1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao trình độ đội ngũ CBCC tại UBND phường tân sơn, thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa

59 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa của nghiên cứu 3 7. Kết cấu của đề tài 3 B. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA VÀ CƠ SỞ 4 LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4 1.1. Tổng quan về Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 4 1.1.1. Khái quát chung về phường Tân Sơn 4 1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 4 1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị 7 1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 9 1.1.5. Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn trong năm 2015 10 1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 11 1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 13 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 13 1.2.2. Số lượng của đội ngũ cán bộ công chức của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15 1.2.3. Sự cần thiết nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn 16 1.2.4. Quy trình đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức 20 1.2.5. Các tiêu chí đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ, công chức 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 23 2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn và cán bộ không chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 23 2.1.1. Thực trạng trình độ cán bộ chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 23 2.1.2. Thực trạng trình độ đội ngũ công chức UBND phường Tân Sơn 26 2.1.3 Thực trạng trình độ cán bộ không chuyên trách UBND phường Tân Sơn 29 2.2. Đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 30 2.2.1. Đánh giá về thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn 30 2.2.2 Đánh giá về những chuyển biến tích cực và hạn chế của cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 34 2.3. Nguyên nhân 37 2.3.1. Nguyên nhân khách quan 37 2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 37 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC UBND PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 39 3.1. Giải pháp 39 3.1.1. Từ phía cơ quan cấp trên 39 3.1.2. Từ phía Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 44 3.1.3. Từ phía cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 47 3.1.4. Từ phía người dân 47 3.2. Khuyến nghị 48 3.2.1 Từ phía cơ quan cấp trên 48 3.2.2. Từ phía Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 48 3.2.3. Từ phía cán bộ công chức 48 3.2.4. Từ phía người dân 49 C. PHẦN KẾT LUẬN 50 D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO E. DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

7 Kết cấu của đề tài 3

B PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA VÀ CƠ SỞ 4

LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan về Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 4

1.1.1 Khái quát chung về phường Tân Sơn 4

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 4

1.1.3 Quá trình phát triển của đơn vị 7

1.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 9

1.1.5 Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn trong năm 2015 10

1.1.6 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 11

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 13

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.2 Số lượng của đội ngũ cán bộ công chức của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn 16

Trang 2

1.2.4 Quy trình đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

công chức 20

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ, công chức 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 23

2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn và cán bộ không chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 23

2.1.1 Thực trạng trình độ cán bộ chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 23

2.1.2 Thực trạng trình độ đội ngũ công chức UBND phường Tân Sơn 26

2.1.3 Thực trạng trình độ cán bộ không chuyên trách UBND phường Tân Sơn 29

2.2 Đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 30

2.2.1 Đánh giá về thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn 30

2.2.2 Đánh giá về những chuyển biến tích cực và hạn chế của cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 34

2.3 Nguyên nhân 37

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 37

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC UBND PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 39

3.1 Giải pháp 39

3.1.1 Từ phía cơ quan cấp trên 39

3.1.2 Từ phía Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 44

3.1.3 Từ phía cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 47

3.1.4 Từ phía người dân 47

Trang 3

3.2 Khuyến nghị 48

3.2.1 Từ phía cơ quan cấp trên 48

3.2.2 Từ phía Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn 48

3.2.3 Từ phía cán bộ công chức 48

3.2.4 Từ phía người dân 49

C PHẦN KẾT LUẬN 50

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

E DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Quá trình kiến tập là một trong những quá trình đưa sinh viên đến với thựctiễn, giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã được trang bị vào cuộc sống, làbước tạo nên những kỹ năng, kinh nghiệm ban đầu phục vụ cho quá trình thực tập

và công việc sau này của mỗi sinh viên.Trải qua quá trình này vừa giúp cho sinhviên có thêm kiến thức, kỹ năng vừa là cơ hội để sinh viên tự khẳng định năng lựccủa mình

Là một sinh viên của trường Đại học Nội vụ Hà Nội chuyên nghành Quảntrị nhân lực, trải qua một quá trình học tập và rèn luyện em đã hoàn thành tốtcác chương trình học tập của mình và được tham gia vào quá trình kiến tập tạiđịa phương.Trong thời gian tiếp cận thực tế tại Uỷ ban nhân dân phường TânSơn, em nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của việc nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ công chức phường đối với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước nói chung và của phường Tân Sơn nói riêng Vì vậy em đã chọn đề

tài: “Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức tại Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài báo cáo kiến tập

của mình

Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều cá nhân và

tổ chức Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo của khoa Tổ chức vàquản lý nhân lực , Ban lãnh đạo trường đã tạo điều kiện cho sinh viên Khoa Tổchức và quản lý nhân lực nói riêng, sinh viên Đại Học (niên khóa 2012 – 2016)toàn trường nói chung thực hiện tốt nhất đề tài nghiên cứu của mình Đồng thời

em cũng xin gửi lời cảm ơn của mình đến CBCC UBND phường Tân Sơn, đặcbiệt là chị Nguyễn Kiều Oanh cùng nhân dân trong phường đã ủng hộ, giúp đỡ

em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế,nên chất lượng bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Tuyết Hoa

Trang 6

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chính quyền cấp cơ sở có vai trò quan trọng trong hệ thống chính quyền

ở nước ta, nó vừa là một bộ phận trong hệ thống chính quyền nhà nước, thựchiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương, đồng thời chínhquyền cấp cơ sở là đại diện của nhân dân, thực hiện ý trí chung của nhân dântrên địa bàn

Trên thực tế các chính quyền cấp cơ sở đã thực hiện những chức năng,nhiệm vụ của mình, tuy nhiên do sự thay đổi của mọi mặt đời sống chính trị -kinh tế - văn hóa - xã hội trong thời kỳ mới, yêu cầu hệ thống chính trị ngàycàng phải hoàn thiện đáp ứng với thực tiễn của từng địa phương Một trongnhững yêu cầu cần được quan tâm nhất là nâng cao trình độ đội ngũ cán bộcông chức (CBCC) trong hệ thống chính quyền cấp cơ sở, vì đội ngũ CBCC cóvai trò vô cùng quan trọng là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân, đồng thờicùng nhân dân thực hiện những chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trong thời gian thực tập tại UBND phường Tân Sơn, thành phố ThanhHóa em nhận thấy trình độ đội ngũ CBCC đã tăng dần, chất lượng công việcđược nâng cao Bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn đang tồn tại: các chínhsách chưa được triển khai cụ thể, các giải pháp chưa được thực hiện một cáchkhoa học, chưa phù hợp với những đặc điểm thực tế của địa phương làm ảnhhưởng đến việc nâng cao trình độ của đội ngũ CBCC phường Tân Sơn Nhận

thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài: “Nâng cao trình độ đội ngũ CBCC tại UBND phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác nângcao trình độ của đội ngũ CBCC phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnhThanh Hóa Từ đó rút ra được các giải pháp hiệu quả trong việc nâng cao chấtlượng CBCC cấp phường

Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của đội ngũ

Trang 7

CBCC cũng như chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khảo sát, phân tích, đánh giá cả về chất lượng và số lượng của đội ngũCBCC phường Tân Sơn

- Đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để hoàn thiện công tác nâng cao trình

độ của đội ngũ CBCC phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2006 của Thủ tướng Chính phủ) nên em muốn tìm hiểu về sự thay đổi trongthực trạng trình độ đội ngũ cán bộ của giai đoạn này

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Đây là phương pháp chính để

sử dụng khi nghiên cứu tài liệu này Trong quá trình viết báo cáo em đã tìm hiểunghiên cứu phân tích các tài liệu như: Luật số 22/2008/QH12 Luật cán bộ, côngchức năm 2008; Quyết định số 05/2007/QĐ-BNV ngày 17 tháng 04 năm 2007của Bộ Nội vụ về ban hành quy chế chứng chỉ đào tạo, bồ dưỡng CBCC; Nghịđịnh số18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính Phủ về đào tạocông chức…Một số tài liệu liên quan đến trình độ đội ngũ CBCC nói chung vàtrình độ CBCC Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn nói riêng nhằm phục vụ cho

đề tài nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn:

+ Em đã tiến hành phỏng vấn 15 người là CBCC Uỷ ban nhân dânphường Tân Sơn nhằm thu thập những thông tin về thực trạng, nguyên nhân ảnhhưởng tới chất lượng đội ngũ

+ Lựa chọn ngẫu nhiên 15 người dân phường Tân Sơn - thành phố ThanhHóa - tỉnh Thanh Hóa (là những người có công việc cần phải giải quyết tại

Trang 8

UBND phường) nhằm thu thập thêm những thông tin liên quan đến trình độ củacán bộ công chức UBND phường ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả làm việccủa phường

Phương pháp quan sát: Bằng phương pháp này em có thêm những thôngtin thực tế về thực trạng đội ngũ CBCC nguyên nhân ảnh hưởng đến trình độđội ngũ CBCC Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

Phương pháp so sánh: So sánh giữa thực trạng trình độ đội ngũ CBCC

Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn với thực trạng chung của CBCC trong cảnước để thấy được những thiếu hụt về trình độ CBCC phường Tân Sơn, từ đóđưa ra những ra giải pháp khuyến nghị phù hợp

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Ý nghĩa về mặt lý luận: Đề tài làm rõ một số vấn đề liên quan tớiCBCC: Về khái niệm cán bộ, công chức; các chức danh của CBCC cấp xã,phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn; khái niệm trình độ, tầmquan trọng của việc nâng cao trình độ đội ngũ CBCC

Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nângcao trình độ đội ngũ CBCC đặc biệt đội ngũ CBCC tại phường Tân Sơn, thànhphố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Những luận cứ khoa học và thực tiễn đượctrình bày trong đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiêncứu

7 Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, mục lục, kết luận, danhmục tài liệu tham khảo thì đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn, thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa và cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Uỷ ban nhândân phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao trình độ của độingũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn thành phố Thanh Hóa,tỉnh Thanh Hóa

Trang 9

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

1.1.1 Khái quát chung về phường Tân Sơn

* Vị trí địa lý:

Phường Tân Sơn là phường trung tâm phía Tây thành phố Phường đượcthành lập từ việc chia tách phường Phú Sơn vào tháng 4 năm 2002 theo Nghịđịnh số 44 – NĐ/CP của Chính phủ Phường Tân Sơn có vị trí như sau:

+ Phía Bắc: Giáp với phường Đông Thọ, phường Điện Biên;

+ Phía Nam: Giáp với phường Đông Vệ;

+ Phía Đông: Giáp với phường Ngọc Trạo;

+ Phía Tây: Giáp với phường Phú Sơn

* Diện tích tự nhiên: Phường Tân Sơn có diện tích 0.826 km2 Trên địabàn phường có nhà ga xe lửa, bến xe khách nội tỉnh vận chuyển hành kháchtrong tỉnh trong nước, chợ Tây Thành là nơi giao thương và gần 30 cơ quan nhànước Trung ương, địa phương đóng trên địa bàn

* Khí hậu: Theo số liệu điều tra của Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh

Thanh Hóa, phường Tân Sơn chỉ cách bờ biển Sầm Sơn 10 km đường chim bay

vì thế nó nằm vào tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, hằng năm có 3 giómùa : gió Bắc, gió Tây nam, gió Đông Nam Nhìn chung khí hậu tương đối ổnđịnh, khá ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của gió, bão

Nhìn chung với điều kiện tự nhiên như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển các nghành thương mại - dịch vụ, là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế tăngtrưởng

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

a Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp trên phê duyệt; tổchức kế hoạch đó

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân

Trang 10

sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toánđiều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo báo

Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn phường vàbáo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Quản lý sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật

Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của phường trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việcquản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảmbảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

b Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, UBND phường thực hiện những nhiệm, quyền hạn sau:

Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong phườngtheo phân cấp

Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở theo quy định củapháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm phápluật theo thẩm quyền do pháp luật quy định

Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường;lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không cógiấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩmquyền xem xét, quyết định

Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phườngtheo quy định của pháp luật

Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phâncấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuậttheo quy định của pháp luật

Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giaothông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

Trang 11

c Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao, UBND phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phốihợp với trường học huy động trẻ em vào học đúng độ tuổi; tổ chức thực hiệncác lớp bổ túc văn hóa, thực hiện xóa mù chữ cho những người trong độ tuổi

Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫugiáo, trường mầm non ở địa phương, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trênquản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn

Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hóa giađình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịchbệnh

Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao

ở địa phương theo quy định của pháp luật

Thực hiện chính sách, chế độ với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt

sỹ, những gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật

Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡcác gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơinương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chínhsách ở địa phương theo quy định của pháp luật

d Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, UBND phường thực hiện những nhiệm vụ; quyền hạn sau đây:

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân

Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng

ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấnluyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương

Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biệnpháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmpháp luật khác ở địa phương

Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương Trong việc thực hiện chính sách dân tộc vàchính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân phường có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn

Trang 12

và đảm bảo thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

e Trong việc thi hành pháp luật, UBND phường thực hiện những nhiệm

vụ, quyền hạn sau đây:

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm phápluật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật

Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dântheo thẩm quyền

Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việcthi hành án theo quy đinh của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử

lý vi phạm hành chính theo quy đinh của pháp luật

1.1.3 Quá trình phát triển của đơn vị

* Về phát triển kinh tế - xã hội:

Tỷ trọng giá trị các ngành Công nghiệp-xây dựng đạt 59%, thương dịch vụ đạt 41% Tốc độ tăng giá trị sản xuất kinh doanh bình quân hằng nămđạt 18.3% Thu nhập bình quân đầu ngươi năm 2014 đạt 42.5 triệu đồng

Công nghiệp-xây dựng duy trì tốc độ phát triển, tập trung các mặt hàngsản xuất chủ yếu là hàng tiêu dùng, dân dụng, xây dựng, sản xuất cơ khí, sửachữa xe ô tô, xe máy, đồ gỗ, dụng cụ gia đình…phục vụ nhu cầu đời sống vàsinh hoạt của nhân dân Giá trị sản xuất Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm

2014 là 1.256.601 triệu đồng

Dịch vụ - thương mại tiếp tục phát triển nhanh, đa dạng, phong phú cảquy mô và số lượng Lượng mua bán, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đáp ứng nhucầu của người dân trong và ngoài tỉnh Các mặt hàng kinh doanh có thế mạnhnhư vải vóc, mỹ phẩm, đồ điện lạnh, điện tử… Các dịch vụ vận tải, ăn uống, dulịch…chiếm ưu thế và ngày càng phát triển, mở rộng.Giá trị các ngành dịch vụ-thương mại năm 2014 đạt 0.888.922 triệu đồng

* Tình hình văn hóa xã hội

Trang 13

Văn hóa-xã hội tiếp tục có bước phát triển cả về diện rộng và chiều sâu Công tác văn hóa: Duy trì và thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng đời

sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng “Đô thị văn minh, công dân thân thiện”, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 27 của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống

văn minh trong tiệc cưới, việc tang và lễ hội, ý thức người dân trong việc thựchiện hương ước và quy ước ngày càng được nâng cao; An sinh xã hội được đảmbảo; Vệ sinh môi trường xanh-sạch-đẹp;duy trì 13/13 phố văn hóa; Tỷ lệ giađình văn hóa đạt 90%, tỷ lệ gia đình thể thao đjat 50%

Công tác Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện tốt nhiệm vụ các năm học vàcuộc vận động “2 không” gắn với xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực; Chất lượng dạy và học của 4 trường được duy trì nâng lên rõ rệt; 3 trườngliên tục đạt tiên tiến cấp tỉnh; 1 trường tiên tiến cấp thành phố Hoạt động củaTrung tâm học tập cộng đồng có nhiều đổi mới, tổ chức hàng năm nhiều lớp phổcập kiến thức và pháp luật cho cán bộ, nhân dân đem lại hiệu quả tích cực

Các công tác khác: Các phong trào VHVN, TDTT cũng luôn được duytrì và phát triển, tổ chức tham gia tích cực các chương trình và hội thi do thànhphố tổ chức đã đạt nhiều giải cao; tổ chức tốt đại hội TDTT phường lần thứ 2,thứ 3.Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm, chútrọng, đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất trạm y tế phường…Quantâm chăm lo thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ chính sách cho người có công,người nghèo, đối tượng được bảo trợ xã hội,các hoạt động nhân đạo đền ơn đápnghĩa được hưởng ứng mạnh mẽ, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhândân

độ tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách hằng năm, đầu tư xây dựng cơ bản

Mục tiêu xây dựng các trường chuẩn quốc gia, phường đạt chuẩn về văn

Trang 14

hóa, mục tiêu giảm tỉ lệ về hộ nghèo, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao độngcòn hạn chế, chưa đạt kế hoạch.

Công tác quản lí đô thị, quản lí xây dựng, vệ sinh môi trường vẫn cònnhiều tồn tại, tình trạng xây dựng chưa phép, trái phép đang còn Công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân chưa đạt yêu cầu đề ra

Một số tệ nạn như số đề, mại dâm, trộm cắp, ma túy vẫn còn diễn ranhưng chưa có biện pháp xử lí dứt điểm

1.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

* Cơ cấu tổ chức Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

Cán bộ UBND phường gồm các chức vụ :

1 Cán bộ chuyên trách: Chủ tịch và phó chủ tịch UBND

2 Các cán bộ không chuyên trách bao gồm:

1 Thủ quỹ-Văn thư-Lưu trữ

2 Giao thông-Xây dựng-Đô thị-Môi trường

3 Phó chủ tịch Mặt trận tổ quốc, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựuchiến binh, Đoàn thanh niên

4 Thông tin-Đài truyền thanh

5 Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

6 Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự

3 Công chức cấp phường gồm các chức danh sau đây:

1 Trưởng Công an;

2 Chỉ huy trưởng Quân sự;

Trang 15

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

1.1.5 Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn trong năm 2015

a Về phát triển kinh tế: Tập trung khuyến khích hoạt động dịch vụ thương

mại trên các tuyến đường lớn trên địa bàn phường và hoạt động tiểu thủ côngnghiệp, đẩy mạnh phát triển giao thông vận tải, tạo điều kiện để các hộ kinh doanh,dịch vụ; khuyến khích phát triển ngành nghề, du nhập nghề mới, các ngành nghềphù hợp với địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao Chỉ đạo thu ngân sách,phấn đấu vượt chỉ tiêu thu thường xuyên

b Quản lý đô thị và Tài nguyên môi trường : Phối hợp với các phòng ban

chuyên môn thành phố hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chocác hộ thuộc một số khu tập thể; tuyên truyền các quy định về xây dựng tư nhân, tăngcường công tác kiểm tra xây dựng tư nhân; thực hiện chỉnh trang đô thị, xây dựng cáctuyến phố xanh - sạch - đẹp; tổ chức kiểm tra trật tự đô thị, xử lý trường hợp vi phạm,

nhân dân phường

Văn hóa

- Xã hội

Tư pháp

- Hộ tịch

Tài chính -

Kế toán

Địa chính - Xây dựng

Văn phòng - Thống kê

Phó chủ tịch Uỷ ban

nhân dân phường

CHỦ TỊCH UBND PHƯỜNG

Chính sách

Trang 16

thu giữ tang vật vi phạm; tiếp tục xử lý vi phạm vệ sinh môi trường, TTĐT; kêu gọi xãhội hóa đóng góp kinh phí sữa chữa, nạo vét cống, rãnh thoát nước hư hỏng tạo mỹquan đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường

c Văn hoá - xã hội: Tăng cường công tác tuyên truyền đường lối, chủ trương

của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, cácchỉ thị, kế hoạch của Thành phố, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân;tăng cường công tác kiểm tra VSATTP, VSMT, các biện pháp phòng chống dịchbệnh Đặc biệt tuyên truyền các ngày lễ lớn của dân tộc, đại hội Đảng các cấp, tiến tớiđại hội Đảng toàn quốc

d An ninh - Quốc phòng: Thực hiện tốt kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự

các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc; kế hoạch đấu tranh với các loại tội phạm; tổchức duy trì thực hiện Chỉ thị 09 của BTV Thành ủy về phát động phong trào toàndân tham gia phòng chống tố giác tội phạm trộm cắp, đưa người vi phạm ra kiểmđiểm ở địa bàn khu dân cư, công an phường xây dựng phương án phòng chống tộiphạm trộm cắp; phường phấn đấu không phát sinh người nghiện mới, không phátsinh tụ điểm phức tạp về hình sự và tệ nạn xã hội; làm tốt công tác quốc phòngquân sự địa phương năm 2015; giao quân nhập ngũ đợt 1 năm 2015 đảm bảo sốlượng, chất lượng theo chỉ tiêu thành phố giao

e Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hàng chính: Duy trì thường

xuyên mối quan hệ công tác với các phòng ban chuyên môn của thành phố, các tổchức đoàn thể trong phường; tiếp tục rà soát công tác cán bộ để từ đó có sự phâncông, phân cấp rõ dàng nhiệm vụ phát huy tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, côngchức trong thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường việc theo rõi, giám sát việcthực hiện quy chế cơ quan, nâng cao vai trò, nhiệm vụ, hiệu quả trong công việccủa cán bộ, công chức, viên chức cơ quan; thực hiện tốt hơn nữa công tác thông tinbáo cáo phục vụ cho việc điều hành, lãnh đạo nhiệm vụ của UBND; nâng cao hiệu

Trang 17

quả phục vụ nhân dân, các đơn vị, tổ chức trong công tác giao dịch hành chính,tiếp tục thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính

1.1.6 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại của

Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

a Công tác hoạt động nhân lực

Ngay từ đầu nhiệm kỳ, sau khi ổn định bộ máy chính quyền, các đồng chílãnh đạo căn cứ tình hình mục tiêu, nhiệm vụ đề ra để chỉ đạo các hoạt động củanguồn nhân lực theo phương châm Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhândân thực hiện Căn cứ yêu cầu công việc để điều hành các hoạt động của ngườilao động theo kế hoạch đã xây dựng của tuần, tháng, quý, hàng năm và cả mộtnhiệm kỳ công tác

b Công tác phân tích công việc

Phân tích công việc là cơ sở giúp việc thực hiện hoạt động quản lý và sắpxếp nhân sự đạt hiệu quả, đảm bảo tìm và bố trí đúng người, đúng việc, phâncông việc còn là căn cứ để đánh giá công việc nhằm xây dựng hệ thống địnhchuẩn công việc làm cơ sở để xây dựng các chính sách đãi ngộ nhân lực, đảmbảo tính công bằng

c Công tác tuyển dụng nhân lực

Ngay từ đầu, trên cơ sở phân tích yêu cầu công việc để tuyển dụng nhânlực đảm bảo đúng cơ cấu, quy hoạch, tiêu chuẩn và đảm bảo theo Luật định

d Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí

Mục đích của công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí là cung cấp

và bố trí những lao động có trình độ và kỹ năng phù hợp để đảm nhiệm các vịtrí công việc Trên cơ sở phân tích yêu cầu, tính năng công việc để bố trí đúngngười, đúng việc, đúng chuyên môn đào tạo

e Công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Đây là hoạt động cần thiết để nâng cao kiến thức cho người lao động,giúp họ nhanh chóng nắm bắt những thay đổi về công nghệ, phương pháp làmviệc….khuyến khích sự phát triển của mọi nhân viên, đồng thời đảm bảo đượctính kế thừa và phát triển trong việc sử dụng nguồn nhân lực Hàng năm, lãnhđạo UBND phường tạo điều kiện cho các đồng chí cán bộ, nhân viên tham giacác lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực chuyên môn, lý luậnchính trị, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Trang 18

f Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc

Căn cứ yêu cầu công việc đã giao cho người lao động, hàng tháng, quýUBND phường tổ chức hội nghị đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ củatháng, quý đề ra phương hướng nhiệm vụ tháng, quý tiếp theo, tổ chức sơ kết

06 tháng, 09 tháng, tổng kết năm để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ củangười lao động, trên cơ sở đó kịp thời khen thưởng những tập thể, cá nhân hoànthành xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ, phê bình, nhắc nhở kịp thời những tậpthể, cá nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao

g Quan điểm trả lương cho người lao động

Tiền lương người lao động nhận được là hình thức trả công cho ngườilao động vì những đóng góp của họ cho tổ chức (UBND phường), hàng năm,cán bộ kế toán lập dự toán ngân sách về tiền lương, tiền công cho người lao động, tiền lương hàng tháng của cán bộ, công nhân viên chức và người laođộng thể hiện trong bảng lương, đồng thời lãnh đạo UBND cũng quan tâm đếnmột số chính sách đãi ngộ cho người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ, con em cán bộ công nhân viên chức, khuyến khích ngườilao động cùng tập thể lãnh đạo phường hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng

h Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản

Quan tâm đến phúc lợi của người lao động là một trong những chính sáchđãi ngộ của lãnh đạo UBND phường Tân Sơn đối với người lao động, nhằm tạođiều kiện tốt nhất đảm bảo ổn định đời sống người lao động về cơ sở vật chất,tinh thần, khuyến khích người lao động yên tâm công tác hoàn thành nhiệm vụđược giao, đồng thời là một trong những nhân tố thu hút nhân tài được lãnh đạoUBND phường đặc biệt quan tâm

i Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Trong mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động phảiđược xử lý hiệu quả, đảm bảo trách nhiệm, quyền lợi tập thê và cá nhân để cùngnhau phát triển, trong mọi trường hợp quyền lợi của người lao động phải đượcquy định rõ ràng, lãnh đạo UBND phường chỉ đạo các cán bộ chuyên môn cậpnhật liên tục những nội dung, thông tin sửa đổi liên quan đến quyền lợi củangười lao động, đảm bảo ổn định bộ máy chính quyền hoạt động hiệu quả, thựchiện thắng lợi các mục tiêu đề ra

Trang 19

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm cán bộ, công chức

Theo Luật Cán bộ Công chức của Quốc Hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4, số22/2008/QH12 ngày 03 tháng 11 năm 2008

1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử,phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ĐCSVN, Nhà nước tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(sau đấy gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sauđấy gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước

2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan ĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị -

xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập của ĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đấy gọichung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật

b Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ Công chức2008:

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đấy gọi chung là cấp xã) là công dânViệt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng Uỷ, người đứng đầu tổchức chính trị - xã hội; công chức cấp xã, phường, thị trấn là công dân ViệtNam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ bannhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

c Khái niệm UBND xã, phường, thị trấn

Khái niệm UBND được quy định rõ trong Luật Tổ chức HĐND và

Trang 20

UBND năm 2003 của Quốc hội, như sau:

UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hànhchính nhà nước của địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơquan nhà nước cấp trên

UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thựchiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương đến cơ sở

d Khái niệm trình độ

* Trình độ: Theo Từ điển tiếng việt có thể hiểu trình độ là: “Mức độ về sựhiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nàođó”

Trong đó trình độ của đội ngũ CBCC được đánh giá trên những loại trình

độ sau:

- Trình độ chính trị: Là những kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mac –Lenin trên các mảng về triết học, chủ nghĩa xã hội, kinh tế chính trị và tư tưởng

Hồ Chí Minh, lịch sử Đảng qua các giai đoạn của lịch sử

- Trình độ học vấn phổ thông: Là những kiến thức trang bị ở các bậc phổthông khác nhau; Từ tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông

- Trình độ chuyên môn: Là những kiến thức cần thiết cho việc điều hànhthuộc về lĩnh vực chuyên môn của từng bộ phận

- Trình độ quản lý nhà nước: Là những kiến thức về lĩnh vực hành chính,quản lý xã hội, kinh tế

* Nâng cao trình độ:

Chưa có một khái niệm nào chính thức về “nâng cao trình độ” Tuy nhiêntrong phạm vi đề tài có thể hiểu:

- Nâng cao trình độ là việc bằng những biện pháp cụ thể để làm cho trình

độ (mức hiểu biết, kỹ năng) của mỗi người được nâng lên

- Vậy có thể hiểu nâng cao trình độ đội ngũ CBCC là việc làm cho mức

hiểu biết hay những kỹ năng của đội ngũ CBCC được nâng cao hơn

Trang 21

1.2.2 Số lượng của đội ngũ cán bộ công chức của Uỷ ban nhân dân

* Số lượng cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn được bố trí theo

loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau:

Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

Cấp xã loaị 2: không quá 23 người;

Cấp xã loại 3: không qua 21 người;

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị định số159/2005/ NĐ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loạiđơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

* Số lượng những người hoạt động không chuyên ở cấp xã, phường, thị trấn

Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người

Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người

Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người

Theo căn cứ phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tại Nghịđịnh số 159/2005/NĐ – CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ, phườngTân Sơn thuộc xã loại 2 Vì vậy sẽ bố trí không quá 23 CBCC có nhiệm vụchuyên trách và không quá 20 người là cán bộ không chuyên trách

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức cấp

Trang 22

việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến mọi mặt của đời sống chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở cơ sở Do đó, nếu đội ngũCBCC không đủ năng lực công tác sẽ gây những hậu quả tiêu cực và nghiêmtrọng về nhiều mặt đối với mỗi địa phương nói riêng và cả nước nói chung

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC UBND cấp xã, phường, thị trấn

là nhân tố then chốt trong xây dựng hệ thống chính quyền vững mạnh Hộinghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX xác định: "Xây dựngđội ngũ cán bộ cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiệnđường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy vớidân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp dân, trẻ hóa độingũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính

sách đối với cán bộ cơ sở" Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định “cán bộ

là cái gốc của công việc”, “cán bộ nào, phong trào ấy”, “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ mà ra” Trên thực tiễn cho thấy, ở đâu đội ngũ

có năng lực, có trình độ có uy tín, nhiệt tình và tâm huyết thì ở đó tổ chức đượcnâng cao, phong trào phát triển

Đội ngũ CBCC của UBND xã, phường, thị trấn có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng:

Thứ nhất: CBCC của UBND xã, phường, thị trấn là người trực tiếp đưa

đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến vớingười dân và là người trực tiếp tổ chức để cho dân thực hiện: Nhà nước thựchiện chức năng lãnh đạo và quản lý của mình thông qua các đường lối, chủtrương, chính sách và pháp luật được truyền tải từ cấp Trung ương đến địaphương, trong đó cấp xã, phường, thị trấn là cấp thấp nhất trong hệ thống chínhtrị, CBCC của UBND xã, phường, thị trấn sẽ trực tiếp truyền tải những nộidung đó cho người dân địa phương mình quản lý và tổ chức nhân dân chấphành

Thứ hai: CBCC của UBND xã, phường, thị trấn là người đại diện cho cơ

quan hành pháp Nhà nước trước nhân dân: Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc và làmviệc với nhân dân, vì vậy mà đội ngũ CBCC đại diện cho chính quyền làmnhiệm vụ của mình phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xãhội

Thứ ba: Vì là người trực tiếp tiếp xúc với dân nên CBCC của UBND xã,

Trang 23

phường, thị trấn là những người tổ chức, thực hiện nắm bắt tình hình của địaphương trên các mặt, chính trị, văn hóa, xã hội Từ đó cung cấp cho chínhquyền cấp trên để làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách quy hoạch, kếhoạch cũng như các biện pháp để duy trì sự ổn định và tăng cường sự phát triểncủa địa phương.

Thứ tư: CBCC của UBND xã, phường, thị trấn là người hướng dẫn đồng

hành với nhân dân thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước,

để đảm bảo quyền lợi của nhân dân được thực hiện: Vừa là người truyền đạtnhững chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, CBCC xã, phường, thịtrấn còn cùng nhân dân phường tuân theo và thực hiện theo định hướng, đồngthời thực hiện nhiệm vụ quản lý giám sát trong quá trình thực hiện của ngườidân

Thứ năm: CBCC của UBND cấp xã, phường, thị trấn còn là tấm gương

sáng để người dân noi theo tạo ra nếp sống văn hóa cho địa phương

Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, phường, thịtrấn là nội dung trọng tâm, then chốt góp phần xây dựng hệ thống chính trị,chính quyền vững mạnh từ cơ sở

b Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâmtới việc xây dựng đội ngũ CBCC nói chung và CBCC cấp xã, phường, thị trấnnói riêng Đây là nhân tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là pháttriển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện thành côngchương trình cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nông thôn mới,góp phần ổn định hệ thống chính trị và chất lượng bộ máy nhà nước

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra mục tiêu: "Xâydựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lànhmạnh, không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quanliêu, tham nhũng, lãng phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa,có tính thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cáchlàm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ dám làm,

Trang 24

dám chịu trách nhiệm Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và pháttriển, có số lượng và cơ cấu hợp lý" Chương trình tổng thể cải cách nền hànhchính nhà nước đến năm 2020 cũng xác định, nâng cao chất lượng đội ngũCBCC là một trong bảy chương trình hành động chiến lược góp phần xây dựngnền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bướchiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Trong đó,đặt ra yêu cầu xây dựng được đội ngũ CBCC hành chính vừa có phẩm chất đạođức tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng quản lý, vậnhành bộ máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

c Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ CBCC UBND cấp xã, phường, thị trấn hiện nay

Trong những năm qua, đội ngũ CBCC xã, phường, thị trấn từng bướcphát triển cả số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu củathời kỳ mới Đa số CBCC xã, phường, thị trấn có phẩm chất đạo đức tốt, trungthành với lý tưởng, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng; có lối sống giản

dị, trong sáng, gần gũi với nhân dân, tâm huyết với công việc Đây là nhân tốquan trọng góp phần đảm bảo tổ chức thực hiện thành công đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, lãnh đạo nhân dân phát triển kinh tế -

xã hội và thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra

Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, một bộ phậnCBCC nói chung, CBCC xã, phường, thị trấn nói riêng có biểu hiện suy thoái

về phẩm chất đạo đức, thái độ quan liêu, hách dịch, chưa thực hiện tốt công tácdân chủ cơ sở; có dấu hiệu, tư tưởng cơ hội, ý thức kỷ luật kém gây mất đoànkết nội bộ; tinh thần phê bình và tự phê bình còn thấp, gây tổn hại đến uy tín vàlàm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước Mặt khác, tỉ lệCBCC chưa đạt chuẩn còn cao Theo số liệu thống kê của Bộ Nội vụ, tính đếntháng 12/2012, số lượng và chất lượng CBCC ở nước ta như sau:

- Về đội ngũ cán bộ cấp xã, cả nước có 145.112 cán bộ chuyên trách.Trong đó, số cán bộ người dân tộc thiểu số là 27.571 người (chiếm 19%); sốcán bộ nữ là 24.959 người (chiếm 17,2%) Về trình độ chuyên môn, số cán bộchưa qua đào tạo có 45.071 người (chiếm 31,06%); trình độ sơ cấp là 9.375người (chiếm 6,46%); cao đẳng là 6.095 người (chiếm 4,20%) và đại học là

Trang 25

32.142 người (chiếm 22,15%) Về trình độ lý luận chính trị, số người chưa quađào tạo là 25.571 người (chiếm 17,46%); trình độ sơ cấp là 23.639 người(chiếm 16,29%); trung cấp 89.244 người (chiếm 61,5%) và cao cấp là 6.893người (chiếm 4,75%).

- Đội ngũ công chức cấp xã có 111.496 người Trong đó, số công chứcngười dân tộc thiểu số là 17.728 người (chiếm 15,9%), số công chức nữ là28.097 người (chiếm 25,2%) Về trình độ chuyên môn: có 8.507 công chức(chiếm 7,63%) chưa qua đào tạo chuyên môn; công chức có trình độ sơ cấp là2.409 người (chiếm 2,16%); trung cấp là 66.251 người (chiếm 59,42%); caođẳng là 6.790 người (chiếm 6,09%) và trình độ đại học là 27.539 người (chiếm24,7%) Về trình độ lý luận chính trị, số công chức chưa qua đào tạo là 46.082người (chiếm 41,33%); trình độ sơ cấp là 23.481 người (chiếm 21,06%); trungcấp là 41.119 người (chiếm 36,88%) và trình độ cao cấp là 814 người (chiếm0,73%)

Qua số liệu trên cho thấy, trình độ của đội ngũ CBCC cấp xã, phường

a a.Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng

Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Nhữngkiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cầnthiết mà CBCC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CBCC đốivới vị trí công việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó?Những khóa học nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức,

kỹ năng cho CBCC? Để xác định được nhu cầu đào tạo bồi dưỡng CBCC của

Trang 26

một địa phương cần căn cứ vào thực trạng trình độ CBCC phường đó, đồngthời cũng phải dựa vào những yêu cầu hiện tại của địa phương.

b Thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng

Dựa vào bảng phân tích nhu cầu đào tạo cho từng địa phương, các cơquan chính quyền có thẩm quyền sẽ thiết kế chương trình đào tạo bồi dưỡngphù hợp về cả nội dung và hình thức:

- Về nội dung đào tạo: Nội dung đào tạo phải xuất phát và gắn liền với

thực tiễn, vì vậy nên giảm nội dung lý luận, tăng cường các nội dung mang tínhthực tiễn, cập nhật đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước có liên quan đến hoạt động ở cơ sở

- Về hình thức đào tạo: Bên cạnh việc tổ chức những khóa học dài hạn,

để nâng cao trình độ hiện tại, chính quyền cấp trên nên tổ chức những đợt đàotạo bồi dưỡng ngắn hạn, vì với khoảng thời gian từ 3-5 ngày CBCC UBNDphường có thể thu xếp được công việc của cơ quan tham gia, như vậy sẽ hạnchế việc ảnh hưởng đến công việc tại UBND phường của mỗi CBCC

Địa điểm diễn ra những buổi đào tạo bồi dưỡng nên gần so với số chungCBCC đi học tập Sẽ tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho học viên có thểhoàn thành tốt lớp đào tạo, bồi dưỡng của mình, như nếu thực hiện với cácphường thuộc thành phố thì tiến hành tại những địa điểm ở trung tâm thànhphố, sẽ có sự cân bằng về vấn đề đi lại của học viên

Phương pháp dạy: Dựa trên thực tế những địa phương có người thamgia đào tạo, bồi dưỡng và tính ứng dụng của bài học trên thực tế nên áp dụng

có thể đan xen giữa những bài học mang tính lý thuyết với những bài học thựctế

c Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo, bồi dưỡng

Cùng với quá trình trên các cơ sở đào tạo cũng như các cơ quan có thẩmquyền được giao nhiệm vụ tổ chức khóa học phải tiến hành kiểm tra đánh giá

về hiệu quả của khóa học này Khả năng và hiệu quả ứng dụng những kiến thức

đã học tập của CBCC như thế nào Khi tiến hành đánh giá như vậy sẽ đánh giáđược, hiệu quả của khóa học (tính phù hợp của nội dung và hình thức khóahọc, khả năng tiếp thu của học viên), từ đó đưa ra những hướng thay đổi chophù hợp

Phải có một hệ thống đánh giá: Trong quá trình học tập cần phải có một

Trang 27

hệ thống đánh giá được cả quá trình học tập chứ không phải chỉ đánh giá dựavào bài kết quả cuối cùng Đánh giá một cách chính xác, khách quan nhất cảquá trình học tập của mỗi CBCC về thái độ, những kiến thức tiếp thu được Từ

đó tiến hành khen thưởng, nêu gương những học viên có thành tích xuất sắc.Đồng thời cũng phải có những biện pháp xử lý chặt chẽ những học viên chưanghiêm túc trong quá trình học tập

Khi tiến hành công tác kiểm tra đánh giá cần phải có những biện pháp

xử lý nghiêm khắc đối với những trường hợp vi phạm như: văn bằng khôngchính xác, thái độ học tập không nghiêm túc để hạn chế những tiêu cực gâyảnh hưởng đến chất lượng hệ thống chính quyền

Các cơ quan cấp trên tiến hành kiểm tra đánh giá một cách chính xác,khách quan nhất sẽ đảm bảo quá trình làm việc hay học tập nâng cao trình độcủa CBCC phường thực hiện một cách hiệu quả hơn Nó rất có ý nghĩa trongviệc nâng cao trình độ của mỗi người, vừa tạo ra ý thức vừa tạo ra trách nhiệm

và sự nỗ lực của CBCC trong việc học tập nâng cao trình độ bản thân

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ, công chức

Trình độ đội ngũ cán bộ được đánh giá trên những loại trình độ sau:

* Trình độ học vấn phổ thông: Được đánh giá ở 3 bậc

- Tốt nghiệp tiểu học

- Tốt nghiệp THCS

- Tốt nghiệp THPT

* Trình độ chuyên môn: Được đánh giá ở các bậc:

- Đại học và trên đại học

Trang 28

- Chưa qua bồi dưỡng

Trên đó là những tiêu chí đánh giá trình độ đội ngũ CBCC Ở mỗi chứcdanh trong UBND sẽ được quy định những tiêu chuẩn cụ thể phù hợp với từngchức danh công việc

Ngoài ra, trình độ đội ngũ CBCC có thể được đánh giá qua những nănglực làm việc mà họ có hay có thể đánh giá qua hiệu quả công việc, nhiệm vụ

mà họ thực hiện

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN SƠN, THÀNH PHỐ

THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn

và cán bộ không chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

2.1.1 Thực trạng trình độ cán bộ chuyên trách Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn

Cán bộ chuyên trách UBND phường là những người giữ chức vụ bầu

cử theo nhiệm kì, trong khối UBND phường bao gồm 3 cán bộ, có trình độ nhưsau:

Ngày đăng: 21/08/2016, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo kết quả công tác (giai đoạn 2011 – 2014) của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
7. Nguyễn Thị Cành (2004), Giáo trình phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2004
8. Th.s Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình quản trị nhân sự, Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân sự
Tác giả: Th.s Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2012
1. Báo cáo số: 154 – BC/UBND của Uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn (2014), về tổng kết công tác lãnh đạo năm 2014 và nhiệm vụ, phương hướng năm 2015 Khác
5. Luật cán bộ công chức nước CHXHCN Việt Nam (2008) Khác
9. Nguyễn Hữu Chính (1999), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước tỉnh Hải dương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác
10. Đào Thị Huệ (2010), Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ xã Trạm Lộ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Khác
11. Trần Hương Thanh (2010), Một số giải pháp nâng cao tính tích cực lao động của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước Khác
12. Khuông Tiến Thông (2011), Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu trên cho ta thấy rằng: - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao trình độ đội ngũ CBCC tại UBND phường tân sơn, thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố liệu trên cho ta thấy rằng: (Trang 30)
Bảng số liệu trên cho thấy: - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao trình độ đội ngũ CBCC tại UBND phường tân sơn, thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố liệu trên cho thấy: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w