1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng

51 808 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 3 5. Bố cục của đề tài. 3 CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH BẢO VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC; VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY. 4 1.1 Khái quát chung về huyện Vĩnh Bảo. 4 1.1.1 Đặc điểm chung về huyện Vĩnh Bảo. 4 1.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo. 7 1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Vĩnh Bảo. 10 1.2.1 Vị trí, chức năng. 10 1.2.2 Nhiệm vụ. 10 1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. 11 1.3.1 Nguồn nhân lực. 11 1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 11 1.3.2.3 Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 12 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO. 14 2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian qua. 14 2.1.1. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị của huyện những năm qua. 14 2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm. 15 2.1.3 Phương hướng, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng những năm tiếp theo. 20 2.2. Nhận xét đánh giá về tình hình nguồn nhân lực tại UBND huyện Vĩnh Bảo. 23 2.2.1. Kết quả đạt được. 23 2.2.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục. 24 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển nguồn nhân lực. 26 2.3.1. Chế độ cơ chế chính sách của nhà nước. 26 2.3.2. Đối với UBND huyện. 27 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN VINH BẢO TRONG THỜI GIAN TỚI 28 3.1. Căn cứ để xây dựng những những giải pháp. 28 3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2011 – 2015. 28 3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp. 29 3.1.3 Mục tiêu cụ thể với công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực các cấp. 29 3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn cán bộ công chức trong giai đoạn 2011 2015. 32 3.2.1 Những giải pháp đẩy mạnh việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 32 3.2.2 Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện. 34 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC 42

Trang 1

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

BÁO CÁO KIẾN TẬP

Đề tài:

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC, NGUỒN CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN

VĨNH BẢO Nơi thực tập :UBND huyện Vĩnh Bảo

Người hướng dẫn :Chuyên viên Nguyễn Hữu Cường

Sinh viên thực tập :PHẠM THỊ THÚY

Lớp :QTNL K1A

Ngành đào tạo : Quản Trị Nhân Lực

Khóa học : 2012-2016

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH BẢO VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC; VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY 4

1.1 Khái quát chung về huyện Vĩnh Bảo 4

1.1.1 Đặc điểm chung về huyện Vĩnh Bảo 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo 7

1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Vĩnh Bảo 10

1.2.1 Vị trí, chức năng 10

1.2.2 Nhiệm vụ 10

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 11

1.3.1 Nguồn nhân lực 11

1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 11

1.3.2.3 Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO 14

2.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian qua 14

2.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị của huyện những năm qua 14

Trang 3

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên

chức năm 15

2.1.3 Phương hướng, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng những năm tiếp theo 20

2.2 Nhận xét đánh giá về tình hình nguồn nhân lực tại UBND huyện Vĩnh Bảo 23

2.2.1 Kết quả đạt được 23

2.2.2 Những mặt hạn chế cần khắc phục 24

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển nguồn nhân lực 26

2.3.1 Chế độ cơ chế chính sách của nhà nước 26

2.3.2 Đối với UBND huyện 27

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN VINH BẢO TRONG THỜI GIAN TỚI 28

3.1 Căn cứ để xây dựng những những giải pháp 28

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2011 – 2015 28

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 29

3.1.3 Mục tiêu cụ thể với công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực các cấp 29

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn cán bộ công chức trong giai đoạn 2011- 2015 32

3.2.1 Những giải pháp đẩy mạnh việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 32

3.2.2 Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện 34

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

Trang 5

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyểnmạnh mẽ Đóng góp vào sự phát triển đó là phương hướng và kết quả thực hiệncủa các hoạt động đặc biệt thông qua yếu tố về nguồn nhân lực Nguồn lực conngười vừa là mục tiêu, vừa là động lực và đóng vai trò quyết định đến quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của bất kì quốc gia nào Bên cạnh những nguồn lực vậtchất, tài nguyên thiên nhiên… thì nguồn nhân lực luôn là điểm khởi đầu để cácnguồn lực khác sử dụng một cách có khoa học và hiệu quả.Chính vì thế vấn đềđào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng và thực hiện có hiệuquả để công tác quản trị nhân lực đạt được những bước tiến mới.Trong đó cầnchú trọng tới việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức các cấp,các ngành

Được sự giới thiệu của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, sự hướng dẫn củathầy cô giáo trong khoa cùng sự đồng ý của lãnh đạo HĐND - UBND huyệnVĩnh Bảo em đã hoàn thành thời gian kiến tập 01 tháng của mình Trong khoảngthời gian này, bản thân em đã cố gắng nỗ lực không ngừng học hỏi kinh nghiệmlàm việc bên cạnh đó còn xây dựng cho mình một phong cách của nhân viênquản trị trên cơ sở áp dụng những lý thuyết đã được học trên ghế nhà trường

Qua bản báo cáo kiến tập này cho em gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắctới các thầy cô giáo trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tới toàn thể ban lãnh đạoHĐND - UBND huyện Vĩnh bảo và các anh chị đang công tác tại phòng Nội vụ,đặc biệt là chú Nguyễn Hữu Cương – chuyên viên nhân sự phòng Nội vụ đãhướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt kiến tập cũng như viết bảnbáo cáo này

Đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với công việc bằng những lý luận đãđược học, áp dụng vào thực tế và viết báo cáo kiến tập, bản thân em đã nhậnthức được tầm quan trọng trong nghiệp vụ công việc quản trị nhân lực của mìnhsong nội dung nghiên cứu, tìm hiểu rộng nên trong bản báo cáo kiến tập nàykhông thể tránh được những hạn chế và thiếu sót nhất định Kính mong các thầy

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

1

Trang 6

cô giáo trong trường cũng như toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viênchức thuộc HĐND - UBND huyện Vĩnh Bảo bổ sung, đóng góp ý kiến cho em

để bài báo cáo kiến tập của em được hoàn thiện và giúp em hiểu biết sâu rộng,chính xác và đầy đủ hơn về nghiệp vụ công tác quản trị nhân lực của mình

1 Lý do chọn đề tài

Để có hướng đi thích hợp giúp cho Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cóđược một nguồn nhân lực có chất lượng nhằm thực hiện có kết quả các mục tiêu,nhiệm vụ quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương tronggiai đoạn mới, em chọn đề tài nghien cứu về “ Đào tạo và phát triển nguồn nhânlực tại Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, mục tiêu nghiên cứu có liênquan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các đơn vị tổ chức

- Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy bannhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua

-Đề xuất một số giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy bannhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

-Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tại các cơquan thuộc Uỷ ban nhân dân huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng,

-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình đội ngũcán bộ, công chức hành chính ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, không nghiên cứu cán bộ viên chức

và cán bộ làm công tác Đảng, Đoàn thể

-Nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phốHải Phòng, tập trung vào việc đánh giá nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngchức hành chính

Trang 7

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hảiphòng

- Về thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong báo cáo có ý nghĩa trongthời gian trước mắt

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp phân tích so sánh, điều tra

về nguồn nhân lực; vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hiện nay

Chương 2: Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhândân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

3

Trang 8

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH BẢO VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC; VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, PHÁT

TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY.

1.1 Khái quát chung về huyện Vĩnh Bảo.

1.1.1 Đặc điểm chung về huyện Vĩnh Bảo.

a Vị trí địa lý, dân số, diện tích.

Huyện Vĩnh Bảo nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hải phòng, códiện tích đất tự nhiên trên 180km2 , dân số 191.000 người Ở vị trí tiếp giáp giữaHải phòng với các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, huyện Vĩnh Bảo là một huyệngiữ vai trò trọng yếu trong phát triển vùng kinh tế ngoại thành Hải phòng Điểmcực đông của huyện là cửa của sông Hóa đổ vào sông Thái Bình, trước khi sôngThái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ (biển Đông), phía Tây Bắc huyện giáp tỉnh HảiDương, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông và Đông Bắcgiáp huyện Tiên Lãng (Hải phòng) Huyện có Quốc lộ 10 sang Thái Bình(hướng Tây Nam), hướng ngược lại lên phía Bắc là hướng đi trung tâm thànhphố Hải phòng qua các huyện Tiên Lãng, An Lão Huyện Vĩnh Bảo được baobọc kín xung quanh bởi 3 con sông:

Sông Luộc phía Tây Bắc, là ranh giới của huyện với tỉnh Hải Dương;Sông Hóa ở phía Tây Nam và Nam, gần như là ranh giới của huyện vớitỉnh Thái Bình;

Sông Thái Bình làm ranh giới giữa huyện Vĩnh Bảo với huyện Tiên Lãng.Huyện Vĩnh Bảo có 1 thị trấn Vĩnh Bảo và 29 xã, là các xã: Giang Biên,Dũng Tiến, Việt Tiến, Vĩnh An, Vĩnh Long, Thắng Thủy, Trung Lập, Hiệp Hòa,

An Hòa, Hùng Tiến, Tân Liên, Tân Hưng, Hưng Nhân, Nhân Hòa, Tam Đa,Vinh Quang, Đồng Minh, Thanh Lương, Cộng Hiền, Tiền Phong, Vĩnh Phong,Cao Minh, Tam Cường, Liên Am, Cổ Am, Lý Học, Hòa Bình, Vĩnh Tiến, TrấnDương

Trang 9

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Vĩnh Bảo là một địa phương giàu truyền thống lịch sử cách mạng, văn hóa,truyền thống hiếu học, là quê hương cua Danh nhân văn hóa Trạng TrìnhNguyễn Bỉnh Khiêm

b Kinh tế- xã hội.

Vĩnh Bảo là huyện trọng điểm về nông nghiệp của thành phố Hải phòng

và là huyện có nhiều nghề thủ công truyền thống khá nổi tiếng như: dệt vải, dệtthảm, chiếu cói, may tre đan, tạc tượng, sơn mại, điêu khắc gỗ, thêu mỹ nghệ…

có nhiều tiềm năng phát triển Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kinh tế thuầnnông, cây lúa, chăn nuôi lợn, trâu bò, gia cầm và trồng một số loại rau màu Sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp thủ công, kinh tế thuần nông

Phát huy truyền thống của quê hương anh hùng, trong những năm vừaqua, được sự quan tâm của Thành ủy, HĐND, UBND và các sở ban, ngànhthành phố, Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Bảo đã không ngừng nỗ lực phấn đấu,vượt qua khó khăn thử thách giành được nhiều thành tựu quan trọng trên cáclĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng- anh ninh Tăng trưởng kinh tế 5năm liền (2003-2007) bình quân đạt 10,09% riêng năm 2007 đạt 11,9%, caonhất từ trước đến nay; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, theo hướng tích cực,bền vững Năm 2007 là năm huyện Vĩnh Bảo giành được thắng lợi khá toàndiện, ghi được những mốc son trên nhiều lĩnh vực: kinh tế xã hội phát triển;huyện hoàn thành phổ cập trung học và nghề; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốcgia về y tế; cơ bản hoàn thành chương trình xóa nhà tranh, nhà tạm cho hộnghèo, hộ cận nghèo; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm giữvững ổn định, quốc phòng được tăng cường; nhiều lĩnh vực được Chính phủ, các

bộ, ngành Trung ương và thành phố tặng cờ, bằng khen

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, xác định được những tiềm năng,lợi thế về vị trí địa lí, tài nguyên đất và nguồn lực lao động, Huyện uỷ, HĐND,UBND huyện đã có các nghị quyết, kế hoạch, đề án nhằm tập trung sự lãnh đạocủa các cấp, huy động mọi nguồn lực để phát triển công nghiệp, thủ côngnghiệp, nông nghiệp, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng hệ thống

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

5

Trang 10

chính trị trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo, trong đó xác địnhphát triển công nghiệp là khâu đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vĩnh Bảo là đơn

vị sớm triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội toànhuyện; quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007-2010 và đến 2020; quy hoạch mởrộng Thị trấn Vĩnh Bảo với quy mô 500 ha, dân số 20.000, là đô thị loại 4, cókết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại; thành lập thêm Thị trấn Nam Am - xã TamCường; quy hoạch các xã, thị trấn, thị tứ; quy hoạch phát triển hệ thống chợ, hệthống giao thông và khu vực bãi rác thải theo hướng phát triển bền vững Làđịa phương có dân số đông (gần 20 vạn), trong đó trên 10 vạn còn trong độ tuổilao động, có chất lượng khá cao (25% đã qua đào tạo) cung cấp hàng vạn laođộng cho các doanh nghiệp trong và ngoài huyện Về quỹ đất, trên cơ sở các quyhoạch đã được thành phố phê duyệt, huyện đã xác định được một số địa điểmvới diện tích trên 1000 ha cho phát triển công nghiệp; hàng trên 10.000 ha đấtphát triển sản xuất nông nghiệp, thuận lợi cho sản xuất các loại cây trồng có giátrị kinh tế cao (hoa, rau màu, thuốc lào, dưa, ớt ) Song song với việc thực hiệntốt công tác quy hoạch, huyện luôn chủ động, tích cực triển khai các biện phápthu hút các doanh nghiệp về đầu tư sản xuất, kinh doanh

Đến nay, trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp (Vinh Quang, An Hoà,Giang Biên), 2 cụm công nghiệp (Tân Liên, Dũng Tiến - Giang Biên, CầuNghìn) được Chính phủ, UBND thành phố phê duyệt quy hoạch; 6 doanh nghiệp

đã và đang được đầu tư xây dựng, đi vào sản xuất; hàng chục doanh nghiệp đanghợp đồng thu mua hàng thủ công nghiệp, nông sản, bán vật tư phục vụ sản xuất;nhiều doanh nghiệp đang khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư về huyện Những tiềmnăng, lợi thế cùng với các chủ trương và biện pháp trên đã tạo bước chuyển biếnquan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển mọi mặt, mở

ra nhiều cơ hội hợp tác với những đối tác trong và ngoài huyện, xây dựng huyệnphát triển toàn diện, vững chắc, nâng cao đời sống nhân dân

Trang 11

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo.

a Về nhân sự.

Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo được thực hiện theo Luật tổchức HĐND và UBND cùng các văn bản do Chính phủ quy định

UBND huyện Vĩnh Bảo do HĐND huyện bầu ra, gồm có:

Chủ tịch UBND: Nguyễn Trọng Nhưỡng

Là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND có trách nhiệm cá nhân vềviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng tập thể chịu trách nhiệm

về hoạt động của UBND trước HĐND huyện và UBND thành phố.Các phó chủtịch:

Đặng Văn Chúc: phụ trách xây dựng, giao thông, thương mại, dịch vụ,văn hóa - xã hội

Nguyễn Văn Lợi: phụ trách nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, tài nguyên

và môi trường

Phó chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch

Các thành viên khác

b Các phòng ban chuyên môn.

Các cơ quan chuyên môn được thành lập để tham mưu giúp UBND huyệnVĩnh Bảo thực hiện chức năng quản lý ở địa phương, và bảo đảm thống nhấtquản lý của ngành và lĩnh vực công tác từ Trung ương đến địa phương Đồngthời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND và theoquy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý về

tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộcUBND cấp thành phố

Trong những năm gần đây, số lượng các phòng, ban chuyên môn củaUBND huyện Vĩnh Bảo cũng có sự thay đổi

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

7

Trang 12

Đợt 1: Thực hiện Nghị định số 12/2001/NĐ-CP, UBND huyện đã triển khai sắpxếp các phòng ban thuộc huyện từ 14 phòng còn 10 phòng.

Đợt 2: Thực hiện Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ

và Quyết định số 116/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND thành phố, trongtháng 01/2005, UBND huyện đã tiến hành kiện toàn các cơ quan chuyên môn,thành lập 13 phòng chuyên môn thuộc UBND huyên

Đợt 3: Tháng 4/2008, thực hiện Nghị định số 14/NĐ-CPngày 4/2/2008 củaChính phủ, UBND huyện tiến hành sắp xếp lại các phòng ban thuộc huyện gồm

có 12 phòng chuyên môn; Thành lập mới Đội thanh tra xây dựng độc lập, Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường Gồmcó:

Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện

Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phòng Tài chính - kế hoạch

Phòng Công thương

Phòng Tài nguyên và môi trường

Phòng Giáo dục và đào tạo

Phòng Văn hóa và thông tin

Phòng Lao động - thương binh và xã hội

Trang 13

Báo cáo kiến tập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

c Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO

PhòngNội vụ

PhòngTC- KH

PhòngGiáo dục

& Đào

PhòngTN&MT

PhòngKinh tế &

Hạ tầng

PhòngNN&PTNT

Phòng Ytế

Phòng Tưpháp Thanh traPhòng

PhòngLĐ-TB

&XH

Phòng

VH & TT

VănphòngUBND

9

Trang 14

1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Vĩnh Bảo.

1.2.1 Vị trí, chức năng.

UBND huyện do HĐND huyện Vĩnh Bảo bầu ra, là cơ quan chấp hànhcủa HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trướcHĐND huyện và cơ quan Nhà nước cấp trên

UBND có chức năng chỉ đạo thi hành pháp luật, thực hiện các chức năngquản lý Nhà nước ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn lãnh thổđịa phương theo Hiến pháp và Pháp luật, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lýthống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương tới địa phương

1.2.2 Nhiệm vụ.

Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, quy định rõ nhiệm

vụ của UBND Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh Theo đó, UBNDHuyện có những nhiệm vụ sau:

Quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, y tế, văn hóa…Chịu trách nhiệm quản lý về đất đai và các tài nguyên khác, quản lý việc thựchiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hóa

Đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xâydựng lực lượng vũ trang nhân dân, quốc phòng toàn dân Thực hiện các chínhsách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương

Quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chứcnhà nước và cán bộ cấp phòng

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội,bảo vệ tính mạng danh dự, nhân phẩm và các quyền lợi hợp pháp của nhân dân.Chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác

Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổchức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;hướng dẫn, chỉ đạo công tác hòa giải ở xã, thị trấn

Trang 15

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo đúng quy định củapháp luật.Chỉ đạo và kiểm tra thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; quyền tự

do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dânđịa phương; ngăn chặn các hành vị xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặclợi dụng để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước

Thực hiện việc quản lý hành chính, xây dựng đề án phân vạch địa giớihành chính ở huyện đưa ra HĐND huyện thông qua để trình cấp trên xem xét.UBND huyện chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND huyện và UBNDthành phố

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức chấp hành pháp luật cho toàn thểnhân dân; kiểm tra, xử phạt các hành vi sai phạm

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.

1.3.1 Nguồn nhân lực

a Nhân lực

Nhân lực hiểu một cách khái quát là sức người Cụ thể hơn, nhân lực lànguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và cho con người hoạtđộng Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể conngười Nhờ sức lực đó phát triển đến mức độ cần thiết, con người tham gia vàocác hoạt động lao động sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hoá, xã hội

1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

a.Khái niệm.

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

11

Trang 16

Đào tạo con người là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặtthể lực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bố, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhấtnăng lực của nguồn nhân lực để phát triển đất nước.

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chínhsách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực(trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội), nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồnnhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn phát triển

b Nội dung của phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức

-Phát triển qui mô số lượng nguồn nhân lực

-Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu của tổ chức

- Phát triển về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực

-Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực

-Nâng cao nhận thức nguồn nhân lực

-Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực

c Ý nghĩa của việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầuhọc tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân,

là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt Bên cạnh đó, phát triểnnguồn nhân lực còn có ý nghĩa tạo nên sự gắn bó giữa người lao động và tổchức, tính chuyên nghiệp trong công việc, sự thích ứng với công việc hiện tại vàtương lai, tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc làm

cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong công việc

d Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực

-Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước

-Các nhân tố thuộc về đơn vị sử dụng lao động

-Các nhân tố thuộc về người lao động

1.3.2.3 Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

a Khái niệm công chức hành chính nhà nước

Trang 17

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Cán bộ, công chức HCNN là những người hoạt động trong các cơ quanHCNN từ trung ương đến địa phương đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

13

Trang 18

b Các loại công chức hành chính nhà nước

* Phân loại theo trình độ đào tạo

*Phân loại theo ngạch công chức

*Phân loại theo vị trí công tác

c Các tiêu chí đánh giá năng lực trình độ công chức hành chính nhà nước

- Tiêu chí về trình độ văn hoá

- Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Tiêu chí về kỹ năng nghềnghiệp

- Tiêu chí về kinh nghiệm công tác

- Là những người thực thi công vụ

- Là những người cung ứng dịch vụ hành chính công

- Là một đội ngũ chuyên nghiệp

- Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ

Trang 19

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO.

2.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian qua.

2.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị của huyện những năm qua.

Những năm qua, tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII)

và chiến lược cán bộ, nhất là quán triệt Nghị quyết Đại hội X và XI của Đảng;Nghị quyết Đại hội XIII, XIV Đảng bộ Thành phố và nghị quyết Đại hội XXIII,XXIV Đảng bộ huyện Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ và các cấp uỷ cơ sở

đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác cán bộ nói chung, công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị nói riêng theo hướngđổi mới, dân chủ, công khai, đồng bộ Huyện uỷ và các cấp uỷ cơ sở đã nhậnthức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnhđạo, quản lý; lãnh đạo, chỉ đạo gắn công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ với cáckhâu khác trong công tác cán bộ nhất là với quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, bốtrí sử dụng cán bộ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý củahuyện có bước phát triển hợp lý và quy mô, các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tiếptục được đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu quả Chất lượng đào tạo, bồi dưỡngtừng bước được nâng lên Công tác tham mưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ có bước chuyển biến, tiến bộ Đã góp phần quan trọng xây dựng đội ngũcán bộ trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở cơ bản đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ Trình độ, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn được nâng lên; đa số đượcrèn luyện trưởng thành có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động sáng tạo,nắm bắt và thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng, Nhànước, của thành phố và của huyện

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ trong hệ thống chính trị những năm qua vẫn còn một số khuyết điểm hạn

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

15

Trang 20

chế, đó là: Công tác đào tạo còn chưa thật sự gắn với quy hoạch cán bộ, chưagắn với yêu cầu tiêu chuẩn của vị trí công tác; Còn mất cân đối về hình thức, nộidung đào tạo, cơ cấu tỷ lệ cán bộ nữ; Phương hướng, nội dung đào tạo tuy có đổimới nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu; Chất lượng đào tạo, nhất

là đào tạo tại chức còn nhiều hạn chế; Quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cònthiếu sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng của huyện, thành phố

và của cơ sở đào tạo, chưa đảm bảo tính toàn diện của công tác đào tạo cán bộ;Việc đầu tư kinh phí cho đào tạo chưa có cơ chế cụ thể để động viên cán bộ.Chưa xây dựng được quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ từng thời kỳ và bồidưỡng đối với từng loại cán bộ Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của huyện chưađảm bảo đủ các điều kiện để thật sự nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.Kinh phí đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thời gian qua tuy đãđược quan tâm sử dụng cơ bản đúng mục đích, song công tác kiểm tra chưathường xuyên, chưa phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí trong côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên có cả nguyên nhân kháchquan và nguyên nhân chủ quan Song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Trong

đó đáng lưu ý nhất là nhận thức tinh thần trách nhiệm của các cấp uỷ đảng,chính quyền, ban ngành từ huyện đến cơ sở về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ còn hạn chế; chưa xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàngnăm cũng như cả giai đoạn mà chủ yếu là xây dựng kế hoạch mở các lớp đàotạo, bồi dưỡng Vai trò, trách nhiệm của các ban, cơ quan tham mưu cho cấp uỷ,chính quyền trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ còn hạn chế

2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm.

a Công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

Thực hiện các văn bản hướng dẫn của Trung ương, thành phố về công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015; căn cứvào nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV về phương hướng, nhiệm

Trang 21

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015, ỦY ban nhân dân huyện đã triểnkhai quán triệt văn bản chỉ đạo các cấp về nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức đến các phòng ban, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn, trườnghọc Công tác quán triệt, phổ biến , tuển truyền được triển khai nghiêm túc, kịpthời và bằng nhiều hình thức, từ đó đã làm thay đổi cơ bản nhận thức của độingũ cán bộ, công chức, viên chức về yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạnhiện nay

Quá trình triển khai, UBND huyện đã cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo củaTrung ương, thành phố, Nghị quyết của huyện ủy thành Kế hoạch của huyện;chỉ đạo các cơ quan, đơn vị rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ các bộ, côngchức, viên chức theo tiêu chuẩn các chức danh đang đảm nhiệm; lập danh sáchcán bộ, công chức chưa đủ tiêu chuẩn về trình độ các mặt; giao cho phòng nội

vụ tổng hợp, phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức củahuyện Ủy ban nhân dân huyện đã xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức năm 2014 phù hợp với tình hình thực tiễn của huyện; chỉđạo phòng Nội vụ phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạynghề và Trung tâm giáo dục thường xuyên liên kết với cấc trường Cao đẳng, Đạihọc, trường Chính trị Tô Hiệu Hải Phòng duy trì các lớp đào tạo được mở từnhững năm trước; đồng thời mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạncho các cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã xây dựng

b Kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức.

Về đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị : Năm 2014 huyện đã có 7 đồng chí

là cán bộ được đào tạo lý luận chính trị trình độ cao cấp hệ tập trung và tại chức( trong đó 2 đồng chí tốt nghiệp năm 2014); cử 20 đồng chí cán bộ học Trungcấp lý luận chính trị tập trung tại trường Chính trị Tô Hiệu ( trong đó 9 đồng chítốt nghiệp năm 2014); liên kết với trường chính trị Tô Hiệu mở lớp Trung cấp lýluận chính trị-hành chính khóa XI ( tại chức ) với 120 học viên; bồi dưỡng trình

độ lý luận chính trị cho 100% đảng viên mới được kết nạp năm 2014

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

17

Trang 22

Về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Duy trì 8 lớp đại học, trongđó: đã hoàn thành chương trình thi tốt nghiệp cho 02 lớp Đại học với số học viên

là 150 học viên ( ĐH QLKT và ĐH Mầm non ); 04 trung cấp chuyên môn ( 02lớp Trung cấp hành chính; 01 lớp trung cấp văn hóa; 01 lớp trung cấp dược với

số học viên là 162 người ) Ngoài ra đã cử cán bộ, công chức đi đào tạo trình độĐại học, Trung cấp tại thành phố và các tỉnh lân cận đối với các chuyên ngànhkhông đủ điều kiện mở lớp tại huyện Trong năm đã cử 10 cán bộ, công chức điđào tạo trình độ thạc sĩ

Về bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ: đã cử 04 cán bộ đi bồi dưỡng kiến thứcquản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính; cử 05 cán bộ, conng chức đibồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên; mở các lớp bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyêntrách xã, thị trấn, đại biểu HĐND xã, thị trấn về ký năng quản lý điều hành,nghiệp vụ chuyên môn; mở 37 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đoàn, hội,cán bộ không chuyên trách cơ sở,…; ngoài ra đã cử cán bộ, công chức tham giacác lớp bồi dưỡng khác do thành phố và Trung ương mở theo kế hoạch củaThành phố

UBND huyện đã cân đối và bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác đàotạo bồi dưỡng Bên cạnh nguồn kinh phí của thành ủy, UBND thành phố cấp chohuyện thực hiện các lớp bồi dưỡng theo chương trình kế hoạch UBND huyện đã

bố trí nguồn kinh phí để mở một số lớp bồi dưỡng mà thành phố không cấp kinhphí để tổ chức tốt công tác bồi dưỡng

Ngoài ra, để khuyến khích, động viên cán bộ, công chức thuộc các cơquan của huyện đi đào tạo trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, UBND huyện vẫnduy trì và thực hiện quyết định tạm thời về việc hỗ trợ thêm kinh phí cho cán bộ,công chức thuộc các cơ quan của huyện đi đào tạo trình độ sau đại học; hỗ trợkinh phí cho cán bộ, công chức xã đi đào tạo trình độ đại học Cán bộ, côngchức, viên chức cơ bản đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: chất lượngđược nâng lên

Trang 23

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Sinh viên: Phạm Thị Thúy

Lớp: Quản trị Nhân lực K1A

19

Trang 24

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, THỊ TRẤN.

Trên45

VănhóaTHPT

Chuyênmôn

Lý luậnchính trị

BồidưỡngQLNN

TinhọcTrung

cấp

CĐ,ĐH

Sơcấp

Trungcấp

Trang 25

Báo cáo kiến tập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

III Cán bộ không chuyên

trách

không

có 255kiêm nhiệm)

Ngày đăng: 21/08/2016, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo (Trang 13)
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, THỊ TRẤN. - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, THỊ TRẤN (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w