MỤC LỤC PHẦN I : PHẦN CHUNG 11 THIẾT KẾ SƠ BỘ KHAI TRƯỜNG MỎ CÓC CÁNH 4 MỎ APATÍT LÀO CAI 11 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ APATIT VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG 12 1.1. Tình hình chung của vùng mỏ 12 1.2. Đặc điểm địa chất của khoáng sàng 14 1.3 Địa chất thuỷ văn 18 1.4 Địa chất công trình 19 CHƯƠNG 2: NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG LÀM THIẾT KẾ 23 2.1 Tổ chức công tác trên mỏ 23 2.2 Các chủng loại thiết bị sử dụng 23 CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 24 3.1. Mục đích và ý nghĩa của việc xác định biên giới mỏ 24 3.2. Xác định hệ số bóc giới hạn cho khai trường Mỏ Cóc Cánh 4: 24 3.3. Nguyên tắc xác định biên giới mỏ 25 3.4. Xác định chiều sâu khai thác hợp lý cho Mỏ Cóc Cánh 4 27 3.5. Điều chỉnh đáy mỏ 32 3.6. Xác định kích thước của khai trường Mỏ Cóc Cánh 4 32 3.7. Trữ lượng quặng và khối lượng đất đá bóc trong khai trường. 33 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MỞ VỈA 35 4.1 Khái niệm 35 4.2 Lập luận để chọn phương pháp mở vỉa cho khai trường Mỏ Cóc 35 4.3 Thiết kế tuyến đường hào mở vỉa 36 4.4 Khả năng thông qua của tuyến đường 38 4.5 Khối lượng xây dựng cơ bản 39 4.6 Chọn vị trí bãi thải 40 4.7 Phương pháp đào hào 40 CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG KHAI THÁC ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 42 5.1 Khái niệm 42 5.2 Đồng bộ thiết bị mỏ 42 5.3 Lựa chọn hệ thống khai thác Hiện nay có một số hệ thống khai thác có thể áp dụng cho khai trường mỏ Cóc như: 43 5.4 Các thông số của hệ thống khai thác 44 5.5 Xác định các thông số làm việc của khai trường 48 CHƯƠNG 6: SẢN LƯỢNG VÀ TUỔI MỎ 52 6.1 Khái nhiệm 52 6.2 Xác định sản lượng mỏ 52 6.3 Khối lượng hàng năm của mỏ 56 6.4 Tuổi mỏ 57 CHƯƠNG 7:CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ ĐỂ XÚC BÓC 59 7.1 Công tác khoan 59 7.3 Thông số khoan nổ mìn 64 7.4 Tính lượng thuốc nổ 66 7.5 Tính khối lượng đất đá nổ 67 7.6 Phương pháp nổ mìn 68 7.7 Thuốc nổ và phương tiện nổ 69 7.8 Nổ mìn phá đá quá cỡ 70 7.9 Khoảng cách an toàn khi nổ mìn 71 CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC XÚC BỐC 73 8.1 Phương pháp xúc bốc và các thông số 73 8.2 Năng suất của máy xúc 74 8.3 Số máy xúc cần thiết để đảm bảo khối lượng mỏ 76 8.4 Hộ chiếu xúc 77 8.5 Tổ chức công tác xúc trên mỏ 77 8.6 Xúc đất đá sử dụng gương bên hông với giải khấu dọc 77 8.7 Sơ đồ máy xúc với gương dưới mức máy đứng 78 CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC VẬN TẢI 81 9.1 Hình thức vận tải và thiết bị vận tải 81 9.2 Thiết kế đường vận tải 85 9.3 Năng lực thông qua và năng lực vận tải 86 CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC THẢI ĐÁ 88 10.1 Công tác thải đá và phương pháp thải 88 10.2 Bảo vệ trượt lở khu vực chân bãi thải 89 10.3 Các thông số bãi thải 90 10.4 Thiết bị gạt 91 CHƯƠNG 11: CÔNG TÁC THOÁT NƯỚC 95 11.1 Tính toán lượng nước mưa chảy vào khai trường 95 11.2 Tính toán lượng nước ngầm chảy vào khai trường 95 11.3 Công tác thoát nước mỏ 96 CHƯƠNG 12: CUNG CẤP ĐIỆN 99 12.1 Nguồn cung cấp điện 99 12.2 Tính toán tiêu thụ điện năng 99 CHƯƠNG 13: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 101 13.1 An toàn mỏ 101 13.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường 102 CHƯƠNG 14: TỔNG BÌNH ĐỒ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT TRÊN MẶT ĐẤT 103 14.1 Thành phần của xí nghiệp mỏ 103 14.2 Sơ đồ tổng mặt bằng 103 CHƯƠNG 15: KINH TẾ MỎ 104 15.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 104 15.2 Giá thành khai thác 1 m3 quặng và bóc 1 m3 đất đá 106 PHẦN CHUYÊN ĐỀ 118 NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC BỐC CỦA MÁY XÚC 4,6 CHO KHAI TRƯỜNG 118 MỎ CÓC CÁNH 4 MỎ APATIT LÀO CAI 118 CHƯƠNG 1: TỔNG KẾT TÌNH HÌNH CÔNG TÁC XÚC BỐC Ở MỎ QUẶNG APATIT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 119 1.1. Các loại thiết bị xúc bốc đang sử dụng trên mỏ Cóc. 119 1.2. Tình hình sử dụng máy xúc 4,6 trên Khai trường Mỏ Cóc 119 1.3. Công tác xúc bốc trên khai trường Mỏ Cóc hiện nay 122 CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC 4,6 TRÊN KHAI TRƯỜNG MỎ CÓC 124 2.1. Các yếu tố tự nhiên 124 2.2. Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suất máy xúc 125 2.3. Các yếu tố tổ chức kinh tế 130 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC 4,6 CHO KHAI TRƯỜNG MỎ CÓC (C4) 131 3.1. Các giải pháp về kỹ thuật 131 3.2. Các giải pháp về công nghệ xúc 138 3.3. Các giải pháp về tổ chức kinh tế 141 CHƯƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 143 4.1. Năng suất của máy xúc 143 4.2. Số máy xúc cần thiết cho Công ty 144 4.3. Tính toán hiệu quả kinh tế 144 KẾT LUẬN 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
Trang 1NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
NhËn xÐt cña gi¸o viªn ph¶n biÖn
Trang 2MỤC LỤC
Phần I : Phần chung 11
Thiết kế sơ bộ Khai trờng mỏ cóc Cánh 4 Mỏ Apatít lào cai 11
Chơng 1: Giới thiệu chung về vùng mỏ apatit và đặc điểm địa chất của khoáng sàng 12
1.1 Tình hình chung của vùng mỏ 12
1.2 Đặc điểm địa chất của khoáng sàng 14
1.3- Địa chất thuỷ văn 18
1.4- Địa chất công trình 19
Chơng 2: Những số liệu gốc dùng làm thiết kế 23
2.1- Tổ chức công tác trên mỏ 23
2.2- Các chủng loại thiết bị sử dụng 23
Chơng 3: Xác định biên giới mỏ 24
3.1 Mục đích và ý nghĩa của việc xác định biên giới mỏ 24
3.2 Xác định hệ số bóc giới hạn cho khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4: 24
3.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ 25
3.4 Xác định chiều sâu khai thác hợp lý cho Mỏ Cóc Cánh 4 27
3.5 Điều chỉnh đáy mỏ 32
3.6 Xác định kích thớc của khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4 32
3.7 Trữ lợng quặng và khối lợng đất đá bóc trong khai trờng 33
Trang 34.1 Khái niệm 35
4.2 Lập luận để chọn phơng pháp mở vỉa cho khai trờng Mỏ Cóc 35
4.3 Thiết kế tuyến đờng hào mở vỉa 36
4.4 Khả năng thông qua của tuyến đờng 38
4.5 Khối lợng xây dựng cơ bản 39
4.6 Chọn vị trí bãi thải 40
4.7 Phơng pháp đào hào 40
chơng 5: Hệ thống khai thác - Đồng bộ thiết bị 42
5.1- Khái niệm 42
5.2- Đồng bộ thiết bị mỏ 42
5.3 Lựa chọn hệ thống khai thác Hiện nay có một số hệ thống khai thác có thể áp dụng cho khai trờng mỏ Cóc nh: 43
5.4 Các thông số của hệ thống khai thác 44
5.5- Xác định các thông số làm việc của khai trờng 48
Chơng 6: Sản lợng và tuổi mỏ 52
6.1- Khái nhiệm 52
6.2- Xác định sản lợng mỏ 52
6.3- Khối lợng hàng năm của mỏ 56
6.4- Tuổi mỏ 57
Chơng 7:Chuẩn bị đất đá để xúc bóc 59
7.1- Công tác khoan 59
7.3- Thông số khoan nổ mìn 64
7.4- Tính lợng thuốc nổ 66
7.5- Tính khối lợng đất đá nổ 67
7.6- Phơng pháp nổ mìn 68
7.7- Thuốc nổ và phơng tiện nổ 69
7.8- Nổ mìn phá đá quá cỡ 70
7.9- Khoảng cách an toàn khi nổ mìn 71
Chơng 8: Công tác xúc bốc 73
8.1- Phơng pháp xúc bốc và các thông số 73
8.2- Năng suất của máy xúc 74
8.3- Số máy xúc cần thiết để đảm bảo khối lợng mỏ 76
8.4- Hộ chiếu xúc 77
8.5- Tổ chức công tác xúc trên mỏ 77
8.6- Xúc đất đá sử dụng gơng bên hông với giải khấu dọc 77
8.7- Sơ đồ máy xúc với gơng dới mức máy đứng 78
Chơng 9: Công tác vận tải 81
9.1- Hình thức vận tải và thiết bị vận tải 81
Trang 49.2- Thiết kế đờng vận tải 85
9.3- Năng lực thông qua và năng lực vận tải 86
Chơng 10: Công tác thải đá 88
10.1- Công tác thải đá và phơng pháp thải 88
10.2- Bảo vệ trợt lở khu vực chân bãi thải 89
10.3- Các thông số bãi thải 90
10.4 - Thiết bị gạt 91
Chơng 11: Công tác thoát nớc 95
11.1- Tính toán lợng nớc ma chảy vào khai trờng 95
11.2- Tính toán lợng nớc ngầm chảy vào khai trờng 95
11.3- Công tác thoát nớc mỏ 96
Chơng 12: Cung cấp điện 99
12.1- Nguồn cung cấp điện 99
12.2- Tính toán tiêu thụ điện năng 99
Chơng 13: An toàn vệ sinh công nghiệp 101
13.1 - an toàn mỏ 101
13.2 Các biện pháp bảo vệ môi trờng 102
Chơng 14: Tổng bình đồ và các công trình kỹ thuật trên mặt đất 103
14.1- Thành phần của xí nghiệp mỏ 103
14.2- Sơ đồ tổng mặt bằng 103
Chơng 15 : Kinh tế mỏ 104
15.1- Vốn đầu t xây dựng cơ bản 104
15.2 - Giá thành khai thác 1 m 3 quặng và bóc 1 m 3 đất đá 106
Phần chuyên đề 118
nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc bốc của máy xúc - 4,6 cho khai trờng 118
mỏ cóc cánh 4 - mỏ apatit lào cai 118
Chơng 1: Tổng kết tình hình công tác xúc bốc ở mỏ quặng apatit trong những năm gần đây 119
1.1 Các loại thiết bị xúc bốc đang sử dụng trên mỏ Cóc 119
1.2 Tình hình sử dụng máy xúc -4,6 trên Khai trờng Mỏ Cóc 119
1.3 Công tác xúc bốc trên khai trờng Mỏ Cóc hiện nay 122
Chơng 2: các yếu tố ảnh hởng tới năng suất của máy xúc - 4,6 trên khai trờng Mỏ cóc 124
2.1 Các yếu tố tự nhiên 124
2.2 Các yếu tố kỹ thuật ảnh hởng tới năng suất máy xúc 125
2.3 Các yếu tố tổ chức kinh tế 130
Trang 5Chơng 3: Lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao năng suất
của máy xúc - 4,6 cho khai trờng mỏ cóc (C 4 ) 131
3.1 Các giải pháp về kỹ thuật 131
3.2 Các giải pháp về công nghệ xúc 138
3.3 Các giải pháp về tổ chức kinh tế 141
Chơng 4 : đánh giá hiệu quả 143
4.1 Năng suất của máy xúc 143
4.2 Số máy xúc cần thiết cho Công ty 144
4.3 Tính toán hiệu quả kinh tế 144
Kết luận 149
Tài liệu tham khảo 150
Trang 6Lời nói đầu
Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nớc thì nền công
nghiệp khai thác mỏ đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Để tận thu khoáng sản có ích nằm sâu trong lòng đất một cách có hiệu
quả, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ - kỹ s đợc trang bị đầy đủ những kiến
thức khoa học- kỹ thuật
Hiện nay khai thác quặng Apatit Lào Cai là một trong những nhiệm vụ
quan trọng trong công tác khai thác khoáng sản của đất nớc Apatit vừa là
nguyên liệu xuất khẩu, vừa là nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất
phân bón hóa học trong cả nớc Do tình hình sản xuất của mỏ còn nhiều hạn chế
dẫn đến hiệu quả năng suất khai thác cha cao Nguyên nhân chủ yếu là do các
khâu công nghệ trong sản xuất của mỏ còn cha đợc đầu t hiện đại, cha tính toán
áp dụng thực tiễn các phơng pháp khoan nổ mìn tiên tiến nhất
Với số liệu và tình hình khai thác thực tế thu đợc trong quá trình thực tập
trên mỏ Apatit Lào Cai em đợc bộ môn giao cho đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp
gồm 2 phần chính:
Phần chung: Thiết kế sơ bộ khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4- Mỏ Apatít
Lào Cai
Phần chuyên đề: Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác xúc của máy xúc - 4,6 cho Mỏ Cóc Cánh 4 - Mỏ Apatít Lào Cai.
Trong quá trình làm đồ án em đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy
giáo PGS.TS Bùi Xuân Nam và các thầy, cô giáo trong bộ môn Khai thác lộ
thiên, cán bộ công nhân viên Công ty Apatit Việt Nam Nhng do khả năng và
thời gian còn hạn chế, nên bản đồ án tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót Kính
mong thầy giáo, cô giáo trong bộ môn và bạn đọc đóng góp ý kiến để bản đồ án
tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Khai thác
lộ thiên, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam
Hơn nữa em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Xuân Nam đã hớng dẫn
Trang 7PhÇn I : PhÇn chung
ThiÕt kÕ s¬ bé Khai trêng má cãc C¸nh 4 Má ApatÝt lµo cai
Trang 8Chơng 1 Giới thiệu chung về vùng mỏ apatit và đặc điểm địa
chất của khoáng sàng
1.1 Tình hình chung của vùng mỏ
1 1.1- Vị trí địa lý vùng mỏ Apatit
Mỏ Apatit Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai, mỏ nằm ở hữu ngạn sông Hồng,nằm ở vùng Tây Bắc nớc ta Mỏ cách Hà Nội 300 km Khoáng sàng Apatit có độdài hơn 100 km kéo dài từ Lũng Pô- Bát Xát đến Bảo Hà- Bảo Yên, chiều rộngthay đổi từ 1 4 km Khoáng sàng Apatit là tập hợp của các lộ đá Apatit đã biếnchất của điệp Kốc San, phân bố hầu nh liên tục dọc theo bờ hữu ngạn sôngHồng
Khoáng sàng Apatit đợc chia làm 3 khu vực
- Khu trung tâm: Bát Xát- Ngòi Bo, hiện đang khai thác
- Khu Ngòi Bo- Bảo Hà
Đờng sắt quốc gia kéo dài từ Hà Nội đến Lào Cai dài 290 km Vùng mỏ
có tuyến đờng sắt "Công nghệ" dài gần 50 km Chuyên chở quặng từ ga 2, ga 3
và ga Mỏ Cóc đi nhà máy tuyển Tằng Loỏng
Đờng thủy có sông Hồng, sông Chảy chủ yếu là vận chuyển lâm sản do cónhiều thác ghềnh Đó là tiềm năng lớn cho sau này nếu Mỏ Apatit có nhu cầutăng nhu cầu vận tải
1.1.3- Khí hậu
1- Nhiệt độ: Vùng mỏ có khí hậu lục địa, gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa khô hanh và mùa ma Mùa khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa
ma từ tháng 4 đến tháng 9 cùng năm
Trang 9Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng và trong ngày khá lớn, mùa đôngthờng rất lạnh, từ 8 200 có khi xuống 10 hoặc 20 Mùa ma chịu sự ảnh hởngkhắc nghiệt của thời tiết.
2- Lợng ma: Lợng ma đợc tính bằng mm trung bình nhiều năm về hai mùa
Độ ẩm cao nhất trong năm 97,5%
Độ ẩm thấp nhất trong năm 67,9%
d- áp suất không khí
Đại lợng tối đa 1039 mm bar
Đại lợng tối thiểu 991 mm bar
e- Gió và hớng gió
Vùng mỏ ít có gió bão, thỉnh thoảng có gió lốc xoáy tốc độ khá lớn có thể làm
đổ cây, tốc mái nhà cấp 4 Gió có hớng Đông Bắc và Tây Nam
Tốc độ gió lớn nhất trong năm 20m/giây
Tốc độ gió nhỏ nhất trong năm 0,72,7 m/giây
Hiện nay trong tỉnh Lào Cai đã mở ra các khu công nghiệp và thơng mại
nh : Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng, Kim Thành
1.1.5- Cung cấp năng lợng và nớc
Hiện nay theo Hiệp ớc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng về trao đổi điệnnăng trong vùng từ năm 2004 tỉnh Lào Cai sử dụng điện từ tỉnh Vân Nam- TrungQuốc để sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh
Nớc cung cấp cho mỏ chủ yếu là ngòi Đờng, ngòi Bo, ngòi Đông Hồ MỏCóc sử dụng nớc từ ngòi Đờng và các nhánh của nó
Trang 102- Văn hóa: Do có sự giao lu và quen thuộc với công tác khai thác mỏ
Công ty Apait Việt Nam, nói chung bà con dân tộc trong vùng đã sống chung vớicông nghiệp nhiều năm nên trình độ dân trí đã phát triển nâng cao nhất định.Hơn thế nữa do ánh sáng của Đảng đã đến tận bản, làng nên trình độ dân trí của
địa hình nhô cao và thấp dần về phía hai đầu, chia làm 3 khu vực địa hình
- Khu vực núi cao trên 600 m
- Khu vực trung bình từ 200 600 m
- Khu vực thấp dới 200 m
Với đặc điểm địa hình chia cắt nh trên sẽ gây nhiều khó khăn cho việc mở
1.2.3- Cấu trúc địa chất khu mỏ
Theo Kanmucop A.F thì điệp Kốc San (KS) gồm 9 tầng ký tự từ KS1
KS9 Trên tờ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có các tầng liên quan đến quặng Apatit đó làcác tầng KS4, KS5, KS6, KS7
Dựa vào hàm lợng P2O5 trong quặng mà chia ra làm 4 loại quặng Quặng 1(QI), quặng 2 (QII), quặng 3 (QIII) và quặng 4 (QIV) Nằm trong mức phong hóa
có QI và QIII, nằm dới mức phong hóa có QII và QIV
Điệp Kốc San gồm các đá cacbonat, thạch anh biến chất ở các mức độkhác nhau
Khu khai trờng mỏ Cóc chỉ có từ KS2 KS8
Bảng 1.2- Cột địa tầng điệp Kốc San
Tầng diệp thạch Cacbonat thạch
anh-mica than và diệp thạch, thạch anh
cacbonat chứa apatit
5 Tầng quặng apatit, apatit cacbonat KS5 3 12
6 Tầng diệp thạch apatit cacbonat thạch
anh mica, diệp thạch cacbonat thạch
Trang 11anh mica chứa apatit
7 Tầng diệp thạch cacbonat thạch anh
8 Tầng diệp thạch cacbonat thạch anh KS8 180 250Quặng 1: Là quặng apatit đơn khoáng và apatit chứa thạch anh quặng mềm hoặcnửa cứng màu xám nhạt, quặng nằm ở tầng KS5 trên mức phong hóa
Quặng 2: Là quặng apatit domolit thạch anh canxit, quặng cứng và có mầu xám,nằm trong tầng KS5 dới mức phong hóa
Quặng 3: Là quặng apatit thạch anh mutcovit, quặng mềm hoặc nửa cứng cómầu xám, nâu hay nâu nhạt Quặng 3 nằm trên mức phong hóa, tầng KS4, KS6,
KS7
Quặng 4: Là quặng apatit domolit thạch anh và apatit thạch anh mutcovit Quặngnửa cứng hoặc bở rời, màu xám nâu, nâu nhạt hoặc vàng nhạt
Bảng 1.3- Thành phần khoáng vật và hóa học các loại quặng
STT Nội dung Q I Q II Q III -KS 4 Q III - KS 6 Q IV
Trang 12Các đá Lamprofia xâm nhập chia cắt, kích thớc mạch thay đổi từ vài chục
cm đến vài chục mét, có khi hàng trăm mét đến hàng nghìn mét, phổ biến nhất làcác mạch xâm nhập có chiều dày 23 m Hầu hết chúng đều có phơng vị trùngvới phơng vị của vỉa đá gốc
- Mạch nhiệt dịch: Trong khu mỏ gặp nhiều mạch canxit- thạch anh có bềdày chừng vài cm Các mạch thạch anh có bề dày lơn hơn có khi đạt đến 0,2 0,5 m Trong một số mạch thạch anh và Lamprofia thấy có khoáng hoá pyrit
- Đứt gãy: Hệ thống đứt gãy phát triển trong khu mỏ phát triển mạnh, cóloại đứt gãy điển hình
+ Hệ thống đứt gãy theo phơng uốn nếp: Loại này chiếm chủ yếu trongvùng, kéo dài từ 300 m đến hàng nghìn mét
+ Hệ thống đứt gãy nham thạch: Có phơng gần nh vuông góc với đờng
ph-ơng của nham thạch, đứt gãy này nhỏ, cự ly dịch chuyển 2 3 m có thể là đứtgãy thuận hoặc nghịch Đứt gãy này làm dịch chuyển thân quặng nhng không
ảnh hởng đến trữ lợng mà chỉ ảnh hởng đến công tác thăm dò
+ Hệ thống đứt gãy chờm: Gây khó khăn cho công tác thăm dò và làm ảnhhởng tới trữ lợng Chúng thờng xuất hiện nơi thân quặng nằm ngang hoặc hơithoải, làm cho chiều dày thân quặng không ổn định và để lại các ô không liêntục bám quanh đờng đứt gãy
Ngoài ra còn có các khối trợt nằm phủ lên trên nền đất đá gây khó khănkhi tổng hợp tài liệu thăm dò
- Phong hoá hoá học: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra ranh giới các loại quặng
và phân bố quặng Quá trình rửa lũa cơ học do nớc thẩm thấu, gió, rễ thực vậtv.v các đá gần mặt đất bị phong hoá, chiều sâu phổ biến từ 50 80 m, sâunhất là 110 m Tuỳ theo điều kiện địa hình, những nơi có địa hình cao và bị chiacắt thì lớp phong hoá dày và ngợc lại
Trang 131.3- Địa chất thuỷ văn
- Suối Cóc rộng từ 5 20 m sâu 0,3 1 m, độ dốc lòng suối 5 100, lu ợng lớn nhất vào mùa ma 528,8 l/s và nhỏ nhất vào mùa khô 129 l/s
l Suối Pèng rộng từ 10 30 m, độ dốc lòng suối 10 150, lu lợng lớn nhấtvào mùa ma 2251,32 l/s và nhỏ nhất vào mùa khô 408 l/s
- Ngòi Đờng rộng từ 10 50 m có chỗ 100 m, sâu từ 0,5 2 m, lu lợnglớn nhất vào mùa ma 3672,01 l/s và nhỏ nhất vào mùa khô 1797 l/s
Những con suối này thờng có lũ đột ngột, thời gian lũ từ 2 4 h, chênhlệch mực nớc tối đa là 2 m đến độ cao tuyệt đối 120 m Ngoài ra trong suối còn
có các lạch nhỏ lu lợng thờng xuất hiện vào mùa ma và sau những cơn ma lu ợng tổng cộng 33 l/s
l-1.3.2- Đặc điểm nớc dới đất
Nớc dới đất nằm trong 2 đơn vị chứa nớc: Tầng chứa nớc aluvi (ALQ) vàphức hệ chứa nớc điệp Kốc San (T1KS)
- Tầng chứa nớc aluvi (ALQ): Tầng này tạo thành dải hẹp trong các thunglũng suối Pèng, suối Cóc và ngòi Đờng do cuội, sỏi, đá, sét cấu thành, chiều dàytrung bình 7 m, mực nớc tĩnh thay đổi từ 0,6 1,2 m và có quan hệ mật thiết vớinớc mặt Nói chung tầng này ít ảnh hởng đến công tác khai thác
- Phức hệ chứa nớc điệp Kốc San (T1KS): Phức hệ này bao trùm toàn bộkhu mỏ trong đó các tầng ít ảnh hởng là KS2-3-4-5, KS7 ảnh hởng là KS6, KS8
+ Tầng KS8: Chiếm toàn bộ phần trung tâm mỏ với chiều dài 4000 mchiều rộng 100 200 m, chiều dày trung bình 200 m Trong những lỗ khoangặp nớc áp lực phun khỏi mặt địa hình 0,9 1,9 m Lu lợng thay đổi đột ngột từ4,04 22,20 l/s Hệ số thấm K dao động từ 2,15 4,27 m/ngđ, nớc không cóquan hệ với nớc mặt
+ Tầng KS6: Chiều rộng từ 20 140 m, chiều dày trung bình 35 m
Trang 141.4.1- Đới đất phủ
Lộ ra trên mặt và phân bố khắp nơi Thành phần là sét và sét pha lẫn dămsạn đá gốc phong hoá nguồn gốc eluvi hay eluvi- deluvi Chiều dày 1 15 m,trung bình 10 m Đất có màu xám, xám vàng, bị laterit hoá nhẹ Hàm lợng nhómhạt cát 47,26%; hạt bụi 24,37%; hạt sét 28,37% Phân tích 13 mẫu trị số dungtrọng tự nhiên từ 1,49 1,83 g/cm3; trung bình 1,66 g/cm3; tỷ trọng từ2,642,76 g/cm3; trung bình 2,7 g/cm3; lực dính kết 0,07 0,25; trung bình0,16 KG/cm3 tơng ứng với góc ma sát trong từ 20007’ 41056’ trung bình
ơng ứng còn 0,15KG/cm2 và 14014’ khi cắt trong điều kiện bão hoà nớc
K g/cm 3
Δ g/cm 3
Cắt tự nhiên Cắt bão hoà
K m/ng
C KG/cm 2
φ 0
độ
C bh KG/cm 2
φ 0 bh
độ Lớp
1.4.2- Đới đá gốc phong hoá mạnh
Nằm dới lớp phủ Đệ Tứ và các bãi chứa quặng đã khai thác, đất đá thải
Đá vây quanh là đá phiến sét khi phong hoá nhìn bề ngoài giống nh sét, sét phamềm bở, dễ bóp vỡ bằng tay, cát kết tựa nh cát pha nhng còn giữ nguyên mặtlớp Đá Lamprofia bị caolin hoá mạnh, không phân lớp Quặng phong hoá đợclàm giàu tự nhiên thuộc loại I và III chất lợng cao Nhiều khe nứt và mặt lớp, mặttiếp xúc giữa đá macma và đá trầm tích bị xoá mờ do bị lấp đầy vật chất sét.Chiều dày từ 10 45 m, trung bình 32 m
Tính chất vật lý và sức bền cơ học của đất đá thuộc đới này tơng tự nh đấtlớp phủ Thậm chí đất phong hoá từ các tầng đá mẹ Kốc San khác nhau cũng cónhững tính chất cơ lý gần giống nhau
Qua thí nghiệm trên 68 mẫu cho ra kết quả trung bình nh sau: Độ ẩm tơng
đối thấp 17 21%, trung bình 18,6% Dung trọng tự nhiên 1,91 2,06 g/cm3,trung bình 2,0 g/cm3, sau khi sấy khô làm mất nớc chỉ còn 1,63 1,76 g/cm3,trung bình 1,68 g/cm3 Tỷ trọng 2,73 2,78 g/cm3; trung bình 2,75 g/cm3 Hệ sốhổng tơng đối lớn 0,55 0,71; trung bình 0,63 chứng tỏ đất xốp, ở trạng tháikhông bị nén chặt Sức kháng cắt tuỳ thuộc vào độ ẩm Lực dính kết trung bình0,271 KG/cm2 và góc ma sát trong 26005’ khi cắt ở độ ẩm tự nhiên và giảm tơngứng 0,234 KG/cm2 và 22047’ khi cắt ở độ ẩm bão hoà Hệ số thấm từ 0,02
Trang 15Đất đá thờng mềm rời, sức bền cơ học thấp Tơng đối thuận lợi cho việckhai đào mở moong khai thác quặng nhng dễ mất ổn định, nhất là về mùa ma
Bảng 1.6- Đặc trng cơ lý của đất đá đới phong hoá mạnh
Cắt tự nhiên Cắt bão hoà
K m/ng
C KG/cm 2
φ 0
độ
C bh KG/cm 2
φ 0 bh
trung
bình
18,6 2,0 1,68 2,75 0,63 0,271 27 0 53’ 0,234 22 0 47’ 0,163
1.4.3- Đới đá gốc phong hoá yếu
Nằm dới đới phong hoá mạnh với ranh giới chuyển tiếp không rõ rệt,mang tính quy ớc Thành phần thạch học nh khối II, chủ yếu là đá phiến, đámạch Lamprofia và quặng apatit Khó bóp vỡ bằng tay Tốc độ khoan tơng đốinhanh 1 2 m/h Mẫu lõi khó lấy nguyên dạng, thờng bị vỡ thành từng mảnhvụn, cục nhỏ Các khe nứt đợc lấp đầy bởi vật chất sét Chiều dày từ 7,4 57,3m; trung bình 24,4 m
Đặc trng là khối đá vẫn giữ nguyên khối về cấu trúc nhng mối liên kếtgiữa các hạt bị suy giảm hơn nhiều so với đá tơi cha bị phong hoá Vì vậy xếpchúng vào loại đá nửa cứng Dung trọng 1,85 2,73 trung bình 2,07 g/cm3 Tỷtrọng 2,76 3,08 trung bình 2,88 g/cm3 Cờng độ kháng nén từ 59 306KG/cm2, trung bình 147 KG/cm2 Cờng độ kháng kéo từ 7 11 (40), trung bình
22 KG/cm2 Lực dính kết 13,1 91,5 KG/cm2, trung bình 42 KG/cm2 tơng ứngvới góc ma sát trong 28050’ 34023’, trung bình 31050’
Đới đá gốc phong hoá yếu có cờng độ chịu tải tơng đối cao, ít bị biến dạngnén dới tác dụng tải trọng ngoài, đảm bảo an toàn đối với sự hoạt động của máymóc thiết bị và các công trình xây dựng trên mặt nhng dễ bị biến dạng trợt theomặt khe nứt yếu
Bảng 1.7- Đặc trng cơ lý của đá nửa cứng
g/cm 3
Δ g/cm 3
n KG/cm 2
k KG/cm 2
C KG/cm 2
Trang 161.4.4- Đới đá cứng cha bị phong hoá
Nằm dới cùng và phân cách với đới III bởi ranh giới phong hoá hoá học,bao gồm các tầng Kốc San chứa quặng 2, 4 và không quặng Thành phần chính
là đá phiến sét xericit thạch anh- cacbonat- apatit- mica- than bị xuyên cắt bởicác đai mạch Lamprofia Đá rắn chắc ít nứt nẻ Tốc độ khoan không quá 1m/h.Mẫu lõi lấy thành thỏi 20 40 cm Nhiều khi bị gãy theo mặt phân lớp và khenứt Mật độ khe nứt trung bình 3,14 khe nứt/m
Trị số dung trọng tự nhiên 2,72 2,95 trung bình 2,8 g/cm3 Tỷ trọng 2,8
3,05 g/cm3 trung bình 2,87 g/cm3 Cờng độ kháng nén cao do đá bị biến chấtnén ép mạnh, thay đổi trong phạm vi từ 720 1738 KG/cm3;trung bình 1185KG/cm2 Cờng độ kháng kéo từ 95 122 (167); trung bình 130 KG/cm2 Lựcdính kết từ 260 660; trung bình 424 KG/cm2, tơng ứng góc ma sát trong từ
0
độ
Khe nứt Số
khe nứt/m
Khoảng cách tb m
Nh vậy địa chất công trình khu mỏ khá phức tạp Sự hình thành tính chất cơ
lý không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc địa chất, thành phần thạch khoáng vật, quá trình tạo đá và biến đổi sau tạo đá mà còn chịu tác động bởi một
học-tổ hợp các yếu tố tự nhiên và nhân tạo Nh vậy đánh giá mức độ ổn định các sờndốc và mái dốc cần xem xét tổng hợp các điều kiện, yếu tố có thể ảnh hởng hoặclàm thay đổi chúng
Trang 18Chơng 2 Những số liệu gốc dùng làm thiết kế 2.1- Tổ chức công tác trên mỏ
2.1.1- Chế độ công tác
Theo biểu đồ lập lịch kế hoạch làm việc các ngày trong năm, một ngày có
3 ca liên tục (1 ca = 8 giờ)
2.1.2- Số ngày làm việc trong năm
- Số ngày làm việc của khai trờng
+ Tổng số ngày trong năm: 365 ngày
+ Số ngày ngừng làm việc: 85 ngày
Trong đó: Nghỉ chủ nhật:52 ngày
Nghỉ lễ tết: 8 ngày
Nghỉ do thời tiết: 25 ngày
Do vậy tổng số ngày làm việc của khai trờng là: 280 ngày
- Số ngày làm việc trong năm của thiết bị
(280-60).0,95=209 ngàyTrong đó:
60: Số ngày ngừng làm việc để sửa chữa
0,95: Hệ số xét đến tổn thất thời gian làm việc
- Số ca làm việc trong ngày đêm
+ Khâu khoan nổ: 3 ca/ ngày đêm
+ Khâu xúc bốc, vận tải: 3 ca/ ngày đêm
+ Khâu sửa chữa thiết bị: 2 ca/ ngày đêm
+ Hành chính sự nghiệp: 1 ca/ ngày đêm
2.2- Các chủng loại thiết bị sử dụng
- Thiết bị khoan: CБY-100Г
- Thiết bị xúc bốc: ЭKҐ- 4,6; CAT- 345B
- Thiết bị vận tải: CAT- 725
- Thiết bị thải đá: Máy gạt T- 130
- Máy nén khí: ПB-10
- Vật liệu nổ:
+ Chất nổ: AD-1
+ Phơng tiện nổ: Kíp nổ đốt, kíp nổ điện, kíp vi sai, dây cháy chậm, dây
nổ thờng, dây nổ chịu nớc
Chơng 3 Xác định biên giới mỏ 3.1 Mục đích và ý nghĩa của việc xác định biên giới mỏ
Việc khai thác khoáng sản có ích chỉ có thể khai thác bằng phơng pháp lộthiên hay hầm lò hoặc kết hợp cả hai phơng pháp lộ thiên ở trên và hầm lò ở dới
Trang 19Những vỉa khoáng sàng nằm sâu trong lòng đất chiều dày lớp đất phủ lớn,chiều dày vỉa mỏng thờng đợc khai thác bằng phơng pháp hầm lò mang lại lợiích tối đa nhất.
Những khoáng sàng có vỉa dốc thoải, nằm ngang chiều dày lớp đất phủnhỏ, chiều dày vỉa lớn Khoáng sàng có dạng ổ quặng tập trung thành khối lớn,nằm gần mặt đất thờng đợc khai thác bằng phơng pháp lộ thiên Ngoài ra phơngpháp lộ thiên còn đợc áp dụng để khai thác khoáng sàng sa khoáng, khai thácbằng sức nớc
Trong mọi trờng hợp nhất định khai thác lộ thiên chỉ có một giới hạn nhất
định Tại vị trí không gian của khoáng sàng mà việc khai thác lộ thiên không cònhiệu quả gọi là biên giới của mỏ Biên giới mỏ lộ thiên bao gồm biên giới trênmặt đất và biên giới theo chiều sâu
Biên giới theo điều kiện tự nhiên là phạm vi cuối cùng mà mỏ lộ thiên cóthể khai thác đợc toàn bộ trữ lợng trong bảng cân đối của khoáng sàng mà vẫn
đem lại hiệu quả kinh tế và không vợt qua ngoài khả năng kỹ thuật đợc trang bị
nh chiều dày vỉa, độ dốc của vỉa, chất lợng loại khoáng sàng có ích, điều kiện địahình, chiều dày lớp đất đá phủ và tính chất cơ lý của đất đá
Biên giới theo điều kiện kỹ thuật là phạm vi cuối cùng của khoáng sàng cóthể tiến hành bằng phơng pháp lộ thiên trong điều kiện trang bị cho phép
Biên giới theo điều kiện kinh tế là phạm vi cuối cùng mà mỏ lộ thiên cóthể mở rộng phạm vi hoạt động tới đó với một hiệu quả kinh tế nhất định, theo
điều kiện giá thành quặng khai thác không vợt quá giá thành cho phép vốn đầu tcơ bản, tác động của các yếu tố thời gian, tiến độ kỹ thuật, sản lợng mỏ, tổn thất
và làm nghèo quặng, phơng pháp khai thác
Việc áp dụng hợp lý biên giới mỏ lộ thiên mang lại hiệu quả kinh tế rấtlớn cho công tác khai thác mỏ
3.2- Xác định hệ số bóc giới hạn cho khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4:
Hệ số bóc giới hạn còn gọi là hệ số bóc kinh tế hợp lý là khối lợng đất đáphải bóc lớn nhất để thu hồi một đơn vị khối lợng quặng với giá thành bằng giáthành cho phép
Hệ số bóc giới hạn còn là một chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng của mỏ
lộ thiên, có ý nghĩa quyết định trong việc xác định biên giới mỏ, xây dựng kếhoạch sản xuất lâu dài và ngắn hạn cho mỏ Hệ số bóc giới hạn đợc xác địnhgián tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế tính toán của mỏ lộ thiên Chủ yếu phụ thuộcvào điều kiện kinh tế và kỹ thuật có giá trị khác nhau ở từng thời điểm khácnhau
Trong trờng hợp tổng quát hệ số bóc giới hạn đợc xác định theo công thứcsau
/tấn.
m
; /m m
; b
a G
Gcp: Giá thành cho phép khai thác khoáng sản có ích
Gcp=354.000 đ/tấn (giá thành cho phép khai thác 1 tấn quặng 1 hoặcquặng 2)
a: Chi phí khai thác 1 tấn quặng a=105.000 đ/tấn
Trang 20b: Chi phí bóc 1m3 đất đá thuần tuýb=31.500 đ/ m3
/tấn m 7,90 31.500
10 4.
3
gh 5 000 5 000
Hay: Kgh = 7,9 x 2,56 = 20,24 m3/ m3 (Thể trọng quặng 1 và 2: d = 2,56 tấn/m3)
3.3- Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
3.3.1- Lựa chọn nguyên tắc xác định
Ngạch chi phí tổng quát của khai thác lộ thiên chủ yếu phụ thuộc vào hệ
số bóc Mỏ lộ thiên chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi hệ số bóc sản xuất của
nó nhỏ hơn hoặc chí ít bằng hệ số bóc giới hạn Bởi vậy, biên giới cuối cùng của
mỏ lộ thiên đợc xác định trên cơ sở so sánh các hệ số bóc của mỏ với hệ số bócgiới hạn và gọi đó là nguyên tắc xác định biên giới mỏ
Theo tài liệu “Thiết kế mỏ lộ thiên” của PGS.TS Hồ Sỹ Giao đa ra 5nguyên tắc xác định biên giới mỏ nh sau
K K K
Trong đó: Kgh, Ktb, Kbg, Kt, Ksx, Ko là hệ số bóc giới hạn, trung bình, biêngiới, thời gian, sản xuất và ban đầu của mỏ Đơn vị tính bằng m3/ m3; m3/tấn; tấn/tấn
Khai trờng mỏ Cóc đối tợng khai thác chủ yếu là quặng I tầng KS5 vớihàm lợng 37,36% P2O5; quặng II với hàm lợng 28,45% P2O5
Với vỉa quặng dốc đứng, chiều dày vỉa ít thay đổi do đó ta chọn nguyên tắc
Kgh Kbg để xác định biên giới khai trờng mỏ Cóc nằm đảm bảo nguyên tắcsau
- Tổng chi phí cho toàn bộ khoáng sàng là nhỏ nhất
- Giá thành sản xuất trong mọi giai đoạn khai thác phải nhỏ hơn hay tối đabằng giá thành cho phép
- Cơ sở nguyên tắc Kgh Kbg là xuất phát từ việc tính toán mức tiết kiệmchi phí sản xuất tối đa hoặc tổng chi phí để khai thác toàn bộ khoáng sàng là tốithiểu
3.3.2- Nội dung phơng pháp xác định biên giới mỏ dựa trên nguyên tắc K gh K bg
Có hai phơng pháp để xác định biên giới mỏ đó là phơng pháp giải tích vàphơng pháp đồ thị Căn cứ và đặc điểm địa chất của khoáng sàng ta sử dụng ph-
ơng pháp đồ thị để xác định biên giới mỏ
Phơng pháp đồ thị đợc tiến hành đo vẽ trực tiếp trên các lát cắt địa chất vàdùng phơng pháp đồ thị để xác định chiều sâu mỏ
Nội dung của phơng pháp đồ thị đợc xác định nh sau:
- Trên các lát cắt địa chất kẻ các đờng song song nằm ngang, khoảng cách
Trang 21- Từ giao điểm của các đờng nằm ngang với vách và trụ vỉa kẻ các đờngxiên biểu thị bờ dừng phía vách và bờ dừng phía trụ của vỉa với góc ổn định đãchọn.
- Tiến hành đo diện tích quặng và diện tích đất đá tơng ứng nằm giữa hai
bờ mỏ liên tiếp với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc biên giới
3
3 / , Δ
Δ
m m
P
V
Kbg
Trong đó:
V: Diện tích đất đá bóc
P: Diện tích quặng tơng ứng
- Vẽ biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn và hệ số bócbiên giới Hoành độ giao điểm giữa hai đờng biểu diễn là độ sâu cuối cùng cầnxác định trên lát cắt đó
- Vẽ lát cắt dọc dựa trên cơ sở xác định chiều sâu cuối cùng trên các látcắt dọc, ngang và điều chỉnh
3.3.3- Lựa chọn góc nghiêng bờ mỏ ( Bờ dừng khi kết thúc)
- Góc nghiêng bờ mỏ tuỳ theo tính chất sử dụng khác nhau và phải chọnsao cho phù hợp với tính chất cơ lý của đá đất trong bờ, cấu tạo địa chất thuỷvăn; và thời gian phục vụ mỏ
Song góc nghiêng bờ dừng phải đảm bảo điều kiện sau:
+ Đảm bảo tính ổn định của bờ mỏ
+ Đảm bảo điều kiện sử dụng kỹ thuật của bờ ( các đai dọn sạch, đai bảo
3.4- Xác định chiều sâu khai thác hợp lý cho Mỏ Cóc Cánh 4
* Để xác định biên giới dựa vào phơng pháp đồ thị
Trên bản đồ địa chất ta chọn các tuyến mặt cắt 8- 10; 10- 12; 12- 14; 14- 16 củakhai trờng Mỏ Cóc Cánh 4
* Trình tự công tác tiến hành nh sau:
- Dựa vào các lát cắt đặc trng, xây dựng từ tài liệu địa chất trên 4 tuyếnmặt cắt đã chọn kẻ các đờng song song nằm ngang, khoảng cách các tầng lấybằng chiều cao tầng khai thác (H = 10m)
- Từ giao điểm của đờng nằm ngang với vách kẻ các đờng xiên biểu thị bờdừng phía vách và phía trụ
- Tiến hành đo khối lợng đất đá phải bóc và khối lợng quặng tơng ứngkhai thác đợc nằm giữa hai bờ mỏ liên tiếp và xác định hệ số bóc biên giới
) /m (m
; P
V
i
i bg
Trang 22P: ThÓ tÝch quÆng t¬ng øng thø i.
Trang 26Tầng Quặng I Quặng II Quặng III (m 3 ) Đất đá K bg khai thác (m 3 ) (m 3 ) KS 4 KS 6 Cộng (m 3 ) (m 3 /m 3 )
Trang 273.6- Xác định kích thớc của khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4
3.6.1- Kích thớc khai trờng:
+ Chiều dài 2 đầu mỏ:
- Góc ổn định hai đầu mỏ đợc xác định trên cơ sở góc ổn định bờ vách vàgóc ổn định bờ trụ Với khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4 vỉa kéo dài theo đờng phơng,góc dốc của cánh vỉa tơng đối đứng nên góc ổn địng hai đầu mỏ đợc xác định
nh sau:
2
28 32 2
83
30 0 1
90
30 0 1
tg
H
R c
155m
+ Chiều dài khai trờng:
Vỉa quặng kéo dài theo đờng phơng do đó chiều dài khai trờng ta tính theo
chiều dài vỉa quặng trong phạm vi đáy khai trờng là là 504m cộng với chiều dài
Bo: Chiều rộng đáy hào chuẩn bị lấy bằng chiều rộng đáy hào đảm bảo
điều kiện làm việc của thiết bị, lấy Bo = 25 m
M: Chiều rộng theo phơng nằm ngang của vỉa, (M= 10 m)
Si: Diện tích thân quặng tại mặt cắt thứ i
Li: Khoảng cách tác dụng tơng ứng với mặt cắt thứ i
i: Khối lợng riêng của quặng
3.7.2- Khối lợng đất đá cần phải bóc tính từ mặt cắt 8 đến 16
V=V; tấn
Trang 28Trong đó: Vi= Si.Li.đ; tấn
Si: Diện tích đất đá tại mặt cắt thứ i
Li: Khoảng cách tác dụng tơng ứng với mặt cắt thứ i đ: Khối lợng riêng của đất đá đ=2,6 m3/tấn
Bảng 3.5: Trữ lợng quặng và khối lợng đất đá tính từ mặt cắt 8 đến 16
Tầng Quặng I Quặng II Quặng III (m 3 ) Đất đá T.Khối khai thác (m 3 ) (m 3 ) KS 4 KS 6 Cộng (m 3 ) (m 3 )
- Khi đã xác định đợc kích thớc của hai đầu mỏ chiều dài, chiều sâu ta tiếnhành tính toán khối lợng hai đầu mỏ nh sau: Bằng cách đo trực tiếp trên bản vẽ,kết hợp bình đồ với các mặt cắt địa chất 6 và mặt cắt 8, qua tính toán xác định đ-
ợc khối lợng 2 đầu mỏ nh sau:
Bảng3.6: Trữ lợng quặng và khối lợng đất đá hai đầu mỏ
Tầng Quặng I Quặng II Quặng III (m 3 ) Đất đá T.Khối
Trang 29Bảng 3.7: Tổng hợp trữ lợng quặng và khối lợng đất đá bóc trong biên giới khai
trờng Mỏ Cóc Cánh 4
3 /tấn 7,90
m 3 /m 3 20,24
chơng 4 Thiết kế mở vỉa 4.1- Khái niệm
Mở vỉa khoáng sàng hay một phần khoáng sàng của mỏ (mở mỏ) là tạonên hệ thống đờng vận tải, đờng liên lạc từ mặt đất đến khoáng sàng đảm bảoviệc vận tải khoáng sàng và đất đá từ các tầng công tác đến các trạm tiếp nhận.Việc mở vỉa có quan hệ chặt chẽ với hệ thống khai thác và việc bố trí các côngtrình trên mặt đất, nó ảnh hởng đến quá trình ảnh hởng sản xuất của mỏ, việc mởvỉa hợp lý làm tăng năng suất của thiết bị, phát huy tối đa năng lực sản xuất củacác thiết bị trong các dây truyền công nghệ mỏ
Phơng pháp mở vỉa phụ thuộc vào điều kiện địa hình, hình thức vận tải và
điều kiện thế nằm của vỉa
Trình tự tiến hành mở vỉa tuỳ thuộc vào điều kiện ban đầu, thờng qua cácgiai đoạn sau:
1- Trên cơ sở các mặt cắt ngang, dọc xây dựng bình đồ của mỏ trên đó vẽcác biên giới cuối cùng của mỏ, các đờng đồng đẳng tầng và địa hình mặt đất
2- Chọn vị trí bãi thải, các công trình chủ yếu trên mặt nh sân côngnghiệp, công trình nhà cửa, đờng sá
3- Chọn vị trí và bố trí tuyến hào ra vào mỏ
4- Tính toán lựa chọn các thông số của tuyến đờng, độ dốc dọc, bán kínhvòng, hình dạng chỗ tiếp cận hào với mặt tầng công tác, chiều dài các khu vực đ-ờng có độ dốc không đổi
5- Chọn loại hào (hào trong hoặc hào ngoài) hình dạng đờng hào
6- Hình thành sơ bộ tuyến đờng hào trong biên giới cuối cùng của mỏ
Trang 304.2- Lập luận để chọn phơng pháp mở vỉa cho khai trờng Mỏ Cóc
4.2.1- Mở vỉa bám trụ vỉa
u điểm: Khối lợng xây dựng cơ bản nhỏ nhanh đa mỏ vào sản xuất, giảmchi phí đầu t, nhanh thu hồi vốn
Nhợc điểm: Chất lợng quặng không đảm bảo gây tổn thất và làm nghèoquặng
4.2.2- Mở vỉa bám vách vỉa
u điểm: Khối lợng xây dựng cơ bản nhỏ, nhanh đa mỏ vào sản xuất, giảmchi phí đầu t ban đầu, chất lợng quặng đảm bảo, hệ số thu hồi cao Nhợc điểm:Chất lợng đờng không tốt
4.2.3- Mở vỉa bám bờ trụ
u điểm: Hào cơ bản cố định do chất lợng đờng sá tốt
Nhợc điểm: Gây tổn thất và làm nghèo quặng lớn, chậm thu hồi vốn, khốilợng xây dựng cơ bản lớn
Qua phân tích các phơng án mở vỉa khai trờng mỏ Cóc ta thấy phơng án
mở vỉa bám vách vỉa có khối lợng xây dựng cơ bản nhỏ, nhanh đa mỏ vào sản
xuất giảm chi phí đầu t, nhanh thu hồi vốn phù hợp với địa hình của khai trờng
Mỏ Cóc
4.3- Thiết kế tuyến đờng hào mở vỉa
4.3.1- Vị trí tuyến đờng hào mở vỉa
Do điều kiện địa hình khu mỏ Cóc, khoáng sàng nằm trên sờn đồi, núi dốcthoải nên ta tiến hành khai thác từ trên xuống, từ độ cao +154,39 mở vỉa hàophía vách
4.3.2- Độ dốc dọc tuyến hào
Độ dốc hào phụ thuộc vào thiết bị vận tải và đợc xác định trên cơ sở khảnăng leo dốc của ôtô đợc sử dụng, ô tô ở mỏ chủ yếu là có tải khi lên dốc vàkhông tải khi xuống dốc
Độ dốc dọc của tuyến đờng: Chọn độ dốc khống chế đờng hào từ 6 8%
Ta chọn i =8%
Trang 31Độ dốc ngang của tuyến đờng Để đảm bảo cho việc thoát nớc và giảm sứccản chuyển động của xe ôtô thì ta chọn nh sau.
+ Thoát nớc dốc về 2 phía i = 1 2%
+ Chống lực ly tâm ở những đoạn đờng cong (siêu cao) in = 2 5 %
4.3.3- Chiều rộng đáy hào
1- Hào mở vỉa
Đợc xác định theo điều kiện làm việc bình thờng, an toàn của thiết bị vậntải và phù hợp với sơ đồ quay xe cần áp dụng, đảm bảo khối lợng đào hào giảm.Chiều rộng đáy hào đợc xác định theo công thức:
B= Z+ 2(A+n)+M+k+t; m
Trong đó: Z: Khoảng cách khối trợt lở Z= 3m
A: Chiều rộng làn xe chạy tính cho xe CAT 725 là A= 3,2 mn: Chiều rộng lề đờng n = 1m
M: Khoảng cách an toàn giữa 2 xe M = 1mk: Chiều rộng rãnh thoát nớc k=1 m
r: Chiều rộng từ rãnh thoát nớc đến chân tầng t = 0,5 mVậy B= 3 +2(3,2+1)+1+1+0,5= 13,9 m
Ta chọn chiều rộng hào là B = 14 m
t k n A M A n Z
: Góc ổn định tự nhiên
Trang 324.3.4- Bán kính vòng của đờng hào
Bán kính vòng đảm bảo giảm sức cản chuyển động của ôtô, đảm bảo sự antoàn cho xe chạy Vấn đề đặt ra là xác định bán kính vòng sao cho cho hợp lývới bán kính vòng quay của tuyến đờng
Bán kính vòng của đờng hào đợc xác định theo công thức
(m) ) i 127(
V R
n n
n: Hệ số bám dính của đờng với lốp xe n= 0,15
In: Độ dốc ngang của mặt đờng in= 0,02
V: Vận tốc xe chạy ở đoạn đờng vòng V= 20 km/h
) 0 ,15 127(
20
4.4 - Khả năng thông qua của tuyến đờng
Khả năng thông qua của tuyến đờng xác định theo công thức
) h / xe (
; L
k n V 1000
L0: Khoảng cách giữa 2 xe chạy cùng chiều L0= 60 m
60
6 , 0 2 25 1000
Trang 334.5 - Khối lợng xây dựng cơ bản
4.5.1- Hào ngoài
Hào ngoài là loại hào có đầu hào dốc nên khối lợng đợc tính nh sau
3 0
2 0
0
2
m
; g cot H 6 2
b g cot H g cot 3
H 2
b i
14 , 3 2
24 60 g cot 39 , 4 60 g cot 3
39 , 4 2
24 08 , 0
39 , 4
0 ; m
) sin(
2
sin sin b H
0
0 0
2
m
; 4214 )
30 60 sin(
2
30 sin 60 sin 14 50
l-Bảng 4.1: Khối lợng thi công hào chuẩn bị
Tầng Chiều dài hào
Trang 34Bãi thải 2: Đợc đổ đất đá trên nền bãi thải +170 và đợc nâng lên cao, đây
là bãi thải chính tồn tại trong suốt thời gian tồn tại của mỏ
4.7 - Phơng pháp đào hào
4.7.1- Đào hào chính
Hào ngoài là hào hoàn chỉnh, hào là đất đá có độ cứng nhỏ f=14 bịphong hoá mạnh Do vậy khi đào không cần khoan nổ mìn, ta dùng máy xúcCAT 345B tiến hành xúc, máy gạt tạo mặt bằng nghiêng theo độ dốc của hào
Hào trong là hào bán hoàn chỉnh và hoàn chỉnh phơng pháp thi công nhhào ngoài Đối với đá cứng thì dùng máy khoan đập xoay CБY– 100r để khoan
lỗ khoan nạp thuốc phá đá Đất đá đợc máy xúc xúc trực tiếp đổ ra mép hào sau
đó dùng máy gạt ủi tạo mặt bằng cho đờng hào Những chỗ không gạt xuống bênsờn núi thì dùng máy xúc xúc lên ôtô chở ra ngoài bãi thải
4.7.2- Hào chuẩn bị
Dùng máy xúc ЭKҐ- 4,6 để đào hào, kết hợp với máy gạt T- 130 Với đất
đá mềm dễ xúc thì dùng máy xúc ЭKҐ- 4,6 để xúc trực tiếp Đối với đất đá cứngdùng máy khoan đập xoay CБY– 100r để khoan lỗ khoan nạp thuốc phá đá
Đất đá đợc máy xúc xúc trực tiếp đổ ra mép hào sau đó dùng máy gạt ủi tạo mặtbằng cho đờng hào Những chỗ không gạt xuống bên sờn núi thì dùng máy xúcxúc lên ôtô chở ra ngoài bãi thải
4.7.3 - Trình tự thi công
Trình tự thi công: Với chiều cao tầng H=10m, máy xúc không thể đào hàohoàn chỉnh ngay đợc mà phải đào theo phân tầng để hạ dần độ cao sau đó dùngmáy gạt, gạt tạo mặt bằng nghiêng theo độ dốc của hào ở một số tầng phía trên
đất đá có độ cứng nhỏ ta có thể dùng máy xúc xúc trực tiếp, còn các tầng phía
d-ới dùng khoan nổ mìn và máy xúc kết hợp vd-ới ôtô để thi công
Trang 35chơng 5
Hệ thống khai thác - Đồng bộ thiết bị 5.1- Khái niệm
Hệ thống khai thác của mỏ lộ thiên đợc đặc trng bởi tổng hợp các côngtrình hầm hào, các tầng công tác, trình tự tiến hành các công tác chuẩn bị bóc đất
đá và khai thác quặng của mỏ
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ tới đồng bộ thiết bị trong mỏ Hệthống khai thác đảm bảo cho các máy móc thiết bị dùng trong quá trình sản xuấtchính và phụ hoạt động đợc an toàn, có năng xuất cao Mối liên hệ giữa hệ thốngkhai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng thể hiện ở sự phù hợp giữa các thông sốcủa yếu tố hệ thống khai thác với các thông số làm việc của thiết bị
Nh vậy hệ thống khai thác của mỏ lộ thiên là trình tự xác định để hoànthành công tác chuẩn bị xúc bốc và khai thác, đảm bảo cho mỏ lộ thiên hoạt
động đợc an toàn, kinh tế và thu hồi đến mức tối đa trữ lợng công nghiệp khoángsảng có ích trong lòng đất
Lựa chọn hệ thống khai thác cùng với đồng bộ thiết bị phù hợp sẽ nângcao năng suất của thiết bị, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác
5.2- Đồng bộ thiết bị mỏ
Căn cứ vào điều kiện sản xuất của mỏ apatit Lào cai ta có thể chọn đồng
bộ thiết bị nh sau:
5.2.1- Công tác khoan nổ
Hiện tại khai trờng Mỏ Cóc Cánh 4 đang sử dụng các loại máy khoan sau
Bảng5.1- Máy khoan sử dụng cho mỏ Cóc
1 Khoan đập xoay CБY-100Г Khoan đất đá cứng đến cứng vừa
Thuốc nổ dùng AD-1 là thuốc nổ chính và để nổ phá đá quá cỡ
Trang 365.2.2 - Công tác xúc bốc
Công tác xúc bốc giữ vai trò chủ đạo trong quá trình khai thác mỏ, đây làcông tác có tính quyết định đến sản lợng mỏ Đối với khai trờng mỏ Cóc ta dùngmáy xúc tay gàu kiểu cáp K - 4,6 là chủ yếu dùng để xúc đất đá và quặng 3
Để thu hồi tối đa trữ lợng quặng ta dùng máy xúc thuỷ lực gàu ngợc CAT- 345B
để xúc chọn lọc quặng 1 và 2 đã đợc làm tơi sơ bộ bằng phơng pháp khoan nổmìn
5.3- Lựa chọn hệ thống khai thác Hiện nay có một số hệ thống khai thác
có thể áp dụng cho khai trờng mỏ Cóc nh:
+ Hệ thống khai thác dọc 1 bờ công tác, bãi thải ngoài
+ Hệ thống khai thác dọc 2 bờ công tác, bãi thải ngoài
+ Hệ thống khai thác ngang 1 bờ công tác, bãi thải trong
+ Hệ thống khai thác ngang 2 bờ công tác, bãi thải ngoài
5.3.1- Hệ thống khai thác dọc một bờ công tác, bãi thải ngoài
u điểm: Tuyến công tác dài có khả năng tăng sản lợng mỏ tận thu đợc hếttài nguyên
Nhợc điểm: Không điều hoà đợc khối lợng công tác xúc bốc và chuẩn bịtầng Không có khả năng vận chuyển tập trung và đờng hào cơ bản không đợc bốtrí trên bờ dừng của mỏ
5.3.2- Hệ thống khai thác dọc hai bờ công tác, bãi thải ngoài
Hào mở vỉa phát triển từ phía vách ra hai biên giới dọc
u điểm: khối lợng xây dựng cơ bản nhỏ nhanh đa mỏ vào sản xuất
Nhợc điểm: Điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn, công trình hào cơ bảnkhông cố định dẫn đến chi phí bảo dỡng lớn
5.3.3- Hệ thống khai thác ngang một bờ công tác dùng bãi thải trong
Vị trí mở vỉa ở đầu mỏ có phơng vuông góc với đờng phơng của vỉa
u điểm: Khối lợng quặng trong thời kỳ sản xuất tơng đối điều hoà và cơbản nằm cố định trên bờ dừng Sử dụng bãi thải trong thì giảm giá thành vậnchuyển
Nhợc điểm: Chiều dài tuyến công tác ngắn chất lợng không đảm bảo
5.3.4- Hệ thống khai thác ngang hai bờ công tác dùng bãi thải ngoài
Công trình phát triển từ trung tâm ra hai bên với phơng vuông góc đờngphơng của vỉa
u điểm: Nhanh đa mỏ vào sản xuất, khối lợng quặng và đất đá trong thời
kỳ sản xuất tơng đối điều hoà
Trang 37Nhợc điểm: Phụ thuộc chủ yếu vào địa hình chất lợng quặng không đảmbảo, việc xây dựng đờng gặp nhiều khó khăn.
5.3.5- Kết luận
Do đặc điểm của khoáng sàng khai trờng mỏ Cóc là vỉa nằm ở sờn đồi núidốc thoải (=30350), góc cắm vỉa ít thay đổi (=60650), chiều dày lớp đất đáphủ nhỏ nên có thể sử dụng đợc nhiều hệ thống khai thác khác nhau, do yêu cầulấy quặng 1 và 2 để phục vụ sản xuất, phù hợp với cách đào hào mở vỉa và chuẩn
bị ta chọn hệ thống khai thác là
Hệ thống khai thác xuông sâu, dọc hai bờ công tác
bãi thải ngoài vận tải bằng ôtô
5.4- Các thông số của hệ thống khai thác
5.4.1- Chiều cao tầng
Chiều cao tầng ảnh hởng trực tiếp đến hàng loạt chỉ tiêu chung của mỏ nh:Chất lợng quặng, tốc độc dịch chuyển của tuyến công tác, tốc độ xuống sâu củacông trình mỏ Do đó nó ảnh hởng đến sản lợng mỏ, thời gian xây dựng mỏ, khốilợng xây dựng mỏ
Chiều cao phụ thuộc trớc hết vào loại kiểu thiết bị khai thác và thiết bị vậntải Tính chất cơ lý của đất đá, chiều cao tầng phải đảm bảo chi phí bóc đất đá vàkhai thác là nhỏ nhất và an toàn lao động
Theo điều kiện làm việc an toàn của máy xúc
5.4.2- Góc nghiêng sờn tầng
Với tính chất cơ lý của đất đá và quặng nêu trên thì thì chọn góc nghiêngsờn tầng = 600
5.4.3- Chiều rộng khoảnh khai thác
Chiều rộng khoảnh khai thác đợc xác bởi các thông số của thiết bị xúc và
L H q g m g
g
2
4 56
, 0
75 ,
Trang 38g: Lợng thuốc nổ chứa trong 1m lỗ khoan
5 / 2
cp k 0 3
d
5 , 0 ).
d d 10 3 , 3 6 , 0 (
f 13
Q
Q
Qch=1000kcal/kg năng lợng nổ của thuốc nổ chuẩn gramonit 79/21
Qtt=850kcal/kg năng lợng nổ của thuốc nổ tính toán- thuốc AD1
1
5 , 0 ).
105 , 0 1 10 3 , 3 6 , 0 (
6 5 , 2 13 , 0
5 / 2 3
11 10 3 , 0 8 , 7 0 , 1 4 8 , 7 56 , 0 8 , 7 75 ,
Kiểm tra điều kiện ta thấy Wct< Wat
Để đảm bảo cho công tác khoan nổ thì việc lựa chọn lỗ khoan nghiêng làhợp lý Góc nghiêng đợc lựa chọn là =640
Trang 39Chiều rộng nhỏ nhất của mặt tầng công tác phải đảm bảo điều kiện hoạt
động dễ dàng cho các thiết bị xúc bốc và vận chuyển Chiều rộng nhỏ nhất củamặt tầng công tác phải chứa đủ đống đá nổ mìn, dải đờng vận tải, đờng dây cáp
động lực chiếu sáng, khoảng cách an toàn
C1: Khoảng cách an toàn từ mép đờng đến mép sụt lở tự nhiên C1=2 m
C2: Khoảng cách an toàn tính từ mép đờng đến mép dới của đống đá nổmìn C2=2 m
T: Chiều rộng đai vận tải đảm bảo cho hai làn xe vận tải an toàn T=8 mZ: Chiều rộng đai an toàn
1 n ( q H K K K
Bd v n t
Kv: Hệ số kể đến độ văng xa của đất đá nổ mìn Kv=0,9
Kn: Hệ số đặc trng cho mức độ khó nổ của đất đá Kn=1,5
K: Hệ số kể đến góc nghiêng của lỗ khoan so với mặt phẳng nằm ngang
Trang 405.4.5- Chiều dài tuyến công tác và luồng xúc
Chiều dài tuyến khai thác và luồng xúc đợc xác định theo điều kiện đảmbảo sản lợng đất đá nổ mìn cho máy xúc K - 4,6 làm việc trong thời gian quy
định
Chiều dài luồng xúc
m
; k n E A H
T T 60
3 18 60
Lxmin
Lxmin=140 m
5.5- Xác định các thông số làm việc của khai trờng
5.5.1- Chiều rộng đai bảo vệ, đai dọn sạch, đai vận chuyển
1- Chiều rộng đai vận chuyển: a