1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương

54 547 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa nghiên cứu 3 7. Kết cấu báo cáo 4 B. PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 6 I. Tổng quan về Sở Nội vụ Hải Dương 6 1. Lịch sử hình thành và phát triển 7 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương. 7 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương 8 3.1. Chức năng 8 3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 9 4. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 15 4.1. Lãnh đạo Sở 15 4.2. Phòng ban chuyên môn 15 4.3. Các đơn vị trực thuộc Sở 17 5. Mối quan hệ công tác 18 5.1. Đơn vị quản lý trực tiếp 18 5.2. Đơn vị quản lý chuyên môn 18 II. Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức 19 1. Một số khái niệm liên quan 19 1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 19 1.2. Khái niệm cán bộ, công chức 19 1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 20 2. Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức 20 3. Vai trò của ĐTBD CB CC 20 4. Các yếu tố tác động đến ĐTBD CB, CC 21 4.1. Các yếu tố bên ngoài tổ chức: 21 4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức 21 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 22 I. Sự cần thiết của công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22 II. Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22 1. Về số lượng 23 2. Về chất lượng 23 III. Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 26 1. Xác định nhu cầu ĐTBD 26 4. Đối tượng ĐTBD 28 5. Hình thức ĐTBD 29 6. Nội dung ĐTBD 29 6.1. Công tác ĐTBD về quản lý nhà nước 29 6.2. Công tác ĐTBD về tin học 35 6.3. Công tác ĐTBD về trình độ chuyên môn 37 7. Lựa chọn giáo viên ĐTBD 38 8. Dự tính kinh phí ĐTBD 38 9. Đánh giá kết quả 39 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐTBD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 41 1. Quan điểm ĐTBD CB, CC của tỉnh Hải Dương 41 2. Mục tiêu, phương hướng ĐTBD tại Sở Nội vụ Hải Dương 42 3. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 43 3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương 43 3.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐTBD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 45 C. PHẦN KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa nghiên cứu 3

7 Kết cấu báo cáo 4

B PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 6

I Tổng quan về Sở Nội vụ Hải Dương 6

1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương 7

3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương 8

3.1 Chức năng 8

3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9

4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 15

4.1 Lãnh đạo Sở 15

4.2 Phòng ban chuyên môn 15

4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở 17

5 Mối quan hệ công tác 18

5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp 18

5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn 18

II Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức 19

1 Một số khái niệm liên quan 19

1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 19

1.2 Khái niệm cán bộ, công chức 19

Trang 2

1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 20

2 Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức 20

3 Vai trò của ĐT&BD CB CC 20

4 Các yếu tố tác động đến ĐT&BD CB, CC 21

4.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức: 21

4.2 Các yếu tố bên trong tổ chức 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 22

I Sự cần thiết của công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22

II Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22

1 Về số lượng 23

2 Về chất lượng 23

III Thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 26

1 Xác định nhu cầu ĐT&BD 26

4 Đối tượng ĐT&BD 28

5 Hình thức ĐT&BD 29

6 Nội dung ĐT&BD 29

6.1 Công tác ĐT&BD về quản lý nhà nước 29

6.2 Công tác ĐT&BD về tin học 35

6.3 Công tác ĐT&BD về trình độ chuyên môn 37

7 Lựa chọn giáo viên ĐT&BD 38

8 Dự tính kinh phí ĐT&BD 38

9 Đánh giá kết quả 39

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐT&BD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 41

1 Quan điểm ĐT&BD CB, CC của tỉnh Hải Dương 41

2 Mục tiêu, phương hướng ĐT&BD tại Sở Nội vụ Hải Dương 42

3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 43

Trang 3

3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐT&BD CB, CC tại

Sở Nội vụ Hải Dương 433.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐT&BD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 45

C PHẦN KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ

CB, CC trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụcho quá trình tổ chức và hoạt động của nhà nước CB, CC trong thời kỳ chuyểnđổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần đượctrang bị kiến thức mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải

có sự chuẩn bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lýtưởng XHCN, nắm vững đường lối cách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩmchất và bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, cónghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới Đặcbiệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của KHCN càng đòihỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệ quản lý, nănglực điều hành và xử lý công việc thực tiễn Do đó hoạt động công tác ĐT&BDđội ngũ CB,CC được đặt ra cấp thiết hơn Ngay từ khi nhà nước độc lập, Đảng

và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tác ĐT&BD CB, CC vào vị trí có tầmquan trọng và có ý nghĩa quyết định Đó cũng là yêu cầu cấp thiết đối với côngcuộc đổi mới toàn diện đất nước Nghị quyết TW 3 (khóa III) đã xác định; “Xâydựng đội ngũ CB, CC có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của

bộ máy nhà nước” Đối với công tác ĐT&BD Nghị quyết đã xác định rõ CB, CCcần phải được ĐT&BD kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối chính trị, vềquản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy hiện nay các cơquan quản lý nhà nước cũng đã quan tâm hơn đến việc đào tạo CB,CC tuy nhiênnhiều nơi việc tổ chức ĐT&BD chưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc.Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các cơ quan, tổ chức ĐT&BD chưa có một

kế hoạch ĐT&BD hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền của và cả nguồn nhânlực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi, đào tạo không đúng lúc, đúngchỗ Trong nhưng năm qua, Nhà nước cũng rất quan tâm đến công tác ĐT&BD

CB, CC xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước Với những kiến thức đã được học và qua thời gian kiến tập tại Sở Nội

vụ tỉnh Hải Dương em xin trình bày về thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại

Trang 7

Sở Nội vụ Hải Dương và đưa ra một số ý kiến đánh giá kiến nghị giải phápmang tính cá nhân về công tác này qua đề tài: “Thực trạng công tác đào tạo vàbồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu công tác ĐT&BD CB, CC để hiểu về thực trạng ĐT&BD cán

bộ, công chức Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao hơn nữa chất lượng ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ có đội ngũ cán bộ chấtlượng cao

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại

Sở Nội vụ Hải Dương

Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong công tác ĐT&BD CB, CC

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và những kiến nghị gópphần hoàn thiện công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

4 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian, tài chính và năng lực nên:

- Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo và bồi dưỡngcán bộ, công chức trong thời gian 2013 - 2015

- Về không gian: Trong phạm vi Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tài liệu;

- Phương pháp ghi chép;

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp tổng hợp số liệu

6 Ý nghĩa nghiên cứu

- Nhằm thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đồngthời đào tạo một đội ngũ cán bộ công chức có năng lực thực sự, biết giải quyếtvấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng

- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với việc bố trí, sử dụng,tránh tình trạng đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ Đào tạo và bồi

Trang 8

dưỡng trình độ kiến thức và năng lực thực tiễn cho cán bộ, công chức ngày càngđược nâng cao, thích nghi dần với cơ chế mới.

- Bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

- xã hội thời kỳ mới, mang tính đột phá và thích nghi cao

7 Kết cấu báo cáo

Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục,mục lục, phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và phiếu nhận xét và chấmđiểm của đơn vị Phần nội dung báo cáo chia làm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Sở Nội vụ Hải Dương và cơ sở lý luận chung

về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Chương II: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ Hải Dương.

Chương III: Những giải pháp và kiến nghị nhằm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em còn rấtnhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng ý kiến của thầy, cô trong khoa Tổ chức

và Quản lý nhân lực, cũng như ban Lãnh đạo, các anh chị chuyên viên phòngQuản lý công chức - viên chức Sở Nội vụ Hải Dương để đề tài nghiên cứu của

em thêm hoàn thiện đầy đủ và phong phú hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 31 tháng 05 năm 2015

Sinh viên Hoàng Thị Huế

Trang 9

B PHẦN NỘI DUNG

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

I Tổng quan về Sở Nội vụ Hải Dương

Với địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây xuống Đông Nam, phần đất núiđồi chiếm gần 11% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đồng bằng chiếm 89%.HảiDương là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách Hà Nội 60 km,các Hải Phòng 45 km và cách vịnh Hạ Long 80 km Tỉnh có hệ thống giao thôngđường sắt, đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua tỉnh, phầnqua tỉnh dài 44 km, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tỉnh dài 20 km,quốc lộ 183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyến đườngsắt Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trảkhách nằm trên địa bàn tỉnh Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than chonhà máy điện Phả Lại Hệ thống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km dotrung ương và tỉnh quản lý cho tàu thuyền trọng tải 400 – 500 tấn qua lại dễdàng Vị trí địa lý và hệ thống giao thông thuận lợi là điều kiện khá lý tưởng choHải Dương giao lưu với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế.Trải qua baothăng trần của lịch sử của dân tộc, Hải Dương đang từng bước tiến lên hoànthiện về mọi mặt: kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội Đứng trước những cơ hội

và thách thức mới trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế, tỉnh HảiDương không những đang lỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn đặc biệt chútrọng phát triển nguồn nhân lực trong toàn tỉnh

Một góc thành phố Hải Dương đang phát triển hiện đại và hội nhập.

Trang 11

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Địa chỉ: Số 1 Đô Lương, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương.Điện thoại: 03203.853.838; Fax: 03203.859.131

Web site: http://sonoivu.haiduong.gov.vn

Trụ Sở làm việc của Sở Nội vụ Hải Dương

Quá trình phát triển Sở Nội vụ Hải Dương là tiền thân của Ban Tổ chứcChính quyền tỉnh Hải Hưng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đã tham mưa giúpTỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ của tỉnh HảiDương sau tái lập Đến tháng 7/2004 Ban Tổ chức Chính quyền đổi tỉnh đượcđổi tên thành Sở Nội vụ theo Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/2003của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW thành Sở Nội vụ Ban đầu, Sở chỉ có 5phòng ban trực thuộc, đến nay Sở Nội vụ có 7 phòng chuyên môn và 3 đơn vịtrực thuộc thực hiện chức năng quản lý nước về nội vụ

2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương.

Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương gồm:

- Lãnh đạo Sở: 1Giám đốc và 5 Phó Giám đốc;

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: có 7 phòng: Phòng Cải cách hànhchính; Phòng Quản lý công chức - viên chức; Phòng Xây dựng chính quyền;Phòng Đào tạo - bồi dưỡng cán bộ; Phòng Quản lý công tác thanh niên; Phòngthanh tra; Văn phòng Sở

Trang 12

- Đơn vị trực thuộc Sở: Ban thi đua - khen thưởng; Ban tôn giáo; Chi cụcVăn thư - lưu trữ.

Sở Nội vụ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng củacác Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban Giám đốc thực hiện quản lý chung

Mô hình này phù hợp với quy mô và chức năng, nhiệm vụ của Sở; giữacác Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở có sự phối hợp với nhau để thựchiện tốt các chức năng, nhiệm vụ Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp và mốiquan hệ tham mưu của các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở với Lãnh đạo

Sở rất rõ ràng và được cụ thể hóa theo sơ đồ sau:

Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương

3.1 Chức năng

Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng thammưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổchức bộ máy nhà nước; biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước;cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính cán bộ, công

BAN TÔN GIÁO

BAN THI ĐUA KHEN THƯỞNG

PHÒNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THANH NIÊN

CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ

PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC

PHÒNG

CẢI CÁCH

HÀNH

CHÍNH

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ

Trang 13

chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã Phường, thị trấn; tổ chức hội;

tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khenthưởng và công tác thanh niên

Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác UBND tỉnh, đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ

3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình UBND tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạchdài hạn, lăm năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình thuộc phạm viquản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh

2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước được giao

3 Về tổ chức bộ máy:

a Trình UBND tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đốivới các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự ngiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh,UBND huyện, thành phố;

b Thẩm định và trình UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức các sở, ban, ngành, các chi cục thuộc sở, ngành, các đơn vị

sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thểcác đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh theo quy định của nhà nước và phâncấp của tỉnh

c Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thành lập, giảithể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của phápluật;

d Tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giảithể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện theo quy định đểUBND trình HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền;

đ Phối hợp các sở, ngành hướng dẫn UBND huyện, thành phố quy định

Trang 14

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sựnghiệp thuộc UBND các huyện, thành phố theo quy định của nhà nước và phâncấp của tỉnh.

e Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcthực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnhtheo quy định của pháp luật

4 Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên chế hành chính, sựnghiệp của tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp vàthông qua tổng biên chế hành chính trước khi trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh;

b Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hànhchính, sự nghiệp nhà nước cho cơ quan, đơn vị trong tỉnh;

c Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các sở, ngành, UBNDhuện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật

c Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phóchủ tịch và thành viên khác của UBND các huyện, thành phố Giúp HĐND,UBND trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn cácchức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

d Tham mưu giúp HĐND, UBND tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡngđại biểu HĐND các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu HĐND và thànhviên UBND các cấp để tổng hợp báo cáo theo quy định

6 Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

Trang 15

a Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quantới việc thành lập, sáp lập, chia tách, điều chỉnh, đổi tên đơn vị hành chính, nângcấp đô thị ttrong địa bàn tỉnh dể trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan cóthẩm quyền Giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việcphân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật;

b Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chínhcủa tỉnh theo hướng dẫn và theo quy định của Bộ Nội vụ

7 Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủtại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nướctrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật;

c Thống nhât quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách,chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh;

d Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩmquyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luânchuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý;

e Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chứcdanh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và

sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnhtheo quy định của pháp luật và Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ

Trang 16

công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

9 Về cải cách hành chính:

a Trình UBND tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính, baogồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hànhchính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết địnhcủa UBND tỉnh;

b Trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các chủ trương biệnpháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơquan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọccủa TW đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính;

c Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở, ngành, UBND các huyện,thành phố, UBND cấp xã triển khai công tác cải cách hành chính theo chươngtrình kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê duyệt; việc thực hiện cơchế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ngành, UBND huyện, thành phố vàUBND cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh;

d Giúp UBND tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ

tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhà nước vềquyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhànước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật;

e Xây dựng báo cáo cải cách hành chính trình phiên họp hàng tháng củaUBND tỉnh; giúp UBND tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, BộNội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định

10 Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi chính Phủ:

a Thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, giải thể,phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;

Trang 17

b Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phichính phủ trong tỉnh Trình UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các hội,

tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;

c Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chứchội theo quy định của pháp luật

11 Về công tác văn thư, lưu trữ:

a Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp vàdoanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật vềvăn thư, lưu trữ;

b Hướng dẫn kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản tổ chức sử dụng tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;

c Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt “Danh mục nguồn vàthành phân loại tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh”; thẩmtra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các cơ quanthuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh và Lưu trữ huyện,thành phố

12 Về công tác tôn giáo:

a Giúp UBND chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủtrương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công táctôn giáo trên địa bàn tỉnh;

b Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản

lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ tôn giáo;

d Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với tổ chức tôn giáotrên địa bàn tỉnh

13 Về công tác thi đua khen thưởng:

a Tham mưu giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, thốngnhất quản lý nhà nước công tác thi đua khen thưởng; cụ thể hóa chủ chương,

Trang 18

chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợpvới tình hình thực tế của tỉnh; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua -khen thưởng tỉnh;

b Tham mưu giúp cho Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng thi đua - khenthưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết; tổng kết thi đua; phối hợp vớicác cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn,kiểm tra và thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen thưởng theo quy định củapháp luật;

c Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật; quản lý, cấp phép, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theophân cấp và theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện công tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theoquy định của pháp luật và theo phân công của UBND tỉnh

15 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí

và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được UBND tỉnh giaotheo quy định của pháp luật

16 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vựckhác được giao đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBNDcấp huyện, cấp xã Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theocác lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của Bộ, ngành TW và địaphương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh

17 Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,thôn, khu dân cư; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức nhànước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôngiáo; công tác thi đua khen thưởng và các lĩnh vực khai thác được giao

18 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ

Trang 19

thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụđược giao.

19 Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong cáclĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ vềtình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định

21 Quản lý bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chínhsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của phápluật và phân cấp của UBND tỉnh

22 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phâncấp của UBND tỉnh

23 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 4.1 Lãnh đạo Sở

Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở

Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động về việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở

Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối vớiGiám đốc, các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quyđịnh của pháp luật; việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sáchđối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật

4.2 Phòng ban chuyên môn

- Phòng cải cách hành chính:

Trang 20

+ Giúp lãnh đạo Sở tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và triển khaithực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàntỉnh; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh vềcải cách hành chính.

+ Kiểm tra cong tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương

- Phòng Quản lý công chức viên chức:

+ Tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp

+ Quản lý quy hoạch các chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức,viên chức của tỉnh

- Phòng Xây dựng chính quyền:

+ Theo dõi công tác tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền cáccấp; xây dựng đề án về thành lập, sáp lập, chia tách, điều chỉnh các đơn vị hànhchính, theo dõi quản lý địa giới trong tỉnh

+ Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp; thẩm định hồ sơtrình phê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm thường trực HĐND, thành viênUBND cấp tỉnh và cấp huyện

+ Theo dõi, kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, côngchức cấp xã, phường, thị trấn

- Phòng đào tạo - bồi dưỡng cán bộ:

+ Quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức trong tỉnh

+ Theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức

- Phòng Quản lý công tác thanh niên:

+ Xây dựng và trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề

án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các Quyếtđịnh, chỉ thị; Quy hoạch, kế hoạch dài hạn: 5 năm, hàng năm thuộc phạm viquản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh

+ Tổ chức triên khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và

Trang 21

công tác thanh niên sau khi được phê duyệt.

- Văn phòng Sở:

+ Tổ chức quản lý nhân sự trong cơ quan

+ Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo

+ Quản trị văn phòng; văn thư - lưu trữ; kế toán cơ quan

+ Quản lý hội và tổ chức phi Chính phủ

4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở

- Ban thi đua - khen thưởng:

Ban thi đua - khen thưởng là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức nănggiúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác thi đua - khen thưởng

Ban chỉ đạo thhi đua - khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và côngtác của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyênmôn, nghiệp vụ của Ban thi đua - khen thưởng TW thuộc Bộ Nội vụ

- Ban Tôn giáo:

Ban Tôn giáo là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giámđốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vựcTôn giáo

Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụđồng thời chịu sử chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ củaBan Tôn giáo Chính phủ thuộc Bộ Nội vụ

Trang 22

- Chi cục Văn thư - Lưu trữ:

Chi cục Văn thư - lưu trữ là đơn vị thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúpGiám đốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác văn thư - lưu trữ trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc quản lý tài liệu lưutrữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật

Chi cục văn thư - lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của SởNội vụ đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

vụ của Cục văn thư - lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ

5 Mối quan hệ công tác

5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp

Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thực hiệnnghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn bản liên quan củaHĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các quy định pháp luật liên quanđến cán bộ, công chức, viên chức

Thực hiện chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định củatỉnh; chủ động tham mưu xin ý kiến chỉ đạo cảu tỉnh về một số lĩnh vực chuyênmôn cũng như hoạt động của Sở, của ngành

5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn

Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Nội vụ, thường xuyên quan hệ với các Cục, Vụ, Viện… của Bộ Nội vụtrong công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tranh thủ sự hướng dẫn về nghiệp vụchuyên môn của các Cục, Vụ, Viện… thuộc các Bộ và Bộ Nội vụ để tham mưucho tỉnh thực hiện tốt các lĩnh vực công tác Nội vụ của tỉnh

Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kếhoạch, các đề án, dự án… thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức thực hiện những nhiệm

vụ theo sự phân công, phân cấp của tỉnh, của Bộ Nội vụ; thực hiện chế độ thôngtin, chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất của Bộ Nội vụ theo yêu cầu

Trang 23

II Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức

1 Một số khái niệm liên quan

1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Theo Thạc sĩ Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồngchủ biên)(2010) “ Giáo trình Quản trị nhân lực” Nhà xuất bản Đại học Kinh tếQuốc dân thì: “ Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên làcon người hay nguồn nhân lực của nó Có thể nói nguồn nhân lực của một tổchức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhânlực được hiểu là nguồn lực của mỗi người mà nguồn lực này gồm thể lực và trílực”

1.2 Khái niệm cán bộ, công chức

Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số 22/2008,

trong Điều 4 Luật đã ghi rõ: “Cán bộ” là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê

chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây dọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

“Công chức” là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan; đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.

Trang 24

1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ

về đào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015),tại Điều 5 giải thích: “ Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thốngnhững tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡngtrang bị, cấp nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”

Theo PGS.TS Trần Kim Dung, Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7 có sủachữa bổ sung) nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội, 2009 thì:

“Đào tạo” là quá trình bù dắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người laođộng nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ về côngviệc để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với năng xuất và hiệu quả cao nhất;

“Bồi dưỡng” Là quá trình cập nhập hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạchậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo them hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệptheo các chuyên đề

2 Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức

Đối tượng của công tác ĐT&BD CB, CC bao gồm:

- CB, CC hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn đang làm việc tại cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xãhội TW, cấp tỉnh, cấp huyện;

- CB, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị

sự nghiệp công lập;

- Đại biểu HĐND các cấp; CB, CC xã, phường, thị trấn; Cán bộ khôngchuyên trách cấp xã;

- Cán bộ thôn, làng, bản, buôn, sóc ở xã và tổ chức dân phố ở phường, thị trấn;

- Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng

3 Vai trò của ĐT&BD CB CC

Công tác ĐT&BD CB, CC có vai trò quan trọng:

- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ của CB, CC

- Góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC chuyên nghiệp có đủ năng lực để

Trang 25

xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.

- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho công dân

- Giảm chi phí hoạt động

- Tăng sự hài lòng của công dân đối với tổ chức nhà nước

- Giảm sai phạm không đáng có

- Tăng số lượng dịch vụ cung cấp cho công dân

- Tạo cơ hội để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nềnhành chính nói riêng

- Tạo điều kiện để CB, CC cập nhập kiến thức cho bản thân, cập nhậpkiến thức chuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt hơn

4 Các yếu tố tác động đến ĐT&BD CB, CC

4.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức:

Một số yếu tố bên ngoài tổ chức tác động đến công tác ĐT&BD CB, CC như:

- Thị trường lao động

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Hệ thống giáo dục và đào tạo

4.2 Các yếu tố bên trong tổ chức

Các yếu tố bên trong tổ chức tác động trực tiếp đến công tác ĐT&BD CB,

CC của tổ chức như:

- Chiến lược phát triển của tổ chức

- Khả năng tài chính của tổ chức

- Triết lý lãnh đạo về công tác ĐT&BD CB, CC

- Năng lực của cán bộ phụ trách ĐT&BD nguồn nhân lực

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Trình độ nhân lực trong tổ chức

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI

SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG

I Sự cần thiết của công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Trong những năm qua toàn thể nhân dân và UBND tỉnh đã đạt được nhiềuthành quả về: kinh tế - xã hội, hệ thống chính trị được củng cố, quốc phòng anninh được đảm bảo và giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của người dânkhông ngừng được cải thiện Đạt được kết quả trên là do nhiều yếu tố, trong đó

có sự đóng góp của đội ngũ CB, CC tỉnh

Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, tỉnh ta cần tích cực đẩymạnh sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế nhanh theo hướng bền vững với cơcấu kinh tế: Công nghiệp, dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp Đảmbảo an ninh quốc phòng, giữ gìn ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội đòihỏi CB, CC trong toàn tỉnh nói chung và CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương nóiriêng, phải có đầy đủ phẩm chất, đạo đức, năng lực thi công vụ, được đào tạobài bản và toàn diện về cả kiến thức, chuyên môn kỹ năng, và lòng yêu nước,tinh thần tự tôn dân tộc, đạo đức nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển khoa học

kỹ thuật xã hội của địa phương đây là nhiệm vụ tất yếu mang tính khách quan

Mặt khác, ĐT&BD CB, CC còn xuất phát từ nhiệm vụ thực hiện côngcuộc cải cải cách hành chính nhà nước theo tinh thần, chủ trương của Đảng vàcủa Nhà nước đã đề ra giai đoạn 2011 - 2020 Công cuộc cải cách hành chínhcủa Sở được trực tiếp thực hiện một cách tích cực theo hướng: công khai, dânchủ, minh bạch trong hoạt động QTNL, tạo điều kiện để tổ chức, công dân thamgia giám sát hoạt động QTNL, thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống thamnhũng, lãng phí, nâng cao được mặt bằng chung về chất lượng của đội ngũ CB,

CC Do đó, ĐT&BD CB, CC được xác định là biện pháp tối ưu không chỉ thựchiện công cuộc cải cách hành chính hiện tại mà còn có ý nghĩa lâu dài hơn làhình thành một nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại hơn

II Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Thời gian qua, Sở Nội vụ Hải Dương đã có rất nhiều cố gắng trong công tác

Trang 27

ĐT&BD CB, CC Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức của Sở không ngừngtrưởng thành cả về chất lượng và chất lượng.

1 Về số lượng

Dưới đây là bảng số liệu thống kê số lượng CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương:

Bảng1: Thống kê số lượng CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

(Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CB, CC tỉnh Hải Dương 01/03/2015)

Qua bảng số liệu ta thấy được lực lượng CB, CC tại Sở có sự không đồngđều:

- Số CB, CC dưới 30 tuổi còn ít, chỉ chiếm khoảng 14,3% Trong đó sốlượng CB, CC trong độ tuổi cận nghỉ hưu lại đạt mức khá cao (25%) so với tổng

số lượng CB, CC của Sở Điều đó cho thấy việc chuyển tiếp công việc giữa lớp

CB, CC cao tuổi và lớp trẻ cần được chú trọng vào tuyển dụng, ĐT&BD lớp trẻ

có đủ nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng để bù đắp những thiếu hụt kịp thời trướckhi lực lượng CB, CC bị già hóa

- Còn lại phần lớn là CB, CC từ độ tuổi từ 30 -50 tuổi, đây là độ tuổitrưởng thành về nhận thức, kinh nghiệm quản lý, tạo điều kiện chuẩn hóa độingũ CB, CC của Sở

- Về cơ cấu giới tính: số lượng CB, CC nam nhiều hơn CB, CC nữ(14,2%), cho thấy sự chênh lệch giới tính nam - nữ không lớn

2 Về chất lượng

* Về trình độ chuyên môn CB, CC

Trình độ chuyên môn là một trong những thước đo tiêu chuẩn và năng lực CB,

CC Bảng sau thể hiện trình độ chuyên môn của CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương:

Bảng2: Thống kê về trình độ chuyên môn CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Ngày đăng: 21/08/2016, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Kim Dung, Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7 có sửa chữa bổ sung) nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội
3. Nghị quyết TW 3 (khóa III) Khác
5. Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 Khác
6. Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số 22/2008 Khác
7. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 Khác
8. Công văn số 1031/SNV-VP ngày 26/11/2014 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương Khác
9. Báo cáo thống kê số lượng CB, CC tỉnh Hải Dương 01/03/2015 Khác
10. Phiếu xác định nhu cầu ĐT&BD - Nguồn Văn phòng Sở Nội vụ Hải Dương Khác
11. Phiếu đánh giá năng lực – Nguồn Văn phòng Sở Nội vụ Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
Sơ đồ c ấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương (Trang 12)
Bảng sau thể hiện tình hình trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ của CB, - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
Bảng sau thể hiện tình hình trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ của CB, (Trang 28)
5. Hình thức ĐT&BD - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
5. Hình thức ĐT&BD (Trang 31)
Hình ảnh: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ viết và biên tập tin - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
nh ảnh: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ viết và biên tập tin (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w