Giáo trình Tin học đại cương ĐH Khoa học Huế, Tài liệu miễn phí, Tài liệu online, Tài liệu trực tuyến, Tài liệu download, Tài liệu tham khảo, Tài liệu học tập, Tài liệu chia sẽ, Tài liệu số, Tài liệu hay, Tài liệu, Kho tài liệu online, Kiếm tài liệu trực tuyến, Website tài liệu , Trang tài liệu , Sách tài liệu học tập
Trang 1Trường Đại học Khoa học Huế
Khoa CNTT bóa
Giâo trình
Tin học Đại cương
(D ành cho sinh viên khối khoa học xã hội)
Trang 2T rang 1
I Các đối tượng cơ bản trong giao diện Windows
Các biểu tượng
1 Nút Start: là nơi để chúng ta bắt đầu thức hiện phần lớn các chức năng trong windows
2 Task Bar : Thanh hiển thị nút Start và các chương trình đang thực thi trên máy tính, cũng như nhiều thông tin khác
3 Con trỏ chuột: là công cụ cơ bản giúp ta định vị và thực hiện phần lớn các chức năng trên máy tính
Các Shortcut
Nút Start Ứng dụng đang thực thi Biểu tượng của một số ứng dụng chạy thường trú
Trang 3Các thao tác căn bản trong Windows - N guyễn Hư îu Tài
I.1 Cửa sổ
Câc ứng dụng hay nhóm ứng dụng được căi đặt trong Windows
Trang 4T rang 3
- Thanh tiêu đề (Title bar)
- Hộp điều khiển (Control box)
- Thanh thực đơn (Menu bar)
- Thanh công cụ (Tool bar)
- Nút phóng to cửa sổ (Maximize window), thu nhỏ(Minimize window), phục hồi (Restore window)
- Nút đóng cửa sổ (Close window)
- Thanh cuộn (Scroll bar)
- Thanh tình trạng (Status bar)
M Chú ý: Không nên chạy một lúc nhiều ứng dụng ( hay một ứng dụng chạy nhiều lần
) nếu không thật cần thiết vì khi có nhiều ứng dụng chạy sẽ làm chậm hệ thống, hay nói cách khác là máy tính có thể làm việc một cách ì ạch
I.2 Hệ thống Menu
Mỗi mục trong hệ thống menu sẽ cho phép thực hiện một công việc nào đó, tên mỗi mục chọn thường có một ký tự được gạch chân để cho phép chọn nhanh mục đó bằng bàn phím
Có các loại mục chọn như sau:
- Mục chọn bình thường
- Mục chọn có dấu ba chấm theo sau
- Mục chọn có tổ hợp phím theo sau
- Mục chọn có dấu √ theo sau
Sử dụng Hệ thống Menu (thực đơn):
Thanh thực đơn
Thanh công cụ
Thanh cuộn
Thanh tình trạng
Trang 5Các thao tác căn bản trong Windows - N guyễn Hư îu Tài
- Kích hoạt (chọn) Menu : Nhấn phím Alt, muốn bỏ việc chọn ta nhấn phím ESC
- Khi muốn chọn một mục:
• Nếu dùng phím :
+ Chọn Menu
+ Dùng câc phím mũi tín di chuyển đến mục cần chọn rồi nhấn phím Enter hoặc :
Nhấn tổ hợp phím Alt_<chữ câi gạch chđn của menu>_<chữ câi gạch chđn của mục chọn>
• Nếu dùng con chuột : click chuột văo menu cần chọn, rồi tiếp tục click văo mục cần chọn
I.3 Hộp hội thoại (dialog box)
Câc đối tượng có thể có trong hộp hội thoại vă câch sử dụng
- Command button (Nút nhấn, nút lệnh)
Trang 6T rang 5
- List box (Hộp danh sách)
- Edit Text (Hộp văn bản, Text box)
- List number (Hộp chọn số)
II Khởi động và thoát khỏi HĐH Windows
- Khởi động: cách thông thường là bật công tắc nguồn điện của máy (nút Power) và chờ cho đến khi xuất hiện con chuột với hình mũi tên
- Thoát: Start / Shutdown tiếp theo là chọn mục Shut down trong hộp thoại Shut
down Windows rồi nhấn nút Ok (song nên đóng các ứng dụng trước khi Shut
down)
III Windows Explorer
Windows Explorer là trình duyệt Windows Được dùng chủ yếu cho chức năng quản
lý và lưu trữ thông tin trên máy tính Với Windows Explorer chúng ta có thể dễ dàng truy cập đến từng thư mục ở mọi ngóc ngách, thấy được cấu trúc tổng quát của các cây thư mục, cũng như xem được từng nội dung chi tiết bên trong mỗi thư mục, dễ dàng thức hiện các thao tác thông thường như tạo thư mục xoá thư mục, sao chép các file hay đổi tên chúng
Chạy chương trình Windows Explorer bằng cách kích vào biểu tượng tại bất cứ nơi nào mà bạn thấytrên màn hình, hoặc vào Start / programs / Windows Explorer Với các chức năng chính nằm trong Menu file và Edit
Trang 7Các thao tác căn bản trong Windows - N guyễn Hư îu Tài
Chú ý: Câc biểu tượng như My Computer, My documents,… khi ta click (hoặc
double click) để mở cửa sổ hiển thị nội dung bín trong, thì cửa sổ đó cũng chính lă
trình duyệt Windows Explorer nhưng thường chúng không hiện đầy đủ câc thanh công
cụ như: Folders, Status, mă lại hiện câc thanh chức năng khâc Song chúng ta có thể hiện ra câc thanh công cụ khâc nếu cần bằng câch văo menu View vă chọn mục tương ứng
III.1 Xem nội dung của Folder
(như: Desktop, My computer, Recycle Bin, My Documents, câc ổ đĩa, câc thư
mục, )
- Chọn tín Folder cần hiển thị trong khung Folders (hoặc gõ tín vă đường dẫn trong hộp Address), khi đó ở khung đối diện sẽ xuất hiện nội dung của folder được chọn Ta có thể lăm xuất hiện danh sâch câc folder con của một folder theo
dạng cđy đối với những folder có folder con (có dấu + ở trước), bằng câch kích
đúp văo folder đó (hoặc bấm văo dấu + ) Để thôi không xuất hiện câc folder con của một folder mẹ trín khung Folder ta cần bấm văo biểu tượng dấu - trước tín
folder mẹ
Trang 8T rang 7
III.3 Sao chép (file hay thư mục hoặc cả file và thư mục)
Để sao chép file hay thư mục mà ta gọi chung là đối tượng (một đối tượng có thể là
một file, một thư mục (folder) hay một ShortCut) ta tiến hành theo các bước sau:
- Kích chọn file hay thư mục cần sao chép (nếu muốn chọn nhiều file hay thư mục thì giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột kích chọn vào tên các file hay thư mục)
- Bấm Ctrl+C (hoặc kích chuột vào biểu tượng Copy hay vào menu Edit / Copy )
- Kích chuột vào thư mục cần sao chép đến rồi bấm Ctrl+V (hoặc kích chuột vào biểu tượng Paste hay vào menu Edit / Paste )
III.4 Xoá (file hay thư mục hoặc cả file và thư mục)
- Kích chọn đối tượng cần xoá (file hay thư mục)
- Bấm phím Del (hoặc kích vào biểu tượng Delete hay vào menu Edit / Delete)
- Khi hộp thoại Confirm File Delete xuất hiện: Bấm nút Yes để thực hiện xoá, Bấm nút No để huỷ bỏ thao tác xoá
III.5 Di chuyển (file hay thư mục hoặc cả file và thư mục)
- Chọn đối tượng cần di chuyển (file hay thư mục)
- Bấm Ctrl+X (hoặc kích chuột vào biểu tượng Cut hay vào menu Edit / Cut )
- Kích chuột vào thư mục cần di chuyển đến rồi bấm Ctrl+V (hoặc kích chuột vào biểu tượng Paste hay vào menu Edit / Paste )
(ngoài ra ta còn có thể di chuyển các đối tượng bằng cách dùng chuột gắp chúng rồi đem đến nơi khác thả vào)
III.6 Xem nhanh nội dung của một số file thông dụng
(như file ảnh, file Website và một số file thông dụng khác)
- Nếu mục View/ as Web page (hoặc Thumbnails đối với các hệ điều hành mới
xuất bản gần đây) chưa được chọn thì ta cần chọn bằng cách vào Menu View/ chọn mục as Web page
- Kích chọn vào file cần xem ta sẽ thấy xuất hiện nội dung của chúng hiện trong khung
III.7 Thay đổi cách thể hiện (View)
Vào menu View chọn một trong các mục sau:
- Large icon: Hiện thị danh sách các file và folder thành các bi ểu tượng lớn
- Small icon: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ
- List: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ (từ trên xuống
dưới, từ trái sang phải theo từng cột)
- Details: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ với các
thông tin chi tiết như tên file (Name) kích thước (size), kiểu (type), ngày giờ cập nhật (Modified)
- Thumbnails: thể hiện trực tiếp nội dung của các file ảnh hay video ở dạng thu nhỏ,
giúp chúng ta có thể biết được nội dung bên trong của từng file mà không cần thiết phải mở lần lượt chúng ra
III.8 Tạo ShortCut:
Chọn folder cần tạo ShortCut, Vào Menu file/ New / ShortCut Khi hộp thoại Create
ShortCut hiện ra, gõ đường dẫn đến file chương trình cần tạo ShortCut (Hoặc bấm vào mục Browse để tìm kiếm chương trình trên đĩa)
Trang 9Các thao tác căn bản trong Windows - N guyễn Hư îu Tài
IV Control Panel
Control panel lă một bảng điều khiển vă ta có thể điều khiển hoạt động của mây tính theo câc câch khâc nhau bằng câch thay đổi thông tin của câc đối tượng có trong Control panel năy như: Mouse, Keyboard, Display, Printers, Date/Time, Fonts, Add new Hardware, Add/Remove programs,…
IV.1 Thiết lập hoặc thay đổi câc thuộc tính khi hiện thị câc đối tượng
trín mây tính (Display properties)
Để thay đổi câc thuộc tính hiển thị ta cần phải lăm xuất hiện hộp thoại Display properties bằng một trong 3 câch sau:
+ Văo Start / Settings / Control panel / Display
+ Văo Start / Settings /Active Desktop / Customize Desktop
Trang 10T rang 9
♦ Desktop (hay Background):
Cho phép thiết lập nền của màn hình Ta chọn ảnh làm nền cho màn hình trong list box Nếu trong list box không chứa ảnh mà bạn mong muốn thì ta cần bấm và nút Browse để đi chọn ảnh nền trên các thư mục Bấm Apply để thể hiện ảnh nền ra nền màn hình máy tính
♦ Screen saver:
+ Chọn kiểu trình diễn khi màn hình chuyển sang chế độ Srceen saver trong mục Screen saver (Ví dụ: None, 3D Flower box, 3D text, )
+ Chọn mục Settings để thay đổi lại các thuộc tính khi hiển thị chế độ Srceen saver
+ Chọn Preview để xem thử
+ Chọn Password protected để bảo vệ thông tin đang hiển thị trên máy tính không cho người khác đọc (cũng như sửa đổi)
+ Chọn mục Wait để đặt thời gian trễ khi hiện Srceen saver
+ Nếu muốn thay đổi Password thì bấm vào nút Change để thay đổi
♦ Settings:
- Chọn chế độ màu trong mục Colors: 16 colors, 256 colors, High color (16 bit), True color (24 bit), True color (32 bit)
- Chọn độ phân giải của màn hình ở mục Screen area (640x480, 800x600, 1024x768, )