THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Thông tin chung Tên đề tài: Xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Nhật Linh Lớp: CQ5041.01 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Hoàng Văn Tùng Lớp: CQ5041.02 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Người hướng dẫn: 2. Mục tiêu đề tài: Xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa 3. Kết quả nghiên cứu : Đạt được mục tiêu đề ra, xây dựng được website giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa áp dụng cho công ty kinh doanh máy tính xách tay nhằm giúp quảng bá sản phẩm và có thể bán hàng thông qua website của công ty. 4. Đóng góp về mặt kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Đề tài có thể giúpngười tiêu dùng có thể truy cập vào website để xem và tìm kiếm sản phầm phù hợp và đăng kí mua ngay tại website một cách nhanh chóng an toàn. Hình ảnh của công ty cũng được quảng bá rộng rãi. 5. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): Ngày 23 tháng 03 năm 2015 Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (ký, họ tên) Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện. Ngày 23 tháng 03 năm 2015 Xác nhận của trường đại học Người hướng dẫn (ký tên và đóng dấu) (ký, họ và tên) THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN VŨ THỊ NHẬT LINH Họ và tên: Vũ Thị Nhật Linh Sinh ngày:13071994 Nơi sinh: Thị Trấn Lâm,Ý Yên, Nam Định Lớp 41.01 Khóa CQ50 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế Địa chỉ liên hệ: Học viện Tài chính Điên thoại: 0984628109 Emailvuthinhatlinhndgmail.com QUÁ TRÌNH HỌC TẬP Năm thứ 1: Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lý Kết quả xếp loại học tập: khá Năm thứ 2 Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lý Kết quả xếp loại học tập:giỏi Năm thứ 3 Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lý Kết quả xếp loại học tập: giỏi 2.SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN HOÀNG VĂN TÙNG Họ và tên:Hoàng Văn Tùng Sinh ngày: 17111994 Nơi sinh: Hồng Thái TâyĐông Triều Quảng Ninh Lớp: 41.02 Khóa:CQ50 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế Địa chỉ liên hệ: Học viện Tài chính Điên thoại:0976361734 Email: hoangvantung63gmail.com QUÁ TRÌNH HỌC TẬP Năm thứ 1: Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lí Kết quả xếp loại học tập: Trung bình Năm thứ 2 Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lí Kết quả xếp loại học tập: Khá Năm thứ 3 Ngành học: Tin học tài chính kế toán Khoa: Hệ thống thông tin quản lí Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
Trang 1THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
Tên đề tài: Xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa
Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Nhật Linh
Lớp: CQ50/41.01 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
Hoàng Văn Tùng
Lớp: CQ50/41.02 Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
Người hướng dẫn:
2 Mục tiêu đề tài:
Xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa
3 Kết quả nghiên cứu :
Đạt được mục tiêu đề ra, xây dựng được website giới thiệu và bán sản phẩmhàng hóa áp dụng cho công ty kinh doanh máy tính xách tay nhằm giúp quảng básản phẩm và có thể bán hàng thông qua website của công ty
4 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Đề tài có thể giúpngười tiêu dùng có thể truy cập vào website để xem và tìmkiếm sản phầm phù hợp và đăng kí mua ngay tại website một cách nhanh chóng antoàn Hình ảnh của công ty cũng được quảng bá rộng rãi
5 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Xác nhận của trường đại học Người hướng dẫn
(ký tên và đóng dấu) (ký, họ và tên)
Trang 2THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN VŨ THỊ NHẬT LINH
Họ và tên: Vũ Thị Nhật Linh
Sinh ngày:13/07/1994
Nơi sinh: Thị Trấn Lâm,Ý Yên, Nam Định
Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Địa chỉ liên hệ: Học viện Tài chính
Điên thoại: 0984628109
Emailvuthinhatlinhnd@gmail.com
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Kết quả xếp loại học tập: khá
* Năm thứ 2
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Kết quả xếp loại học tập:giỏi
* Năm thứ 3
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Kết quả xếp loại học tập: giỏi
2.SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN HOÀNG VĂN TÙNG
Họ và tên:Hoàng Văn Tùng
Sinh ngày: 17/11/1994
Nơi sinh: Hồng Thái Tây-Đông Triều- Quảng Ninh
Lớp: 41.02 Khóa:CQ50
Trang 3Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Địa chỉ liên hệ: Học viện Tài chính
Điên thoại:0976361734
Email: hoangvantung63@gmail.com
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lí
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
* Năm thứ 2
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lí
Kết quả xếp loại học tập: Khá
* Năm thứ 3
Ngành học: Tin học tài chính kế toán
Khoa: Hệ thống thông tin quản lí
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
Ngày 23 tháng 03 năm 2015
Xác nhận của trường đại học Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài (ký tên và đóng dấu) ( ký, họ và tên)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự bùng nổ về công nghệ nhất là công nghệ thông tin đã đem đếnnhững lợi ích vô cùng to lớn cho thế giới nhân loại Việc toàn cầu hóa thị trường đangdiễn ra nhanh chóng.Trong quá trình kinh doanh, thương mại điện tử đã trở thành công
cụ hiện đại và ngày càng được áp dụng Thông qua mạng Internet các doanh nghiệp cóthể giới thiệu, quảng bá sản phẩm của mình một cách sinh động hơn
Hiện nay nước ta Thương Mại Điện Tử cũng đã và đang giành được nhiềuCùng với sự bùng nổ về công nghệ nhất là công nghệ thông tin đã đem đến nhữnglợi ích vô cùng to lớn cho thế giới nhân loại Việc toàn cầu hóa thị trường đang diễn
ra nhanh chóng.Trong sự quan tâm và đón nahn Nhiều trang Wed giới thiệu sảnphẩm, bán hàng đã ra đời thu được nhiều sự chú ý của khách hàng và hoạt độnghiệu quả
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại cách mua hàng truyền thống chiếmđại đa số dẫn đến mất nhiều thời gian để chọn mua sản phẩm vừa ý mà giá cả hợp
lý Chính vì vậy, việc tạo dựng siêu thị ảo với các sản phẩm phong phú đa dạng,thông tin nhanh chóng chính xác, đầy đủ là rất cần thiết đối với mọi khách hàng
Với xu thế hội nhập cùng với sự phát triển mọi mặt của đất nước, nhu cầu vậtchất lẫn tinh thần ngày càng cao hơn, cùng với sự bùng nổ về công nghệ thông tin
và sựu tiện lợi của công nghệ thông tin đối với đời sống con người nhất là sự pháttriển mạnh mẽ của Thương Mại Điện Tử Vì thế em đã chọn đề tài: “Xây dựngWedsite giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa” Được áp dụng cho công ty kinhdoanh Máy Tính Xách Tay nhằm giúp cho công ty quảng bá hình ảnh công ty mình
và quảng bá sản phẩm và có thể bán hàng thông qua Wedsite của công ty, nhằmgiúp người tiêu dùng có thể truy cập vào wedsite để xem và tìm kiếm sản phẩm phùhợp và đăng kí mua ngay tại wedsite một cách nhanh chóng, an toàn Hình ảnh củacông ty cũng được quảng bá rộng rãi hơn
Trang 5Trong quá trình tìm hiểu phân tích thiết kế hệ thống, hoàn thành đề tài nàycũng còn nhiều thiếu sót Em mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và cácbạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hoàng Thanh Liễu HoàngThanh Liễu đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thànhđề tài này
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015
Sinh viên
Vũ Thị Nhật Linh
Hoàng Văn Tùng
Trang 6CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Vài nét giới thiệu
Cùng với sựu phát triển mau lẹ của Internet và hệ thống mạng toàn cầuWWW, thương mại điện tử đã và đang trở nên sôi động trên toàn thế giới Chỉ saubốn năm nhiều doanh nghiệp đã thu được trên 50% doanh thu từ việc bán hàng trựctuyến trên mạng tiêu biểu là:
- Cisco Connection Online: Một Website thương mại điện tử của côngty(http://www.cisco.com) hiện đang bán được 11 triệu USD thiết bị mạngmỗi ngày, tương ứng 4 tỉ USD một năm, chiếm khoảng 60% tổng doanh thucủa Cisco System
- Necx thu được từ Website (http://www.nexc.com) 5 triệu USD trong mộttháng nhờ bán các sản phẩm liên quan đến máy tính
- Dịch vụ Expedia của Microsofl thu được 4 triệu USD mỗi tuần từ việc bán
vé máy bay trên mạng
1.2 Thương mại điện tử là gì?
1.2.1 Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử là một khái niệm nổi bật nhằm mô tả một quá trình muabán, bán hoặc trao đổi các sản phẩm dịch vụ và các thông tin qua mạng máy tínhbao gồm cả Internet Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thương mại điện tử
Vậy thương mại điện tử là:
o Theo khía cạnh viễn thông, là một quá trình phân phối thông tin, các sảnphẩm/ dịch vụ hoặc thanh toán thông qua đường điện thoại, máy tính hoặcbất kì một phương tiện điện tử nào khác
o Theo khía cạnh xử lý kinh doanh, thương mại điện tử là một ứng dụng củacông nghệ nhằm tự động hóa các giao dịch thương mại
Trang 7o Theo khía cạnh dịch vụ, thương mại điện tử là một phương tiện đưa ra cácmong muốn của người sử dụng nhằm cắt giảm phí dịch vụ, đồng thời tăngchất lượng sản phẩm và tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
o Theo khía cạnh online( trực tuyến), thương mại điện tử cung cấp khả năngmua và bán các sản phẩm và thông tin trên Internet cùng các dịch vụ trựctuyến khác
Vậy, ta có thể khái quát chung Thương mại điện tử ( Electronic Commerce)
là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử, là việc trao đổi
“thông tin” kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử
Có rất nhiều cách về khái niệm thương mại điện tử Những cách hiểu nàyđều đúng nhưng chưa thể nói lên được phạm vi rộng lớn của thương mại điện tử
Thương mại điện tử gồm:
+ Khảo hàng trực tuyến (Online Shopping): Bao gồm các thông tin và hoạtđộng nhằm cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết để tiến hành kinh doanh vớibạn và đưa ra quyết định mua hàng hợp lý
+ Mua hàng trực tuyến (Online purchasing): Cơ sở hạ tầng công nghệ đểtrao đổi dữ liệu và mua sản phẩm trên Internet
Các phương tiện điện tử trong thương mại điện tử:
o Mạng toàn cầu Internet/ World Wide Web
1.2.2 Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử:
o Thư tín điện tử
Trang 8Là phương pháp trao đổi thông tin qua mạng và dùng thông tin phi cấu trúc
để truyền nhận thông tin
o Thanh toán điện tử
Là hình thức thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay cho công việcgiao tận tay bằng tiền mặt Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tàikhoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ tín dụng
o Trao đổi thông tin
Là hình thức trao đổi dữ liệu dưới dạng cấu trúc từ máy tính này đến máytính khác, giữa các công ty các tổ chức đã thỏa thuận mua bán với nhau một cách tựđộng Dịch vụ này chỉ phục vụ chủ yếu phân phối hàng ( gửi đơn hàng, các xácnhận, tài liệu gửi hàng, hóa đơn…)
o Thông tin điện tử
Là phương tiện truy cập thông tin điện tử bằng các hình ảnh, tin tức và cáclĩnh vực: sách báo, phim, thể thao, ca nhạc, thời sự…Hiện nay nó không giới hạntrong các lĩnh vực nào và phát triển ngày càng rộng rãi hơn
o Mua bán trên mạng
Là mua bán xảy ra hoàn toàn ở cửa hàng ảo, siêu thị ảo mà người bán muốntrưng bày sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trên website Ngườimua có quyền xem, đặt mua sản phẩm ưng ý và thanh toán bằng một trong cácphương tiện điện tử Bên bán sẽ vận chuyển đến tận nơi mà người mua đã đặt hàng
1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
Nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thong đặc biệt là sự pháttriển vượt bậc của tin học tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với nhau mộtcách nhanh chóng và dễ dàng Thông qua Thương mại điện tử giúp ích người sửdụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác, nắm bắt được thông tin trên thitrường nhanh chóng kịp thời, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch,…
Trang 9Thương mại điện tử không chỉ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới mà còngián tiếp đưa ra nhiều dịch vụ mới, nhiều phương thức kinh doanh mới, nhiều sảnphẩm mới và bản than nó cũng là một phương thức kinh doanh mới: phương thứckinh doanh điện tử.
- Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệp nhờ đó
có thể đưa ra được chiến lược kinh doanh thích hợp
- Có cơ hội mở rộng đối tác trên thị trường
- Hiện nay Thương mại điện tử ngày càng được nhiều sựu quan tâm trên thếgiới, thu hút được nhiều thương gia doanh nghiệp
- Giảm chi phí sản xuất, chi phí văn phòng, chi phí thuê mặt bằng, không tốnnhiều công sức và giảm bớt số công nhân làm việc
- Giảm chi phí bán hang, tiếp thị thông qua môi trường Web một nhân viên cóthể giao tiếp với nhiều đối tác, khách hang đồng thời có thể giới thiệu trưngbày tất cả các sản phẩm cửa hang hiện có
- Giảm được thời gian trao đổi, giao dịch giữa khách hang và doanh nghiệp
- Giúp thiết lập và củng cố quan hệ quốc tế
- Tạo điều kiện sớm thiết lập “kinh tế số hóa”
1.4 Các bên tham gia thương mại điện tử
Giao dịch thương mại điện tử (Electronic Commerce Transaction) diễn ragiữa ba nhóm tham gia chủ yếu: doanh nghiệp, chính phủ, người tiêu dùng Cácgiao dich này được tiến hành ở nhiều góc độ khác nhau bao gồm:
+ Giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng: Mục đích cuối cùng là dẫn đến việcngười tiêu dùng có thể tham gia mua hàng mà không phải đến tận cửa hàng
+ Giữa doanh nghiệp với nhau: Trao đổi dữ liệu, mua bán và thanh toán hànghóa Mục đích là đạt đực hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh
+ Giữa doanh nghiệp và cơ quan chính phủ: Nhằm mục đích mua sắm chínhphủ theo kểu trực tuyến (Online Government Procurement), các mục đích quảnlý(thuế hải quan…), thong tin
Trang 10+ Giữa người tiêu dung và cơ quan chính phủ: Các vấn đề về thuế, dịch vụhải quan, thông tin…
+ Giữa các chính phủ: Trao đổi thông tin Trong bốn cấp độ giao dịch nóitrên, giao dich giữa các doanh nghiệp với nhau là chủ yếu Hình thức thanh toán chủyếu dung trao đổi dữ liệu điện tử ( FEDI)
1.5 Các hình thức thanh toán qua mạng
Cho dù bạn kinh doanh ở hình thức nào đi chăng nữa thì việc thanh toánvẫn là mấu chốt Trong thế giới thực có ba cách thanh toán: bằng tiền mặt, séchoặc dùng thẻ tín dụng Các cơ chế này vẫn được sử dụng cho hình thức kinhdoanh trực tuyến
Khi bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ trên mạng Internet, bạn cần cung cấpcho người mua hàng phương án thanh toán trực tuyến trên mạng bên cạnh cácphương án thanh toán khác
Cách phổ biến trong các thanh toán trực tuyến hiện nay là sử dụng thẻ tíndụng Credit card của hãng Visa, Master, JBC,…được các ngân hàng phát hành Để
sử dụng phương án này bạn phải lập 1 tài khoản bán hàng trên mạng ( Internetmerchant account ) Tài khoản bán hàng này bạn phải đăng kí với ngân hàng bạnchọn nếu ngân hàng có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lýquá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet,… Các ngân hàng hoặcnhà cung cấp dịch vụ khi cấp cho bạn merchant account sẽ gọi là Acquirer, chịutrách nhiệm xử lý thông tin thẻ trong quá trình thanh toán
1.5.1 Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng đã được xử lý điện tử hàng chục năm nay Chúng được sử dụngđầu tiên trong nhà hàng và khách sạn sau đó là cửa hàng bách hóa và việc sử dụng
nó đã được chào hàng trên các phương tiện quảng cáo từ 20 năm qua
Sau khi đã chọn hàng, bạn chỉ cần nhập số thẻ tín dụng của bạn, một hệthống kết nối với ngân hàng sẽ kiểm tra thẻ và thực hiện thanh toán Hiện ở cácnước tư bản phát triển đã có cả một ngành công nghiệp khổng lồ để xử lý các giaodịch bằng thẻ tín dụng trực tuyến với các công ty nổi tiếng như: Fist Data Corp,
Trang 11Total System Corp…đang chi tiết hóa giao dịch phía sau mối quan hệ giữa nhàbăng, người bán hàng và người sử dụng thẻ tín dụng Trước khi nhận thẻ tín dụngcủa người mua qua mạng Internet bạn phải có một căn cước hay chứng minh thư.
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng thực hiện được hình thức thanh toánnày bởi Website của bạn không thể kêt nối được với tất cả các ngân hàng khi thẻtín dụng của khác hàng có thể được cấp bởi một ngân hàng mà hệ thống của bankhông thể kết nỗi với nó Hơn thế nữa sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến ngày naylại giống như “phép toán chờ” Số thẻ và chi tiết của giao dịch được lưu lại và xử
lý nhưng chẳng có căn cước của người mua, do đó các hãng thẻ tín dụng vẫn ghi
nợ doanh nghiệp
1.5.2 Séc
Có hai cách để site có thể nhận sec Bạn có thể tạo ra các tờ séc ảo hoặc nhậnthanh toán nhờ các thẻ ghi nợ(debit card) gắn với các tài khoản sec Thẻ ghi nợcũng giống như thẻ tín dụng, chỉ khác là chúng truya cập trực tiếp đến tài khoản séccủa người dung Điều đó có nghĩ là bạn có thể xử lý các giao dich thẻ ghi nợ hệtnhư là xử lý các giao diện thẻ tín dụng, nhưng do tiền được chuyển đến trực tiếp từtài khoản séc của người sử dụng nên chiết khấu sẽ thấp hơn
Ngày nay với sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử đã mởrộng sang một lĩnh vực mới:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính ( Financial Electronic Data Interchange –FEDI) phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các doanh nghiệp
Tiền mặt Internet (Internet Card) là tiền mặt được mau từ một nơi phát ngân( ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng), sau đó được chuyển sang các đồngtiền thông qua Internet, áp dụng cả phạm vi một nước cũng như giữa cácquốc gia Tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, công nghệ đặc thùchuyên phục vụ mục đích này là Plublic/Private Key Crytography
Túi tiền điện tử ( Electronic purse ) là nơi đặt tiền mặt Internet mà chủ yếu làthẻ thông minh Smart Card, tiền được trả cho bất kì ai đọc được thẻ đó Kỹthuật túi tiền điện tử về cơ bản là kỹ thuât Plublic/Private Key Crytography
Trang 12 Smart Card nhìn bề ngoài tương tự như thẻ tín dụng, nhưng mặt sau của thẻthya cho đĩa từ là một chip máy tính điện tử có bộ nhớ để trữ tiền số hóa.
1.5.3 Mô hình thanh toán điện tử
Một mô hình thanh toán điện tử chuẩn không chỉ gồm người mua (chủ thẻ),người bán (doanh nghiệp) và ngân hàng phát hành thẻ Quy trình này phải bao gồmcác đối tượng: khách hàng (chủ thẻ - Card Holder) ; doanh nghiệp (đơn vị chấpnhận thẻ - Merchant) ; nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán (Online PaymentGateway Provider) ; Tổ chức thẻ quốc tế (Internationnal Card Association) ; Ngânhàng phát hành (Issuer) và Ngân hàng thanh toán (Acquirer)
Quy trình thanh toán thẻ tín dụng qua Planet Payment
+ Đơn vị phát hành thẻ sẽ khước từ hoặc chấp nhận giao dịch và chuyển kết quả
và mã số hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm thanh toán thẻ tín dụng
+ Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả giao dịch sangcho Plannet Payment
+ Máy chủ Plannet Payment lưu trữ kết quả và chuyển trở lại cho khách hàng/người bán
Trung bình các bước trên mất khoảng 3-4 giây
Quá trình thanh toán thẻ tín dụng:
+ Máy chủ Plannet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trung tâmthanh toán thẻ tín dụng quốc tế
+ Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liệu đơn vị phát
Trang 13+ Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác minh giao dịch, chuyển kết quả, tiền sangtrung tâm thẻ tín dụng quốc tế.
+ Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả quá trình giaodịch và chuyển tiền sang Plannet Payment
+ Plannet Payment chuyển kết quả giao dịch tới người bán và chuyển tiền tớitài khoản ngân hàng của người bán
Mô hình thanh toán cho doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam
Tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được
tổ chức thẻ quốc tế lựa chọn là ngân hàng thanh toán, phối hợp với công ty CPThương mại và Dịch vụ trực tuyên OnePAY để triển khai cổng thanh toán trực tuyến
1.6 Các yêu cầu trong Thương mại điện tử
Thương mại điện tử không đơn thuần là phương tiện để thực hiện công việcmua bán trên mạng mà còn bao gồm các yêu cầu phức tạp đan xen nhau có liênquan đến các vấn đề khác như: văn bằng pháp lý, luật quốc gia, tập quán xã hội…Bao trùm phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế, xã hội
Song song với các lợi ích có thể mạng lại, thương mại điện tử đã và đang đặt rahàng loạt vấn đề cần giải quyết:
+ Hạ tầng cơ sở công nghệ
Việc pahts triển thương mại điện tử dựa trên hệ thống thông tin trước hếtphải có một kĩ thuật máy tính điện tử hiện đại, server, phần mềm hỗ trợ vữngchắc những trang thiết bị tương đối hoàn thiện và đảm bảo thông tin bảo mậtchống vius và cách phòng chống những nguy cơ bị xâm nhập ảnh hưởng đếnquốc gia, phù hợp với từng doanh nghiệp và theo đúng chuẩn mực do doanhnghiệp đề ra
+ Hạ tầng cơ sở nhân lực
Theo kịp và nắm bắt thông tin kịp thời, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình
độ tin học, kỹ thuật, điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mớiđồng thời cũng trang bị cho mình vốn tiếng anh là ngôn ngữ giao tiếp toàn cầu
+ Bảo mật, an toàn
Trang 14Theo kịp và nắm bắt thông tin kịp thời, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình
độ tin học, kỹ thuật, điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mớiđồng thời cũng trang bị cho mình vốn tiếng anh là ngôn ngữ giao tiếp toàn cầu
+ Bảo mật, an toàn
Internet là yếu tố mấy đảm bảo về vấn đề bảo mật và an toàn Vì thế phải chú
ý xây dựng một hệ thống an toàn và bảo mật cùng với những quyền hạn cho phépngười dùng để đảm bảo thông tin dữ liệu
+ Bảo vệ sở hữu trí tuệ và người tiêu dùng
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng, trưng bàysản phẩm, mua bán trao đổi thông tin hàng hóa thì vấn đề bản quyền là cần thiếtgiúp cho các doanh nghiệp an tâm, đảm bảo trong công việc phát triển và ngăn chặnxâm pham bản quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp chất xám Do đó vấn đề muabán trao đổi trên mạng, việc xem hàng hóa thông qua hình ảnh trên mạng thì chấtlượng và vấn đề thực tế bên trong sản phẩm đó là như thế nào thì người tiêu dùngcũng có thể không biết rõ vì thế phải đề ra luật lệ và quy định đối với những bêntham gia mua bán trên mạng
+ Hệ thống thanh toán điện tử tự động
Thương mại điện tử có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một hệ thốngthanh toán điện tử tự động Nếu không có hệ thống này thì thương mại điện tử hiệuquả rất thấp và chỉ là việc trao đổi thông tin
+ Tác động văn hóa xã hội của Internet
Internet mang đến nhiều lợi ích về thông tin kinh tế xã hội nhưng bên mặttrái cũng có nhưng thông tin không đúng, sai trái thậm chí trái pháp luật vì thế phảixây dựng quy định về những thông tin nào được phép hoạt động
+ Hạ tầng cơ sở kinh tế và pháp lý
1.7 So sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử.
Thương mại truyền thống và thương mại điện tử có nhiều bước giống nhaunhưng cách mà thông tin nhận được và truyền thông qua quá trình mua bán là khácnhau Nhiều phương tiện khác nhau được dùng trong thương mại truyền thống làmcho khả năng hợp tác khó khăn hơn và tăng xử lý đơn hàng
Trang 15Với thương mại điện tử mọi cái bắt đầu và phụ thuộc vào các con số, chỉ cócác chương trình ứng dụng được dùng để truyền và truy cập dữ liệu.
Quá trình mua bán truyền thống có sự tham gia của nhiều phương tiện khácnhau, còn thương mại điện tử dùng một phương tiện duy nhất trong tất cả các bước
có thể là hiệu quả nhất vì ta có thể có toàn bộ thông tin ngay lập tức và có thể muahàng ngay với chỉ một loại phương tiện thông tin Đây chính là lợi ích mà thươngmại điện tử mang lại
Dưới đây là bảng so sánh giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống:
(Sử dụng nhiều phương tiện
truyền tin)
Thương mại điện tử (Sử dụng một phương tiện truyền thông duy nhất)
Ưu điểm của thương mại điện tử
Thu nhập thông tin
về sản phẩm
Tạp chí, tờ rơi, quyển calalog
Thông tin về sản phẩm luôn được cập nhật hơn
Yêu cầu về một
loại hàng Mẫu yêu cầu, thư yêu cầu Email
Phản hồi nhanh hơnXem chi tiết sản
phẩm, giá cả Các quyển catalog Các catalog điện tử trực tuyến
Thông tin chi tiết và hình ảnh phong phú hơnKiểm tra khả năng
cung cấp giá cả Điện thoại, fax Email
Kết quả nhanh hơn
Lập đơn hàng Mẫu in sẵn Email, trang web Không phải in ấnGửi đơn hàng Fax, bưu điện Email, EDI Nhanh, chính xác
Kiểm tra kho Mẫu in sẵn, điện thoại, Fax Cơ sở dữ liệu trực
tuyến
Số liệu chính xác do luôn cập nhậtLập lịch giao hàng Mẫu in sẵn Email, CSDL trực tuyến Khả năng tự động hóaViết hóa đơn Mẫu in sẵn Cơ sở dữ liệu trực tuyến Tự động
Chuyển hàng Người chuyển Người chuyển Gần như tức thời đối với sản
phẩm số hóa
Lập lịch thanh toán Mẫu in sẵn EDI, Cơ sở dữ liệu trực tuyến Có khả năng tựđộng hóaTrả tiền (người Tiền mặt/chuyển khoản EDI Khả năng tự
Trang 16mua) động hóaEDI: Là sự truyền thông tin bằng điện điện tử từ máy tính này sang máy tính khác dựa vào mộttiêu chuẩn được định sẵn để cấu trúc thông tin.
1.8 Thực tế thương mại điện tử Việt Nam
Nhìn chung thương mại điện tử đang phát triển rất nhanh nhưng hiện naytheo khảo sát doanh thu từ các hoạt động thương mại điện tử ở khu vực châu Á làthấp hơn so với các khu vực khác
Khi đặt vấn đề phát triển thương mại điện tử của một nước, việc đầu tiên cần
đề cập là mức độ phát triển của công nghệ thông tin ở nước này
Hiện nay ở Việt Nam công nghệ thông tin so với thế giới và khu vực thì vẫnrất chậm Xoay quanh việc phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện vẫn cònvấn đề nổi cộm là: Vấn đề bản quyền phần mềm, nguồn nhân lực còn yếu kém và ít
ỏi, thiếu đào tạo cơ bản, vấn đề phương hướng phát triển, đầu tư cơ bản,…
Thương mại điện tử ở nước ta hiện nay mới chỉ mang tính tự phát, mạnh ailấy làm, chưa có sự chỉ đạo hướng dẫn hoặc định hướng chính thức từ chính phủ Vìthế hiệu quả đạt được là chưa cao Nguyên nhân chính là chưa có sự khuyến khích,
hỗ trợ cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử đặc biệt là chưa cómột môi trường pháp lý đầy đủ và các điều kiện kỹ thuật cần thiết nhất là việc giao
kí kết hợp đồng qua mạng và thanh toán trực tuyến Mặt khác, do mức độ phát triểnkinh tế còn thấp nên yêu cầu ứng dụng thương mại điện tử chưa mạnh mẽ
Người dân Việt Nam vẫn quen sử dụng tiền mặt để đi mua hàng và đại đa sốngười dân vẫn chưa sử dụng thẻ ngân hàng, đồng thời vẫn còn nhiều người chưatừng tiếp cận với công nghệ thông tin, trong khi đó hệ thống thanh toán tự động vẫncòn yếu kém
Về mặt pháp lý qua nghiên cứu cho thấy: hệ thống pháp luật dân sự, kinh tế,thương mại của Việt Nam hiện chưa có một quy định nào mang tính nguyên tắc chothương mại điệntử hoạt động
Trang 18CHƯƠNG II: CÁC CÔNG CỤ LẬP TRÌNH WEB
2.1 HTML
2.1.1 HTML là gì?
HTML (viết tắt cho HyperText Markup Language "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu
văn bản") là ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế để tạo nên các trang web với các mẩuthông tin được trình bày trên World Wide Web HTML không phải là một ngôn ngữlập trình máy tính mà nó là một ngôn ngữ sử dụng các thẻ HTML để biểu diễn cáctrang web
2.1.2.Lí do lựa chọn HTML
Hiện nay, công nghệ thông tin và Internet ngày càng phát triển vì vậy nhu cầuđược tiếp cận thông tin một các nhanh chóng, chính xác cho người sử dụng ngàycàng trở lên cấp thiết HTML là một công cụ giúp ta thực hiện điều đó vì nó là ngônngữ siêu văn bản dành riêng cho Web
Có thể nói, HTML là thành phần cơ bản và quan trọng nhất để xây dựng lênmột website Website của bạn có thể thiết kế bằng bất kỳ ngôn ngữ nào như PHP ,ASP hay CGI Nhưng khi bạn muốn thể hiển thị nội dung trình duyệt, đầu ra cuốicùng vẫn là HTML Đó là định dạng mà trình duyệt web của bạn có thể đọc được vàhiển thị nội dung theo nó Cho dù, bạn có sử dụng những CMS (ContentManagement System) thì đầu ra cuối cùng vẫn sẽ là HTML Việc bạn hiểu và biếtcách vận hành HTML thật sự không bao giờ là lỗi thời và rất cần thiết cho bất cứ aimuốn xây dựng một trang web
2.2.CSS
2.2.1.CSS là gì?
CSS là viết tắt của cụm từ "Cascading Style Sheet" , nó là một ngôn ngữ quyđịnh cách trình bày của các thẻ HTML trên trang Web Là ngôn ngữ đang được sửdụng rất nhiều trong lập trình web, có thể nói CSS ra đời đã tạo nên một cuộc cách
Trang 19mạng Đôi khi các bạn sẽ bối rối khi nhận thấy rằng các đoạn code mình viết hiểnthị không giống nhau trên các trình duyệt khác nhau, CSS sẽ giúp các bạn giải quyếtbài toán này CSS quy định cách hiển thị nội dung của các thẻ HTML trên các trìnhduyệt gần như giống nhau,bằng cách quy định các thuộc tính cho thẻ HTML đó.
2.2.2.Lí do lựa chọn CSS
2.2.2.1.Tiết kiệm băng thông (bandwith)
CSS giúp giảm dung lượng webpage, qua đó tiết kiệm băng thông một cáchđáng kể Ví dụ, thay vì phải gõ đi gõ lại nhiều lần một thuộc tính (property name),
ta có thể định dạng nó trong một file css rồi liên kết về webpage của mình File CSS
sẽ được tải duy nhất một lần rồi được lưu trong bộ nhớ cache Do đó, webpage sẽđược tải về nhanh hơn và tiết kiệm bandwith cho Host
2.2.2.2 Kết hợp và làm tăng sức mạnh cho HTML
CSS kết hợp với HTML tạo ra Web có tính kỹ thuật mạnh hơn và giao diệnđẹp hơn Ngoài ra, trong một trang HTML sẽ có rất nhiều các thành phần khác nhaunhư BODY, HEADER, DIV, HEADLINE… Khi sử dụng CSS, nó sẽ giúp sắp xếpcác thành phần này một cách khoa học hơn, logic hơn và dễ theo dõi hơn
2.2.2.3 Có thể “đặt” các đối tượng ở bất cứ vị trí nào trên webpage
CSS giúp “đặt” các đối tượng text, ảnh, form, bảng, flash… ở bất cứ vị trínào, dễ dàng trong việc phân bố các mảng và giảm rủi ro trong việc bảo trì trangweb.Css property name – các thuộc tính được sử dụng trong cú pháp của Css
2.2.2.4 CSS tương thích với hầu hết các trình duyệt
CSS được hỗ trợ bởi hầu hết các trình duyệt Khi xem webpage trên các trìnhduyệt khác nhau, nội dung hiển thị và giao diện webpage được thể hiện khá nhấtquán (Vẫn có những trường hợp thuộc tính này được hỗ trợ bởi trình duyệt nàynhưng không được hỗ trợ bởi trình duyệt khác Người thiết kế web phải xác định rõđối tượng người dùng tiềm năng đa phần sẽ sử dụng loại trình duyệt nào và rút ranhững kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình kiểm tra tính accessibility cho từngtrình duyệt)
Trang 202.2.2.5 Hỗ trợ cho việc in ấn webpage
CSS giúp tạo ra một giao diện thân thiện và dễ dàng in ấn Các thuộc tínhmàu sắc trong CSS hỗ trợ tên màu hoặc mã màu dưới dạng mã hệ thập lục phân(hexadecimal code), giúp thể hiện màu sắc chính xác và an toàn
2.2.2.6 Hỗ trợ tối đa việc tùy biến webpage
Ngày nay, một số website có tính năng cho phép người dùng thay đổi layouthoặc giao diện của webpage mà không làm ảnh hưởng tới nội dung Những thao tácthay đổi màu nền, ảnh nền, font chữ… của người dùng sẽ được ghi vào file css vàrất linh hoạt trong việc cập nhật thay đổi
2.2.2.7 Hỗ trợ các công cụ tìm kiếm
CSS giúp loại bỏ code thừa, những đoạn code được lặp lại nhiều lần như thẻ
<font>, <p> … hay các thuộc tính không quan trọng được tự động sinh ra bởi công
cụ lập trình… Điều này giúp tăng tính accessibility của trang web và hỗ trợ tốt hơncho các công cụ tìm kiếm (search engine)
2.2.2.8 Giúp các webpage có sự đồng bộ tuyệt đối, dễ dàng nâng cấp giao diện
Cho dù là website của bạn có 100 trang hay 1000 trang thì bạn chỉ phải địnhdạng cho nó trong một file CSS duy nhất Khi bạn muốn nâng cấo giao diệnwebsite, bạn chỉ phải sửa một lần duy nhất file CSS, toàn bộ giao diện các webpage
sẽ tự động thay đổi theo
2.3 Ngôn ngữ lập trình mạng PHP
2.3.1.PHP là gì?
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lậptrình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụngviết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp vớiweb và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứngdụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây
Trang 21dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh
chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm của PHP cũng rất dồi dào Với rấtnhiều diễn đàn, blog trong và ngoài nước nói về PHP đã khiến cho quátrình tiếp cận của người tìm hiểu PHP được rút ngắn nhanh chóng
Thư viện phong phú
Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú và
đa dạng Từ những cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…)cho tới những cái lớn hơn như Framework (Zend, CakePHP, CogeIgniter,Symfony…) ,ứng dụng hoàn chỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)
Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễdàng và nhanh chóng Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khánổi bật và cũng là nguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụngPHP để phát triển web
Hỗ trợ kết nối nhiều hệ cơ sở dữ liệu
Trang 22 Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu vàPHP cũng đáp ứng rất tốt nhu cầu này Với việc tích hợp sẵn nhiềuDatabase Client trong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tớicác hệ cơ sở dữ liệu thông dụng
Việc cập nhật và nâng cấp các Database Client đơn giản chỉ là việc thaythế các Extension của PHP để phù hợp với hệ cơ sở dữ liệu mà PHP sẽlàm việc
Một số hệ cơ sở dữ liệu thông dụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL,
MS SQL, Oracle, Cassandra…
Lập trình hướng đối tượng
Ngày nay, khái niệm lập trình hướng đối tượng (OOP) đã không còn xa lạvới lập trình viên Với khả năng và lợi ích của mô hình lập trình này nênnhiều ngôn ngữ đã triển khai để hỗ trợ OOP
Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợ hầu hết các đặc điểm nổibật của lập trình hướng đối tượng như là Inheritance, Abstraction,Encapsulation, Polymorphism, Interface, Autoload…
Với việc ngày càng có nhiều Framework và ứng dụng PHP viết bằng môhình OOP nên lập trình viên tiếp cận và mở rộng các ứng dụng này trở nên
Kết hợp với các kỹ thuật bảo mật ở các tầng khác thì ứng dụng PHP sẽ trởnên chắc chắn hơn và đảm bảo hoạt động cho website
Khả năng mở rộng
Trang 23 Bằng việc xây dựng trên nền ngôn ngữ C và là mã nguồn mở nên khảnăng mở rộng cho ứng dụng PHP có thể nói là không có giới hạn.
Với thư viện phong phú và khả năng mở rộng lớn, ứng dụng PHP có thểtương tác với hầu hết các loại ứng dụng phổ biến như xử lý hình ảnh, nén
dữ liệu, mã hóa, thao tác file PDF, Office, Email, Streaming…
Bạn hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình các Extension để tối ưu, bổsung các chức năng cho PHP cũng như tối ưu luôn Core của PHP để phục
vụ cho các mục đích mở rộng website của mình
2.4.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL
2.4.1.MYSQL là gì?
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL
từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bảnWin32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, MacOSX, Unix, FreeBSD,NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, … MySQL là một trongnhững ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữtruy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, vànhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viếtbằng PHP hay Perl,…
2.4.2 Lý do sử dụng MYSQL
Tính linh hoạt
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử
lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu
đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin Sự linh hoạt về flatform là một đặc tính lớncủa MySQL với tất cả các phiên bản của Linux, Unix, và Windows đang được hỗ
Trang 24trợ Và dĩ nhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàntoàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server
và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đưa ra tất cả các vũ khí cần phải có chocác hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay
Dễ dàng quản lý
MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trungbình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15phút Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows, Linux, Macintosh hayUnix Khi đã được cài đặt, tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tựkhởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc.MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồ họa cho phép mộtDBA quản lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiều server MySQL từ mộtmáy trạm đơn Nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ 3 cũng có sẵn trongMySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và ETL, đến việc quản trị cơ sở
dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiện kiểm tra
Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7
Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn
mở vì họ tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụchuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sựthành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ Những lo lắng của họ cóthể được dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thường có trong mạng lưới MySQL
Chi phí thấp
Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đangthấy rõ việc tiết kiệm chi phí Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ
Trang 25liệu MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạtđược ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trìcủa MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu không phải mấtnhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết.
Thực thi câu lệnh truy vấn
Cú pháp: mysql_query("Câu truy vấn ở đây")
Trang 26CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 3.1.Sơ đồ phân rã chức năng.
Mô hình trên mô tả một cách khái quát các chức năng của hệ thống Với mô hình quản trị website trên ta thấy hệ thống có 2 chức năng chính đó là Quản trị nội dung và Quản trị bán hàng, với mỗi chức năng đó lại có các chức năng con.
Hệ thống website
Quản trị tin bài Tiếp nhận đơn hàng
Trang 273.2.Đặc tả chức năng.
3.2.1.Quản trị nội dung.
Quản trị tin bài
Thực hiện các công việc liên quan đến việc tạo mới nội dung, sửa đổi,xóa bỏ nội dung các trang web tức là nội dung của website Thông thường cácwebsite được quản lý theo cấu trúc hình cây, các trang con sẽ nằn trong trang chủ,các trang nội dung sẽ nằm trong các trang gốc,…Một trang web sẽ chứa nội dungnhư: text, hình ảnh, links,…Các nội dung này chính là các trang thông tin mà người
sử dụng cuối cùng yêu cầu và được tiếp nhận để khai thác thông tin cần thiết cho
họ Tuy nhiên hệ thống website này là giới thiệu và bán hàng Máy Tính nên moduletin tức không phức tạp.Ở đây các tin bài được tạo ra nhằm mục đích cung cấp thêmcác thông tin cho người đọc, tạo sự hấp dẫn cho website
Quản trị sản phẩm
Chức năng thực hiện các tác vụ đối với thông tin hàng hóa trong cơ sở dữ liệunhư thêm mới, sửa, xóa và hiển thị thông tin sản phẩm Mục tiêu chính là websitegiới thiệu, quảng cáo và bán sản phẩm là Máy Tính nên module có vai trò quantrọng trong hệ thống.Chức năng này thực hiện việc phân loại, tổng hợp và hiển thịdanh mục các sản phẩm Máy Tính Xách Tay trên trang ngoài nhằm tạo sự thânthiện, thuận tiện trong việc cung cấp thông tin sản phẩm cho khách hàng ghé thămWebsite Trong trang quản lí, chức năng này thực hiện việc quản lý thông tin vềtoàn bộ sản phẩm, đối tượng quản lý chính của Website
Quản trị ý kiến, góp ý
Chức năng này thực hiện này ý kiến từ góp ý từ phía khách hàng về sản phầm dịch vụ
Quản trị nhà cung cấp
Trang 28Chức năng quản lý thông tin vê nhà cung cấp sản phẩm, về chủng loại sản phẩm
và xuất sứ của nó, cho phép thêm sửa, xóa nhà cung cấp
Kiểm tra yêu cầu trong đơn hàng
Kiểm tra các thông tin yêu cầu có xác thực không, đồng thời kiểm tra tình trạng các mặt hàng còn hay hết để có thông tin trả lời và lập hóa đơn bán hàng
Lập hóa đơn bán hàng
Sau khi tiếp nhận đơn hàng đồng thời kiểm tra thông tin về tình trạng hàng còn,
bộ phận bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng để kiểm tra và thanh toán
Cập nhật thông tin khách hàng
Cập nhật thông tin của khách hàng vào cơ sở dữ liệu để tiện theo dõi, kiểm tra đối chiếu sau khi bấn hàng như bảo hành sản phẩm, khuyến mại,…
Cập nhật hóa đơn
Cập nhật thông tin về các đơn hàng tạo điều kiện cho việc thống kê, báo cáo
về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 293.2.3.Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Khách Hàng
Hệ Thống Website
ADMIN (quản
lý website)
Thông tin cập nhật Thông
tin yêu cầu
Hóa đơn hoặc thông báo
kết quả đăng ký,đăng nhập
Trả lời ý kiến
Đơn hàng
Thông tin sản phẩm
Trang 303.2.4.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Thông tin yêu cầu kết quả đăng ký
Quản Trị Bán Hàng
Bộ Phận Bán Hàng
Bộ Phận Quản
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra đơn hàng