1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố uông bí

52 722 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4 . Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu của đề tài 3 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 5 1.1. Khái quát chung 5 1.1.1. Khái quát chung về UBND Thành phố Uông Bí 5 1.1.1.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của UBND Thành phố Uông Bí 5 1.1.1.2. Giới thiệu chung và cơ cấu bộ máy tổ chức UBND Thành phố Uông Bí 5 1.1.2. Khái quát chung về Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8 1.1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8 1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8 1.1.2.3. Quá trình phát triển của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 12 1.1.2.4. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 13 1.1.2.5.Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 15 1.1.2.6.Khái quát các hoạt động của công tác Quản trị nhân lực tại Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 15 1.2. Cơ sở lí luận về công tác Đào tạo, bồi dưỡng 17 1.2.1. Những lí luận chung 17 1.2.1.1. Các khái niệm cơ bản 17 1.2.1.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 18 1.2.1.3. Mục tiêu và vai trò của công tác Đào tạo, bồi dưỡng 18 1.2.2. Kinh nghiệm nghiên cứu 19 Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 20 2.1. Đặc điểm về cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 20 2.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 20 2.1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 20 2.1.3. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố 23 2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí 24 2.2.1. Nhận thức của Lãnh đạo UBND thành phố Uông Bí về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức tại cơ quan 24 2.2.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 25 2.2.3. Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 27 2.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí 31 2.3.1. Những mặt đã đạt được 31 2.3.2 Những mặt còn hạn chế 32 2.3.3. Nguyên nhân 33 Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 35 3.1. Mục tiêu, phương hướng về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của UBND thành phố Uông Bí giai đoạn 20152020 35 3.1.1. Mục tiêu 35 3.1.2. Phương hướng đào tạo, bồi dưỡng tới năm 2020 35 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND thành phố Uông Bí 36 3.2.1. Vấn đề hoàn thiện công tác xây dựng nhu cầu đào tạo 36 3.2.2. Vấn đề đa dạng hóa nội dung đào tạo 37 3.2.3. Vấn đề mở rộng hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 38 3.2.4. Vấn đề đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo 39 3.2.5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí dành cho đào tạo 40 3.2.6. Vấn đề tạo động lực cho cán bộ đào tạo và cán bộ, công chức được đào tạo 40 3.2.7. Vấn đề đánh giá công tác đào tạo 41 3.2.8. Vấn đề sử dụng lao động sau đào tạo 42 3.3. Một số khuyến nghị 42 3.3.1. khuyến nghị đối với ban lãnh đạo 42 3.3.2. Khuyến nghị đối với người lao động 44 KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sự thành công của mỗi cá nhân đều gắn liền với quá trình học tập, trau dồinhững kinh nghiệm, kiến thức và gắn liền với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình củanhững thầy cô, dù là trực tiếp hay gián tiếp thì đó cũng chính là một nguồn độnglực to lớn đối với chính bản thân em trong thời gian kiến tập qua

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toànthể các thầy cô trong Khoa Tổ chức và quản lí nhân lực Đặc biệt là ThầyNguyễn văn Tạo, Nguyễn Văn Thành và cô Lê Thị Hiền đã góp ý, chỉ bảo vàgiúp đỡ tôi trong quá trình viết báo cáo kiến tập này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Đặng Nhật Hải – Phó phòngNội vụ và tập thể cán bộ, nhân viên Phòng Nội Vụ - UBND thành phố Uông Bí

đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình kiến tập

Trong quá trình kiến tập do thời gian không nhiều, nghiên cứu tài liệucũng chưa được đầy đủ kỹ càng, khả năng nhận thức về chuyên môn nghiệp vụthực tế còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em không tránh khỏi thiếu xót và hạnchế đối với yêu cầu đặt ra Vì vậy em rất mong được sự góp ý, lời khuyên chânthành từ các lãnh đạo, cán bộ công chức trong Phòng Nội Vụ thuộc UBNDThành phố Uông Bí

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Con người được ví như là trung tâm của sự phát triển, để phát triển mộtcách toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng một nền hành chính tiến tiến, hiệnđại cũng như việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước trong thời kỳ kinh tế thị trường cần được trang bị kiếnthức mới để có thể đáp ứng với những thay đổi của thời cuộc Cùng với đó cầnphải có sự chuẩn bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nắm vững đường lối tư tưởngcủa Đảng, vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị, năng lực về lýluận,pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn thựchiện công việc trong công cuộc đổi mới Vì vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức là một trong những nội dung quan trọng của quốc gia Nội dungnày ngày càng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và đẩy mạnh phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, công chức đối với sự phát triển của đất nước nói chung, đối với sự pháttriển của thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh nói riêng, tôi đã lựa chọn đề tài

“Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí” làm đề tài báo cáo

kiến tập của mình

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 5

1.1 Khái quát chung 5

1.1.1 Khái quát chung về UBND Thành phố Uông Bí 5

1.1.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của UBND Thành phố Uông Bí 5

1.1.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu bộ máy tổ chức UBND Thành phố Uông Bí 5 1.1.2 Khái quát chung về Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8

1.1.2.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 8

1.1.2.3 Quá trình phát triển của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 12

1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 13

1.1.2.5.Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 15

1.1.2.6.Khái quát các hoạt động của công tác Quản trị nhân lực tại Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí 15

1.2 Cơ sở lí luận về công tác Đào tạo, bồi dưỡng 17

1.2.1 Những lí luận chung 17

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản 17

1.2.1.2 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 18

Trang 4

1.2.1.3 Mục tiêu và vai trò của công tác Đào tạo, bồi dưỡng 18

1.2.2 Kinh nghiệm nghiên cứu 19

Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 20

2.1 Đặc điểm về cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 20

2.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 20

2.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí20 2.1.3 Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố 23 2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí 24

2.2.1 Nhận thức của Lãnh đạo UBND thành phố Uông Bí về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức tại cơ quan 24

2.2.2 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 25

2.2.3 Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 27

2.3 Đánh giá chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí 31

2.3.1 Những mặt đã đạt được 31

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 32

2.3.3 Nguyên nhân 33

Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 35

3.1 Mục tiêu, phương hướng về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của UBND thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2020 35

3.1.1 Mục tiêu 35

3.1.2 Phương hướng đào tạo, bồi dưỡng tới năm 2020 35

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND thành phố Uông Bí 36

3.2.1 Vấn đề hoàn thiện công tác xây dựng nhu cầu đào tạo 36

Trang 5

3.2.2 Vấn đề đa dạng hóa nội dung đào tạo 37

3.2.3 Vấn đề mở rộng hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 38

3.2.4 Vấn đề đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo 39

3.2.5 Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí dành cho đào tạo 40

3.2.6 Vấn đề tạo động lực cho cán bộ đào tạo và cán bộ, công chức được đào tạo 40

3.2.7 Vấn đề đánh giá công tác đào tạo 41

3.2.8 Vấn đề sử dụng lao động sau đào tạo 42

3.3 Một số khuyến nghị 42

3.3.1 khuyến nghị đối với ban lãnh đạo 42

3.3.2 Khuyến nghị đối với người lao động 44

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chính Minh đã nói: “Có tài mà không có đức là người vôdụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Bởi người luôn coitrọng việc đào tạo, bồi dưỡng con người và luôn coi con người là trung tâm của

xã hội, là lực lượng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng để phát triểnkinh tế xã hội bền vững và lâu dài

Trong công cuộc đẩy mạnh nhanh quá trình hoàn thiện công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển đất nước mang tính bền vững thìyếu tố chất xám của con người luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Dovậy, mỗi một tổ chức luôn mong muốn và muốn sở hữu một nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn và các kĩ năng cao sẽ dễ dàng thích ứng với sự thay đổicủa môi trường, sẽ thích ứng với sự biến đổi của xã hội Chìa khóa quyết địnhthành công của tổ chức đó chính là chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức

Thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, các tổchức cần tạo cho mình đội ngũ cán bộ, công chức chất lượng Công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức được quan tâm chú trọng sẽ giúp người lao độngthích ứng nhạy bén với công việc vận hành với công việc, bắt kịp được yêu cầuđặt ra của nền kinh tế tri thức Thực tế đã chứng minh, nơi nào có đội ngũ nhânlực có trình độ, chuyên môn, phẩm chất đạo đức cao thì công việc vận hành rấttrôi chảy, thông suốt và ngược lại Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đã trởthành yêu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức nếu muốn tồn tại và phát triển bềnvững

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực Trong thời gian kiến tập tại Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí, qua tìm

hiểu em đã chọn đề tài: “Thực Trạng và giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo, Bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí” làm đề tài báo cáo kiến tập của mình Nghiên cứu đề tài trên với mong

muốn tìm ra những điểm phù hợp cũng như chưa hợp lý trong công tác đào tạobồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND thành phố, đồng thời rút ra kinh nghiệm từ

Trang 8

thực tiễn hoàn thiện kiến thức và sự hiểu biết của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡngđối với cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí” nhằm:

Tìm hiểu tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước và thể chế hành chínhnhà nước;

Đưa ra những lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực;

Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộcông chức của UBND thành phố Uông Bí;

Từ những cơ sở trên, đề tài có những giải pháp và khuyến nghị nhằmnâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng tại UBND thànhphố Uông Bí để từ đó đưa ra nhằm khắc phục hạn chế, đẩy mạnh ưu điểm giúpphát triển đội ngũ nhân lực của UBND thành phố

4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2014

Đây là khoảng thời gian Phòng Nội Vụ có sự thay đổi về nguồn nhân lựcmới, đồng thời cũng là khoảng thời gian Đảng và Nhà nước đẩy mạnh công táccải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa hướng tới một nền hànhchính tiên tiến, hiện đại Vì thế, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,công chức là vấn đề cấp thiết và quan trọng

Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Nội vụ thuộc UBNDThành phố Uông Bí

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo này em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:

- Phương pháp quan sát: Trong thời gian nghiên cứu em chủ động quansát, ghi chép những gì liên quan tới đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là

cơ sở vật chất, quá trình thực hiện công việc của cán bộ công chức trong UBND

Trang 9

- Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp này giúp em có sự phântích, phân chia các nguồn tin, tìm kiếm thông tin cần thiết.

- Phương pháp thống kê: Thống kê các nguồn tin đã thu nhập được

- Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp chính được sửdụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu Tôi đã tìm hiểu một số tài liệu liênquan tới vấn đề nghiên cứu như: Luật số 22/2009/QH12, luật cán bộ, công chứcnăm 2008 Một số văn bản hình thành trong quá trình thực hiện chức năng,nhiệm vụ của phòng Nội Vụ như: Quyết định cử đi đào tạo thạc sỹ trong nước,quyết định cử chuyên viên đi đào tạo quản lý nhà nước

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Ý nghĩa về mặt lí luận: Báo cáo kiến tập “Thực trạng và giải pháp nângcao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ,công chứccủa UBND thành phố Uông Bí ” là sự tổng hợp, phân tích những kiến thức lýluận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Thông qua đó thấyđược tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối vớiUBND thành phố Uông Bí

Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Báo cáo kiến tập “Thực trạng và giải pháp nângcao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại UBND thành phốUông Bí” đã giúp em hiểu sâu hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong cơ quanHCNN nói riêng

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Trang 10

của UBND thành phố Uông Bí;

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức củaUBND thành phố Uông Bí;

Chương 3: Những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ

1.1 Khái quát chung

1.1.1 Khái quát chung về UBND Thành phố Uông Bí

1.1.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của UBND Thành phố Uông Bí

Tên đơn vị: UBND Thành phố Uông Bí

Địa chỉ: Thanh Sơn – Uông Bí – Quảng Ninh

Số điện thoại: 033.3854.207

Email: ubndub@quangninh.gov.vn

1.1.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu bộ máy tổ chức UBND Thành phố Uông Bí

Giới thiệu chung

Uông Bí là một thành phố nằm cách Hà Nội 130km, cách thành phố HảiDương 60km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 30km, nằm trong vùng tamgiác động lực phát triển kinh tế miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh,

do đó thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước

- Về vị trí địa lí:

Phía Bắc giáp huyện Lục Ngạn (tỉnh Bắc Giang)

Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng)

Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên (tỉnh Quảng Ninh)Phía Tây giáp huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)

- Về diện tích tự nhiên: tổng diện tích đất tự nhiên là 25.630,77 ha, trong

đó đất nội thành là 17.623,5 ha, đất ngoại thành là 8.007,27 ha

- Dân số: Dân số của thành phố Uông Bí theo thống kê đến ngày

31/12/2012 là 174.678 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi)

Trang 12

Trong đó dân số nội thành là 167.049 người, chiếm 95,6% tổng dân số toànthành phố; dân số ngoại thành là 7.629 người, chiếm 4,4%.

-Về đơn vị hành chính: hiện nay thành phố Uông Bí có 9 phường và 2 xã.

Trong những năm qua cùng với sự chỉ đạo của Đảng bộ,Ủy ban nhân dânhuyện cùng với sự đoàn kết của toàn thể nhân dân trong huyện Sóc Sơn đã đạtđược những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế và các hoạt động văn hóa,

xã hội, chính trị, an ninh Uông Bí đang phấn đấu trở thành một Thành phố…

Cơ cấu bộ máy tổ chức

Bảng 1.1 Cơ cấu thường trực UBND Thành phố Uông Bí

Thường trực UBND thành phố Uông BíSTT Họ tên/Chức vụ Số điện thoại liên lạc

Trang 13

Sơ đồ cơ cấu bộ máy UBND thành phố Uông Bí

ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí

Đài truyền thanh truyền hình Thành phố

Đội thanh tra xay dựng và QLĐT

Trang 14

1.1.2 Khái quát chung về Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

1.1.2.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

Tên đơn vị: Phòng nội vụ thành phố Uông Bí

Địa chỉ: Thanh Sơn – Uông Bí – Quảng Ninh

Số điện thoại: (84-33) 3855624

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

Chức năng

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố

là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năngquản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sựnghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hànhchính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường;hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khenthưởng

Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn

về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theoquy định Phòng làm việc tại trụ sở Uỷ ban nhân dân thành phố

Nhiệm vụ, quyền hạn

Trình Uỷ ban nhân dân thành phố các văn bản hướng dẫn về công tác nội

vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định

Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao

Về tổ chức, bộ máy:

Trang 15

- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thànhphố theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các bộ ngành liên quan

- Trình Uỷ ban nhân dân thành phố việc thành lập, sáp nhập, giải thể các

cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố theo phân cấp của Uỷban nhân dân tỉnh

- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trìnhcấp có thẩm quyền quyết định

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố hướngdẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường việc ban hành quy chế làm việc của Uỷban nhân dân các xã, phường

Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

- Xây dựng kế hoạch biên chế của thành phố trình Uỷ ban nhân dân thànhphố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ về biên chế hành chính, sự nghiệpthuộc thành phố

- Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân bổ chỉ tiêubiên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị

sự nghiệp thuộc thành phố sau khi có thông báo biên chế của tỉnh

- Giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sựnghiệp thuộc thành phố, Uỷ ban nhân dân các xã, phường

Về công tác xây dựng chính quyền:

- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố và các cơ quan có thẩm quyền tổ chứcthực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phâncông của Uỷ ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấptỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về bầu cử; tổng hợp, báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân

- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê chuẩncác chức danh lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường; giúp Uỷ ban nhân

Trang 16

dân thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theoquy định của pháp luật.

- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc hướng dẫn thành lập, giảithể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, khu phố trênđịa bàn Thành phố theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn,khu phố

Về cán bộ, công chức, viên chức:

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc tuyển dụng, sửdụng, quản lý, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cáchchức, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chính sách, đàotạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ,công chức, viên chức các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND Thành phố theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp

- Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, điều động, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng,

kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường và thực hiện chính sách, đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức và cán bộ khôngchuyên trách xã, phường theo phân cấp

Về cải cách hành chính: Thường trực công tác cải cách hành chính trên

địa bàn thành phố

- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơquan chuyên môn cùng cấp và Uỷ ban nhân dân các xã, phường thực hiện côngtác cải cách hành chính ở địa phương trên các lĩnh vực: cải cách thể chế; cảicách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức; cải cách tài chính công; hiện đại hoá nền hành chính

- Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng đề án, kế hoạch,chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn

- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Uỷ bannhân dân thành phố và Uỷ ban nhân dân tỉnh

Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức

Trang 17

và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.

- Hướng dẫn, kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý việc thựchiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo thẩm quyền

Về công tác văn thư, lưu trữ:

- Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục nguồn

và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu và Lưu trữ Thành phố; thẩm tra danhmục tài liệu hết hiệu lực của Lưu trữ thành phố của các cơ quan thuộc nguồnnộp lưu vào Lưu trữ thành phố và của Lưu trữ xã, phường

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn chấp hành chế độ,quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bànthành phố và lưu trữ thành phố

Về công tác tôn giáo:

- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổchức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước vềtôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn

- Chủ trì, phối với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dântỉnh và theo quy định của pháp luật

- Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôngiáo trên địa bàn thành phố

Về công tác thi đua, khen thưởng:

- Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức các phongtrào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhànước trên địa bàn thành phố làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua –Khen thưởng thành phố

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,khen thưởng trên địa bàn thành phố; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,khen thưởng theo quy định của pháp luật

Trang 18

- Quản lý cấp phát, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theoquy định của pháp luật; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theoquy định của pháp luật.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm

về công tác nội vụ theo thẩm quyền

Quản lý tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theophân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố

Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dânthành phố

1.1.2.3 Quá trình phát triển của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

Phòng nội vụ Thành phố Uong Bí được tách ra từ phòng Nội vụ - Laođộng thương binh và xã hội thành phố từ ngày 01/4/2008 theo quyết định số954/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của Uỷ ban nhân dân thị xã Uông Bí (Nay là thànhphố Uông Bí) Tổng số cán bộ, công chức, nhân viên là: 11 người, trình độ Đại học

là 11 người = 100%, 6 nam và 5 nữ Có 9/11 đồng chí là đảng viên sinh hoạt trongChi bộ trực thuộc Đảng bộ khối chính quyền; có 1 tổ chức công đoàn trực thuộcCông đoàn khối chính quyền

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng: Theo Quyết định số3283/2015/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của UBND Thành phố V/v ban hành quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ thànhphố Uông Bí: Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, là

cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhànước; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cải cách hành chính; chính quyềnđịa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức xã, phường; hội, tổ chức phichính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng; công tácthanh niên; quy chế dân chủ; vị trí việc làm

Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí được tặng thưởng các danh hiệu caoquý như sau:

- Được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì theo Quyết định

Trang 19

số 840 QĐ/CTN ngày 02/06/2011 của Chủ tịch nước;

- 2 lần được UBND tỉnh Quảng Ninh tặng cờ dẫn đầu phong trào thiđua ngành vào các năm 2008, năm 2010 theo theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 12/01/2011;

- 6 năm liên tục (2005 - 2011) đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắccấp tỉnh": Năm 2006 tại Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 12/9/2007; Năm

2007 tại theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 17/9/2008; Năm 2008 tạiQuyết định số 2905/QĐ-UBND ngày 25/9/2009; Năm 2009 tại Quyết định số1417/QĐ-UBND ngày 18/5/2010; Năm 2010 tại Quyết định số 334/QĐ-UBNDngày 28/01/2011;

- Năm 2008 được UBND tỉnh tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuấtsắc trong công tác và phong trào thi đua theo Quyết định số 101/KT-UB ngày11/01/2008

- Năm 2009 được UBND tỉnh tặng Bằng khen đã có thành tích xuất sắctrong công tác và phong trào thi đua theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày08/01/2010

- Năm 2010: tập thể và 1 cá nhân Phòng Nội vụ được UBND tỉnh tặngBằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước 5 năm(2006 - 2010) theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 26/8/2010

1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

tính

Năm sinh

Trình độ Chức

vụ

Thâm niên công tác

01 Võ Tiến Quang nam 1960 Thạc sỹ quản

lí giáo dục

Trưởngphòng

33 năm 2tháng

02 Nguyễn Văn Ba nam 1960 Kỹ sư, quản

trị doanhnghiệp, tạichức

Phóphòng

13 năm 7tháng

27 năm 1tháng

Trang 20

04 Nguyễn Xuân

Chương

Nam 1971 Kỹ sư, kế

toán doanhnghiệp,tạichức

Phóphòng

16 năm 3tháng

05 Đặng Nhật Hải Nam 1982 Cử nhân,

hành chính,chính quy

Phóphòng

7 năm 10tháng

06 Nguyễn Hữu

Nguyên

Nam 1968 Cử nhân sư

phạm giáodục chính trị,tại chức

Chuyênviên

16 năm 7tháng

9 năm 2tháng

08 Phạm Thị Hồng

Hơn

Nữ 1980 Cử nhân lưu

trữ học vàquản trị vănphong

Chuyênviên

9 năm 9tháng

09 Lê Mai Anh 1987 Nữ Cử nhân hành

chính, chínhquy

Chuyênviên

2 năm 2tháng

10 Phạm Hoài Nam 1987 Nam Cử nhân hành

chính, tạichức

Nhânviên

Nhânviên

Trang 21

1.1.2.5.Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

Phát huy những thành tích đã đạt được, từng bước khắc phục những tồntại, hạn chế; trong những năm tới Phòng Nội vụ tập trung tham mưu cho UBNDthành phố thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tiếp tục xây dựng và thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm ( 2010 –2015) gồm: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch tuyển dụng cán bộ; Kếhoạch cải cách hành chính, Kế hoạch tổ chức, biên chế HCNN,HCSN; Kế hoạchcông tác Thi đua - Khen thưởng

1.1.2.6.Khái quát các hoạt động của công tác Quản trị nhân lực tại Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí

- Công tác hoạch định nhân lực: hàng quý, hàng năm Phòng Nội vụ có

trách nhiệm báo cáo cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.Công tác hoạch định nhân lực của phòng với các kế hoạch như: kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng; kế hoạch tuyển dụng; kế hoạch tổ chức, biên chế…

- Công tác phân tích công việc: hoạt động phân tích công việc của phòng

đã đưa ra được bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc, bản yêu cầu nhân

sự thực hiện công việc

- Công tác tuyển dụng: Trong những năm qua, việc tuyển dụng công

chức, viên chức đã được Phòng Nội vụ thực hiện theo đúng Luật cán bộ, côngchức Từ năm 2011 đến nay, Phòng đã tham mưu cho UBND thành phố tổ chức

03 kỳ thi tuyển dụng cán bộ, công chức và tuyển được … cán bộ (trong đó, năm2011: …viên chức ngành giáo dục; năm 2012: …viên chức đơn vị sự nghiệp;năm 2014: … công chức xã và … viên chức sự nghiệp)

- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND

thành phố sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ,chuyên môn Cụ thể như sau:

- Bổ nhiệm mới … cán bộ, công chức, viên vào các vị trí chức danh, lãnhđạo các phòng ban, đơn vị trường học

- Việc điều động, luân chuyển được Phòng Nội vụ đặc biệt coi trọng, đã

Trang 22

luân chuyển … cán bộ, công chức Cụ thể, năm 2011 là … cán bộ, công chứcxã; năm 2012 là … công chức, …viên chức và giáo viên; năm 2013 là … cán bộquản lý ngành giáo dục, …giáo viên từ các trường thừa sang các trường thiếu;năm 2014 là … giáo viên.

- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Công tác đào tạo, bồi

dưỡng nguồn nhân lực năm sau đều cao hơn năm trước về số lượng và chấtlượng Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thực tế hơn Đồng thời,Phòng Nội vụ cũng đưa ra kế hoạch sử dụng kinh phí để tiến hành đào tạo, bồidưỡng từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn thu khác

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: đây là hoạt động diễn

vào hàng quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm, tổng kết năm tại UBNDthành phố nhằm tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức phấn đấuthi đua rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả công việc

- Quan điểm trả lương cho người lao động: Việc trả lương cho người lao

động được cơ quan thực hiện theo đúng những quy định pháp lý hiện hành vềtiền lương Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiền lương, đượchưởng theo trình độ, ngạch công tác, thâm niên công tác Ngoài tiền lươnghưởng theo bậc, ngạch thì đội ngũ cán bô, công chức còn hưởng thêm một sốloại phụ cấp khác

- Quan điểm và chương trình phúc lợi cơ bản: Phòng Nội vụ tham mưu

cho UBND thành phố đưa các chương trình, chính sách nâng cao đời sống cán

bộ, công chức, viên chức cả về vật chất và tinh thần như: tăng tiền thưởng chocác cán bộ vào các dịp ngày lễ, tết, các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc;

tổ chức các cuộc tham quan, nghỉ mát cho cán bộ, công chức, viên chức; tổ chứcliên hoan văn nghệ tạo cơ hội giao lưu giữa các phòng, đơn vị

- Công tác giải quyết quan hệ lao động: việc giải quyết công tác quan hệ

lao từ khi tuyển dụng lao động, các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiệncông việc cũng như quan hệ lao động phát sinh trong quá trình chấm dứt hợpđộng lao động được Phòng Nội vụ thực hiện theo đúng hướng dẫn trong Luậtlao động; Luật cán bộ, công chức cũng như Luật viên chức Vì thế, việc giải

Trang 23

quyết đơn thư khiếu nại về công tác quan hệ lao động của phòng là không có.Điều đó đã tạo ra tâm lý tin tưởng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đốivới tổ chức về vấn đề này.

1.2 Cơ sở lí luận về công tác Đào tạo, bồi dưỡng

1.2.1 Những lí luận chung

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm Quản trị nhân lực:

Theo PGS.TS Trần Kim Dung: “Quản trị nhân lực là hệ thống các cáctriết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duytrì con người của một tổ chức lẫn nhân viên”

Khái niệm Đào tạo, bồi dưỡng:

- Đào tạo là quá trình bù đắp những thiếu hụt về mặt chất lượng chongười lao động nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ đối vớicông việc để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với năng suất và hiện quảcao nhất

- Bồi dưỡng là quá trình cập nhập hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạchậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệptheo các chuyên đề Hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơhội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những trí thức, kỹ năngchuyên môn nghiệp vụ để lao động hiệu quả hơn

Khái niệm cán bộ, công chức:

- Theo luật cán bộ công chức: công chức là công nhân Việt Nam, đượctuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảngcộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chứ chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấphuyên trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan,đơn vị thuộc cơ quan Công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan,chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lí đơn vị sự nghiệp công lập, trongbiên chế và hương lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lí đơn vị sự nghiệp thì lương được đảm bảo từ quỹ lươngcủa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Trang 24

- Theo luật viên chức: viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụngtheo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồnglàm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật.

1.2.1.2 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng

Hiện nay có nhiều hình thức để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Mỗimột hình thức, phương pháp đều có cách thức thực hiện riêng mà mỗi bản thân

tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn tuy nhiên, đây là các hình thức và phươngpháp mà các tổ chức áp dụng:

- Đào tạo trong công việc:

+ Đào tạo theo chỉ dẫn công việc

+ Đào tạo theo kiểu học nghề

+ kèm cặp và chỉ bảo

+ luân chuyển và thuyên chuyển công việc

- Đào tạo ngoài công việc

+ tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

+ cử người đi học ở các trường chính quy

+ bài giảng, hội ngị hay thảo luận

+ bồi dưỡng đào tào tạo theo kiểu ngạch công chức

Đào tạo, bồi dưỡng theo kiểu tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý

1.2.1.3 Mục tiêu và vai trò của công tác Đào tạo, bồi dưỡng

Mục tiêu

Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là nhằm sử dụng tối đa khả năngcủa CBCC và nâng cao tính hiệu quả của UBND thành phố thông qua việc giúpcho CBCC hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn cũngnhư nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

Vai trò

- Đối với UBND Thành phố: Đào tạo, bồi dưỡng CBCC có vai trò to lớnđối với sự phát triển của thành phố Nó giúp nâng cao năng suất lao động, chất

Trang 25

lượng hiệu quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức, viên chức Tăngcường khả năng tiến hành công việc một cách độc lập và tự giác của cán bộ,công chức, viên chức Cùng với đó là giúp cho UBND thành phố chuẩn bị đượcđội ngũ cán bộ kế cận và chất lượng cao và nâng cao tính ổn định, năng độngcủa tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạtđộng của tổ chức.

- Đối với CB,CC: Khi CBCC được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ vàchuyên môn thi thù lao lao động tăng, mức độ hài lòng với công việc của cán bộ,công chức, viên chức từ đó tạo sự gắn bó với tổ chức Bên cạch đó còn tạo ra sựchuyên nghiệp trong quá trình làm việc từ đó sẽ tăng sự thích ứng cho cán bộ,công chức, viên chức trong công việc của mình

- Đối với xã hội: Đào tạo, bồi dưỡng CBCC giúp cho nền kinh tế nước tatăng trưởng nhanh hơn vì trình độ CBCC được cải thiện Tăng cường, nâng cao

ý thức, trình độ văn hóa cho công dân, nâng cao ý thức trách nhiệm hơn trongcông cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Đồng thời sự phát triển nguồn nhânlực của các cơ quan Nhà nước cũng là yếu tố tích cực thúc đẩy kinh tế xã hộiphát triển

1.2.2 Kinh nghiệm nghiên cứu

Trên thực tế, đã có rất nhiều người nghiên cứu về vấn đề này như:

Đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” của Nguyễn Thị Liền, năm 2013.

Đề tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị Hường, năm 2011.

Các đề tài trên các tác giả đã đưa ra được những lí luận chung về công tácĐào tạo, bồi dưỡng cũng như nên được thực trạng công tác Đào tạo, bồi dưỡngtại địa phương Tuy nhiên, với những địa phương khác nhau, thời gian và bốicảnh khác nhau thì công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cũng có nhiều điểm khácbiệt Vì vậy, với đề tài của tôi, tôi sẽ cố gắng đưa ra nhiều giải pháp sao cho phùhợp với UBND thành phố Uông Bí nhất

Trang 26

Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG

NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ

2.1 Đặc điểm về cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí 2.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí

- cơ cấu độ tuổi: công chức dưới 31 tuổi là 52/167, chiếm 31%; công

hcuwcs trong đội tuổi từ 31-40 tuổi là 59/167, chiếm 19%

- theo chức vụ: công chức lãnh đạo quản lý là 48/167 người chiếm

28,74%, chuyên viên chuyên môn là 119/167 người chiếm 71,26%

Điều này khá thuận lợi vì cơ cấu công chức trẻ sẽ thể hiện sự năng độngcủa một bộ máy hành chính Tuy nhiên có thể thấy rằng, công chức dưới 31 tuổiciếm tỷ lệ khá lớn, chiếm 31% Trong khí đa số các đối tượng công chức nàychuyên môn vẫn chưa vững vàng, kinh nghiệm công tác chưa nhiều nên hiệuquả công tác còn hạn chế Còn công chức từ độ tuổi 31 đến 40 lại là công chứcghánh vác đa số phần nhiệm vụ của cơ quan trong khi chỉ chiếm 35%

Nhìn vào cơ cấu này ta có thể thấy việc phân chia khối lượng công việcchưa đồng đều, công chức được tuyển vào ồ ạt ;àm số lượng công chức trẻ tăngcao, đặt ra các vẫn đề về đào tạo, bồi dưỡng như thế nào để có đượng số lượng

và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có hiệu quả Tuy nhiên, với đội ngũcông chức trẻ hiện nay nó sẽ là cái thế mạnh, là đà phát triển nguồn nhân lực cận

kề của UBND thành phố sau này

- Giới tính: giới tính nam chiếm 87/167 người, chiếm 52,1%, iowis tính

nữ chiếm 80/167 người chiếm 47,9% Nhìn vào cơ cấu giới tín ta thấy được sựcân bằng về giới tính của đội ngũ cán bộ công chức của UBND thành phố

2.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí

- Trình độ chuyên môn- kĩ thuật- nghiệp vụ:

công chức có trình độ thạc sĩ và tương đương là 15/167, chiếm 8,98%;+ Trình độ đại học là 128/167, chiếm 76,19%;

+ Trình độ cao đẳng là 05/167, chiếm 2,99%;

+ trình độ trung cấp là 10/167, chiếm 5,59%

Ngày đăng: 21/08/2016, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Trần Kim Dung (2009), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực (tái bản lần thứ 7), Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: TS. Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
3. Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
4. Nguyễn Hữu Thân (2010), Giáo trình Quản trị nhân sự, Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2010
5. PGS. TS Nguyễn Tiệp (2010), Giáo trình kế hoạch nhân lực, Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế hoạch nhân lực
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2010
6. Cao Thị Tú ( 2014), “chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh”7. Hiến Pháp 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh”
1. Cổng thông tin điện tử UBND thành phố Uông Bí Khác
9. Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu thường trực UBND Thành phố Uông Bí - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố uông bí
Bảng 1.1. Cơ cấu thường trực UBND Thành phố Uông Bí (Trang 12)
Bảng 2.1:Bảng số liệu  thể hiện các hình thức đào tạo bồi dưỡng cán - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố uông bí
Bảng 2.1 Bảng số liệu thể hiện các hình thức đào tạo bồi dưỡng cán (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w