1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 29 cau truc cac loai virut thao giảng

4 605 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cấu trúc các loại virut Nêu được đặc điểm chung của virut. Trình bày được cấu tạo và chức năng của các thành phần chính cấu tạo nên virut Giải thích được các thuật ngữ: Capsit, Capsôme , Nuclêocapsit. Phân biệt được hình thái, cấu trúc của các loại virut. Chỉ ra được sự khác biệt cơ bản giữa virut và vi khuẩn

Trang 1

Ngày soạn: 15/ 03/ 2016

Tiết PPCT: 30

CHƯƠNG III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được:

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm chung của virut

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các thành phần chính cấu tạo nên virut

- Giải thích được các thuật ngữ: Capsit, Capsôme , Nuclêocapsit.

- Phân biệt được hình thái, cấu trúc của các loại virut

- Chỉ ra được sự khác biệt cơ bản giữa virut và vi khuẩn

2 Kĩ năng:

- Hình thành kĩ năng tư duy phân tích, so sánh, khái quát hoá

- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm, phát biểu trước tập thể

3 Thái độ :

- Giúp HS có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh các bệnh liên quan đến virut

II Phương tiện dạy học

- Các hình về cấu tạo và hình thái một số loại virut – Hình 29.1, 29.2- SGK

(Dạng điện tử)

- Thí nghiệm phát hiện ra virut của ivanopxki

- Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat năm 1957- Hình 29.3- SGK

- Một số hình ảnh bổ sung về virut và các bệnh do virut gây ra

- Phiếu học tập về đặc điểm các dạng cấu trúc của virut

III Phương pháp dạy học.

- Nêu vấn đề - Phát huy trí lực của học sinh với SGK, phương tiện học tập

- Thảo luận nhóm kết hợp sử dụng PHT

IV Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Tiến trình dạy học

a Đặt vấn đề (2p): Ngày nay, người ta cho rằng virut là tác nhân gây bệnh nguy hiểm

nhất, số người chết vì dịch bệnh do virut gây ra lớn hơn số người chết trong tất cả các cuộc chiến tranh, nạn đói, lũ lụt và tai nạn giao thông cộng lại Vậy, virut là gì? Và chúng

có cấu tạo thế nào mà có thể gây nên những tác hại to lớn như vậy ? Để trả lời các câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

b Bài mới:

Trang 2

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

5p

Hoạt động 1: Tìm hiểu đăc điểm chung của virut

Gv yêu cầu HS kể tên một số loại virut mà em

biết?

HS: virut cúm, đậu mùa…

GV cho HS xem thí nghiệm của Ivanopxki

(1892) về việc phát hiện ra Virut khảm thuốc lá

 cho HS làm việc cá nhân để kết luận các đặc

điểm của virut

Câu hỏi gợi mở:

- Tại sao không quan sát thấy mầm bệnh trên

kính hiển vi quang học?

- Không thể nuôi cấy virut trên môi trường

khuẩn lạc chứng tỏ điều gì?

 Virut chưa có cấu tạo tế bào và không thể

sống độc lập

- Tại sao khi nhiễm dịch lọc vào cây thuốc lá

thì nó lại gây bệnh? Điều này rút ra kết luận

gì?

 Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc

Gv mở rộng: Dựa vào cấu tạo lõi axit nuclêic

Có thể chia virut thành 2 nhóm là virut ADN

và virut ARN

I Khái niệm chung

Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào

- Có kích thước siêu nhỏ: 10-100nm

- Sống kí sinh bắt buộc

- Cấu tạo đơn giản gồm 2 phần:

vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của virut

20p

Gv cho Hs quan sát cấu tạo của virut trần, yêu

cầu HS cho biết virut cấu tạo gồm những thành

phần chính nào?

HS: Gồm 2 thành phần chính là lõi và vỏ

prôtêin

- Nêu cấu tạo của mỗi thành phần?

HS trả lời

Gv cho Hs quan sát thí nghiệm của Franken và

Conrat, yêu cầu HS mô tả thí nghiệm

- Dự đoán virut phân lập được thuộc chủng

nào?

 Chủng A

- Từ kết quả đó rút ra vai trò gì của lõi axit

nuclêic và vỏ prôtêin?

HS trả lời

II Cấu tạo.

Gồm hai phần:

+ Lõi ( bộ gen) : axit nucleic + Vỏ ( capsit) : protein

1 Lõi axit nuclêic (bộgen)

- Chỉ chứa ARN hoặc ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)

- Chức năng: Lưu giữ, bảo quản

và truyền đạt thông tin di truyền

2 Vỏ protein ( Capsit)

- Cấu tạo: từ các đơn vị capsome

- Chức năng: Bảo vệ lõi

Trang 3

- Có ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh, theo

em đúng hay sai? Vì sao?

HS trả lời

Gv bổ sung: + Khi ở ngoài tế bào chủ, virut

biểu hiện như là thể vô sinh, có thể tách axit

nuclêic(hệ gen) ra khỏi vỏ prôtêin (capsit) để

được 2 chất riêng như là các hợp chất hoá học,

sau đó khi trộn chúng với nhau, chúng lại trở

thành hạt virut hoàn chỉnh

+ Khi nhiễm hạt virut hoàn

chỉnh vào cây, chúng lại biểu hiện như là thể

sống, có thể nhân lên tạo thế hệ mới mang đầy

đủ đặc tính di truyền

 Gọi virut là dạng trung gian giữa sự sống và

cái chết

- Gv cho HS quan sát hình virut trần và virut

có vỏ ngoài, yêu cầu HS:

+ So sánh cấu tạo của 2 loại virut trên?

+ Nhiệm vụ của gai glycoprôtêin

- HS trả lời

* Gv có thể mở rộng thêm: Vỏ ngoài thực chất

là màng của TB chủ nhưng bị virut cải tạo và

mang thành phần kháng nguyên đặc trưng cho

virut Các gai glicôprôtêin tương thích với thụ

thể trên bề mặt tế bào như “chìa khoá với ổ

khoá” giúp virut bám đặc hiệu lên từng tế bào

chủ nhất định

* Ngoài chức năng trên, các thành phần kháng

nguyên của virut còn có tác dụng kích thích

cơ thể vật chủ tạo ra “ miễn dịch đặc hiệu”

làm cơ sở để con người sản xuất Vacxin

phòng chống virut

* Vỏ ngoài :

- Cấu tạo là lipit kép và prôtêin

- Trên vỏ ngoài có gai glicôprôtêin chứa các thụ thể

- Chức năng: làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ

* Virut hoàn chỉnh còn được gọi là hạt virut hay virion

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình thái của virut

13p

Gv cho Hs quan sát hình thái của một số loại

virut, yêu cầu HS quan sát hình cho biết virut

có những dạng hình thái nào?

HS: Có 3 dạng: cấu trúc xoắn, khối, hổn hợp

• GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba

loại virut, nghiên cứu mục II.1 SGK và làm việc theo nhóm, để hoàn thành phiếu học tập số 1 (trong vòng 5 phút)

- Hs thảo luận nhóm  hoàn thành phiếu 

trình bày

-Gv bổ sung và chính xác hoá kiến thức và

III Hình thái

a Cấu trúc xoắn

- Capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic, làm cho virut có hình que hoặc hình sợi

- Ví dụ: virut cúm, sởi…

b Cấu trúc khối

- Capsome sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam

Trang 4

củng cố bằng hình ảnh giác đều

- Ví dụ: virut bại liệt, HIV…

c Cấu trúc hổn hợp

- Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn

- Ví dụ: Phagơ T2

4 Củng cố: 3p

- Hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền từ “có” hoặc “không” vào bảng trang 117 SGK

- Phân biệt các thuật ngữ: capsome, capsit, nuclêosapsit

5 Hướng dẫn về nhà: 1 phút

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa – Tr 118

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa - Bài 30

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01

Nhóm:

Tên thành viên:

Thời gian: 05 phút

Yêu cầu: Nghiên cứu SGK phần II – Tr 116, hoàn thành nội dung vào bảng dưới đây:

Dạng cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Ví dụ

Xoắn

Khối

Hỗn hợp

Ngày đăng: 21/08/2016, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w