1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện

279 538 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói việc tổ chức dạy học dựa trên năng lực thực hiện là rất cần thiết để các cơ sở dạy nghề gắn kết với doanh nghiệp, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đầy đủ năng lực t

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN ĐÌNH TIẾN

TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO CHO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

NGÀNH: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - 60140110

Tp Hồ Chí Minh, tháng 04/2015

S K C0 0 4 5 8 0

Trang 2

TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN ĐÌNH TIẾN

TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO CHO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

NGÀNH: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - 60140110

Hướng dẫn khoa học: TS PHAN LONG

Trang 3

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: PHAN ĐÌNH TIẾN Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 12/12/1982 Nơi sinh: Gia Lai

Quê quán: Phú An, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Dân tộc: Kinh

Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giáo viên Trường Trung cấp nghề SULECO

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 13B/50 Nguyễn An Ninh, KP.Bình Minh 2, P.Dĩ

An, TX.Dĩ An, Bình Dương

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0973.327.577

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1 Cao đẳng chuyên nghiệp:

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 2001 đến 2004

Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm TPHCM (nay là TrườngĐại học Công nghiệp Thực phẩm TPHCM)

Ngành học: Cơ khí chuyên dùng

2 Đại học:

Hệ đào tạo: Chuyển tiếp (khối K) Thời gian đào tạo từ 2006 đến 2008

Nơi học (trường, thành phố): TrườngĐại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Ngành học: Cơ khí chế tạo máy

Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:Ứng dụng multimedia trong dạy học môn Vật liệu cơ khí (Dành cho học sinh trình độ Trung cấp nghề)

Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Năm 2008, TrườngĐại học

Trang 4

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Ngành học: Lý luận và Phương pháp dạy học

Tên luận văn: Tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ Trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện

Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 26/04/2015

Người hướng dẫn: TS Phan Long

5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn B1

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm

12/2008 ÷ 02/2014

Trung tâm dạy nghề quận

2 (nay là Trường Cao đẳng nghề quận 2 Thành phố

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2015

Phan Đình Tiến

Trang 6

Người nghiên cứu cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy/cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy/cô ở Viện Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong thời gian học tập tại trường

Tất cả những gì nhận được từ quý thầy cô và các anh chị học viên là tài sản quý giá để người nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Người nghiên cứu

Trang 7

TÓM TẮT

Đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện (Competency based training) đã được

áp dụng từ lâu ở các nước phát triển trên thế giới vì tính thiết thực và tính hiệu quả của nó Ở Việt Nam, giáo dục/đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện chỉ mới được áp dụng mạnh mẽ trong thời gian gần đây thông qua các dự án đào tạo nghề

do nước ngoài tài trợ Tổ chức dạy học dựa trên năng lực thực hiện là một yêu cầu thiết thực đối với các cơ sở dạy nghề hiện nay Cách tiếp cận này chỉ ra rằng, trong đào tạo nghề người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả kỹ năng về phương pháp giải quyết vấn đề và các năng lực xã hội cần thiết cho một nghề tại vị trí lao động cụ thể của mình

Có thể nói việc tổ chức dạy học dựa trên năng lực thực hiện là rất cần thiết để các cơ sở dạy nghề gắn kết với doanh nghiệp, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đầy đủ năng lực thực hiện công việc, hòa nhập được ngay với môi trường sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong thời buổi công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Đề tài “Tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ Trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện” đã

được thực hiện và hoàn thành các nội dung sau:

- Phần mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức dạy học dựa trên năng lực thực hiện

- Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề hàn tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 3: Tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ Trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện

- Phần kết luận và kiến nghị

Trang 8

The competency based training has been applied for a long time in developed countries in over the world because of its practical and necessary In Viet Nam, education/vocation competency based training which only is applied strongly in recent time through projects of vocational training by foreign funding Organization

of teaching based competency is a practical requirement for vocational training establishment of present This approach indicates that future workers need not only knowledge and professional but also skills of problem solving and necessary social competency in field vocational training for their working positions

It can be say that organization of training based on competency is very necessary for vocational training establishments associated with the business, ensuring that students graduate have adequate competency in their working, joined immediately with production environment, responded requirement of working market during industrialization, modernization of country and

international integration Thesis "Organization of training module Shield metal arc welding to enhance for vocational school level based competency" is

executed and completed with contents following:

- Preamble

- Chapter 1: Theory basic about organization based competency

- Chapter 2: Welding reality training at Ho Chi Minh Vocational College of Technology

- Chapter 3: Organization of training module Shield metal arc welding to enhance for vocational school level based competency

- Conclusions and Recommendations

Trang 9

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4

5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8

1.2.1 Năng lực 8

1.2.2 Năng lực thực hiện 12

1.2.3 Môđun 14

1.2.4 Công việc - Nhiệm vụ 16

1.2.5 Tiêu chí, Tiêu chuẩn thực hiện 17

1.2.6 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 17

1.3 TIẾP CẬN ĐÀO TẠO NGHỀ DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 21

1.3.1 Triết lý của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện 21

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện 22

1.3.3 Mối quan hệ của quá trình dạy học theo NLTH với thị trường lao động 27

Trang 10

1.3.4 So sánh đào tạo nghề theo truyền thống và theo năng lực thực hiện 28

1.3.5 Các hình thức tổ chức dạy học theo môđun năng lực thực hiện 30

1.3.6 Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề theo năng lực thực hiện 32

1.3.7 Kiểm tra – đánh giá trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 50

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ HÀNTẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN TPHCM 53

2.2 GIỚI THIỆU VỀ KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO 54

2.3 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CĐN KTCN TPHCM 54

2.4 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TCN 54

2.5 MỤC TIÊU, NỘI DUNG MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN TPHCM 56

2.6 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN TPHCM 57

2.6.1 Nhiệm vụ khảo sát 57

2.6.2 Phương pháp khảo sát 58

2.6.3 Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO CHO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 3.1 CƠ SỞ LÀM CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔĐUN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 76

3.1.1 Các căn cứ pháp lý 76

3.1.2 Căn cứ lý thuyết dạy học dựa trên NLTH đã được nghiên cứu ở chương 1 77

3.1.3 Căn cứ vào yêu cầu năng lực thực hiện của người thợ hàn tại vị trí sản xuất đã được khảo sát ở chương 2 (Tiểu mục 4 của Mục 2.6.3.1) 78

Trang 11

3.1.4 Căn cứ khả năng, điều kiện tổ chức đào tạo của nhà trường 78

3.1.5 Căn cứ trình độ học sinh đầu vào 78

3.2 THIẾT KẾ MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU NĂNG LỰC THỰC HIỆN 79

3.2.1 Thiết kế mục tiêu môđun Hàn hồ quang tay nâng cao 79

3.2.2 Thiết kế nội dung môđun Hàn hồ quang tay nâng cao dựa trên NLTH 80

3.3 TỔ CHỨC DẠY THỰC NGHIỆM MÔĐUN HÀN HỒ QUANG TAY NÂNG CAO DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 81

3.3.1 Mục tiêu thực nghiệm 81

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 81

3.3.3 Đối tượng thực nghiệm 81

3.3.4 Địa điểm thực nghiệm 82

3.3.5 Thời gian thực nghiệm 82

3.3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 118

PHẦN KẾT LUẬN  KẾT LUẬN 120

 TỰ NHẬN XÉT NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 121

• Về mặt lý luận 121

• Về mặt thực tiễn 121

 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 122

 KIẾN NGHỊ 122

• Đối với học sinh 122

• Đối với giáo viên 122

• Đối với nhà trường 123

• Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Trích Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề hàn 2

Trang 12

Phụ lục 2: Nội dung chi tiết các bài trong môđun Hàn hồ quang tay nâng cao 10

Phụ lục 3: Danh sách học sinh và một số hình ảnh về lớp học 22

Phụ lục 4: Hồ sơ bài giảng tích hợp 33

Phụ lục 5: Bảng kiểm đánh giá quy trình, sản phẩm 132

Trang 13

TCKNN Tiêu chuẩn kỹ năng nghề

BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, thực tiễn của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước tạo sức ép đối với đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Trong xu thế hội nhập, nhân lực nói chung, nhân lực kỹ thuật trực tiếp nói riêng ngày càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia Hàng năm hệ thống giáo dục nghề nghiệp đã cung cấp một số lượng khá lớn công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ ở các trình độ đào tạo khác nhau nhưng nhìn chung chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động (TTLĐ) về nguồn nhân lực chất lượng cao, chất lượng học sinh (HS) học nghề khi tốt nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là năng lực thực hiện (NLTH) và kỹ năng làm việc nhóm còn yếu Điều đó dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam phải thuê tuyển lao động có trình độ cao của nước ngoài

Có nhiều nguyên nhân nhưng một trong các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên là do chúng ta chưa có một triết lý đào tạo nghề phù hợp Thực tế đòi hỏi phải

có một triết lý đào tạo mới, một mô hình đào tạo nghề thích hợp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Triết lý đào tạo nghề nghiệp ấy chính là đào tạo/dạy học theo NLTH Cách tiếp cận này chỉ ra rằng, trong đào tạo nghề người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần

cả kỹ năng về phương pháp giải quyết vấn đề và các năng lực xã hội cần thiết cho một nghề tại vị trí lao động cụ thể của mình

Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020 đã khẳng định:

“…thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động” Ngoài ra, Bộ

Lao động Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH) cũng đã ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề (TCN), Cao đẳng nghề (CĐN) cho các nghề đào tạo Đây là cơ sở pháp lý để các trường dạy nghề trên cả nước thực hiện chuyển đổi quá

Trang 15

trình đào tạo nghề từ phương thức truyền thống niên chế sang phương thức đào tạo mới - đào tạo theo NLTH

Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực đa ngành có tay nghề đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội; thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức Trong những năm qua, nhà trường đã đào tạo được hàng ngàn công nhân kỹ thuật cung cấp cho TTLĐ Trong đó, lực lượng lao động kỹ thuật nghề hàn chiếm một tỷ lệ lớn trong quy mô đào tạo của nhà trường Để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, nhà trường đã từng bước hoàn thiện nội dung chương trình, đổi mới PPDH, cải tiến, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học… Nhờ vậy số lượng học sinh sinh viên đến học tập tại trường ngày một đông hơn

Từ năm 2008, Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM đã từng bước áp dụng chương trình đào tạo theo môđun NLTH do BLĐTBXH ban hành vào giảng dạy Qua thời gian tổ chức thực hiện, giáo viên (GV) đang giảng dạy chương trình môđun NLTH thường gặp khó khăn trong quá trình tổ chức dạy học như: Để tổ chức dạy học tích hợp các môđun NLTH thì nội dung giảng dạy trong môđun phải được xây dựng thành các kỹ năng nhưng hiện tại đa số GV còn lúng túng trong việc biên soạn các kỹ năng cho nội dung giảng dạy; Khi thiết kế hoạt động dạy học tích hợp theo mẫu giáo án tích hợp thì do nội dung mẫu giáo án có nhiều điểm mới, cấu trúc tổng quát nên gây khó khăn cho GV trong quá trình áp dụng Bên cạnh đó, trình

độ chuyên môn và năng lực sư phạm của GV khác nhau nên cách hiểu và biên soạn từng nội dung trong giáo án chưa thống nhất Ngoài ra, trong quá trình thực hiện còn có những bất cập nảy sinh, đó là những vướng mắc của GV trong việc xác định nội dung, lựa chọn hoạt động phương pháp giảng dạy cho các bước của giáo án; những băn khoăn của GV trong tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề theo môđun NLTH…

Với những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ Trung cấp nghề dựa trên năng lực thực

Trang 16

hiện” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn nghiên cứu, học hỏi thêm những kinh

nghiệm, PPDH mới để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ tốt hơn nữa công tác giảng dạy Đồng thời góp phần cùng với nhà trường tổ chức quá trình dạy học sao cho hình thành được ở người học những năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của TTLĐ

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

•Mục tiêu nghiên cứu:

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và thực trạng đào tạo nghề hàn nói chung và môđun Hàn hồ quang tay nói riêng tại trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM, người nghiên nghiên cứu đề xuất tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCN dựa trên NLTH tại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề hàn, đáp ứng yêu cầu của TTLĐ

•Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việcdạy học dựa trênNLTH

- Khảo sát, phân tích thực trạng giảng dạy môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCNtại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM

- Khảo sát nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp có tuyển dụng lao động nghề hàn tại trường

- Nghiên cứu tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) quốc gia đối với nghề hàn

- Xây dựng các bài giảng tích hợp dựa trên NLTHcho môđun Hàn hồ quang tay nâng cao

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra đánh giá kết quả nhằm khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

- Nếu TCDH môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HStrình độ TCNdựa trên NLTHtại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCMthì chất lượng dạy học sẽ được nâng cao

Trang 17

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

•Đối tượng nghiên cứu:PPDH theo định hướngNLTHtrong dạy học môđun Hàn hồ

quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCN

•Khách thể nghiên cứu:

- Hoạt động dạy và học của GV và HS trong môđun Hàn hồ quang tay nâng cao

- Nội dung môđun Hàn hồ quang tay nâng caocho đối tượng HStrình độ TCN

- TCKNNquốc gia đối với nghề hàn

• Khách thể điều tra:

- Các nhà tuyển dụng lao động nghề hàn; Đội ngũ GV dạy nghề hàn tại trường; HSnghề hàn đã tốt nghiệp và đang làm việc tại các công ty/xí nghiệp

5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài này nghiên cứu việc TCDH môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCN dựa trên NLTH tại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM Nhưng việc TCDH một môđun liên quan đến rất nhiều thành tố như: Mục tiêu, nội dung chương trình, GV - HS, PPDH, phương tiện dạy học Bên cạnh đó còn liên quan đến việc kiểm tra - đánh giá, quản lý quá trình dạy - học… Chính vì vậy, trong phạm vi

đề tài này, người nghiên cứu tập trung theo dõi sự diễn biến, thay đổi hoạt động của

GV – HS (hay nói cách khác là tập trung vào PPDH) trong dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCN để đạt được mục tiêu dạy học đề

ra

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Tham khảo các tài liệu để tìm hiểu lịch sử về vấn đề nghiên cứu, thu thập thông tin, kế thừa thành quả của các nghiên cứu trước Nguồn tài liệu gồm những loại sau: + Sách, báo, tạp chí, báo cáo khoa học… chuyên ngành lý luận và PPDH kỹ thuật và PPDH chuyên ngành cơ khí nói riêng Đồng thời nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài này như các tài liệu về phân tích nghề theo DACUM, dạy học

Trang 18

tích hợp, thiết kế dạy học; Các tài liệu tập huấn do TCDN ban hành dùng để tập huấn, đào tạo GV dạy nghề theo NLTH

+ Các văn bản pháp luật mang tính định hướng đổi mới PPDH theo NLTH

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

•Phương pháp điều tra – khảo sát:

- Khảo sát nhu cầu các nhà tuyển dụng lao động nghề hàn;Sử dụng phiếu xin ý kiến hoặc phỏng vấn trực tiếp các GV, HStrình độ TCN đã tốt nghiệp đang làm việc tại các công ty/xí nghiệp để thu thập dữ liệu về thực trạng vấn đề nghiên cứu

•Phương pháp quan sát:

- Dự giờ GV đang giảng dạy môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đối tượng HS trình độ TCN để quan sát PPDH, hình thức tổ chức lớp của GV và thái

độ học tập của HS

•Phương pháp thống kê toán học:

- Phương pháp này được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều tra – khảo sát, phương pháp quan sát và phương pháp nghiên cứu tài liệu để đưa ra được những nhận định và kết luận về các số liệu đã thống kê được

•Phương pháp thực nghiệm:

- Thực nghiệm giảng dạy một số bài trong môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho hai lớpHStrình độ TCN: Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Xử lý thống kê kết quả các bài kiểm tra rồi so sánh, đánh giá kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC

DỰA TRÊNNĂNG LỰC THỰC HIỆN

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu và triển khai đào tạo nghề (ĐTN) dựa trên NLTH đã được tiến hành từ rất sớm ở một số nước công nghiệp phát triển Dần dần, do có những ưu điểm phù hợp với yêu cầu thực tế của đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp nên phương thức này đã được vận dụng ở nhiều nước trên thế giới

Ở Anh, đầu tiên các nhà nghiên cứu nhận ra rằng việc học tập dựa trên năng lực thực hiện (Competence Based Learning - CBL) có thể là trọng tâm đối với công tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học Anh Nhưng kết quả cho thấy, giáo dục đại học không được hưởng lợi nhiều từ các kết quả nghiên cứu đó nên người ta đã ít quan tâm đến lĩnh vực này

Ở Bắc Mỹ, phương thức giáo dục/đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (NLTH) được quan tâm phát triển mạnh trong thập kỷ 60 Sau một thời gian áp dụng, đào tạo dựa trên NLTH đã chứng minh được hiệu quả Mặc dù còn rất nhiều người hoài nghi về phương thức đào tạo này nhưng nó vẫn phát triển với tốc độ nhanh, không chỉ bó hẹp trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV) cho bậc học phổ thông nữa mà nó đã lan sang các lĩnh vực khác như ĐTN, đào tạo trung học chuyên nghiệp và đào tạo đại học

Giai đoạn những năm 1980 là thời kỳ đào tạo dựa trên NLTH được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục/đào tạo, đặc biệt là trong ĐTN vì hình thức đào tạo này tỏ ra rất có hiệu quả trong ĐTN nói chung và ĐTN ngắn hạn nói riêng Ở Mỹ và Canađa, giáo dục/đào tạo dựa trên NLTH được ứng dụng rộng rãi trong dạy nghề (giáo dục chuyên nghiệp) Tuy nhiên, người ta vẫn chưa đưa ra được định nghĩa về đào tạo dựa trên NLTH cũng như các tiêu chí mà mọi người chấp nhận được để dựa trên đó xây dựng chương trình đào tạo dựa trên NLTH

Trang 20

Ở Australia, vào cuối thập kỷ 80 phương thức ĐTN dựa trên NLTH đã được áp dụng mạnh mẽ Họ đã thành lập Hội đồng đào tạo quốc gia để xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn NLTH ổn định trong toàn quốc

Ở nhiều nước châu Á như Singapore, Ấn Độ, Philippin, Brunei, Malaixia… phương thức ĐTN dựa trên NLTH đã và đang được vận dụng ở các mức độ khác nhau Các bộ chương trình, kế hoạch ĐTN dựa trên NLTH cho các trường chuyên nghiệp, nhất là các trường kỹ thuật đã được soạn thảo và sử dụng có kết quả trong những năm trở lại đây

Ở Việt Nam, việc ĐTN dựa trên NLTH được biết đến thông qua các dự án ĐTN

Ở nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo/dạy học dựa trên NLTH của các tác giả như: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ, Nguyễn Đức Trí Ngoài ra cũng có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ giáo dục đã nghiên cứu về

vấn đề này như của các tác giả: Nguyễn Thị Phong (2006): TCDH theo định hướng NLTH cho môn học kỹ thuật số tại trường Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Thủ Đức

Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSPKT TPHCM; Nguyễn Văn Lực

Trang 21

(2009): TCDH thực hành nghề điện công nghiệp theo hướng nâng cao NLTH tại trường CĐNNha Trang Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSPKT

TPHCM.Tất cả đều góp phần to lớn mở đường cho việc áp dụng phương thức ĐTNdựa trênNLTHtại Việt Nam

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Năng lực

a) Khái niệm năng lực

Năng lực là tổng hợp của các kỹ năng (skills), kiến thức (knowledge) và thái độ (attitudes) của một người để thực hiện tốt công việc được giao [10, tr.340] Một người được xem là có năng lực khi họ có kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc an toàn và hiệu quả [24, tr.8]

Năng lực là khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương ứng với ngưỡng quy định khi bước vào TTLĐ Tiếp thu năng lực đòi hỏi phải tiếp nhận một khối lượng tích hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ Như vậy, năng lực hoàn toàn không đồng nhất với việc thực hiện thành thạo một động tác, một thao tác hay một quá trình giản đơn [35, tr.129]

Theo Từ điển Giáo dục học, năng lực là khả năng của một con người hoàn thành được những nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi hỏi phải thi hành một số lượng lớn thao tác đối với những nhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hành một nghề [17, tr.272]

Năng lực còn được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp, nó bao gồm kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được định hình trên cơ sở kiến thức, được gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong công việc

Năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ vào thực hiện một công việc có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Mỗi một cá nhân có các những khả năng/tiềm năng ở các mức độ khác nhau Tuy nhiên theo quan niệm đào tạo nghề theo NLTH thì mọi HS học nghề đều có thể học đạt đến một trình độ thông thạo (Mastery learning) cho một nghề nhất định Do đó trong ĐTN chúng ta cần tạo

Trang 22

mọi điều kiện về sư phạm và cơ sở vật chất để người học đạt yêu cầu của nơi sử dụng lao động [27, tr.16]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, tr.41], năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu (đặc điểm sinh lý của con người), song không phải

là bẩm sinh mà là kết quả của phát triển xã hội và con người

Dưới góc độ Tâm lý học, năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảmbảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt

Theo P.A Ruđich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định [18, tr.15]

Theo De Ketele (1995): Năng lực là một tập hợp trật tự các kỹ năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết vấn đề do tình huống này đặt ra [18, tr.15]

Xavier Roegiers (1996) cũng có quan điểm cho rằng năng lực mang tính tích hợp: Năng lực là sự tích hợp các động tác một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra Theo Bernd Meier [11, tr.67] thì năng lực được hiểu là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn

đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt (Weinert, 2001).Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động Năng lực là khả năng thực hiện có

Trang 23

trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên

cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Trong lĩnh vực ĐTN, năng lực được hiểu là sự tổ hợp/tích hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định [19, tr.34] Với ý nghĩa đó, năng lực còn được gọi là năng lực hành động, NLTH và nó được thể hiện qua: Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng; tổ chức việc hoàn thành các công việc; tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng; hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc; vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống mới

Ngoài ra, năng lực cũng có thể được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp,

nó bao gồm kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được định hình trên cơ sở kiến thức, được gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho con người có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong công việc

Một cách khái quát, có thể hiểu năng lực là phẩm chất tâm sinh lý của con người đảm bảo thực hiện được một hoạt động nào đó

b) Các mức độ của năng lực

Dựa vào tốc độ thực hiện hoạt động của con người và chất lượng sản phẩm hoạt động, người ta chia năng lực ra ba mức: năng lực, tài năng, thiên tài Tuy nhiên, quan niệm và cách diễn đạt các mức độ của năng lực có sự khác nhau:

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, tr.41]:

+ Năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó + Tài năng: Là năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới

Trang 24

+ Năng lực là một mức độ nhất định của khả năng của con người, biểu thị khả năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó (tốc độ và chất lượng hoạt động ở mức trung bình, nhiều người có thể đạt tới)

+ Tài năng là mức độ cao hơn của năng lực, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó

+ Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn chỉnh nhất trong hoạt động của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại

c) Cấu trúc của năng lực

Trong lĩnh vực học tập, người ta đưa ra cấu trúc chung của năng lực như hình sau:

Hình 1.1: Cấu trúc của năng lực [19, tr.34]

Các tác giả Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường mô tả cấu trúc chung của năng lực là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể [11, tr.68-71] Trong đó:

- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện

các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lý vận động

- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những

hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề

Năng lực

Kiến thức

Thái độ

Kỹ năng

Trang 25

- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

- Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được

những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

Hình 1.2: Các thành phần của năng lực [11, tr.68]

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực

cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

1.2.2 Năng lực thực hiện

“Năng lực thực hiện” hay “năng lực hành nghề” là thuật ngữ được dịch từ tiếng Anh: “Competence” hoặc “Competency” Ví dụ “Competecy Based Training, viết tắt là CBT” có thể được hiểu là “Đào tạo theo NLTH” Có nhiều khái niệm khác nhau về NLTH [30, tr.24-26]:

Năng lực chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực

xã hội

Năng lực cá thể

Trang 26

- Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), NLTH là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại dưới các điều kiện hiện hành.Như vậy, bất cứ NLTH nào cũng đều tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ Trong đó, thành tố kỹ năng thực hành là biểu hiện cao nhất của NLTH Quá trình hình thành NLTH phải gắn với sự luyện tập, thực hành các công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và có hiệu quả thực tiễn

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, NLTH (khả năng hành nghề) là khả năng của một người lao động có thể thực hiện những công việc của một nghề theo những chuẩn được quy định Khả năng hành nghề bao gồm ba thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau là: kiến thức, kỹ năng và thái độ [13]

- NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH liên quan đến nhiều mặt, nhiều thành tố cơ bản tạo nên nhân cách con người, nó thể hiện sự phù hợp ở mức độ nhất định của những thuộc tính tâm sinh lý cá nhân với một hay một số hoạt động nào đó Nhờ có sự phù hợp như vậy mà con người thực hiện có kết quả các hoạt động ấy Chỉ thông qua sự thực hiện có kết quả, người khác mới có thể công nhận người đó có năng lực về hoạt động ấy [31, tr.14]

NLTH có thể nhận biết được thông qua các đặc trưng sau [27, tr.18]:

- Là các thuộc tính nhân cách (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và các nguyên tắc cần thiết của người lao động để thực hiện toàn bộ một hoặc một số nội dung lao động nghề nghiệp cụ thể

- Thể hiện thông qua việc đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu của vị trí làm việc thực tế trong sản xuất đặt ra (tiêu chuẩn đòi hỏi của nghề nghiệp chứ không phải tiêu chuẩn của đào tạo)

- Có thể chứng minh được tại vị trí làm việc (sự thực hiện phải đánh giá và xác định được)

Trang 27

- Được đánh giá trong điều kiện và hoàn cảnh môi trường lao động xác định (với toàn bộ các áp lực cũng như các tác động liên quan đến điều kiện và môi trường thực tế sản xuất)

Tóm lại:NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc)

trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH là các kiến thức, kỹ năng và thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc hay một nghề cụ thể

Để hiểu rõ thêm về năng lực và NLTH, ta có thể so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa năng lực và NLTH theo bảng sau:

Bảng 1.1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa năng lực và NLTH:

- Năng lực được coi là khả năng của con

người có thể làm được việc gì đó

- NLTH không phải là khả năng mà là sự thực hiện được

- Năng lực thể hiện một khả năng chung

chung của con người, có thể từ rất nhỏ

- Môđun (MĐ) là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học

lý thuyết, kỹ năng và các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ

- Môđun là một đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo cá nhân hóa và theo một trình tự xác định trước để kết thúc môđun

Trang 28

- Môđun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn Điều đó có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi môđun sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cho tìm việc làm Đồng thời, mỗi môđun có thể hình thành một bộ phận nhỏ trong chuyên môn của một người thợ lành nghề

- Môđun chia quá trình đào tạo ra làm các thành tố đơn giản Mỗi thành tố hoặc môđun được xác định bởi mục đích kỹ năng tiên quyết phải có, nội dung và độ dài thời gian Thường thì môđun nhấn mạnh vào phát triển năng lực hơn là kiến thức đạt được, tạo khả năng cho người thợ có thể nhanh chóng thích nghi với môi trường nghề nghiệp và có thể được cấp chứng chỉ

- Môđun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn [10, tr.348-349]

Theo định nghĩa của Luật dạy nghề 2006 “Môđun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”[8] Như vậy, theo định nghĩa này thì mục tiêu đào tạo trong các môđun là hình thành các kỹ năng nghề

Môđun là tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để người học nghề có thể hành nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc vị trí nhất định của sản xuất [22, tr.vii] Một môđun tương đương như một khóa học Kết quả của môđun được viết cụ thể, tập trung chủ yếu vào khả năng thực hiện các công việc trong nội dung của môđun Kết quả môđun thể hiện mục tiêu đào tạo của môđun, đó là khả năng hành nghề của học viên sau khi tốt nghiệp ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề

Tóm lại,Môđun là một đơn vị học tập có tính trọn vẹn, tích hợp lý thuyết và

thực hành mà sau khi học xong, người học có năng lực thực hiện được một nhiệm vụ nghề nghiệp

b) Đặc điểm của môđun

Trang 29

- Môđun có kích cỡ xác định: Kích cỡ của môđun được tính theo số giờ lên lớp theo tuần, thời gian đào tạo theo tháng, học kỳ, năm học Kích cỡ của môđun có thể xác định bởi các cấp trình độ đào tạo

- Các môđun có thể được thực hiện đồng thời hoặc kế tiếp nhau

- Mỗi môđun đều được xác nhận trình độ: Môđun là đơn vị đào tạo khép kín,

có tính độc lập tương đối Vì vậy nội dung của nó không những có thể được kiểm tra, đánh giá và xác nhận trình độ một cách độc lập mà còn được truyền thụ một cách độc lập

- Khả năng tích hợp: Các môđun đơn lẻ có thể được tích lũy dần thành một môđun trình độ

- Tính liên thông: Các môđun có thể phối hợp với nhau theo chiều dọc hoặc chiều ngang Một môđun đơn lẻ có thể ghép nối vào cấu trúc của các môđun trình

độ khác hoặc các hình thức đào tạo khác

1.2.4 Công việc - Nhiệm vụ:Một nghề bao gồm nhiều nhiệm vụ và công việc a) Công việc (Task)

Là một bộ phận cụ thể, quan sát được của một việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia thành hai hay nhiều bước được thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn, đến khi hoàn tất sẽ ở dưới dạng một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định mà thông thường người thợ được phân công để thực hiện [23, tr.ix] Công việc thể hiện hoạt động cụ thể của người thợ mỗi ngày mà ta có thể quan sát được Một công việc được phát biểu bắt đầu bằng một động từ hành động thể hiện một hoạt động có mục đích của con người

mà ta có thể quan sát được Ví dụ: Công việc hàn thép tấm giáp mối vát cạnh vị trí 4G

Để hoàn thành một nhiệm vụ trong nghề nghiệp có thể người lao động phải thực hiện một hay một số công việc cụ thể Chẳng hạn, để thực hiện nhiệm vụ chế tạo phôi hàn, người thợ hàn phải thực hiện các công việc như: Chế tạo phôi bằng mỏ cắt khí bằng tay, chế tạo phôi bằng máy cắt khí con rùa, mài mép hàn bằng máy mài cầm tay…

Trang 30

b) Nhiệm vụ (Duty)

Một trong những hoạt động hoặc nhóm công việc chủ yếu nằm trong một nghề Một nhóm các công việc tương tự hoặc có liên quan được sắp xếp một cách thuận tiện hoặc tùy ý [23, tr.xi] Ví dụ: Đối với nghề hàn, người thợ hàn có nhiệm vụ chế tạo phôi hàn, sửa chữa sai hỏng mối hàn…

1.2.5 Tiêu chí, Tiêu chuẩn thực hiện

a) Tiêu chí (Criteria)

Tiêu chuẩn đòi hỏi ở người công nhân nhằm đạt tới việc thực hiện thành thạo một mục tiêu công việc [23, tr.xi]

b) Tiêu chuẩn thực hiện (Performance Standard)

Các tiêu chí được áp dụng trong một nghề dùng để xác định xem một công việc

đã được thực hiện một cách thỏa đáng hay chưa [23, tr.xi]

1.2.6 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

a) Khái niệm Tiêu chuẩn kỹ năng nghề

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) là một tập hợp các quy định tối thiểu về các công việc mà người lao động cần phải làm, mức độ cần đạt được khi thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc thực tế ở cấp trình độ kỹ năng nghề (KNN) tương ứng và những kiến thức cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện các công việc nêu trên [29, tr.260]

Theo Luật Dạy nghề 2006, “TCKNN quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề”

TCKNN quốc gia được xây dựng theo bậc trình độ KNN cho mỗi nghề Số lượng bậc trình độ KNN đối với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó.Những yêu cầu đối với người lao động ở từng cấp trình độ KNN được phản ánh trong các TCKNN tương ứng do phía sử dụng lao động (có thể thông qua các Hiệp hội ngành nghề tương ứng) tổ chức xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền ban hành Các bộ TCKNN quốc gia là công cụ giúp cho:

Trang 31

- Người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp;

- Người sử dụng lao động có cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc và trả lương hợp lý cho người lao động;

- Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề tiếp cận chuẩn KNN quốc gia;

- Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứngchỉ KNN quốc gia cho người lao động

b) Các bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia

Ở mỗi nước, các loại lao động có nhiều bậc trình độ khác nhau, được thể hiện trong một “cơ cấu trình độ nghề/kỹ năng nghề quốc gia” của nước đó.Ở nước ta hiện nay đang sử dụng cơ cấu 5 bậc trình độ nghề với 5 chứng chỉ KNN tương ứng

mà BLĐTBXH đã ban hành [3] Theo đó:

• Bậc 1 (chứng chỉ 1):

- Làm được các công việc đơn giản và công việc của nghề có tính lặp lại;

- Hiểu biết và có kiến thức cơ bản ở một phạm vi hẹp về hoạt động của nghề trong một số lĩnh vực; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc;

- Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu, chịu một phần trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình

- Có khả năng suy xét, phán đoán và giải thích thông tin; có khả năng làm việc theo nhóm, trong một số trường hợp có khả năng làm việc độc lập và chịu phần lớn trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình

Trang 32

• Bậc 3 (chứng chỉ 3):

- Làm được phần lớn công việc của nghề có tính phức tạp, công việc có sự lựa chọn khác nhau và có khả năng làm việc độc lập mà không cần có sự chỉ dẫn;

- Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về lý thuyết cơ sở, kiến thức chuyên môn của nghề;

áp dụng được các kiến thức chuyên môn và có khả năng nhận biết để vận dụng các kiến thức để xử lý, giải quyết các vấn đề thông thường trong các tình huống khác nhau;

- Có khả năng nhận biết, phân tích và đánh giá thông tin từ nhiều nguồn khác nhau;

có khả năng hướng dẫn người khác trong tổ, nhóm; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình về chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và chịu một phần trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của người khác trong tổ, nhóm

- Biết phân tích, đánh giá thông tin và sử dụng kết quả phân tích đánh giá để đưa ra

ý kiến, kiến nghị cho mục đích quản lý và nghiên cứu; có khả năng quản lý, điều hành được tổ, nhóm trong quá trình thực hiện công việc; tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm về chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm

Trang 33

- Biết phân tích, đánh giá thông tin và tổng quát hóa để đưa ra các quan điểm, sáng kiến của mình; quản lý, điều hành tổ, nhóm trong thực hiện công việc; tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm về chất lượng

và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của tổ, nhóm theo tiêu chuẩn quy định và các thông số kỹ thuật

c) Cấu trúc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Cấu trúc TCKNN quốc gia đối với từng nghề bao gồm 3 phần cơ bản sau:

(1) Mô tả nghề:Mô tả phạm vi, vị trí làm việc, các nhiệm vụ chính cần phải thực

hiện, điều kiện và môi trường làm việc, bối cảnh thực hiện các công việc, công cụ, máy, thiết bị, dụng cụ chủ yếu cần thiết để thực hiện các công việc của nghề

(2) Danh mục công việc:Liệt kê đầy đủ các công việc cần phải thực hiện và sắp

xếp các công việc đó theo các bậc trình độ KNN

(3) Tiêu chuẩn thực hiện công việc:Tiêu chuẩn thực hiện công việc của từng công

việc trong danh mục công việc được trình bày theo 5 mục có nội dung như sau:

(a) Mô tả công việc: Nêu khái quát về công việc và các bước cần phải tiến hành

khi thực hiện công việc;

(b) Các tiêu chí thực hiện:Xác định và mô tả chi tiết các tiêu chí cần phải đạt

được khi thực hiện các bước công việc về quy trình, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, thái độ nghề nghiệp, an toàn lao động, thời gian thực hiện… Các tiêu chí phải lượng hóa hoặc tính toán xác định được;

(c) Các kỹ năng và kiến thức thiết yếu:Nêu rõ các kỹ năng quan trọng và kiến

thức lý thuyết cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả;

(d) Các điều kiện thực hiện công việc:Nêu rõ các công cụ, máy móc, thiết bị,

trang bị dụng cụ, tài liệu và nguyên vật liệu cần thiết để tiến hành thực hiện công việc;

(e) Tiêu chí và cách thức đánh giá kỹ năng:Nêu các hướng dẫn lựa chọn bằng

chứng hỗ trợ cho việc đánh giá và cách thức để xác định một cá nhân có NLTH công việc trong một môi trường làm việc cụ thể

d) Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề hàn

Trang 34

TCKNN quốc gia đối với nghề hàn được ban hành theo Thông tư BXD ngày 10/08/2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc Ban hành TCKNN quốc gia đối với nghề hàn Theo đó, TCKNN quốc gia đối với nghề hàn gồm 11 nhiệm

10/2011/TT-vụ và 132 công việc Trong luận văn này, người nghiên cứu tìm hiểu TCKNN quốc gia đối với nghề hàn cho một số công việc thuộc nhiệm vụ Hàn kim loại bằng hồ quang Đó là Tiêu chuẩn thực hiện công việc đối với các công việc: Hàn thép tấm bằng hồ quang tay ở các tư thế PF(3G), PE (4G), PD (4F); Hàn thép ống bằng hồ

quang tay ở tất cả các tư thế(xem: trích TCKNN quốc gia đối với nghề hàn ở Phụ lục 1)

1.3 TIẾP CẬN ĐÀO TẠO NGHỀ DỰA TRÊNNĂNG LỰC THỰC HIỆN

1.3.1 Triết lý của đào tạo dựa trênnăng lực thực hiện

Đào tạo dựa trên NLTH là đào tạo và đánh giá kết quả học tập dựa trên những tiêu chuẩn năng lực quy định cho một khóa học, môn học… Các chuẩn đầu ra (chính là các NLTH) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập

Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ

nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành kinh tế Triết lý đào tạo dựa trên NLTH có thể tóm tắt theo sơ đồ ở Hình 1.3

Trang 35

Hỡnh 1.3: Triết lý đào tạo dựa trờnNLTH [32, tr.142]

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo nghề dựa trờnnăng lực thực hiện

a Định hướng đầu ra

Đặc điểm cơ bản nhất cú ý nghĩa trung tõm của đào tạo nghề dựa trờn NLTH là

nú chỳ trọng vào kết quả, vào đầu ra của quỏ trỡnh đào tạo Sau khi kết thỳc khúa học, người học cú thể làm được cỏi gỡ trong hoạt động nghề nghiệp theo tiờu chuẩn

đề ra

Trong đào tạo dựa trờn NLTH, một người cú NLTH là người:Cú khả năng làm

được việc gỡ đú theo tiờu chuẩn đề ra (Điều này liờn quan tới xõy dựng và thực hiện nội dung chương trỡnh dạy học); Cú thể làm được việc đú tốt như mong đợi (Điều

Hoạt động Điều kiện Tiêu chuẩn

Trang 36

này liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn năng lực thực hiện)

Mỗi người học làm được thông thạo cái gì đó sau một thời gian học tập dài, ngắn khác nhau tùy thuộc chủ yếu vào khả năng, nhịp độ học của người đó Người học thực sự được coi là trung tâm và có cơ hội phát huy tính tích cực, chủ động của mình Theo quan điểm của thuyết “Học thông thạo” (Mastery learning) thì trong phương thức đào tạo theo NLTH, người ta không quy định cứng nhắc về thời gian học Đây là sự khác biệt cơ bản so với triết lý đào tạo truyền thống định hướng vào chương trình học theo niên chế cố định về thời gian Ở phương thức đào tạo theo NLTH, người học được phép tích lũy tín chỉ về những gì đã học trước đó, không phải học lại những cái đã học một khi đã được công nhận là đã nắm vững, có khả năng thực hiện chúng theo tiêu chuẩn quy định

Bảng 1.2:Những đặc điểm khái quát các mô hình đào tạo nghề

b Hai thành phần chủ yếu của quá trình đào tạo dựa trênnăng lực thực hiện

Hai thành phần chủ yếu của hệ thống đào tạo nghề dựa trên NLTH là: (1) Dạy và học các NLTH; (2) Đánh giá, xác nhận các NLTH

(1) Dạy và học các NLTH:

Để xác định được các NLTH cần thiết đối với người lao động, người ta phải tiến hành phân tích nghề (Occupational analysis) nhằm xác định những nhiệm vụ (Duties) và những công việc (Tasks) mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp Để thực hiện được những nhiệm vụ, công việc đó có kết quả như mong đợi, người lao động phải có những NLTH (tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ) tương ứng

Trang 37

Một chương trình dạy học được xem là theo NLTH khi nó thỏa mãn hoàn toàn các đặc điểm của thành phần dạy và học các NLTH sau đây:

• Các NLTH mà người học sẽ tiếp thu trong quá trình dạy học theo NLTH cần phải có các đặc điểm sau:

- Chúng phải được xác định từ việc phân tích nghề một cách nghiêm ngặt, chính xác và đầy đủ bằng phương pháp/kỹ thuật DACUM kết hợp với phương pháp chuyên gia Kết quả phân tích nghề của Tiểu ban được trình bày trong một Biểu đồ phân tích nghề (Biểu đồ DACUM) bao gồm các nhiệm vụ và các công việc của từng nhiệm vụ đó Để thực hiện được các công việc ấy, người học phải có các NLTH tương ứng Biểu đồ này được coi là khung các NLTH mà người học cần tiếp thu, nó làm cơ sở cho việc xây dựng khung chương trình đào tạo Thông qua kỹ thuật phân tích nghề DACUM thì mối liên hệ giữa đào tạo trong nhà trường với thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp đã được tạo ra, đồng thời cập nhật hóa được nội dung đào tạo phù hợp với hoạt động nghề nghiệp

- Chúng được trình bày dưới dạng các công việc thực hành mà những người hành nghề thực tế phải làm hoặc dưới dạng các hành vi về mặt nhận thức (kiến thức) và về thái độ liên quan đến nghề

- Chúng được công bố cho người học biết trước khi vào học

• Việc dạy và học các NLTH phải được thiết kế và thực hiện sao cho:

- Kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ để hỗ trợ cho việc hình thành

và phát triển các NLTH Lý thuyết và thực hành được dạy và học tích hợp với nhau Các học liệu được soạn thảo và chuẩn bị thích hợp với các NLTH

- Mỗi người học phải liên tục có được các thông tin phản hồi cụ thể về sự hình thành và phát triển NLTH của mình

- Người học phải có đủ điều kiện học tập cần thiết, đặc biệt là điều kiện thực hành nghề

- Người học có thể học hết chương trình dạy học của mình ở các mức độ kết quả khác nhau

Trang 38

Nội dung chương trình đào tạo theo NLTH thông thường được cấu trúc thành các môđun Môđun ở đây được hiểu là một đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết (ít nhất là các môn lý thuyết chuyên môn nghề) với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn nhằm thực hiện một công việc nhất định trong nghề

(2) Đánh giá và xác nhận các NLTH:

Trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đào tạo theo NLTH nói riêng, đánh giá và xác nhận kết quả học tập là thành phần quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo

Đánh giá trong đào tạo theo NLTH là một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những phán xét về một NLTH nào đó đã đạt được hay chưa ở người học tại một thời điểm nhất định theo những yêu cầu thực hiện đã xác định trong tiêu chuẩn NLTH hoặc chuẩn đầu ra [32, tr.143]

Để đánh giá và xác nhận NLTH, người ta thường sử dụng kết hợp các dạng chứng cứ trực tiếp, gián tiếp và phụ trợ trong một phạm vi rộng, thu thập được trong quá trình đào tạo thông qua các hoạt động sau [31, tr.20]:

- Quan sát sự thực hiện công việc tại chỗ làm việc hoặc ở những hoàn cảnh tương

tự

- Đo đạc các sản phẩm hoặc theo dõi các dịch vụ được thực hiện

- Quan sát, lượng giá các thái độ được thể hiện

- Kiểm tra, trắc nghiệm kiến thức và hiểu biết

- Thu thập các chứng cứ phụ trợ bao gồm những thông tin về người học từ hồ sơ,

sổ sách giáo vụ, các báo cáo… và từ những người có liên quan đến sự học tập của người học

Việc đánh giá trong đào tạo dựa trên NLTH phải được thực hiện theo tiêu chí

(Criteria Referenced Assessment), nghĩa là nó đo sự thực hiện hay thành tích của

một cá nhân người học trong mối liên hệ so sánh với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không có liên hệ so sánh gì với sự thực hiện hay thành tích của người khác Các tiêu

Trang 39

chí đánh giá NLTH được xác định từ các tiêu chuẩn nghề quốc gia và một số quy định, tiêu chuẩn riêng khác

Sự thông thạo các NLTH của người học được đánh giá và xác nhận theo các quan điểm sau [31, tr.20-21]:

- Người học phải thực hiện các công việc theo cách thức giống như của người lao động thực hiện trong thực tế lao động nghề nghiệp

- Đánh giá riêng rẽ từng cá nhân người học khi họ thực thi và hoàn thành công việc

- Kiến thức liên quan và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành cần được kiểm tra đánh giá NLTH

- Các tiêu chuẩn dùng trong việc đánh giá là những yêu cầu đặt ra ở mức độ tối thiểu để đảm bảo rằng sau khi học xong thì người học bước vào làm việc được chứ không phải là để đem so sánh với những người học khác Trên cơ sở đó, người ta có thể công nhận các kỹ năng đã được thông thạo trước đó hoặc các kiến thức đã tiếp thu được sau khi học xong một phần nội dung nào đó trong quá trình làm việc thực tế

- Các tiêu chí và chỉ số dùng cho đánh giá được công bố cho người học biết trước khi kiểm tra đánh giá (KTĐG)

c Đặc điểm về tổ chức, quản lý quá trình dạy học

Một chương trình đào tạo nghề theo NLTH phải thể hiện được các đặc điểm về mặt tổ chức, quản lý sau đây [31, tr.21]:

- Để xác định một người đã hoàn thành chương trình đào tạo theo NLTH, người

ta căn cứ vào sự thông thạo được tất cả các NLTH đã xác định trong chuẩn đầu ra

- Không đặt ra yêu cầu về thời lượng dành cho học tập bởi vì người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình, không phụ thuộc vào người khác, miễn là đủ thời gian để thông thạo được các NLTH Vì vậy, người học có thể vào học và kết thúc việc học ở các thời điểm khác nhau

- Hồ sơ học tập của từng cá nhân và của tất cả mọi người học được lưu trữ đầy đủ Người học có thể học chuyển tiếp, liên thông hoặc ra khỏi chương trình học không cần học lại những NLTH đã thông thạo nhờ có hệ thống các tín chỉ đã được cấp trước đây

Trang 40

ĐTN theo NLTH đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề, vào việc hình thành NLTH cho người học hơn là tập trung vào giải quyết nội dung chương trình Việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào các tiêu chí thực hiện Các tiêu chí thực hiện được xác định chủ yếu từ các tiêu chuẩn nghề trong công nghiệp; chỉ khi nào người học đã đạt tất cả các tiêu chí đặt ra thì mới được công nhận đã học xong chương trình đào tạo

Ưu điểm nổi bật của hệ thống đào tạo theo NLTH: Bên cạnh những ưu điểm

khác thể hiện ở những đặc trưng của nó, là hệ thống đào tạo theo NLTH đáp ứng được nhu cầu của cả người học lẫn người sử dụng lao động qua đào tạo: Người tốt nghiệp chương trình đào tạo theo NLTH một mặt đạt được sự thành thạo công việc theo các tiêu chuẩn quy định (tức là đáp ứng yêu cầu sử dụng), mặt khác lại có thể

dễ dàng tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc cập nhật các NLTH mới để di chuyển vị trí làm việc

Mặt hạn chế cơ bản của hệ thống đào tạo theo NLTH: Do nội dung chương trình

ở đó được cấu trúc thành các môđun tích hợp làm cho người học không được trang

bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống các kiến thức theo lôgíc khoa học, không có đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các sự vật, hiện tượng như truyền thống lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế phần nào năng lực sáng tạo trong hành nghề thực tế ở người học

1.3.3 Mối quan hệ của quá trình dạy học theo năng lực thực hiện với thị trường lao động

Quá trình dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có mối quan hệ với TTLĐ thông qua hệ thống tiêu chuẩn và công nhận KNN Những yêu cầu đối với người lao động ở từng bậc trình độ nghề được phản ánh trong các TCKNN tương ứng

Trong hệ thống đào tạo, quá trình dạy học được tiến hành từ khâu phát triển chương trình dạy học dựa vào bộ TCKNN đến khâu đánh giá NLTH của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo hay chuẩn đầu ra Trong TTLĐ có hệ thống TCKNN, đánh giá và công nhận kỹ KNN, nó giúp cho việc tuyển dụng và trả lương cho

Ngày đăng: 20/08/2016, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Triết lý đào tạo dựa trênNLTH [32, tr.142] - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
Hình 1.3 Triết lý đào tạo dựa trênNLTH [32, tr.142] (Trang 35)
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa quá trình dạy học theo NLTH và TTLĐ [32, tr.145] - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa quá trình dạy học theo NLTH và TTLĐ [32, tr.145] (Trang 41)
Bảng  1.4:  So  sánh  đào  tạo  theo  NLTH  và  đào  tạo  theo  truyền  thống  dưới  góc  độ - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
ng 1.4: So sánh đào tạo theo NLTH và đào tạo theo truyền thống dưới góc độ (Trang 42)
Hình thức kiểm tra  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Ít khi - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
Hình th ức kiểm tra Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi (Trang 79)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ............................................................................................ - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 102)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH (Trang 108)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ............................................................................................ - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 117)
Bảng 3.2: Phân phối tần số điểm số - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
Bảng 3.2 Phân phối tần số điểm số (Trang 128)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ................................................................................. - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 179)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ................................................................................. - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 213)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ................................................................................. - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 229)
Hình vẽ  minh họa - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
Hình v ẽ minh họa (Trang 232)
2. Hình thức tổ chức dạy học: ................................................................................. - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 245)
2. Hình thức tổ chức dạy học: .......................................................................................... - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
2. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 261)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH - tổ chức dạy học môđun hàn hồ quang tay nâng cao cho trình độ trung cấp nghề dựa trên năng lực thực hiện
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH (Trang 273)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w