MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Mục đích nghiên cứu: 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: 3 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 3 5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 3 6. Phương pháp nghiên cứu. 3 7. Cấu trúc của luận văn: 4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1. Một số khái niệm cơ bản: 5 1.1.1. Khái niệm quản lý: 5 1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước: 5 1.1.3. Quản lý hành chính Nhà nước: 5 1.1.4. Khái niệm quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo: 6 1.1.5. Khái niệm về quản lý trường học. 7 1.1.6. Khái niệm về quản lý trường đại học. 8 1.1.7. Khái niệm cán bộ, công chức: 9 1.1.8. Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường Đại học: 10 1.1.9. Khái niệm về phát triển: 10 1.2.Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường đại học trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. 12 1.2.1. Vị trí của trường đại học. 12 1.2.2. Nhiệm vụ của trường Đại học: 12 1.2.3. Vai trò của trường đại học: 13 1.3. Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chung của ngạch cán bộ, công chức hành chính Nhà nước: 14 1.3.1. Ngạch chuyên viên cao cấp: 14 1.3.2. Ngạch chuyên viên chính: 16 1.3.3. Ngạch chuyên viên: 18 1.3.4. Ngạch cán sự: 19 Chương 2:THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI. 21 2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội. 21 2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 22 2.2.1. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước: 22 2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bô, công chức trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 23 2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân: 33 Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 35 3.1. Những định hướng phát triển của trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội 35 3.2. Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong giai đoạn mới 36 3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng: 36 3.2.2. Nhóm giải pháp theo dõi, kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức: 42 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 44 1. Kết luận: 44 2. Khuyến nghị: 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc của luận văn: 4
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản: 5
1.1.1 Khái niệm quản lý: 5
1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước: 5
1.1.3 Quản lý hành chính Nhà nước: 5
1.1.4 Khái niệm quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo: 6
1.1.5 Khái niệm về quản lý trường học 7
1.1.6 Khái niệm về quản lý trường đại học 8
1.1.7 Khái niệm cán bộ, công chức: 9
1.1.8 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường Đại học: 10
1.1.9 Khái niệm về phát triển: 10
1.2.Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường đại học trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội 12
1.2.1 Vị trí của trường đại học 12
1.2.2 Nhiệm vụ của trường Đại học: 12
1.2.3 Vai trò của trường đại học: 13
1.3 Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chung của ngạch cán bộ, công chức hành chính Nhà nước: 14
1.3.1 Ngạch chuyên viên cao cấp: 14
Trang 21.3.2 Ngạch chuyên viên chính: 16
1.3.3 Ngạch chuyên viên: 18
1.3.4 Ngạch cán sự: 19
Chương 2:THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI.21 2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội 21
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 22
2.2.1 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước: 22
2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bô, công chức trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 23
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân: 33
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 35
3.1 Những định hướng phát triển của trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội 35
3.2 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong giai đoạn mới 36 3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng: 36
3.2.2 Nhóm giải pháp theo dõi, kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức: 42
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 44
1 Kết luận: 44
2 Khuyến nghị: 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3Sinh thời, Bác Hồ rất coi trọng công tác cán bộ, Bác nói: “Vấn đề cán bộ
có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công của một sự nghiệp” “Cán bộ làcái gốc của mọi công việc”, Người cũng đã từng nói: “Có cán bộ tốt việc gìcũng xong Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc xấu”
Trong thời gian qua, sự nghiệp giáo dục - đào tạo đã thu được một sốthành tựu to lớn, nhưng hiện nay vẫn đang đứng trước những mâu thuẫn giữayêu cầu phát triển nhanh về quy mô với việc gấp rút nâng cao chất lượng trongkhi đó khả năng và điều kiện còn hạn chế
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu đầy đủ những thành tựu đạtđược trên các mặt mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, đồng thời cũng chỉ rõnhững “yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu và nhất là chất lượng hiệu quả”
Có nhiều nguyên nhân của những yếu kém, song một nguyên nhân chủ yếu vàquan trọng đó là do đội ngũ cán bộ, công chức của ngành giáo dục còn thiếu vàyếu, trong đó có đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Để khắc phục tình trạng
Trang 4đó, ngành Giáo dục - Đào tạo phải nhanh chóng xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức mà trước hết là đội ngũ cán bộ, công chức các cấp của ngành với nhữngmục tiêu, nội dung và giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục -đào tạo.
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, của ngành, vai trò của Trường Đạihọc giữ vị trí hết sức quan trọng đó là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục đại học và sau đại học làmột bộ phận con mà mục tiêu của nó là đào tạo người học có phẩm chất chínhtrị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hànhnghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, do đóviệc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của ngành giáo dục nóichung và đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở trường đại học Vinh nói riêngthực chất là một yếu tố phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục - đào tạo,đây là một trong những vấn đề quan trọng cả về lý luận và thực tiễn
bộ, công chức” và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước giai đoạn I (2003-2005), Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính
Trang 5nhà nước giai đoạn (2001-2010) cùng các chủ trương của ngành và sự nghiệpđổi mới của Trường trong giai đoạn mới là mục tiêu của việc nghiên cứu Vì
vậy, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính ở trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới phù hợpvới xu thế đổi mới, phát triển giáo dục đại học Việt Nam và giáo dục đại họctrên thế giới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Xác định cơ sở lý luận của đề tài
3.2 Phân tích được thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ởtrường Đại học Vinh
3.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức hành chính ở trường Đại học Vinh
3.4 Thăm dò tính khả thi của 1 số giải pháp
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
4.1 Khách thể là đội ngũ cán bộ, công chức trường Đại học Vinh
4.2 Đối tượng nghiên cứu:“Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới”.
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Do điều kiện thời gian có hạn, chúng tôi xin chỉ nghiên cứu đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính ở trường Đại học Vinh trong thời kỳ từ năm 1993 đếnnay
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu tác phẩmkinh điển, các bài giảng về hành chính học, về lý luận quản lý và các vấn đề cóliên quan
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: khái quát thựctiễn, lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các nhà quản lý thực tiễn, tổng kết kinh
Trang 6nghiệm, điều tra thông qua phát phiếu thăm dò, thống kê bằng toán học xử lí sốliệu.
6.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ: Thống kê, toán học, bảng biểu, sơ đồ,
mô hình hoá, …
7 Cấu trúc của luận văn:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở trường
Đại học tài nguyên và môi tr ường Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính trường đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội trong giaiđoạn mới
Phần 3: Kết luận
- Tài liệu tham khảo
Trang 7NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cơ bản:
I.1.1 Khái niệm quản lý:
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Có quan niệm chorằng quản lý là hành chính, là cai trị, quan niệm khác lại cho rằng quản lý là điềuhành, điều khiển, chỉ huy Các cách nói này đều không khác gì nhau về nội dung
I.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện Nhà nước, là sự quản lýcủa Nhà nước đối với xã hội và công dân Đây là dạng quản lý xã hội mang tínhquyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan
hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người Khác với dạng quản lý của chủthể khác (Công đoàn, phụ nữ, thanh niên, ) chỉ dùng phương thức giáo dục vậnđộng quần chúng
Từ sự phân biệt đó có thể định nghĩa quản lý Nhà nước như sau: “Quản lýNhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà nước, do tất cả các
cơ quan Nhà nước (Luật pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành, để tổ chức và điềuchỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân”
I.1.3 Quản lý hành chính Nhà nước:
Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động hành chính của các cơ quanthực thi quyền lực Nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnhvực của đời sống xã hội theo pháp luật Đó là Chính phủ và cơ quan chính quyềnđịa phương các cấp không kể các tổ chức thuộc Nhà nước nhưng không nắm
Trang 8trong cơ cấu quyền lực như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp Các cơquan quyền lực Nhà nước trong lĩnh vực lập pháp, tư pháp không thuộc hệ thốngquản lý hành chính, nhưng trong cơ chế vận hành bộ máy của mình cũng cócông tác hành chính như chế dộ công vụ, quy chế công vụ, quy chế công chức,công tác tổ chức cán bộ Phần công tác hành chính của các cơ quan này cũngtuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính Nhà nước.
Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật và tổ chức xã hội theo phápluật Quyền hành pháp được thực hiện bởi các thẩm quyền:
- Một là: Lập quy được thực hiện bằng việc ra văn bản quy phạm phápluật để chấp hành luật
- Hai là: Quản lý hành chính tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạtđộng kinh tế – xã hội để đưa luật pháp vào đời sống xã hội
Vậy có thể định nghĩa quản lý hành chính Nhà nước như sau: “Quản lýhành chính Nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, là sự tác động có
tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từTrung ương đến cơ sở tiến hành, để thực hiện những nhiệm vụ của Nhà nước,phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự pháp luật, thoả mãn những nhucầu chính đáng của nhân dân”
I.1.4 Khái niệm quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo:
Quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo là sự tác động có tổ chức và điềuchỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục - đào tạo do các
cơ quan giáo dục - đào tạo của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước uỷ quyền nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo, duy trì kỉ cương, thoả mãn nhu cầu giáo dục - đào tạocủa nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của Nhà nước
Có thể nói một cách ngắn gọn: “Quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo
là sự quản lý của các cơ quan quyền lực Nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục
từ Trung ương đến cơ sở lên hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáodục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài chođất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân”
Trang 9I.1.5 Khái niệm về quản lý trường học.
Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội và cótác động qua lại với môi trường đó Qua việc nghiên cứu một số nội dung về lýluận quản lý giáo dục, theo chúng tôi: quản lý trường học chính là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.Việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm saođưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêugiáo dục
Như vậy, phải hiểu công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các quan
hệ giữa trường học với xã hội và quản lý nội bộ (bên trong) nhà trường
Quản lý nội bộ nhà trường bao gồm:
+ Quản lý các quá trình dạy học, giáo dục
+ Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính
Một hệ thống xã hội gồm 3 yếu tố chính, đó là: con người, tinh thần, vậtchất Sự kết hợp và tác động qua lại của 3 yếu tố này trong không gian và thờigian tạo thành các quá trình xã hội Trường học là một hệ thống xã hội, trong đóđặc trưng nhất của hệ thống xã hội đó là quá trình giáo dục - đào tạo và người ta
- Cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy học (6)
Các thành tố 1, 2, 3 về yếu tố tinh thần, các thành tố 4, 5 về yếu tố conngười, thành tố 6 là yếu tố vật chất
Nhà trường thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo có hiệu quả là nhờ vàotừng thành tố và đặc biệt quan trọng là nhờ vào mối liên hệ tác động qua lại giữacác thành tố với nhau
Trang 10I.1.6 Khái niệm về quản lý trường đại học.
Từ khái niệm quản lý trường học thì quản lý trường đại học là:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục đại học
- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượngđào tạo, cụ thể:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đàotạo đại học; Ban hành Điều lệ nhà trường; Ban hành quy định về tổ chức và hoạtđộng của cơ sở đào tạo đại học;
+ Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo; Tiêu chuẩn giáoviên; Tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị của Trường đại học, cao đẳng; Biênsoạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấpvăn bằng;
+ Tổ chức bộ máy trường Đại học;
+ Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản
+ Tổ chức quản lý công tác quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo;
+ Tổ chức khen thưởng và tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho các tậpthể và cá nhân có nhiều công lao đối với sự nghiệp đào tạo;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của nhà nước; Giải quyếtcác khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của Nhà nước
Hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cơ sở đào tạo đại họcphải hướng tới:
- Thích ứng với nhu cầu của toàn xã hội, với môi trường việc làm, vớimục tiêu phát triển của Nhà nước
Trang 11- Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên; nâng cao chất lượng nội dung chương trình giảng dạy; cải tiến, đổi mớiphương pháp giảng dạy;
Quá trình hội nhập khu vực và từng bước thích ứng với xu thế quốc tế hoágiáo dục đại học;
I.1.7 Khái niệm cán bộ, công chức:
Trong các văn bản pháp luật ở nước ta các thuật ngữ công chức, viên chứcđược sử dụng như sau:
a Công chức: Theo điểm b, điểm c, khoản 1, Điều 1, Pháp lệnh cán bộ,công chức được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 26 tháng 02 năm 1998 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sungmột số điều của pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 thì: Cán
bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách Nhà nước gồm:
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trongcác cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụthường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xãhội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ mộtcông vụ thường xuyên, được phân theo trình độ đào tạo, ngành chuyênmôn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơquan nhà nước; mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp
vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng;
- Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm soát viên Viện kiểm sát nhân dân;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụthường xuyên làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Trang 12b Viên chức: Theo Nghị định số: 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, côngchức trong đơn vị sự nghiệp Nhà nước ở điều 2 ghi rõ: “Viên chức là công dânViệt Nam, trong biên chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chứchoặc giao giữ một nhiệm vụ thương xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được quy định tại điểm d,khoản 1, Điều 1 pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh cán bộ,công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước vàcác nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật”.
I.1.8 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường Đại học:
Các cán bộ, công chức hộ trợ cho việc thực hiện các chương trình đào tạo vàhoạt động chung của trường, cụ thể:
+) Các cán bộ quản lý nghiệp vụ: Những người giúp việc Ban giám hiệu, cáccán bộ, công chức làm công tác nghiệp vụ trong các phòng ban hoặc lĩnh vựcnhư: lập kế hoạch, giáo vụ, thống kê, tài vụ,
+) Nhân viên hành chính, như nhân viên vệ sinh, điện nước, văn thư, điệnthoại, lái xe, bảo vệ,
+) Nhân viên phục vụ giảng dạy: những người làm việc trong các phòng thínghiệm, thư viện, xưởng, trạm trại phục vụ giảng dạy và học tập
+) Cán bộ quản lý nghiệp vụ khác ví dụ như: cán bộ Đảng, Đoàn, Công đoànchuyên trách và các công việc khác của trường
Tóm lại: Cán bộ, công chức hành chính trường Đại học bao gồm cán bộlãnh đạo các cấp, các cơ quan chức năng, cơ quan chuyên môn, cán bộ làm côngtác chuyên trách Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chính Minh,nhân viên hành chính sự nghiệp, nhân viên, công nhân kỉ thuật, công tác trongcác đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của trường
I.1.9 Khái niệm về phát triển:
Theo chúng tôi phát triển được hiểu là cả một quá trình quan trọng mà qua
đó sự lớn mạnh của cá nhân hay tổ chức có thể đạt được những tiềm năng đầy
đủ nhất của họ theo thời gian
Trang 13Các học giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khácnhau Nguyễn Văn Đạm cho rằng: Phát triển là sự “lớn lên về mặt kích thước,
độ rộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)” Ví dụ tathường nói “bước phát triển nhảy vọt” …
Từ điển Anh – Việt thì giải thích rằng phát triển ai, cái gì chính là việc
“làm cho ai/cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc làm cho trưởng thành hơn,tiến triển hơn hoặc có tổ chức hơn”
Trong quản lí nguồn nhân lực, các nhà quản lí không chỉ quan tâm đếnviệc cung cấp và nâng cao các kiến thức và kỉ năng cho nhân viên của mình đểcải thiện năng lực thực thi công việc, trong hiên tại cũng như trong tương lai
“Phát triển có thể xem như một sự thúc đẩy nhân viên có những khả năng vượt
ra khỏi những đòi hỏi của công việc hiện hành Nó thể hiện những nổ lực nângcao năng lực nhân viên để giải quyết những nhiệm vụ được giao khác nhau,mang lại lợi ích cho tổ chức cũng như cho cá nhân Thông qua quá trình pháttriển, cả nhân viên cũng như người lãnh đạo với những kinh nghiệm và khả năngthích ứng sẽ tăng cường năng lực của tổ chức mình để thích nghi với sự thay đổicủa môi trường
Theo Leap, trong thực tế, mỗi một cán bộ, công chức sẽ cần có nhữngkiến thức kỉ năng và khả năng không ngừng đổi mới để thực thi tốt không nhữngcông việc hiện hành mà cả những công việc trên các cương vị chức nghiệp vềsau cao hơn có thể có của mình Sự chuẩn bị lâu dài trong nghề nghiệp của mộtnhân viên cho những cương vị này chính là sự phát triển đối với nhân viên
Chính vì vậy có thể nói rằng: Phát triển bao gồm các hoạt động nhằmchuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và pháttriển
Một điều có thể khẳng định là mỗi cá nhân chúng ta đều trưởng thànhcùng với thời gian và phát triển là quá trình cho phép mỗi cá nhân đạt được đầy
đủ, trọn vẹn tiềm năng cá nhân của mình Cũng chính vị vậy, xét về mặt tổngthể, phát triển thường nhấn mạnh vào tương lai xa Nó thể hiện sự đầu tư lâu dàicho phát triển nghề nghiệp của mỗi cán bộ, công chức nhằm đáp ứng những nhucầu thay đổi của tổ chức Khác với đào tạo (được coi là sự bổ trợ ngắn hạn hơn
Trang 14cho quá trình phát triển và thường nhấn mạnh vào công việc hiện hành); hoặcgiáo dục (mà trọng tâm có thể vượt ra khỏi khuôn khổ công việc hiện hành,trong tương lai) thì phát triển có một phạm vi rộng hơn Nó có thể không nhấnmạnh vào công việc cả trong hiện tại cũng như tương lai nhưng lại nhấn mạnhnhiều hơn vào công việc đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi trong tương lai tươngđối dài của tổ chức Kết quả mà phát triển mang lại khó có thể trực tiếp thấyđược ngay mà thường được đánh giá trong tương lai Có thể nêu lên định nghĩaphát triển như sau:
“Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng,thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
1.2 Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường đại học trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội.
1.2.1 Vị trí của trường đại học.
Trường Đại học là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạotrình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
- Trường Đại học là cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng đào tạo của trường;
- Trường Đại học do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Trường Đại học có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng;
1.2.2 Nhiệm vụ của trường Đại học:
Theo quyết định số: 153/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30tháng 7 năm 2003 về việc ban hành “Điều lề trường Đại học”, trường Đại học cócác nhiệm vụ sau:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, cónăng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình chonhững người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạovới nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy
Trang 15định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật giáo dục và các qui định khác củapháp luật.
- Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũgiảng viên của trường
- Quản lí giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viêncủa trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơcấu tuổi và giới
- Tuyển sinh và quản lý người học
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt độngnhà trường
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
- Quản lí, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quiđịnh của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật
1.2.3 Vai trò của trường đại học:
- Theo Điều 35 Luật Giáo dục: "Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đạihọc là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụnhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình
độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹnăng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đềthông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn
và kỹ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyếtnhững vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
- Đào tạo trình độ thạc sỹ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độcao về thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyênngành được đào tạo
Trang 16- Đào tạo trình độ tiến sỹ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lýthuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết nhữngvấn đề khoa học - công nghệ và hướng dẫn hoạt động chuyên môn".
Trong xu thế hội nhập, dù muốn hay không thì nước ta cũng phải chịu sựtác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá Trong Nghị quyết Đại hội IX củaĐảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xác định 4 nguy cơ tụt hậu mà trong đó nguy
cơ tụt hậu về kinh tế được nhấn mạnh, để phát triển được kinh tế thì không cócon đường nào khác là phải đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Giáo dục đạihọc có nhiệm vụ lớn lao là đào tạo nguồn nhân lực bậc cao và bồi dưỡng nhântài cho đất nước
Để đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước thì cần có nguồn nhân lực trình độ cao là hết sức cần thiết Chính vì vậy,các Trường đại học có vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhânlực này cho đất nước
1.3 Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chung của ngạch cán bộ, công chức hành chính Nhà nước:
Căn cứ vào quyết định số 414/TCCP-VC của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ
về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức hành chính Cụ thể:
1.3.1 Ngạch chuyên viên cao cấp:
a Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về một lĩnh vựclớn trong hệ thống quản lí Nhà nước, giúp lãnh đạo ngành (ở cấp Vụ đối với lĩnhvực nghiệp vụ có trình độ phức tạp cao) hoặc giúp lãnh đạo Uỷ ban nhân dântỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp) về chỉ đạo quản lí lĩnh vực công tác đó
Nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì việc xây dựng các chủ trương, chính sách, kinh tế - xã hội lớn cótầm cỡ chiến lược của ngành trong phạm vi toàn quốc hoặc đề án tổng hợp kinh
tế – xã hội của tỉnh gồm các việc:
+) Các phương án kinh tế – xã hội về một lĩnh vực nghiệp vụ lớn có tầm
cở chiến lược của ngành, trong phạm vi toàn quốc, hoặc đề án tổng hợp kinh tế –
xã hội của tỉnh
Trang 17+) Các văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý của toàn ngành vềlĩnh vực lớn (hoặc tổng hợp nhiều ngành của tỉnh) theo các chủ trương nghịquyết của Đảng và Nhà nước.
+) Chủ trì tổ chức được việc phối hợp nghiệp vụ của các lĩnh vực liênquan và giữa các cấp quản lí cùng lĩnh vực của ngành để thống nhất đồng bộtrong cả nước
- Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lí thống nhất của ngành
- Tổ chức tổng hợp, chỉ đạo và phân tích tổng kết đánh giá hiệu lực vàhiệu quả, đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung tăng cường các hiệu lực quảnlí
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học quantrọng về quản lí nhằm cải tiến đổi mới hệ thống cơ chế quản lí phù hợp vớiđường lối, chính sách và nhu cầu của phương thức quản lí
- Chủ trì việc tổ chức, biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cấpngành, phát hiện những điểm không phù hợp để bổ sung sửa đổi các tài liệu đó
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm vàchấn chỉnh công tác quản lí toàn ngành bằng mọi hình thức
c Yêu cầu trình độ:
- Là chuyên viên chính, có thời gian tối thiểu ở ngạch là 6 năm
- Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ở ngạch chuyên viên caocấp
- Ít nhất có một ngoại ngữ trình độ C (đọc, nói thông thạo)
Trang 18- Có công trình nghiên cứu lí luận về khoa học quản lí sáng tạo đượcHội đồng khoa học ngành thừa nhận, đưa vào áp dựng có hiệu quả.
1.3.2 Ngạch chuyên viên chính:
a Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lí nhà nước,quản lí sự nghiệp giúp lãnh đạo đơn vị cấu thành (Vụ, Cục) lãnh đạo cấp tỉnh(Sở, UBND) chỉ đạo quản lí một lĩnh vực nghiệp vụ
+) Nghiên cứu, xây dựng các qui chế, luật lệ, thể lệ nghiệp vụ quản lí củalĩnh vực nhằm đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo quản lí có hiệu lực và hiệu quảtheo hướng dẫn của tổ chức quản lí nghiệp vụ cao hơn
- Tổ chức được việc chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và
đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những lệch lạc nhằm tăng cường hiệu lựcquản lí của ngành, tỉnh
- Tổ chức được sự phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp công tácquản lí nghiệp vụ của lĩnh vực quản lí trong ngành (cho từng cấp) và với cácngành liên quan nhằm thực hiện sự đồng bộ trong quản lí
- Tổ chức được việc chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lí nghiệp vụ thống nhất(thông tin quản lí – thống kê số liệu, hồ sơ lưu trử, nề nếp báo cáo thường kì,báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ theo yêu cầu của lãnh đạo)
- Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết, đánh giá hiệuquả, rút kinh nghiệm đề xuất phương án sửa đổi cơ cấu quản lí, tổng hợp báocáo lên cầp trên
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài về quản lí nghiệp vụ cóliên quan đến chức năng quản lí nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lí
Trang 19- Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu giảng dạy,hướng dẫn nghiệp vụ, đồng thời tổ chức, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm choviên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức.
b Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chính sách chung Nắm vững các phương hướng,chủ trương chính sách của hệ thống quản lí nghiệp vụ đó và các lĩnh vực liênquan
- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỉ thuậtthuộc lĩnh vực quản lí và liên quan
- Nắm chắc mục tiêu, đối tượng quản lí, nắm sâu các hệ thống nguyên tắc,
cơ chế quản lí nghiệp vụ lĩnh vực đó và biết những hệ thống quản lí liên quan
- Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lí nghiệp vụ và thủ tụchành chính nhà nước
- Nắm được tâm sinh lí của khoa học quản lí trong tổ chức lãnh đạo khoahọc và tổ chức thông tin quản lí
- Am hiểu tình hình và xu thế phát triển lĩnh vực nghiệp vụ đó trong nước
và thế giới
- Có năng lực nghiên cứu khoa học
- Có trình độ tổng hợp nhanh nhạy, thông thạo việc tổ chức, chỉ đạo, triểnkhai nghiệp vụ, tổ chức công tác kiểm tra, tổ chức phối hợp và thu hút các cộngtác viên liên quan trong triển khai nghiệp vụ
- Có 1 ngoại ngữ trình độ B (đọc, nói thông thường)
- Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản lí (được Hội đồngkhoa học tỉnh hoặc Bộ thừa nhận đưa vào áp dụng có hiệu quả)
Trang 201.3.3 Ngạch chuyên viên:
a Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lí nhà nước vàquản lí sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở, vụ, cục) tổchức quản lí một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lí một phần và mộtlĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sátvới cơ sở gồm các việc:
+) Xây dựng các phương án kinh tế – xã hội, các kế hoạch, các qui định
cụ thể để triển khai công việc quản lí
+) Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lítheo qui định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất cácbiện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạtkết quả cao
- Tổ chức xây dựng nề nếp quản lí (phương pháp thu nhập thông tinthống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lí, lưu trử tư liệu, số liệu)nhằm đảm bảo việc quản lí chặt chẽ chính xác, đúng nguyên tắc quản lí thốngnhất nghiệp vụ của ngành
- Chủ động tổ chức phối hợp với viên chức đơn vị liên quan và hướng dẫngiúp đỡ cho các viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc,tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới
- Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lí, tiến hành phân tích tổng kết,đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụcủa viên chức quản lí nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lí nghiệpvụ
b Hiểu biết:
- Nắm được đường lối chính sách chung, nắm chắc phương hướng chủtrương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình
Trang 21- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnhvực đó.
- Nắm được các mục tiêu và đối tượng quản lí, hệ thống các nguyên tắc và
cơ chế quản lí của nghiệp vụ thuộc pham vi mình phụ trách
- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết định cụ thể
và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lí, viết văn bản tốt
- Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lí lao động khoa học quản
lí, tổ chức lao động khoa học quản lí, tổ chức lao động khoa học, thông tin quảnlí
- Am hiểu thực tiễn sản xuất, xã hội và đời sống xung quanh các hoạtđộng quản lí đối với lĩnh vực đó
- Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụquản lí Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới
- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra và khả năng tậphợp tổ chức phối hợp tốt với các yếu tố liên quan đến triển khai công việc cóhiệu quả cao Có trình độ độc lập tổ chức làm việc
c Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên
- Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tương đương (đã qua thờigian tập sự) thì phải qua một lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí hành chính theonội dung chương trình của Học viện hành chính quốc gia
- Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn)
1.3.4 Ngạch cán sự:
a Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo các bộ phận cấu thànhcủa bộ máy (phòng, ban trong hệ thống quản lí nhà nước và sự nghiệp), để triểnkhai việc hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thi hành các chế độ, điều lệ vềquản lí nghiệp vụ
Nhiệm vụ cụ thể:
Được giao đảm nhiệm quản lí, theo dõi một phần công việc của lĩnh vựcquản lí nghiệp vụ gồm các công việc:
Trang 22- Xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án nghiệp vụ trên cơ sởcác qui chế thể lệ, thủ tục quản lí đã có của ngành cho sát với cơ sở.
- Hướng dẫn, đôn đốc theo dõi quá trình thực hiện các công việc đượcphân công; phân tích, đánh giá hiệu quả và báo cáo kịp thời theo yêu cầu và mụctiêu của quản lí Phát hiện và đề xuất với lãnh đạo để uốn nắn những lệch lạctrong quá trình thi hành của các đối tượng quản lí, nhằm đảm bảo cho các chế
độ, chính sách, quyết định quản lí được thi hành nghiêm túc, chặt chẽ và có hiệuquả
- Xây dựng được nề nếp quản lí hồ sơ, tài liệu, tổ chức được việc thống kêlưu trử các tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác những yêu cầu của nghiệp vụ
- Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của công chức nghiệp vụ cấp trên
- Hiểu rõ các mối quan hệ và hợp đồng phải có với các viên chức và đơn
vị liên quan trong công việc quản lí của mình
- Biết sử dụng các phương tiện thông tin và thống kê tính toán
c Yêu cầu trình độ:
- Trung cấp hành chính
- Nếu là trung cấp nghiệp vụ hoặc kỉ thuật có liên quan thì phải qua mộtlớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí hành chính
Trang 23Chương 2:THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội.
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thành lập theo Quyếtđịnh số 1583/QĐ-TTg ngày 23 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Nhàtrường có truyền thống đào tạo hơn 60 năm Trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốcdân, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước
về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng
Đến nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trở thành
cơ sở đào tạo đa ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Môi trường,Khí tượng và Thủy văn, Đo đạc và Bản đồ, Quản lý đất đai, Tài nguyên nước,Địa chất khoáng sản, Khoa học Biển, Biến đổi khí hậu, Kinh tế tài nguyên vàmôi trường,…
Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản
lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường cótrình độ Cao đẳng, Đại học và Sau đại học; bồi dưỡng thường xuyên và chuẩnhóa cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường; nghiên cứu ứngdụng, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường Mụctiêu thành lập Trường nhằm trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao phục vụ cho quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường
từ Trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng
Trang 242.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội:
2.2.1 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước:
Những kết quả đạt được:
Về chất lượng, phần lớn đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay đang côngtác đã được rèn luyện, thử thách qua quá trình đấu tranh giải phòng dân tộc, xâydựng và bảo vệ đất nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sựnghiệp cách mạng Kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực thựctiễn của đội ngũ cán bộ, công chức từng bước được nâng cao về mọi mặt, gópphần tích cực vào thành công của sự nghiệp đổi mới đất nước trong giai đoạnvừa qua Công tác quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức qua gần 20 nămđổi mới đã có những chuyển biến quan trọng về nhận thức, quan điểm tư tưởng,được thể hiện trong cơ chế, chính sách, luật pháp từ khâu tuyển dụng, bố trí, sửdụng, đào tạo và quản lí, từng bước đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước
Những hạn chế yếu kém:
Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cần phải ổn định và chuyên nghiệphoá Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức chưa ngang tầm vớiyêu cầu nhiệm vụ, còn bất cập, hẫng hụt về nhiều mặt: tri thức và năng lực quản
lí Nhà nước về xã hội, kinh tế thị trường, pháp luật, hành chính, kỉ năng thực thicông vụ cũng như khả năng vận dụng khoa học công nghệ hiện đại trong côngtác quản lý còn hạn chế
Tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ kỉ luật của một số bộ phận cán bộ, côngchức còn yếu, phong cách làm việc chậm đổi mới, tinh thần phục vụ chưa cao;vẫn còn biểu hiện tệ quan liêu và gây nên sự trì trệ, trở ngại lớn cho công cuộccải cách, làm giảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước
Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầutrước mắt và lâu dài; tình trạng hẫng hụt giữa các thế hệ cán bộ, công chức trongmỗi cơ quan đơn vị còn phổ biến; thiếu đội ngũ cán bộ, công chức nòng cốt, kếcận có trình độ chuyên môn cao và các chuyên gia hoạch định chính sách ở các