cấp huyện thì:
Về trình độ tin học có đại học là 3 người (chiếm 3,2%), chứng chỉ là 80người (chiếm 86%) và còn lại chưa qua đào tạo là 10 người (chiếm 10,8%)
Về trình độ đào tạo Ngoại ngữ: Anh văn có đại học là 2 người (chiếm2,1%), chứng chỉ là 81 người (chiếm 87,1%) và còn lại là chưa qua đào tạo 10người (chiếm 10,8%) Trong đó Ngoại ngữ khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ CBCC đãtạo tạo chỉ có 2 người đã được đào tạo chiếm (2,1%)
Biểu đồ 7 Cơ cấu chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện theo trình độ
đào tạo về tin học và ngoại ngữ năm 2014 (trang 61)
Qua biểu đồ và số liệu đã cho, ta thấy được tỷ lệ qua đào tạo về tin học vàngoại ngữ của đội ngũ CBCC cao (89,2%) và hầu hết là chứng chỉ, tỷ lệ đại họcchiếm phần nhỏ Điều này cho thấy trình độ về các kỹ năng cần thiết sử dụngtrong công việc của CBCC đều được trang bị, có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc sử dụng trang thiết bị hiện đại trong quá trình giải quyết công việc Tuynhiên, để nâng cao hiệu quả thực hiện công việc cần phải bồi dưỡng trang bịnhiều hơn những kiến thức, kỹ năng có sẵn của CBCC
Trang 34+ CBCC chia theo trình độ QLNN trong tổng số 93 CBCC có: CVC&TĐ
là 10 người (chiếm 10,8%), CV&TĐ là 27 (chiếm 29%) người, còn lại chưa quađào tạo và bồi dưỡng là 56 người (chiếm 60,2%)
Biểu đồ 8 Cơ cấu chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện theo trình độ đào tạo và bồi dưỡng về Quản lý Nhà nước năm 2014 (trang 62)
Nhận xét: Từ số liệu của phòng và biểu đồ, ta thấy được tỷ lệ CBCC
được đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về QLNN còn thấp (39,8%) nhưng vẫnđảm bảo đội ngũ CBCC chủ chốt đã qua đào tạo Tỷ lệ chưa qua đào tạo còn khácao nên lãnh đạo UBND huyện và phòng Nội vụ cần phải có kế hoạch đào tạo
và bồi dưỡng cho phù hợp để đảm bảo đội ngũ nòng cốt cho sự phát triển củahuyện và tạo điều kiện cho đội ngũ CBCC này được học tập nâng cao hiệu quảcông tác của mình, góp phần làm ổn định và bền vững của sự nghiệp hành chínhNhà nước
b Số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức cấp huyện
Tổng số viên chức cấp huyện là 1078 người, trong đó:
- Viên chức chia theo giới tính có: Nữ là 916 người (chiếm 85%), Nam là
162 người (15%)
- Viên chức chia theo trình độ chuyên môn có: Trên Đại học, Đại học là
555 người (chiếm 51,5%); Còn lại 523 người (chiếm 48,5%)
Biểu đồ 9 Cơ cấu số lượng, chất lượng viên chức cấp huyện năm 2014
c Số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
- Số lượng CBCC cấp xã có mặt đến tháng 6 năm 2014 là: 269 người,trong đó có 140 người là cán bộ chiếm tỷ lệ 52%, còn lại 129 người là côngchức chiếm tỷ lệ 48% Số lượng Đảng viên của toàn bộ CBCC cấp xã là 261