1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện tứ kỳ hải dương giai đoạn mới

46 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 1 4. Phạm vi nghiên cứu 1 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 3 7. Kết cấu đề tài 4 Chương 1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG 5 1.1. Quá trình hình thành và phát triển huyện Tứ Kỳ. 5 1.1.1. Quá trình hình thành 5 1.1.2.Đặc điểm tự nhiên, vị trí lãnh thổ. 5 1.1.3. Đặc điểm về dân số lao động. 6 1.1.4. Sơ đồ tổ chức huyện Tứ Kỳ 7 1.2. Khái quát về Phòng Lao động – Thương binh và xă hội UBND huyện Tứ Kỳ. 11 1.2.1.Thông tin liên hệ. 11 1.2.2.Chức năng. 11 1.2.3.Nhiệm vụ và quyền hạn. 12 1.2.4.Sơ đồ của phòng. 14 1.2.5.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới. 14 1.3. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 14 1.3.1 Các khái niệm. 14 1.3.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 15 1.3.3. Mục tiêu của đào tạo nghề. 16 1.3.4. Vai trò vủa đào tạo nguồn lao động nông thôn. 16 1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo. 18 1.3.5.1Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức 18 1.3.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 18 1.3.6. Trình tự tiến hành một chương trình đào tạo. 18 1.3.6.1. Xác định nhu cầu đào tạo. 18 1.3.6.2. Xác định mục tiêu đào tạo 19 1.3.6.3.Đối tượng đào tạo 19 1.3.6.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo 19 1.3.6.5. Dự tính chi phí đào tạo 19 1.3.6.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên 19 1.3.6.7. Đánh giá chương trình và kết quả 20 Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 21 2.1. Tổng quan về quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong kỳ đổi mới ở Huyện Tứ Kỳ. 21 2.1.1. Thực trạng lao động nông thôn trong các giai đoạn 21 2.1.1.1. Giai đoạn 20062010 22 2.1.1.2.Giai đoạn 2010 – 2015 23 2.1.2. Mục tiêu và tổ chức thực hiện 24 2.1.2.1. Mục tiêu 24 2.1.2.2. Tổ chức thực hiên 25 2.1.3.Đánh giá về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Tứ Kỳ. 28 2.1.3.1. Việc tuyên truyền, phổ biến triển khai các văn bản của cấp trên 29 2.1.3.2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 30 2.2. Những tồn tại, ưu nhược điểm và nguyên nhân. 30 Chương 3 . NHỮNG GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở HUYỆN TỨ KỲ HẢI DƯƠNG 34 3.1. Tăng cường công tác lao động , chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền đối với công tác giải quyết việc làm,nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn: 34 3.2. Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn. 34 3.2.1. Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn: 34 3.2.2.Nâng cao chất lượng dạy nghề cho nông thôn. 35 3.3. Phát triển kinh tế tạo chuyển biến tích cực trong cơ cấu lao động: 35 3.3.1.Tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 35 3.3.2.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 36 3.3.3. Khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ. 36 3.4.Cập nhật đầy đủ thông tin thị trường lao động, tổ chức giới thiệu việc làm: 36 3.5. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động: 37 3.6. Khai thác và quản lý tốt các nguồn vốn cho giải quyết việc làm: 37 3.7. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: 38 3.8. Đề xuất của bản thân về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Tứ Kỳ Hải Dương giai đoạn 20152020. 38 KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 1

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu đề tài 4

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển huyện Tứ Kỳ 5

1.1.1 Quá trình hình thành 5

1.1.2.Đặc điểm tự nhiên, vị trí lãnh thổ 5

1.1.3 Đặc điểm về dân số lao động 6

1.1.4 Sơ đồ tổ chức huyện Tứ Kỳ 7

1.2 Khái quát về Phòng Lao động – Thương binh và xă hội UBND huyện Tứ Kỳ 11

1.2.1.Thông tin liên hệ 11

1.2.2.Chức năng 11

1.2.3.Nhiệm vụ và quyền hạn 12

1.2.4.Sơ đồ của phòng 14

1.2.5.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 14

1.3 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 14

1.3.1 Các khái niệm 14

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 15

1.3.3 Mục tiêu của đào tạo nghề 16

Trang 2

1.3.4 Vai trò vủa đào tạo nguồn lao động nông thôn 16

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo 18

1.3.5.1Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức 18

1.3.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 18

1.3.6 Trình tự tiến hành một chương trình đào tạo 18

1.3.6.1 Xác định nhu cầu đào tạo 18

1.3.6.2 Xác định mục tiêu đào tạo 19

1.3.6.3.Đối tượng đào tạo 19

1.3.6.4 Lựa chọn phương pháp đào tạo 19

1.3.6.5 Dự tính chi phí đào tạo 19

1.3.6.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên 19

1.3.6.7 Đánh giá chương trình và kết quả 20

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 21

2.1 Tổng quan về quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong kỳ đổi mới ở Huyện Tứ Kỳ 21

2.1.1 Thực trạng lao động nông thôn trong các giai đoạn 21

2.1.1.1 Giai đoạn 2006-2010 22

2.1.1.2.Giai đoạn 2010 – 2015 23

2.1.2 Mục tiêu và tổ chức thực hiện 24

2.1.2.1 Mục tiêu 24

2.1.2.2 Tổ chức thực hiên 25

2.1.3.Đánh giá về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Tứ Kỳ 28

2.1.3.1 Việc tuyên truyền, phổ biến triển khai các văn bản của cấp trên 29

2.1.3.2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện 30

2.2 Những tồn tại, ưu nhược điểm và nguyên nhân 30

Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở HUYỆN TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG 34

Trang 3

3.1 Tăng cường công tác lao động , chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền đối với công tác giải quyết việc làm,nâng cao chất lượng dạy nghề

cho lao động nông thôn: 34

3.2 Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn 34

3.2.1 Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn: 34

3.2.2.Nâng cao chất lượng dạy nghề cho nông thôn 35

3.3 Phát triển kinh tế tạo chuyển biến tích cực trong cơ cấu lao động: 35

3.3.1.Tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 35

3.3.2.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 36

3.3.3 Khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ 36

3.4.Cập nhật đầy đủ thông tin thị trường lao động, tổ chức giới thiệu việc làm: 36

3.5 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động: 37

3.6 Khai thác và quản lý tốt các nguồn vốn cho giải quyết việc làm: 37

3.7 Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: 38

3.8 Đề xuất của bản thân về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Tứ Kỳ - Hải Dương giai đoạn 2015-2020 38

KẾT LUẬN 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

đại hóa

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay vấn đề đào tạo và bồi dưỡng cán lao động được xem là mục tiêuquan trọng, là vấn đề then chốt trong thời kì CNH – HĐH và chìa khóa quyếtđịnh sự thành công chính là yếu tố con người- nguồn nhân lực Để phù hợp với

sự phát triển kinh tế- xã hội, nguồn nhân lực phải được đào tạo và bồi dưỡng ởtrình độ cao.Với thực trạng của nước ta là một quốc gia mới phát triển như hiệnnay, việc xây dựng chính sách đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực lại càng trởnên cấp thiết

Để hoàn thành chương trình đào tạo và nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viênlàm quen với thực tế, vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, em đãđược nhà trường phân công đi kiến tập ngoài trường tại địa điểm tự liên hệ

Trong thời gian được tiếp cận thực tế tại Phòng Lao động – Thương binh và

xã hội UBND huyện Tứ Kỳ - Hải Dương em nhận thức được công tác đào tạorất quan trọng để có thể đáp ứng được nhu cầu công việc và hiệu quả công việc.Với sự nổ lực hết mình của bản thân em đã hoàn thành bài báo cáo này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Lao động – Thương binh và xã hộiUBND huyện Tứ Kỳ, các cô chú, các anh chị lãnh đạo chuyên viên phòng mọingười đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thiện bàibáo cáo

Tuy nhiên, do khả năng nhận biết thực tế còn non kém và thời gian nghiêncứu giới hạn nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Đoàn Thị Uyên

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Nhắc tới Việt Nam ai cũng biết Việt Nam là một nước nông nghiệp , xongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với đô thị hóa một diện tích đáng kểđất nông nghiệp đã và sẽ được chuyển thành đất xây dựng nhà ở, khu côngnghiệp Từ đó, sẽ thúc đẩy gia tăng số lượng những người lao động phi nôngnghiệp Bên cạnh đó, chất lượnglao động ở nông thôn nước ta còn quá thấp.Chất lượng lao động nông thôn thấp đã làm cho thu nhập của người lao độngkhông thể tăng nhanh; gây ra chênh lệch khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị

và nông thôn ngày càng tăng Đào tạo nghề cho nhóm đối tượng này là một vấn

đề cấp thiết

Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn

là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã hội ,góp phần nâng cao đời sốngnhân dân ,giải quyết tốt các chính sách xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu em chọn là “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

ở huyện Tứ Kỳ - Hải Dương giai đoạn mới”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu thực trạng lao động nông thôn

- Phân tích quá trình tổ chức đào tạo và kết quả đạt được

- Đưa ra những ưu điểm, nhược điểm và đề ra những phương hướng, giảipháp nhằm hoàn thiện quá trình

và hạn chế nào, cụ thể như sau:

Thời gian: Từ năm 2011 đến nay

Trang 7

Không gian: Nghiên cứu tại Phòng Lao động – Thương binh xã hội huyện

Tứ Kỳ - Hải Dương

Nội dung nghiên cứu: Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

5 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thứ cấp là bao gồm: toàn bộ tài liệu, các thông tin chính thức củaPhòng Lao động – Thương binh và xã hội UBND huyện Tứ Kỳ

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số phương phápnhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài như;

Phương pháp phân tích tài liệu:Phân tích tài liệu là phương pháp chínhđược sử dụng trong nghiên cứu này, trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tìmhiểu các loại tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu như: Văn bản Luật, Pháplệnh, Nghị định, Thông tư, Quyết định, các văn bản Quản lý Nhà nước liên quantới công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, bên cạnh đó đề tài còn dựatrên báo cáo tổng kết của Phòng Nội vụ và các Phòng khác có liên quan để thamkhảo và nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn:Phỏng vấn là cách thu thập thông tin một cáchtrực tiếp, không tốn thời gian nhưng hiệu quả mang lại là rất lớn Phương phápnày được tôi sử dụng rất nhiều trong quá trình tôi thực tập tại Phòng Nội vụHuyện Mỹ Đức, phỏng vấn giúp tôi tìm hiểu và nắm rõ hơn về những vấn đề tôiquan tâm nghiên cứu trong đề tài của mình Những cán bộ của phòng Nội vụnhư Trưởng phòng, Phó phòng và các chuyên viên trong Phòng Nội vụ là ngườitôi phỏng vấn nhiều về công tác quản trị nhân sự trong cơ quan, đăc biệt là trongcông tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực để thu thập nguồn thông tin quantrong phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài của tôi

Phương pháp quan sát: Trong thời gian nghiên cứu chủ động quan sátnhững vấn đề liên quan tới đề tài nghiên cứu Quan sát việc thực hiện nhiệm vụcủa các cán bộ trong phòng ban

Phương pháp thu thập thông tin: Thông tin được thu thập từ các phòng

Trang 8

ban liên quan.

Đây là các phương pháp chính tôi sử dụng để phục vụ cho quá trình thuthập thông tin và phân tích tài liệu của mình,chúng đã giúp tôi hoàn thiện được

đề tài nghiên cứu của mình một cách dễ dàng hơn Ngoài ra tôi còn tham khảomột vài phương pháp khác như phương pháp ghi chép những sự kiện quan trọng

để thấy được cách thực hiện công việc của cán bộ tại cơ quan từ đó phục vụ chobáo cáo được hoàn thiện hơn

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.

Thông qua nghiên cứu về cơ sở lý luận đào tạo phát triển để thấy rõ vaitrò, ý nghĩa của đào tạo,để hiểu rõ hơn về công tác lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, lãnh đạo, kiểm tra công tác đào tạo nguồn lao động

là tài liệu tham khảo hữu ích cho những độc giả quan tâm

Trang 9

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài được chia thành 3 chương.Chương I: Những lý luận chung về công tác đào tạo nghề cho lao độngnông thôn trong thời kỳ đổi mới ở huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

Chương II: Thực trạng về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôntrong thời kỳ đổi mới ở huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

Chương III : Những giải pháp đào tạo và giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn trong thời kỳ đổi mới ở huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

Trang 10

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

Ở HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển huyện Tứ Kỳ.

1.1.1 Quá trình hình thành

Tên huyện Tứ Kỳ có từ trước đời Lý – Trần, thuộc châu Hạ Hồng, phủ TânAn; đến đời Nguyễn thuộc phủ Ninh Giang, rồi sau đó là phủ Tứ Kỳ thuộc tỉnhHải Dương Khi cuộc kháng chiến lan đến Tứ Kỳ(1947-1954) để đảm bảo antoàn, cấp trên cho cơ quan huyện chuyển đi nhiều nơi trong huyện như: QuangKhải, Minh Đức, Tứ Xuyên…

Hòa bình lập lại(8-1945) huyện lỵ được chuyển về thôn La Tỉnh, xã ChíMinh (nay là huyện Tứ Kỳ) Ngày 26-1-1968 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội raNghị quyết số 504/NQ-TVQH về việc hợp nhất 2 tỉnh (Hưng Yên và HảiDương) lấy tên là tỉnh Hải Hưng Năm 1999, để tiện cho việc quản lý và pháttriển, tỉnh Hải Hưng tách làm 2 tỉnh; Hải Dương và Hưng Yên Huyện Tứ Kỳthuộc tỉnh Hải Dương

1.1.2.Đặc điểm tự nhiên, vị trí lãnh thổ.

Vị trí lãnh thổ.

Huyện Tứ Kỳ nằm phía đông nam tỉnh Hải Dương; nằm dọc trục đườngtỉnh lộ 191 nối đường quốc lộ 5(từ Hà Nội đi Hải Phòng ) với đường quốc lộ 10(từ Hải Phòng đi Thái Bình) Trung tâm huyện lỵ ở 20 50’ vĩ bắc, 106 20’ kinhđông, cách thành phố Hải Dương 16km

+ Phía bắc, đông bắc giáp thành phố Hải Dương và huyện Thanh Hà

+ Phía tây, tây nam giáp huyện Gia Lộc và huyện Ninh Giang

+ Phía nam, đông nam giáp huyện Thanh Hà và thành phố Hải Phòng, đượcngăn cách bởi sông Thái Bình và sông Luộc

+ Diện tích tự nhiên : 170,7 km (chiếm 10,2 diện tích toàn tỉnh)

+ Huyện chia thành 27 xã, thị trấn

Trang 11

Khí hậu.

Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,3 C, lượng mưa từ1500mm - 1600mm, tập trung từ tháng 5- tháng 10(chiếm 80%) Độ ẩm bìnhquân hàng năm 85%, cao nhất vào tháng 3 – tháng 4(chiếm 89%), thấp nhất vàotháng 11 – tháng 12(chiếm 81%)

Địa hình, thủy văn.

+ Địa hình: đất trũng và không đồng đều, cao ở phía Bắc và thấp dần vềphía Đông Nam Đất được hình thành do phù sa sông Hồng và sông Thái Bìnhbồi đắp, địa hình tương đối bằng phằng, chủ yếu là đất pha cát, đất thịt nhẹ thíchhợp với việc cấy lúa, trồng màu và nuôi thủy sản

+ Thủy văn: có hơn 100km sông tự nhiên chảy qua địa phận huyện Mứcnước các sông thay đổi theo mùa, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, thấp nhất vàotháng 2 Hệ thống sông ngòi hàng năm cung cấp một lượng lớn phù sa cho câytrồng, nguồn nước cho phục vụ dân sinh

Tài nguyên đất đai.

Tổng diện tích hành chính: 16.813,94 ha Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 11.548,34 ha

+ Đất chuyên dùng: 2.507,55 ha

+ Đất ở: 1.236,14 ha

+ Đất chưa sử dụng và sông: 1.521,91 ha

Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1.044 ha

1.1.3 Đặc điểm về dân số lao động.

- Dân số toàn huyện tính đến năm 2006 là 170.370 người, tỷ lệ tăng tựnhiên là 0,86% Là một huyện gồm có 27 xã, thị trấn

- Nguồn nhân lực: dân số trong độ tuổi lao động là 92.593 người chiếmkhoảng 54,48% dân số, thất nghiệp chiếm 5-7% dân số trong tuổi lao động

- Chất lượng lao động còn thấp thể hiện ở tỷ lệ lao động có trình độ kỹthuật chiếm tỷ lệ thấp ( 7% có trình độ đại học và cao đẳng) trong khi cả nướcbình quân là 16% nghành

Trang 12

Kinh tế của huyện được chuyển dịch theo hướng tích cực Tăng trưởng bìnhquân 9,5% năm (Nông nghiệp 54,0 %, công nghiệp xây dựng 17,0 %, dịch vụthương mại 29,0 %) Giá trị tổng sản phẩm xã hội bình quân đầu người đến năm

2007 đạt: 4,7 triệu đồng/người/năm

Huyện Tứ Kỳ nằm về phía Đông Nam tỉnh Hải Dương; nằm dọc trục đường

191 nối đường quốc lộ 5 (từ Hà Nội đi Hải Phòng) với đường quốc lộ 10 (từHải Phòng đi Thái Bình) Với vị thế như vậy đã tạo điều kiện giao lưu kinh tế -thương

1.1.4 Sơ đồ tổ chức huyện Tứ Kỳ

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực ; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm vàtừng giai đoạn của các dự án gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổnghợp, trình Thủ tướng Chính phủ;

Trang 13

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ

và các Bộ, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chínhsách, giải pháp và hoạt động của Đề án;

- Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phídạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phígửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ đưa vào

dự toán ngân sách nhà nước;

- Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các địaphương, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội

có cơ sở dạy nghề liên quan gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổnghợp;

- Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn;

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn;định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hìnhthực hiện Đề án

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức xâydựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơcấp nghề và dạy nghề thường xuyên;

- Phối hợp với một công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị trườnghàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đếnxã;

- Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: xây dựng cơ chế,chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; phân bổ kinh phí dạy nghề cholao động nông thôn;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quanthí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nôngthôn;

Trang 14

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao độngnông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội để tổng hợp

Bộ Nội vụ

- Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu đã định; đề xuất sửa đổi, bổsung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; xây dựng và ban hànhchương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã;

- Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức xã gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫncác huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề;

- Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đàotạo lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ,công chức xã;

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đểtổng hợp;

- Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020;

- Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan trong việcnghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phảitrang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 vàđến năm 2020) và xây dựng các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng;

- Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, chế độ,chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên;

- Phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã;

Trang 15

- Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức xã theo 3 giai đoạn: đến năm 2010; từ năm 2011 đến năm 2015 và từnăm 2016 đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạchcán bộ, công chức xã của địa phương.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bổ sung nội dung và kinh phí giai đoạn 2009 – 2010 vào Chương trìnhmục tiêu quốc gia giáo dục – đào tạo đến năm 2010 và bổ sung vào Chươngtrình mục tiêu quốc gia giáo dục – đào tạo giai đoạn 2011 – 2015 và năm 2016 –

2020, báo cáo Chính phủ và Quốc hội;

- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướngnghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái

độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổthông;

- Phối hợp với Bộ Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở đào tạo trong ngành giáodục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

- Bố trí kinh phí để thực hiện đề tài từ năm 2009 theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính,đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giámsát thực hiện Đề án

Bộ Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với một công ty viễn thông để cung cấp thông tin thịtrường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho laođộng nông thôn đến cấp xã;

- Phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nộidung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 16

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyêntruyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Các Bộ, ngành khác

Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý chủ độngtham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch thựchiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

1.2 Khái quát về Phòng Lao động – Thương binh và xă hội UBND huyện Tứ Kỳ.

1.2.1.Thông tin liên hệ.

Tên đơn vi : Phòng Lao động – Thương binh và xã hội

Địa chỉ : Ngã 3 Thị trấn Tứ Kỳ- Tứ Kỳ - Hải Dương

và xã hội trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, có tư cách pháp nhân , có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo , quản lý trực tiếp về tổ chức biên chế và công táccủa UBND huyện; chịu sự chỉ đạo , hướng dẫn , kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và xã hội

Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện Tứ Kỳ - Tứ Kỳ- HảiDương hoạt động theo cơ chế của đơn vị hành chính Nhà nước, có tư cách phápnhân, là đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chứcnăng nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội làm việc theo chế độ thủ trưởng, tuântheo quy tắc tập trung, dân chủ; phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cánhân và tinh thần chủ động sang tạo của lãnh đạo và cán bộ, công chức

Trang 17

1.2.3.Nhiệm vụ và quyền hạn.

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhànước về các lĩnh vực: Lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảohiểm xã hội thất nghiệp, an toàn- vệ sinh lao động, người có công với cáchmạng, giảm nghèo, bảo trợ xã hội, Bảo vệ và chăm sóc trẻ

em, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới

- Trình UBND huyện ban hành các quyết định , chỉ thị ; quy hoạch , kếhoạch dài hạn , 05 năm và hàng năm ; đề án , chương trình trong lĩnh vực laođộng , người có và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản

lý nhà nước được giao

- Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động ,người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBNDhuyện

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bànhuyện sau khi được phê duyệt ; thông tin , tuyên truyền , phổ biến , giáo dục phápluật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

- Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể ,kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra, hoạt động của các hội và các tổ chức phiChính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xãhội theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các

cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xãhội , cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo sự phân cấp , ủy quyền,

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ , đài tưởngniệm , các công trình ghi công liệt sỹ

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND các xã , thị trấn trongviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động người có công và xãhội

Trang 18

- Phối hợp các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc ,giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ , chính sách về lao động, người cócông và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo , phòng chống tham nhũng, tiêu cực,chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của UBND huyện

- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học , công nghệ; xây dựng hệ thống thôngtin,lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở Lạo động –Thương binh và Xã hội và một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặctheo quy định của pháp luật

- Quản lý tổ chức bộ máy , biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc pham vi quản lý theoquy định của pháp luật vầ phân công, phân cấp ủy quyền của UBND huyện

- Quản lý tài chính , tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phâncấp của UBND huyện

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quyđịnh của pháp luật

Trang 19

1.2.4.Sơ đồ của phòng.

1.2.5.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.

Trong thời gian tới, Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện TứKỳtập chung tham mưu cho UBND huyện thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâmsau đây:

Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch năm 2015 và những năm tiếptheo: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Kế hoạch tuyển dụng cán bộ côngchức, viên chức; Kế hoạch cải cách hành chính; Kế hoạch sự dụng biên chếhành chính, sự nghiệp; Kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng; Kế hoạch Tôngiáo; Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ…

Giao chỉ tiêu biên chế năm 2014 và 2015 cho các đơn vị hành chính sựnghiệp sau khi có Quyết định của Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnhHải Dương và xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp chonhững năm tiếp theo

1.3 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.3.1 Các khái niệm.

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho

Chuyên viên 5

Chuyên viên 4 Chuyên

viên 3

Trang 20

người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước,của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhànước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cóchính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọilao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hộitham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Để đào tạo gắn với thị trường lao động, phải có định hướng về sự phát triểncủa các ngành nghề trong xã hội Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông tin vềhướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trườnglao động Ở các nước phát triển như Pháp, Thụy Điển, Đan Mạch…,hệ thốngthông tin và dự báo này hoạt động khá tốt (có cơ quan của Nhà nước đảm tráchcông việc này) Ngoài ra, người dân còn được cung cấp những phần mềm tinhọc, những trang Web miễn phí…về lĩnh vực nghề nghiệp

- Từng bước xoá bỏ sự cách biệt cứng nhắc giữa lao động chân tay và laođộng trí óc; sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị; giữa lao động thừa hành vàlao động quản lý vv

- Thay đổi sự phân loại nghề nghiệp truyền thống theo lĩnh vực kinh

tế-xã hội , ngành, nghề(công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ)hay theo văn bằng, trình

độ đào tạo(sơ học, trung học, đại học ) Xuất hiện nhiều ngành nghề mới Dịch

vụ trở thành một lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến trong nền kinh tế tri thức

- Xoá bỏ tính định mệnh nghề nghiệp cho các cá nhân do phải thay đổi

và chuyển nghề hoặc việc làm nhiều lần trong toàn bộ cuộc đời

- Dỡ bỏ những rào cản giữa những đặc điểm nhân cách cá nhân(đặc điểmtâm –sinh lý, sức khoẻ, thành phần xã hội, xu hướng nghề nghiệp…)với các loạihình nghề nghiệp khác nhau về tính chất, nội dung, công cụ , môi trường lao

Trang 21

động… Mỗi một cá nhân có thể thích ứng với nhiều loại hình nghề nghiệp, việclàm khác nhau và ở những môi trường khác nhau.

- Chuyển từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo, bồi dưỡng liên tục, suốtđời Chuyển từ đào tạo kỹ năng sang đào tạo và hình thành năng lực đặc biệt làcác năng lực mềm(tư duy, thích nghi, biến đổi…)

- Thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp trong đó bảo đảm kếthợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội , cân bằng các giá trị,lợi ích vật chất(thu nhập, lưong bổng, đãi ngộ )và giá trị tinh thần (thoả mãn

sự hứng thú, say mê công việc…)

- Khởi nghiệp bắt đầu không phải từ sự phù hợp, thích ứng nghề nghiệp

mà cần bắt đầu từ sự say mê, hứng thú, khám phá thế giới nghề nghiệp

1.3.3 Mục tiêu của đào tạo nghề.

- Đào tạo nguồlao động có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độchuyên môn và trình độ kỹ thuật công nghệ cao Có khả năng xử lý các tìnhhuống kỹ thuật ở mức độ phức tạp, có khả năng tiếp cận nhanh với công nghệmới đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong vàngoài nước

- Nhằm mục tiêu góp phần cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Thực hiện đào tào đa ngành, đa cấp độ theo đúng chủ trương của Đảng

và Nhà nước về xã hội hoá đào tạo

- Tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và đào tạo định hướng xuất khẩulao động cho các đối tượng

1.3.4 Vai trò vủa đào tạo nguồn lao động nông thôn.

Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trongtăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tẳng giáo dục-đào tạo, trong đó có đào tạo nghề,người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua

đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Như vậy có thểthấy, giáo dục đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ýnghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượngcao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ

Trang 22

chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tưnâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề nghiệp đối với việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển tương lai,Chính phủ của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục – đào tạo

và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này Chẳng hạn, hàng năm, Mỹ đãchi khoảng 5%-7% GDP cho việc đào tạo và phát triển nhân tài, các nước côngnhiệp phát triển khác cũng đầu tư cho giáo dục- đào tạo rất lớn, như Hà Lan6,7% GDP, Pháp 5,7%, Nhật 5,0 Ngoài ra, Chính phủ các nước công nghiệpphát triển còn có chính sách huy động sự tham gia mạnh mẽ cuả các doanhnghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là pháttriển các trung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo ra những nhà kỹ thuật, những nhàphát minh, sáng chế hàng đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế tạocho Nhật bản một vị thế là cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới

Ngay ở Đông Nam Á, một số nước cũng đã có chiến lược đầu tư cho phát triểngiáo dục- đào tạo nghề khá ấn tượng, trong đó phải kể đến Brunei Để trang bịcho thế hệ trẻ những kiến thức và kỹ năng trong một thế giới hiện đại, Quốcvương đã đề ra một số định hướng về chiến lược được gọi là " Hệ thống giáodục quốc gia cho thế kỷ XXI- SPN 21", hướng tới đào tạo con người phát triển

cả về trình độ và kỹ năng, đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề cần thiết trongnhững thập niên đầu thế kỷ mới; đồng thời, nâng cao trình độ kiến thức và kỹnăng cho đội ngũ giáo viên, những người làm công tác giảng dạy, có tính chấtquyết định đối với công tác đào tạo thế hệ tương lai…

Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “ Phát triểngiáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững” Phát triển giáo dục- đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội;xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thựchiện công bằng trong giáo dục

Trang 23

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo.

1.3.5.1Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức

- Địa điểm học tâp

- Thời gian học tập

- Môi trường học tập

- Chất lượng giáo viên tham gia giảng dạy

1.3.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

Các yếu tố bên trong tổ chức có ảnh hưởng lớn tới công tác đào tạo nghề Các yếu tố đó có những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng tới quátrình học tập Chúng ta có thể thấy một số ảnh hưởng từ môi trường bên trongnhư:

- Nguồn lao động nông thôn

- Sự quan tâm của lãnh đạo cơ quan đối với công tác đào tạo

- Nhu cầu việc làm của người nông thôn

Việc xác định được các yếu tổ ảnh hưởng tới công tác đào tạo sẽ giúp tổchức đó khắc phục được những hạn chế và ảnh hưởng tiêu cực do các yếu đóđem lại

1.3.6 Trình tự tiến hành một chương trình đào tạo.

1.3.6.1 Xác định nhu cầu đào tạo.

Xác định nhu cầu đàotạo là việc xác định mục tiêu, kỹ năng gì, cho ngườilao động nông thôn và số lượng học viên là bao nhiêu…

Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên sự phân tích nhu cầu của tổchức,cơ quan,xí nghiệp về các nhu cầu về kiến thức, các kỹ năng, trình độchuyên môn cần thiết cho quá trình thực hiện công việc của cơ quan đó

Để xem xét vấn đề đó thì tổ chức cần thường xuyên phân tích và đánh giáchất lượng tình hình thực hiện công việc từ đó tìm ra những yếu kém, thiếu hụtkiến thức, kỹ năng trong quá trình thực hiện công việc của lao động so với yêucầu của công việc, và mục tiêu của tổ chức Từ thực tế đó cần tìm ra những

Ngày đăng: 21/08/2016, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4. Sơ đồ tổ chức huyện Tứ Kỳ - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện tứ kỳ   hải dương giai đoạn mới
1.1.4. Sơ đồ tổ chức huyện Tứ Kỳ (Trang 12)
Bảng 2: Cơ cấu độ tuổi lao động huyện năm 2004 và 2006 - Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện tứ kỳ   hải dương giai đoạn mới
Bảng 2 Cơ cấu độ tuổi lao động huyện năm 2004 và 2006 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w