MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 4 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương 4 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4 1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 4 1.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 5 1.2.1 Vị trí và chức năng 5 1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5 1.2.3 Qúa trình hình thành phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Hải Dương 12 1.2.4.Cơ cấu tổ chức phòng ban chuyên môn thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 14 1.3 Khái quát về phòng Quản lý công chức viên chức Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 15 1.3.1. Chức năng của phòng Quản lý công chức – viên chức 15 1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Quản lý công chức viên chức 15 1.3.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý công chức viên chức 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 18 2.1 Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng CBCC 18 2.1.1 Khái niệm Cán bộ, công chức 18 2.1.2 Khái niệm công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 18 2.1.3 Vai trò của đào tạo bồi dưỡng CBCC 19 2.1.4 Mục tiêu,nguyên tắc, nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC 20 2.1.5 Quy trình đào tạo,bồi dưỡng CBCC 21 2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội tới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 21 2.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 21 2.2.2 Ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế xã hội 21 2.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22 2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 22 2.3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 23 2.3.3. Chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 25 2.3.4 Hình thức đào tạo 28 2.3.5 Kết quả đạt được 28 2.4 Đánh gía về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở Nội Vụ tỉnh Hải Dương 32 2.4.1 Những mặt đạt được 32 2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 33 2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 34 2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 34 2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 34 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 36 3.1 Phương hướng 36 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 37 3.1.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 37 3.1.2 Về phía Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 37 KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa đóng góp của đề tài 2
7 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 4
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương 4
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 5
1.2.1 Vị trí và chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5
1.2.3 Qúa trình hình thành phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Hải Dương 12
1.2.4.Cơ cấu tổ chức phòng ban chuyên môn thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 14
1.3 Khái quát về phòng Quản lý công chức - viên chức Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 15
1.3.1 Chức năng của phòng Quản lý công chức – viên chức 15
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Quản lý công chức -viên chức 15
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý công chức - viên chức 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 18
2.1 Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng CBCC 18
2.1.1 Khái niệm Cán bộ, công chức 18
2.1.2 Khái niệm công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 18
2.1.3 Vai trò của đào tạo - bồi dưỡng CBCC 19
Trang 22.1.4 Mục tiêu,nguyên tắc, nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC 20
2.1.5 Quy trình đào tạo,bồi dưỡng CBCC 21
2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội tới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 21
2.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 21
2.2.2 Ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế - xã hội 21
2.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 22
2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 22
2.3.2 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 23
2.3.3 Chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 25
2.3.4 Hình thức đào tạo 28
2.3.5 Kết quả đạt được 28
2.4 Đánh gía về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở Nội Vụ tỉnh Hải Dương 32
2.4.1 Những mặt đạt được 32
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 33
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 34
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 34
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 36
3.1 Phương hướng 36
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 37
3.1.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 37
3.1.2 Về phía Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 37
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một tháng kiến tập tại phòngQuản lý công chức - viên chức của SởNội vụ tỉnh Hải Dương em đã học hỏi và tiếp thu cho mình nhiều kinh nghiệmcũng như những bài học quý báu Đó là sự trải nghiệm vô cùng hữu ích cho bảnthân
Em đã được làm quen với công việc, được tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chứcnăng, nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ quan Tại đây em đã có cơ hội đượctiếp xúc, cọ sát nhiều hơn với những công việc thực tế , các hình thức vàphương pháp, nội dung đào tạo đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) công tác quản
lý CBCC Với đề tài đã lựa chọn, em đã được Lãnh đạo cơ quan cũng như cácanh chị chuyên viên cung cấp đầy đủ tư liệu, hướng dẫn chỉ dạy nhiệt tình trongquá trình thực hiện công việc được giao cũng như trong quá trình viết báo cáokiến tập
Được làm việc trong môi trường thân thiện, năng động, sáng tạo luôn đổimới em đã học hỏi và tích lũy được những kiến thức, nâng cao năng lực lý luậnchuyên môn để làm cơ sở hành trang cho cuộc sống sau này
Một lần nữa, e xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo nhà trường , các thầy
cô hướng dẫn, cũng như ban lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương đã hướng dẫngiúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo kiến tập này!
Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế, đồng thời thiếu những kinhnghiệm thực tiễn nên bài báo cáo này vẫn còn nhiều thiếu xót Vì vậy em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và đưa ra những nhận xét,đóng góp để bài báo cáo của em được hoàn thiện, đạt kết quả tốt hơn !
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nướcnhư hiện nay thì đội ngũ những người lãnh đạo, cán bộ có vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển của đất nước Để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộđòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo,bồi dưỡng CBCC để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dângiao.Vai trò to lớn ấy được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốccủa mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới tốt”, và “Muôn việc thành công hay thấtbại đều do cán bộ tốt hay kém” Trong Nghị quyết Ban chấp hành Trung ươnglần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu: “ Cán bộ là nhân tố quyết định tới sự thành bạicủa cách mạng”, khi đã có đường lối đúng thì cán bộ là khâu quyết định.Thực tế
đã chứng minh nơi nào CBCC có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực,phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc được vận hành rất trôi chảy, thông suốt
Vì vậy, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ gópphần xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh mà còn có tác độngtích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an
ninh Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng nói: “Không phải vài ba tháng
hoặc vài ba năm mà đào tạo được một cán bộ tốt Cần phải công tác, đấu tranh,
huấn luyện lâu năm mới được” Do đó, bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng qua
trường lớp, việc đào tạo CBCC qua hoạt động thực tiễn cũng nên được quantâm Đây là vấn đề then chốt của bộ máy Nhà nước nói chung và của hệ thốngcác tổ chức nói riêng, muôn việc nếu thành đều do năng lực, phẩm chất của cán
bộ mà nên
Tuy nhiên, đánh giá một cách tổng quát thì đội ngũ CBCC nói chung vẫncòn những hạn chế bất cập về chuyên môn, khả năng vận dụng các chính sáchvào thực tiễn còn chưa được đáp ứng Để công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộđược phát huy hơn nữa thì Đảng và Nhà nước ta cần phải có những chính sách,biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa về chất lưỡng cũng như số lượng đội ngũ cán
bộ công chức nhằm đáp ứng được yều cầu cải cách hành chính hiện nay Chính
Trang 6vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, trong đợt kiến tập tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương em xin chọn đề tài “
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
“để làm đề tài chính cho chuyên đề kiến tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về đào tạo, bồi dưỡng độingũ CBCC và thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng, qua đó đề xuất một sốgiải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại
Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnhHải Dương
Chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: trên mạng internet, quyết định củaUBND tỉnh, Nghị định Chính phủ, Thông tư của Bộ Nội vụ, Luật về CBCC
Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp
Phương pháp thống kê
Phương pháp điều tra, đánh giá
6 Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Đề tài đã phân tích được cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo, bồi dưỡngCBCC và đánh giá được đúng thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Trang 7Đồng thời khắc phục được những tồn tại, thiếu xót Trên cơ sở đó đề xuấtphương hướng và giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCtại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài, Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan những vấn đề cơ bản
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội Vụtỉnh Hải Dương
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng CBCC tại Sở nội Vụ tỉnh Hải Dương
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là một trongnhững cái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam Lịch sử hàng ngànnăm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này một tài sản vô giá với hàng trăm ditích lịch sử văn hoá Vùng đất này gắn bó với tên tuổi và sự nghiệp của nhiềudanh nhân như Trần Nguyên Đán, Nguyễn Trãi, Mạc Đĩnh Chi, Phạm Sư Mạnh,nơi sinh ra và lớn lên của đại danh y Tuệ Tĩnh
Với diện tích 1662 km2, Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùngkinh tế trọng điểm phía Bắc, tiếp giáp với các vùng sau: Phía đông giáp Thànhphố Hải Phòng, phía tây giáp tỉnh Hưng Yên, phía nam giáp tỉnh Thái Bình, phíabắc giáp tỉnh Bắc Giang Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độtrung bình hàng năm là 23,30C, nhiệt độ cao nhất ở mùa hè không quá 24°C, giờnắng trung bình hàng năm là 1524 giờ, lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 -1.700 mm, độ ẩm trung bình là 85 - 87% Địa hình được chia làm hai vùng rõrệt: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm11% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyệnKinh Môn; là vùng đồi núi thấp, phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ
và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tựnhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất màu mỡ, thích hợp với nhiều loạicây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây nền kinh tế của Hải Dương tương đối ổn định.Năng suất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng, giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng tăngtheo Đến nay Hải Dương đã quy hoạch 10 khu công nghiệp với tổng diện tích2.719 ha Với chính sách thông thoáng, ưu đãi các nhà đầu tư trong và ngoàinước, với lợi thế vị trí địa lý thuận lợi, Hải Dương đã thu hút nhiều nhà đầu tưvào khu công nghiệp
Trang 9Bên cạnh đó, các vấn đề chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xóa đóigiảm nghèo được Tỉnh ủy quan tâm và thực hiện một cách có hiệu quả Đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và nâng cao một cách đáng kể.Các hoạt động văn hóa thông tin cũng được đẩy mạnh đáp ứng được yêu cầu củangười dân.
1.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Địa chỉ: Số 1, Đô Lương, Phường Quang Trung, Thành phố Hải Dương.Điện thoại: 03203.853.838
2 Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội vụ
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh
2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
Trang 10quản lý nhà nước được giao.
3 Về tổ chức bộ máy:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Uỷban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các sở, ngành, các chi cục thuộc sở, ngành, cácđơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và quyết định việc thành lập, sáp nhập,giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh theo quy định của nhà nước vàphân cấp của tỉnh;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thànhlập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sápnhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ bannhân dân huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dântỉnh quyết định theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòngchuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theoquy định của nhà nước và phân cấp của tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcthực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnhtheo quy định của pháp luật
4 Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế hànhchính, sự nghiệp của tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biênchế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính trước khi trình cấp có thẩmquyền quyết định;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế
Trang 11hành chính, sự nghiệp nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các sở, ngành, Ủy bannhân dân huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định củapháp luật
c) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủtịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố Giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban thường vụQuốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy địnhcủa pháp luật;
d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong côngtác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng,chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp
để tổng hợp, báo cáo theo quy định
6 Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
a) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quantới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hànhchính, nâng cấp đô thị trong địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của
cơ quan có thẩm quyền Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, hướngdẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của phápluật;
b) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính
Trang 12của tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;
c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, khu dân cư theo quy định củapháp luật và của Bộ Nội vụ
7 Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủtại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nướctrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thựchiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theothẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luânchuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chứcdanh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và
sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnhtheo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật
9 Về cải cách hành chính:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cáchhành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây
Trang 13dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đạihoá nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theoquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cácchủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợpcác cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cáchhành chính;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai công tác cải cách hànhchính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phêduyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ngành, Ủyban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định củapháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhànước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật;
đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàngtháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáovới Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quyđịnh
10 Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ:
a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phépthành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phichính phủ trong tỉnh Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối vớicác hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
Trang 14c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sáchkhác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
11 Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp vàdoanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật vềvăn thư, lưu trữ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt "Danh mụcnguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh";thẩm tra "Danh mục tài liệu hết giá trị" của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các
cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữhuyện, thành phố
12 Về công tác tôn giáo:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vềtôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo;
d) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôngiáo trên địa bàn tỉnh
13 Về công tác thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi đua, khen thưởng; cụ thểhoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về thi đua, khenthưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; làm nhiệm vụ thường trực củaHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
Trang 15b) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết thi đua; phốihợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hìnhtiên tiến; tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước;hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trênđịa bàn tỉnh; thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen thưởng theoquy định của pháp luật;
-c) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phâncấp và theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
14 Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực đượcgiao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh
15 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí
và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dântỉnh giao theo quy định của pháp luật
16 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vựckhác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chứccủa các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh
17 Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,thôn, khu dân cư; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhànước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôngiáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao
18 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp
vụ được giao
Trang 1619 Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong cáclĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội
vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
21 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và cácchính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
22 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phâncấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
23 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
1.2.3 Qúa trình hình thành phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Hải Dương
Ngay sau Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 28/8/1945, Chính phủlâm thời Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra tuyên cáo thành phần của chínhphủ mới với 13 Bộ trong đó có Bộ Nội vụ do Đồng chí Võ Nguyên Giáp làm Bộtrưởng Đây là cơ quan hành chính của Chính phủ thực hiện nhiệm vụ xây dựng
bộ máy Nhà nước, bảo vệ chính quyền cách mạng còn non trẻ Ngày 28/8/1945đáng dấu sự ra đời của Bộ nội vụ và trở thành ngày truyền thống của ngành Tổchức nhà nước
Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển ngành Tổ chức Nhà nước đã đónggóp to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa, tham mưu cho Đảng và Chính phủ kiện toàn bộ máyquản lý Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Hòa chung với quá trình xây dựng và phát triển của ngành Tổ chức nhànước, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh, ngành Tổ chức Nhànước tỉnh Hải Dương đã không ngừng phát triển và trưởng thành
Tháng 9-1945, cùng với sự ra đời của Ủy ban hành chính lâm thời tỉnhHải Dương đã hình thành bộ phận tham mưu giúp Ủy ban làm công tác tổ chức
Năm 1961 tỉnh Ủy quyết định sáp nhập ban Tổ chức tỉnh Ủy với phòng
Trang 17Tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban hành chính tỉnh
Năm 1968, khi hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên thành tỉnh HảiHưng, Ban Tổ chức và dân chính tỉnh là một trong những cơ quan sớm được ổnđịnh và đi vào hoạt động
Ngày 1/1/1997 tỉnh Hải Hưng chia tách thành hai tỉnh Hải Dương vàHưng Yên
Đến tháng 7/2004 Ban tổ chức chính quyền tỉnh được đổi tên thành SởNội vụ Đối với các huyện, thành phố phòng Tổ chức – lao động xã hội đổithành phòng Nội vụ - Lao động - thương binh và Xã hội
Thực hiện Nghị định số 13 của Chính phủ, ngày 17/3/2008 Ban thi đuakhen thưởng, Ban Tôn giáo sáp nhập vào Sở Nội vụ; và đến ngày 01/01/2009Trung tâm lưu chữ được chuyển từ Văn phòng UBND tỉnh về Sở Nội vụ theoQuyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh
Như vậy đến nay, Sở Nội vụ đã thành một Sở đa ngành, đa lĩnh vực, cóchức năng tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện Quản lý Nhà nước về nội vụ.Đội ngũ CBCC của Sở cũng ngày càng được phát triển lớn mạnh cả về số lượng
và chất lượng
Trải qua 65 năm hoạt động, nhất là từ khi tái thành lập tỉnh Hải Dương,đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức ngành Nội Vụ đã kế thừa nhữngthành tích truyền thống tốt đẹp của các thế hệ cán bộ đi trước, luôn đoàn kết nỗlực phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ được giao Tham mưu và phối hợp vớimặt trận Tổ quốc tỉnh, các huyện, thành phố cơ quan, đơn vị triển khai thực hiệncác cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp đạt kết quả tốt
Với những cố gắng lỗ lực trên, tập thể CBCC Ngành Nội vụ đã được cáccấp, các ngành ghi nhận và khen thưởng Từ năm 1997 đến năm 2009, Sở Nội
vụ liên tục được UBND tỉnh tặng bằng khen Năm 2005, được Chủ tịch nướctặng Huân chương Lao động hạng Ba, năm 2010 được tặng Huân chương Laođộng hạng Nhì
Trải qua các thời kỳ, từ khi thành lập đến nay, các thế hệ cán bộ nối tiếpnhau của Ngành Nội vụ tỉnh hải Dương luôn trung thành với Đảng, Nhà nước và
Trang 18nhân dân, tận tụy thận trọng trong công việc, đoàn kết gương mẫu, phấn đấuvươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện thắng lợi cácmục tiêu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
1.2.4.Cơ cấu tổ chức phòng ban chuyên môn thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Chánh Văn phòng: Phạm Quốc Ân
+ Phòng Quản lý công chức - viên chức
Trưởng phòng: Hoàng Quốc Huy
Trưởng phòng: Nguyễn Hồng Hiện
+ Phòng Quản lý công tác thanh niên
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Lan
Đơn vị trực thuộc
+ Ban Tôn giáo
Trưởng ban: Nguyễn Như Độ
+ Ban Thi đua và Khen thưởng
Trưởng ban:
Trang 19+ Chi cục Văn thư – Lưu trữ
Chi cục Trưởng: Tăng Văn Điểm
1.3 Khái quát về phòng Quản lý công chức - viên chức Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
1.3.1 Chức năng của phòng Quản lý công chức – viên chức
Phòng Quản lý công chức, viên chức có chức năng tham mưu, giúp Giámđốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác tuyển dụng, sửdụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; công tác đào tạo, bồidưỡng; quản lý, tiếp nhận, bố trí học sinh, sinh viên cử tuyển và ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, côngchức cấp xã
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Quản lý công chức -viên chức
Tham mưu giúp Giám đốc sở:
- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch vềxây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các chính sách thuhút nguồn nhân lực, chế độ đãi ngộ; tổ chức, hướng dẫn thực hiện khi được phêduyệt;
- Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra các nội dungcông tác về tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối vớiđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định củapháp luật và thẩm quyền phân cấp;
- Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã; đại biểu Hội đồngnhân dân các cấp và các đối tượng khác theo quy định; thống nhất quản lý vàthực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong vàngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về chức
Trang 20danh, tiêu chuẩn; tổ chức tuyển dụng công chức hành chính, nâng ngạch, chuyểnngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và thẩm quyền phâncấp;
- Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc Giám đốc sởquyết định theo phân cấp việc bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương, nâng bậc lươngđối với cán bộ, công chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; thẩm địnhdanh sách nâng bậc lương hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức;
- Thực hiện công tác quản lý, tiếp nhận, bố trí học sinh sinh viên cửtuyển tốt nghiệp ra trường;
- Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc đeo thẻ công chức, thực hiện vănhoá công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước; Quy tắc ứng
xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địaphương,
- Chủ trì ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cán bộ, côngchức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã; thống kê số lượng, chất lượng độingũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và các lĩnh vực khác được giao
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý công chức - viên chức
Cơ cấu phòng Quản lý công chức - viên chứcSở Nội vụ tỉnh Hải Dươnggồm: 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 6 chuyên viên
Trang 21Sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức phòng Quản lý công chức - viên chức của Sở
Chuyên
viên 1
Chuyên viên 2
Chuyên viên 3
Chuyên viên 4
Chuyên viên 5
Chuyên viên 6Trưởng phòng
Phó phòng
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng CBCC
2.1.1 Khái niệm Cán bộ, công chức
Tại Điều 4, Luật CBCC ngày 13/11/2008 được định nghĩa chung như sau: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
2.1.2 Khái niệm công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một
tổ chức, một xã hội về một vấn đề, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật những kiến thức mới, bổ sung những kiếnthức còn thiếu, lạc hậu để nâng cao trình độ, năng lực phẩm chất, củng cố kỹnăng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiệncho người lao động có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những
Trang 23tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp có sẵn để lao động nghề nghiệp cóhiệu quả hơn.
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thường được tiến hành tại các trường lớp,các trung tâm đào tạo bồi dưỡng và được xá nhận bằng chứng chỉ, văn bản
Trong lĩnh vực hành chính, đào tạo bồi dưỡng là hoạt động của các cơquan quản lý CBCC, của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhằm trang bị và nâng caokiến thức, kỹ năng làm việc, phẩm chất đạo đức cho CBCC theo tiêu chuẩn quyđịnh của từng nghạch, từng chức vụ
2.1.3 Vai trò của đào tạo - bồi dưỡng CBCC
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có vai trò quan trọng trong công táccán bộ, nhất là việc xây dựng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo,quản lý các cấp Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quantâm, nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, vị thế của chúng tatrên trường quốc tế ngày càng được nâng cao thì vần đề này càng trở lên cầnthiết
Trong giai đoạn hiện nay công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC có những vaitrò sau đây:
Thứ nhất: Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhằm phục vụ cho công tácchuẩn hóa cán bộ Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi mà đội ngũ CBCChiện nay còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, trình độ năng lực, phẩm chấtcòn bộc lộ nhiều yếu kém Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu quả,giải quyết công việc gây nhiều bức xúc trong nhân dân Vì vậy, trong thời giantới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa,
để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ CBCC
Thứ hai: Đào tạo bồi dưỡng CBCC nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH –HĐH đất nước, đào tạo bồi dưỡng CBCC có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cónăng lực phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Thứ ba: Đào tạo bồi dưỡng CBCC nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộccải cách hành chính
Thứ tư: Tạo ra đội ngũ CBCC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có