Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ trên, cần tiến hành các công tác và khối lượng sau: 1. Công tác trắc địa: Đo phóng tọa độ các công trình khoan, chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa hình khu mỏ tỷ lệ 1:5000. 2. Thành lập bản đồ lộ vỉa các vỉa than khu Bản Mậu tỷ lệ 15000 trên diện tích khu thăm dò. 3. Thi công các công trình thăm dò. 4. Lấy và phân tích mẫu hóa, kỹ thuật, cơ lý đá vách và trụ vỉa than. 5. Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình. 6. Công tác tính trữu lượng. Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Tìm kiếm Thăm dò, trực tiếp là thầy giáo ThS.Nguyễn Trọng Toan, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với bố cục trình bày như sau: Mở đầu Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiên cứu địa chất vùng. Chương 2: Đặc điểm địa chất và khoáng sản. Chương 3: Các phương pháp áp dụng, kỹ thuật và khối lượng công tác. Chương 4: Dự kiến phương pháp tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản. Chương 5: Tổ chức thi công và dự toán kinh phí. Kết luận: Đồ án tốt nghiệp được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và đặc biệt là em nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Trọng Toan cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô trong Bộ môn Tìm kiếm Thăm dò, Khoa khoa học và kỹ thuật Địa chất và các bạn đồng nghiệp trong thời gian viết đồ án. Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, lần đầu tiên lập phương án có tính chất tổng hợp, nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý của thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đồ án được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
Nhằm vận dụng những kiến thức lí thuyết vào thực tế địa chất, sau khi hoànthành chương trình học lí thuyết ở trường Đại học Mỏ - Địa chất, thuộc chuyênngành Địa chất, bộ môn Tìm kiếm – Thăm dò, Khoa Khoa học và kỹ thuật Địachất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã đồng ý cho em đi thực tập tốt nghiệp tạicông ty cổ phần Khoa học sản xuất mỏ Bắc Giang với thời gian 6 tuần, kể từ ngày17/2/2016 đến ngày 26/03/2016 Trên cơ sở những tài liệu thu thập được trong thờigian thực tập tại sơ sở sản xuất thực tế, được sự đồng ý của Khoa Khoa học và Kỹthuật Địa chất, Bộ môn Tìm kiếm – Thăm dò, thầy giáo hướng dẫn Em đã được
giao viết đồ án với đề tài: “Cấu trúc địa chất vùng Sơn Động, Bắc Giang Thiết
kế phương án thăm dò bổ sung đến mức - 250m khu Bản Mậu mỏ than Thanh Sơn”
Mục tiêu và nhiệm vụ của phương án là:
- Mục tiêu: Làm sáng tỏ cấu trúc địa chất khu mỏ, xác định chính xác chấtlượng và trữ lượng các vỉa than làm cơ sở cho việc thiết kế khai thác than ở khuBản Mậu
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu và làm chính xác cấu trúc địa chất khu mỏ Bản Mậu
+ Xác định qui luật biến đổi chiều dày, chất lượng và trữ lượng các vỉa than.+ Làm sáng tỏ điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ và cácđiều kiện khai thác mỏ
Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ trên, cần tiến hành các công tác và khốilượng sau:
1 Công tác trắc địa: Đo phóng tọa độ các công trình khoan, chỉnh lý và bổsung bản đồ địa hình khu mỏ tỷ lệ 1:5000
Trang 32 Thành lập bản đồ lộ vỉa các vỉa than khu Bản Mậu tỷ lệ 1/5000 trên diệntích khu thăm dò.
3 Thi công các công trình thăm dò
4 Lấy và phân tích mẫu hóa, kỹ thuật, cơ lý đá vách và trụ vỉa than
5 Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình
6 Công tác tính trữu lượng
Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Tìm kiếm Thăm dò, trực tiếp là thầy giáo ThS.Nguyễn Trọng Toan, em đã hoàn thành đồ ántốt nghiệp với bố cục trình bày như sau:
-Mở đầu
Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiên cứu địa chất vùng.
Chương 2: Đặc điểm địa chất và khoáng sản.
Chương 3: Các phương pháp áp dụng, kỹ thuật và khối lượng công tác Chương 4: Dự kiến phương pháp tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản Chương 5: Tổ chức thi công và dự toán kinh phí.
Kết luận:
Đồ án tốt nghiệp được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và đặc biệt là
em nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS Nguyễn Trọng Toancùng với sự giúp đỡ của các thầy cô trong Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò, Khoakhoa học và kỹ thuật Địa chất và các bạn đồng nghiệp trong thời gian viết đồ án
Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, lần đầutiên lập phương án có tính chất tổng hợp, nên đồ án không tránh khỏi những thiếusót Kính mong sự góp ý của thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đồ án được hoànthiện hơn
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của thầy giáoThS Nguyễn Trọng Toan, các thầy cô trong bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò và các
Trang 4bạn đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ để em hoàn thành đồ án
tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ DIỆN TÍCH NGHIÊN CỨU
Khu vực nghiên cứu nằm về phía bắc của dãy Bảo Đài - Yên Tử, thuộc phạm
vi hai xã Thanh Sơn và Thanh Luận huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, với diện tích26,50 km2 Vùng nghiên cứu được giới hạn bởi toạ độ địa lý:
ở sườn cao của các đỉnh núi Địa hình núi cao phân bố chủ yếu ở phía nam khu vựcmỏ
Địa hình khu vực nghiên cứu tương đối phức tạp, dựa vào độ cao được chiathành 3 loại địa hình: Địa hình núi trung bình, địa hình núi thấp - đồi và địa hìnhđồi thấp và đồng bằng
a Địa hình núi trung bình
Phân bố chủ yếu ở phía tây bắc, đông bắc và một ít ở phía nam của vùng
b Địa hình núi thấp - đồi
Độ cao khoảng trên dưới 200m, sườn thoải, đỉnh tương đối tròn, ít lộ đá gốc, thảmthực vật khá phát triển
c Địa hình đồi thấp và đồng bằng
Trang 6Các đồi thấp của khu vực này có độ cao khoảng 100 - 120m, là các đồi lúpsúp dạng bát úp, sườn thoải, đỉnh tròn, ít lộ đá gốc.
1.2.2 Đặc điểm mạng sông suối
Trong khu thăm dò có hệ thống các suối nhỏ bắt nguồn từ các khe trên đỉnhnúi chảy xuống theo hướng bắc và đông bắc chảy vào con suối dưới chân núi vàcùng với suối Đồng Rì nhập vào sông Nước Vàng Các nhánh suối thường có lònghẹp, dốc, độ dài dưới 2,5 km Nguồn cung cấp nước cho các suối chủ yếu là mưa;
do đó mực nước suối giữa hai mùa giao động khá lớn Mùa khô các nhánh suốithường ít nước và một số bị cạn nước, nhưng vào mùa mưa nước trong các khesuối đều tăng lên rất nhanh, có khi gây lũ bất thường liên tục trong vài ba giờ
Trong diện tích nghiên cứu, thảm thực vật tự nhiên còn lại rất ít và ngày càng
bị thu hẹp Các loại cây gỗ quí như: lát, đinh, nghiến, lim còn rất ít Rừng tự nhiên
đã bị tàn phá nhiều do đốt cây rừng lấy đất canh tác hoặc chặt lấy gỗ quí Vì vậy, ở
Trang 7nhiều nơi còn rừng thì chủ yếu là các loại cây gỗ chất lượng trung bình thấp và qui
mô nhỏ như sau sau và các loại gianh, sim, mua, nứa Rừng tái sinh, nhân tạo vớidiện tích không lớn, chủng loại cây không đa dạng, chủ yếu là sau sau, mỡ, thông.Thảm thực vật bị tàn phá mạnh là nguyên nhân gây lũ trong mùa mưa vàkhô hạn khi nắng kéo dài trên hầu hết diện tích của vùng Nếu không có kếhoạch bảo vệ tái tạo rừng thì thảm thực vật ở đây có nguy cơ biến mất
1.2.5 Đặc điểm giao thông
Hệ thống giao thông trong vùng tương đối thuận lợi, gồm các đường quốc lộlớn như: quốc lộ 13B và quốc lộ 4 Nối các đường quốc lộ với nhau là các đườngđất, đường đá Các đường liên xã và nhất là hệ thống đường chiến lược được xâydựng từ chiến tranh biên giới 1979 có ý nghĩa hết sức to lớn
Trang 91.2.6 Đặc điểm kinh tế nhân văn
Trong vùng có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán, Chỉ, Hoa,Trại Trong đó người Kinh nhiều hơn cả và sống tập trung ở các thị trấn, venđường quốc lộ, các vùng đồng bằng và trung du Các dân tộc ít người thường sốngtản mạn trong thung lũng hẹp giữa núi
Vùng đồng bằng bà con canh tác lúa nước theo 2 vụ Các đồi núi thấpđược khai phá thành các trang trại đem lại nguồn lợi khá cao
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp và buôn bán cũng như các hoạt độngmang tính xã hội như giáo dục, y tế… chỉ tương đối phát triển ở các thị trấngần đường giao thông thuận lợi
Ở các vùng sâu, các dân tộc ít người chủ yếu sống bằng nghề nông, kinh
tế tự cung tự cấp, các mặt giáo dục và y tế rất kém phát triển và có xu hướngxuống cấp
1.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT, TÌM KIẾM THĂM
DÒ VÀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở VÙNG
Vùng Đông Bắc Bắc Bộ nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng đãđược các nhà địa chất trong và ngoài nước nghiên cứu từ lâu Dựa vào mốc thờigian, mức độ và kết quả nghiên cứu có thể chia lịch sử nghiên cứu địa chấtthành 2 giai đoạn:
1.3.1 Giai đoạn trước năm 1954
Trong giai đoạn này từ những năm 1930 Người Pháp đã tiến hành nghiên cứuđịa chất và khai thác than tại nhiều mỏ trong bể than Đông bắc Không có tài liệu
để lại
1.3.2 Giai đoạn sau năm 1954
Trang 10- Năm 1962: Đoàn thăm dò II và chuyên gia Trung Quốc đã tiến hành tìm
kiếm lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1: 25 000 dải than Quảng Yên, xếp tầng chứa thanvào tuổi Trias muộn - Jura sớm (T3-J1 ) và xác định có 9 vỉa than
- Năm 1959 – 1964: Trong tờ bản đồ địa chất miền bắc Việt Nam tỉ lệ 1:500.000
A.E Dovjucop xếp địa tầng này vào hệ tầng Hà Cối tuổi Jura sớm (J1hc).
- Năm 1965-1966: Đoàn 2E lập bản đồ địa chất 1: 25 000 cánh Bắc dải than
Bảo Đài, tác giả Dương Hồng Phi xếp tầng chứa than này vào hệ Trias muộn bặc Retiđến Jura sớm bậc Liat và xác định có từ 4 đến 6 vỉa than có giá trị công nghiệp
- Năm 1971 – 1981: Đoàn 903 tiến hành tìm kiếm và thăm dò sơ bộ khu mỏ
Đồng Rì và phần phía đông khu mỏ Thanh Sơn Theo tài liệu này, các tác giả đãxếp tầng chứa than vào tuổi Trias muộn, kỳ Nori – kỳ Reti và gọi là tầng chứa thanYên Tử T3(n-r)yt, tầng chứa than Yên Tử có 5 vỉa than, trong đó có 4 vỉa có giá trị
công nghiệp
Trước tháng 6/1996 khu mỏ Đồng Rì được địa phương cùng Quân đoàn 2 đãtiến hành khai thác thủ công, không có tài liệu gì về sản lượng than đã khai thác
- Tháng 6/1996: Khu mỏ Đồng Rì chính thức được giao cho Công ty Đông
Bắc quản lý thăm dò và tổ chức khai thác, Xí nghiệp Than Đồng Rì (nay là Xínghiệp Than 45) đã tiến hành khai thác ở quy mô nhỏ chủ yếu khai thác tại vỉa 7
và vỉa 8 với sản lượng khai thác mỗi năm khoảng 150 ngàn tấn
Trên đây là những nét chính về lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản liênquan tới khu mỏ thanh Sơn Các kết quả nghiên cứu, điều tra trước đây, đặc biệt làkết quả tìm kiếm và thăm dò sơ bộ mỏ than Đồng Rì trong đó có một phần phíađông mỏ than Thanh Sơn của Đoàn địa chất 903 và kết quả thăm dò bổ sung mỏthan Đồng Rì của công ty Địa chất mỏ-TKV hiện đang thi công là nguồn tài liệuquý và là cơ sở khoa học, thực tiễn quan trọng để chúng tôi hoàn thành đề án thăm
dò này
Trang 11Tuy vậy các công trình nghiên cứu còn sơ lược, nhiều vấn đề về cấu trúc địachất mỏ, đặc điểm cấu trúc các vỉa than ở mỏ Thanh Sơn cũng như tài nguyên trữlượng, chất lượng than cần tiếp tục điều tra, nghiên cứu trong đề án thăm dò mỏthan Thanh Sơn.
Trang 12Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa tầng
Căn cứ vào đặc điểm địa chất, thành phần vật chất các quan hệ địa chất
đã được khảo sát, sự bảo tồn các tập hợp cổ sinh và hoạt động núi lửa đi kèm,các nhà nghiên cứu đã phân chia vùng nghiên cứu thành các phân vị địa tầng
từ cổ đến trẻ như sau:
GIỚI MEZOZOI (MZ)
Hệ Trias, thống trung, bậc Anizi
Hệ tầng Khôn Làng (T 2akl2 )
Các trầm tích của hệ tầng Khôn Làng phân bố ở phía nam khu vực nghiên cứu, kéo dài từ đông sang tây thành phần thạch học bao gồm bột kết, đá phiến sét màu tím gụ, cát kết nâu nhạt, lớp mỏng ryolit porphyr phần giữa có cuội kết, ít sạn kết Chiều dày gần 2000m
Hệ Trias, thống trung, bậc Ladini
Hệ tầng Nà Khuất (T 2lnk)
Các trầm tích của hệ tầng Nà Khuất phân bố ở phía bắc khu vực nghiên cứu,tạo thành dải kéo dài theo phương tây bắc đông nam, rộng trung bình khoảng2,2km Thành phần thạch học chủ yếu là cát kết hạt mịn đến trung bình, bột kết hạtmịn, kích thước hạt khá đồng đều Đá có màu tím, tím phớt hồng, phớt lục, kẹpnhiều lớp sét mỏng và sạn kết, cuôị kết Đá rắn chắc, phân lớp dày từ 0,1 ÷ 1,0m
Bề dày khoảng 3000 ÷ 3500m Thế nằm của đá trong hệ tầng Nà Khuất thay đổi35065 đến 36060
Hệ Trias, thống trên, bậc Cacni
Trang 13Hệ tầng Mẫu Sơn (T 3cms)
Hệ tầng Mẫu Sơn phân bố ở phía bắc của khu vực nghiên cứu, tạo thành dải kéo dài theo phương tây bắc bao gồm cát kết từ hạt thô đến mịn xen ít lớp bột kết màu nâu đỏ chuyển lên bột kết, sét kết màu nâu đỏ, sét vôi, vôi sét màu xám lục nhạt xen ít lớp kẹp bột kết chứa vôi và trên cùng là là cát kết, cát sạn kết xen ít bột kết nâu đỏ Hệ tầng Mẫu Sơn được phân thành 2 phân hệ tầng: phân hệ tầng dưới , phân hệ tầng trên
* Phân hệ tầng Mẫu Sơn dưới (T 3cms 1)
Phân bố ở phía bắc khu vực nghiên cứu, thành phần thạch học gồm cát kết bột kết, đá phiến sét ít lớp sạn kết màu tím gụ
Chiều dày từ 500 – 550m
* Phân hệ tầng Mẫu Sơn trên (T 3cms 2)
Phân bố ở phía bắc khu vực nghiên cứu, thành phần thạch học gồm cát kết hạt nhỏ, vừa xen bột kết, đá phiến sét và cuội kết màu đỏ gụ
Chiều dày từ 550 – 600m
Hệ Trias, thống trên, bậc Nori - bậc Reti
Hệ tầng Hòn Gai (T 3n- rhg)
Hệ tầng Hòn Gai (T3n- rhg) do A.I Pavlov xác lập năm 1960, nghiên cứu bể
than Hòn Gai tỉnh Quảng Ninh với tên gọi là điệp Hòn Gai Hệ tầng Hòn Gaichiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu, kéo dài từ đông sang tây Chia hệ tầngHòn Gai thành 3 phân hệ tầng: phân hệ tầng dưới, phân hệ tầng giữa, phân hệ tầngtrên Tuy nhiên trong khu vực nghiên cứu chỉ có 2 phân hệ tầng sau:
* Phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T 3n- rhg 1)
Phân hệ tầng Hòn Gai dưới được xác định từ lớp cuội cơ sở nằm không chỉnhhợp với hệ tầng Nà Khuất T2nk đến lớp sét, bột kết màu nâu đỏ nằm ở trụ của vỉa
than V6, có chiều dày khoảng 180 ÷ 200m, bao gồm các loại đá trầm tích hạt
Trang 14trung, hạt mịn Chủ yếu là sét, bột kết màu xám tro, xám nâu Cát, sạn, cuội kếtmàu xám nâu, xám sáng.
Cuội kết: thành phần hạt phức tạp bao gồm thạch anh silic và các mảnh vụn
khác như cát kết bột kết có độ lựa chọn kém Lớp này được chọn là tầng cơ sở nằmtrên hệ tầng Nà Khuất
Sạn kết: thành phần hạt chủ yếu thạch anh, silic, ít mảnh vụn cát kết bột kết
và có kích thước hạt tương đối đều từ 0.1 ÷ 0.5 cm tương đối tròn cạnh Lớp nàychủ yếu phân bố trên mái vỉa 9 ngoài ra còn xen kẹp trong tầng than với các lớpmỏng nhưng độ mài mòn kém
Cát kết: cát kết thạch anh hạt trung đến hạt mịn màu xám, xám đen, kết cấu
rắn chắc, phân lớp dày từ 0.5 ÷ 0.8m Có nhiều khe nứt thứ sinh vuông góc vớiđường phương của lớp Cát kết có kiến trúc cát hoặc cát biến dư, xi măng cơ sởhoặc lấp đầy hoặc tiếp xúc, thành phần tương đối đồng nhất Thạch anh chiếm 80 ÷90%, silic từ 1÷ 5% Các hạt thạch anh hầu như bị tái kết tinh Xi măng chủ yếu làsét sericit chiếm 5 ÷ 20% Ngoài ra còn có hydroxit sắt màu xám nâu Khoáng vậtquặng thường là ziacon, turmalin nằm rải rác trong đá
Sét, bột kết: hạt trung đến hạt mịn màu xám nâu, xám tro tro, xám đen, kết
cấu rắn chắc phân lớp dày, thường bị ép nén vò nhàu, mặt lớp láng bóng có kiếntrúc bột hoặc sét-bột Thành phần chủ yếu là sét sericit có từ 60 ÷ 70%, thạch anhsilic có từ 10 - 20% và khoáng vật turmalin, zircon
* Phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T 3n- rhg 2 )
Phân hệ tầng Hòn Gai giữa phân bố ở phía nam của vùng nghiên cứu, tạothành dải kéo dài theo phương đông - tây, rộng trung bình 500 ÷ 700m Ranh giớiđược xác định từ lớp sét, bột kết màu xám nâu, nâu đỏ, xám tro nằm ở trụ của vỉathan V6 đến lớp sạn kết nằm ở vách vỉa than V9, thành phần chủ yếu là cát kết, bột
Trang 15kết, sạn kết hạt thô đến trung màu xám đen, xám tro, xám trắng, bột kết hạt trungmàu xám, xám tro Cấu tạo khối rắn chắc hoặc phân lớp dày.
Sét kết và sét than: màu đen, xám đen phân lớp mỏng, chúng thường là vách
vỉa than hoặc trụ vỉa than hay lớp kẹp trong than Khi bị vò nhàu uốn nếp mặt lớpláng bóng Kiến trúc sét, sét - bột, vảy biến tinh Trong sét thường chứa các hạt bộtthạch anh với tỷ lệ khoảng 5 ÷10% Sét - sericit chiếm khoảng 70 ÷ 80%, trong sétcó chứa nhiều vật chất than màu đen chiếm tỷ lệ 1- 8% dạng vảy mảnh, riêng sétthan vật chất than có thể chiếm tỷ lệ 25 ÷ 30%
Than: trong phân hệ tầng dưới đã xác định có 4 vỉa than được xếp theo thứ tự
V6, V7, V8, V9 Than màu đen phân lớp mỏng ánh kim Trong than kẹp sét kết,sét than dạng thấu kính, lớp mỏng
Thế nằm của đá và than trong phân hệ tầng thay đổi từ 18030 (TS 125)17050 (TS 130), cá biệt có nơi thế nằm 22055 (TS 112)
Trong sét kết chứa nhiều hoá đá thực vật bảo tồn tốt, đặc trưng cho tuổiTrias muộn kỳ Nori – kỳ Reti
GIỚI KAINOZOI HỆ ĐỆ TỨ Các thành tạo aluvi Pleistocen (aQ I-III )
Trầm tích aluvi của các bậc thềm có độ cao tương đối từ 40 đến 60m, gồm haiphần:
- Phần dưới: bậc thềm gồm chủ yếu là cuội, sỏi, sạn hạt lớn chiếm 8085%.Cuội thạch anh cát kết màu đỏ có độ chọn lựa kém nằm trên trầm tích hệ tầng MẫuSơn, dày 1,2-2m
- Phần trên: gồm sét, bột, ít cát màu xám vàng cấu tạo đồng nhất, dày 7-10m.
Nhìn chung đến nay hầu như tất cả các bậc thềm đó bị đào bới gần hết, tạothành các bãi bồi hay các bậc thềm mới
Các thành tạo aluvi, aluvi proluvi Holocen (apQ IV )
Trang 16Các thành tạo aluvi, aluvi proluvi Holocen phân bố khá phổ biến trong cácthung lũng sông lớn, có độ cao 7-10m và thấp hơn Chúng bao gồm các bậc thềmthấp, các bãi bồi Thành phần gồm 2 phần rõ rệt:
- Phần dưới: gồm cuội, sạn, cát kích thước rất khác nhau tướng ven lòng hoặc
lòng
- Phần trên: hạt mịn tướng bãi bồi cát, sét, sỏi Ở thượng nguồn nơi suối chảy
mạnh hoặc ở gần chân núi cuội có cỡ hạt 15 - 20cm, mài tròn tốt
2.1.2 Kiến tạo
2.1.2.1 Hoạt động đứt gãy
Hoạt động đứt gãy trong vùng xảy ra mạnh mẽ với các hệ thống đứt gãy cóquy mô lớn nhỏ khác nhau
Đứt gãy: đứt gãy nhánh của đứt gãy Yên Tử, kéo dài theo phương Tây Bắc
-Đông Nam, cắm về Tây Nam
2.1.2.2 Hoạt động uốn nếp
Các nếp lồi và nếp lõm có mặt trong hầu hết các trầm tích có tuổi, T3c
ms , T3n-rhg và có phương kéo dài theo hướng đông bắc- tây nam Thành phần
vật chất cấu tạo nên các nếp lồi, nếp lõm này chủ yếu là cát kết, bột kết, sét kết
và đôi chỗ có gặp cả cuội kết Thế nằm của các đá tạo nên hai cánh của nếplồi, nếp lõm ít biến đổi, góc dốc thoải 20- 30o Các hoạt động uốn nếp này xảy
ra chủ yếu vào cuối Mezozoi
2.1.3 Địa mạo
Công tác nghiên cứu thành lập bản đồ địa mạo được tiến hành đồng thờivới công tác lập bản đồ địa chất tìm kiếm khoáng sản Dựa vào đặc điểm nguồngốc và hình thái, địa mạo vùng nghiên có thể chia thành các kiểu địa hình sau:
2.1.3.1 Kiểu địa hình xâm thực - bóc mòn
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực có chế độ kiến tạo nâng chung Vì vậy,quá trình xâm thực bóc mòn xảy ra khắp mọi nơi trên các dãy núi Kiểu địa hình này
Trang 17phát triển trên các trầm tích của hệ tầng Được hình thành chủ yếu liên quan vớiphong hoá phá huỷ đá gốc do sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm Đồng thời doquá trình bóc mòn, rửa trôi sản phẩm phong hoá dưới tác dụng của nước chảy tràntrên mặt kết hợp với dòng tạm thời.
2.1.3.2 Kiểu địa hình tích tụ
Trong vùng nghiên cứu, chúng phân bố với diện tích nhỏ, chủ yếu ở phần thấpcủa địa hình, bao gồm các thềm sông và các bãi bồi Kiểu địa hình được hình thành
do quá trình tích tụ các vật liệu trầm tích bở rời, phân bố dọc theo các thung lũngsông, thung lũng giữa núi tạo thành các bề mặt địa hình khá bằng phẳng
Trong vùng nghiên cứu bãi bồi có độ cao 0,5 - 4m tạo thành dải địa hình có
bề rộng tới vài chục m kéo dài không liên tục men theo hai bên bờ sông suối Cácbãi bồi thường cấu tạo bằng bột sét, sét màu xám nâu đồng nhất, cũng có nơi cócuội, sỏi, sạn Hàng năm vào mùa nước lũ bãi bồi vẫn bị ngập nước Do chịu tácđộng của xâm thực ngang nên hình dạng và kích thước của bãi bồi không ổn định,thường xuyên biến đổi
Trên đáy các sông suối trong vùng, ngoài những nơi lộ đá gốc ra, chủ yếu gặptích tụ cuội, sỏi, tảng thành phần đa khoáng, kích thước 2 - 5cm, độ mài tròn trungbình Bề dày nhỏ hơn 4m Ở những nơi đó hiện nay nhân dân khai thác, sàng lọclấy cuội, sỏi làm vật liệu xây dựng phục vụ các công trình dân sinh
2.1.3.3 Kiểu địa hình nhân sinh
Kiểu địa hình nhân sinh được thành tạo do tác động của con người thông quacác hoạt động như: Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng và san ủi trong quátrình xây dựng các cơ sở hạ tầng gây tác động xấu đến môi trường
2.1.3.4 Mối quan hệ giữa địa mạo và kiến tạo
Đặc điểm địa mạo trong vùng nghiên cứu có mối quan hệ chặt chẽ với cáchoạt động kiến tạo Theo đường phương của đứt gãy thường là nơi đặt lòng của cáccon suối hoặc phát triển địa hìh thung lũng dạng dải kéo dài
Trang 18- Khu Nước Vàng nằm ở phía tây diện tích khu thăm dò, tại đây cũng đãphát hiện có 4 vỉa than là V6, V7, V8, V9 trong đó có 3 vỉa đạt giá trị công nghiệp
là V7, V8, V9 Hiện có trên dưới 10 công ty, xí nghiệp đang hoạt động khai thácthan tại đây với quy mô vừa và nhỏ
Hệ Trias, thống trên, bậc Nori - bậc Reti
Hệ tầng Hòn Gai (T 3n- rhg)
Hệ tầng Hòn Gai (T3n- rhg) do A.I Pavlov xác lập năm 1960, nghiên cứu bể
than Hòn Gai tỉnh Quảng Ninh với tên gọi là điệp Hòn Gai
Hệ tầng Hòn Gai chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu, kéo dài từ đôngsang tây Trong vùng nghiên cứu chỉ có 2 phân hệ tầng sau:
* Phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T 3n- rhg 1)
Phân hệ tầng này nằm dưới cùng của trầm tích chứa than, chúng phân bố
thành dải nhỏ hẹp ôm lấy các phân hệ tầng chứa than nằm trên Phần dưới của
Trang 19phân hệ tầng này là lớp cuội kết màu xám sáng, xám vàng, với chiều dày biến đổi
từ 5060m Nằm trên lớp cuội kết là các lớp cát kết, bột kết màu xám, xen thấukính mỏng sét kết màu xám sẫm phân lớp xiên Trong các thành tạo thuộc phầntrên của phân hệ tầng hay gặp kết hạch siderit, kích thước hạch từ 120mm, đôichỗ chứa hoá đá thực vật
Cuội kết có thành phần phức tạp, thành phần của cuội kết chủ yếu là thạchanh, rất rắn chắc Xi măng là cát, bột, sét, sericit Kiểu xi măng là lấp đầy, gắn kếtchắc chắn
Cát kết hạt không đều, thành phần chủ yếu là thạch anh, đá rắn chắc, Xi mănggắn kết là keo silic., sét, sericit, clorit, đôi chỗ có vật chất chứa than
Phân hệ tầng Hòn Gai dưới chuyển tiếp liên tục lên phụ hệ tầng Hòn Gaigiữa
* Phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T 3n- rhg 2)
Phân bố ở trung tâm của khu mỏ, chiếm khoảng 25% diện tích mỏ tạo thànhdải kéo dài theo phương đông - tây, rộng trung bình 300 ÷ 500m Ranh giới đượcxác định từ lớp sét, bột kết màu xám nâu, nâu đỏ, xám tro nằm ở trụ của vỉa thanV6 đến lớp sạn kết nằm ở vách vỉa than V9, thành phần chủ yếu là cát kết, bột kết,sạn kết hạt thô đến trung màu xám đen, xám tro, xám trắng, bột kết hạt trung màuxám, xám tro Cấu tạo khối rắn chắc hoặc phân lớp dày
Sét kết và sét than: màu đen, xám đen phân lớp mỏng, chúng thường là vách
vỉa than hoặc trụ vỉa than hay lớp kẹp trong than
Than: trong phân hệ tầng dưới đã xác định có 4 vỉa than được xếp theo thứ tự
V6, V7, V8, V9 Than màu đen phân lớp mỏng ánh kim Trong than kẹp sét kết,sét than dạng thấu kính, lớp mỏng Có 3 vỉa than đạt giá trị công nghiệp là V7; V8;V9, trong đó vỉa V7 là vỉa có triển vọng nhất
Thế nằm của đá và than trong phân hệ tầng thay đổi từ 18030 (TS 125)17050 (TS 130), cá biệt có nơi thế nằm 22055 (TS 112)
Trang 20Trầm tích hệ Đệ Tứ (Q)
Bao gồm các loại cuội, sỏi, cát, bột, sét hỗn tạp, kết cấu bở rời, nhiều màusắc, nằm trên các trầm tích của hệ tầng Mẫu Sơn hoặc, phân bố dọc các suối chínhtrong vùng hoặc ở những nơi có địa hình tích tụ thấp như thung lũng, hố trước núi,đồng ruộng và ao hồ
2.2.1.3 Địa chất thủy văn - địa chất công trình
A Địa chất thuỷ văn
Ngoài ra còn có một mạng lưới suối lớn nhỏ khác chúng có hướng bắc chảyvào suối Thanh Sơn Lưu lượng từ 0,5l/s – 8l/s
b Nước dưới đất
- Tầng chứa nước khe nứt tích hệ Trias, bậc Nori – bậc Reti (T3n-r):
Trang 21Chiếm diện tích phần lớn trong vùng Thành phần đất đá chứa nước gồm sétkết, cát, bột kết, xen kẹp các thấu kính sét vôi, sạn kết Trong tầng chứa các vỉathan công nghiệp
Lưu lượng các nguồn lộ tự nhiên từ 0,01l/s - 1,0l/s, mực nước dưới đất thayđổi theo địa hình từ 4m-35m
Tứ để bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng
b- Đá trong tầng chứa than T 3 (n-r)
Đá của tầng chứa than gồm: Cát kết, bột kết, sét kết, sạn kết, sét than và cácvỉa than, chúng nằm xen kẽ nhau Nhìn chung các lớp đá có độ gắn kết rắn chắc,thuộc loại đá cứng bền vững và có đặc điểm tính chất cơ lý như sau:
Cuội kết và sạn kết: Thường có màu xám sáng, chiếm tỷ lệ khoảng 3 %
trong địa tầng, chiều dày mỏng 0,5 m đến 5m, thường nằm ở giữa địa đầng các vỉathan
2 - Đặc điểm cơ lý đá vách trụ các vỉa than
Trang 22Trong khu vực thăm dò đã xác định có 4 vỉa than nằm xen kẽ với các lớp đá,các vỉa than thường có chiều dày không ổn định , chỉ có vỉa 6, 7, 8 đạt giá trị côngnghiệp từng đoạn Đá ở vách trụ các vỉa than thường là sét than, sét kết, bột kết vàcác lớp cát kết Chiều dày các lớp đá ở vách trụ các vỉa than biến đổi từ 0,5m - 5m,thường mỏng hơn so với các lớp đá ở khoảng giữa địa tầng các vỉa than Nhìnchung các lớp đá ở vách trụ các vỉa than cũng giống như các lớp đá trong địa tầng,mức độ gắn kết rắn chắc, song về cường độ kháng nén và kháng kéo thường nhỏhơn so với toàn địa tầng Tuy vậy mỗi vách trụ vỉa có các đặc điểm như sau:
- Vỉa 9
Đất đá trong khoảng 25m vách vỉa và 10m dưới trụ chủ yếu là bột kết và cátkết tương đối rắn chắc Theo kết quả phân tích thí nghiệm các lớp đá ở vách trụ cócác chỉ tiêu cơ lý như sau:
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
- Vỉa 8
Trang 23+ Vách vỉa: Bao gồm các lớp đá cát kết, bột kết, sạn kết và sét kết Các lớp đácát kết và bột kết có chiều dày biến đổi từ 1 15m, đặc biệt các lớp cát kết từ tuyến
IV - IX có chiều dày và độ hạt tăng dần, phát triển nhiều kẽ nứt có khả năng chứanước Các lớp sét kết có chiều dày từ 0,10 1,5m không duy trì liên tục, kém bềnvững và tạo thành vách giả Chiều dày vách trực tiếp trong khoảng 7 10m Cáclớp đá ở vách vỉa 8 có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
Giá
trị
Cường độ kháng nén (KG/cm 2 )
Cường độ kháng kéo (KG/cm 2 )
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Giá
trị kháng nén Cường độ
(KG/cm 2 )
Cường độ kháng kéo (KG/cm 2 )
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Trang 24Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Giá
trị kháng nén Cường độ
(KG/cm 2 )
Cường độ kháng kéo (KG/cm 2 )
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
Lực dính kết (KG/cm 2 )
Góc nội
ma sát (độ)
Trang 25LN 1734.70 309.00 3.05 3.08 495 34 0 41'
2.2.2 Đặc điểm các vỉa than
Căn cứ vào bản đồ lộ vỉa cấu trúc địa chất cũ của Lê Xuân Lập, NguyễnQuang Luật, tài liệu các công trình khoan, hào và lò khai thác (từ trước đến hếtnăm 2004) đã liên hệ, đồng danh các vỉa than Đồng Rì Việc liên hệ nối lại một sốvỉa kể cả trên mặt và dưới sâu Dưới đây là đặc điểm các vỉa than trong khu mỏ:
1 Vỉa 9
Vỉa 9 nằm cách vỉa 8 từ 20- 110m trung bình là 65m Quá trình khảo sát đãphát hiện được vỉa 9 tại các điểm quan sát: TS.131 (khu I) và TS.12, TS.113,TS.125 (khu II) Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,5 (TS.131) đến 2,0m (TS 12) trungbình 1,1m Thế nằm trung bình của vỉa là 17540 Qua quan sát tại các điểm lộcũng như tài liệu vỉa 9 ở mỏ than Đồng Rì thì tại vỉa 9 hầu như chưa thấy lớp kẹptrong than Đá phần vách và trụ vỉa chủ yếu là sét kết, bột kết, cấu tạo vỉa đơn giản
2 Vỉa 8
Vỉa 8 nằm trên và cách vỉa 7 từ 15 - 60m, trung bình là 37,5m Quá trìnhkhảo sát đã phát hiện được vỉa 8 tại các điểm quan sát: TTS 05, TS.130 (khu I) vàTS.105, TS.112, TS.123, TS.05 (khu II) Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,7m (TS.123)đến 2,5m (TS.105) trung bình 1,3m Theo tài liệu thăm dò mỏ than Đồng Rì thì vỉa
8 có tồn tại các lớp kẹp mỏng sét kết, sét than Đá vách chủ yếu là sét kết, bột kết
cá biệt là cát kết Thế nằm trung bình 17540 Vỉa 8 có chiều dày không ổn định
3 Vỉa7
Vỉa 7 nằm trên và cách vỉa 6 từ 20 ÷ 60 m, trung bình là 40m Qua quá trìnhkhảo sát lập đề án chúng tôi phát hiện vỉa 7 lộ tại các điểm quan sát: TS.11,TS.111, TS.124, TS.07 (khu II) Chiều dày của vỉa thay đổi từ 0,5m (TS.124) đến2,8m (TS.11) trung bình 1,70m Trong vỉa 7 có các lớp kẹp mỏng sét kết, sét than
Trang 26Đá vách và trụ chủ yếu là sét kết, bột kết và đôi chỗ là cát kết, thế nằm thay đổi từ175÷18530÷50 Qua tham khảo tài liệu vỉa 7 của mỏ than Đồng Rì (phía đôngkhu mỏ) thì vỉa 7 có cấu tạo không phức tạp và có chiều dày tương đối ổn định
4 Vỉa 6
Qua kết quả khảo sát lập đề án đã phát hiện được vỉa 6 tại các điểm khảo sát:TS.134, TS.138 (khu I) và TS.06, TS.10, TS.110 (khu II) Vỉa 6 kéo dài theophương đông tây, cắm về phía nam với góc dốc trung bình 400, chiều dày của vỉathan thay đổi từ 0,7m (điểm khảo sát TS.138) đến 1,4m (điểm khảo sát TS.10)trung bình 1,0m Trong vỉa 6 còn có nhiều các lớp kẹp mỏng là sét kết, sét than Đávách và trụ vỉa chủ yếu là đá phiến sét phân lớp mỏng, bột kết đôi chỗ là cát kết,cấu tạo vỉa không phức tạp và không ổn định
Trang 27Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG, KỸ THUẬT
VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
3.1 CƠ SỞ KHOA HỌC LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng thiết kế phương án thăm dò bổ sung than từ tuyến T.1 đến tuyếnT.6 tại khu Bản Mậu mỏ than Thanh Sơn - Bắc Giang là các vỉa V9, V8, V7, V6đến mức -250m Theo các tài liệu nghiên cứu địa chất trước đây đã xác định khu
mỏ Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang nằm trên cánh phía bắc của nếplõm Bảo Đài - Yên Tử, có cấu tạo đơn nghiêng, ít nơi bị phức tạp bởi những nếpuốn nhỏ không theo quy luật Qua khảo sát thực tế cho thấy cấu trúc địa chất mỏnhìn chung tương đối đơn giản Các vỉa than phân bố khá gần nhau và cắm về nam,đông nam Các vỉa than có cấu tạo đơn giản đến tương đối phức tạp, chiều dày vỉakhá ổn định, độ biến thiên chiều dày (qua khảo sát đo đạc và tính toán) Vm = 42%
Từ những đặc điểm về địa chất và cấu trúc các vỉa than như đã trình bày ởtrên trong phương án thăm dò bổ sung với mục tiêu chính xác hóa cấu trúc vỉa, đặctính và chất lượng các vỉa than phục vụ cho thiết kế khai thác và khai thác đạt hiệuquả cao chúng tôi dự kiến lựa chọn một số các phương pháp sau:
- Công tác chỉnh lý bản đồ lộ vỉa các vỉa than tỷ lệ 1:5000
- Công tác trắc địa
- Công tác thi công các công trình khoan
- Công tác địa vật lý lỗ khoan
- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình
- Công tác lấy mẫu
Trang 283.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỦA GIAI ĐOẠN TRƯỚC
Phương pháp và khối lượng các dạng công tác đã tiến hành trên diện tích thiết
kế thăm dò gắn liền với công tác nghiên cứu mỏ than Thanh Sơn - Bắc Giang.Dưới đây là các phương pháp và khối lượng công tác đã tiến hành trên toàn bộ khu
mỏ và trong phạm vi diện tích thiết kế thăm dò
3.2.1 Công tác trắc địa
a Công tác trắc địa địa hình
Để phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò sơ bộ, thăm dò bổ sung… khuBản Mậu mỏ than Thanh Sơn - Bắc đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50.000 hệ UTM
và hệ VN- 2000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 25.000 hệ VN- 2000, bản đồ địa hình tỷ
lệ 1: 5.000 thành lập theo hệ toạ độ HN-72
b Công tác trắc địa công trình
Các công trình thi công trong giai đoạn trước đã tiến hành trong diện tíchnghiên cứu đều được xác định tọa độ đưa từ thiết kế ra thực địa và lên bản đồ.Khối lượng công tác trắc địa đã thực hiện gồm:
+ Về điểm khống chế: Nằm ngoài cách diện tích thăm dò gần nhất có 2 điểmđịa chính cơ sở đó là các điểm có số hiệu: 106434, 106435 (cách trung tâm diệntích thăm dò khoảng 7÷8 km) Sử dụng 2 điểm này để thiết kế lưới khống chế mặtphẳng và độ cao đo nối cho diện tích thăm dò
Công tác trắc địa đã thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảomức độ chính xác cho phép
3.2.2 Công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chất mỏ tỉ lệ 1: 5000
Toàn bộ khu Bản Mậu mỏ than Thanh Sơn - Bắc Giang, trong đó có diệntích thiết kế thăm dò đã được tiến hành đo vẽ lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1 : 5000 trênnền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chất mỏ tỷ lệ 1 : 5000 sẽ được thành lập
Trang 29thăm dò để khoanh nối địa tầng và đầu lộ vỉa các vỉa than Lộ trình được tiến hànhdọc theo tất cả các sông, suối, đường ôtô Mặc dù đă có khá nhiều điểm khảo sátsong việc xác định ranh giới và cấu trúc các vỉa than nhiều chỗ mới chỉ là dự kiếnchưa chính xác Vì vậy, để thành lập bản đồ địa chất mỏ trong thời gian tới cầnphải tiến hành các lộ trình bổ sung, cập nhập tài liệu vỉa theo kết quả thi công cáccông trình thăm dò để đảm bảo độ tin cậy và đạt yêu cầu cho công tác thiết kế khaithác mỏ sau này.
3.2.3 Thi công các công trình khoan, khai đào
Để có cơ sở lập phương án thăm dò và xác định các lộ vỉa than, công ty cổphần Khoa học sản xuất mỏ Bắc Giang đã thi công một số lỗ khoan tay tất cả các
lỗ khoan tay có tháp được bố trí khoan trên các tuyến thăm dò tại phần đầu lộ vỉa
dự kiến dưới lớp đất phủ Chiều sâu mỗi lỗ khoan từ 10m đến 15m, khối lượngkhoan 18 lỗ
3.2.4 Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình
- Công tác này được tiến hành song song với công tác thăm dò địa chất của
mỏ nhằm phục vụ cho công tác thiết kế khác
- Khu thăm dò đă tiến hành nghiên cứu đặc điểm, thành phần, lưu lượng,khả năng chứa nước và lưu thông nước trên mặt, nước dưới đất Quan trắc đơngiản mực nước trong các lỗ khoan, lấy mẫu cơ lý đá ở vách trụ vỉa than để xác địnhcác chỉ tiêu cơ lý đá và độ bền vững của chúng
Ngoài ra, trong quá trình khai thác, khu Bản Mậu mỏ than Thanh Sơn Bắc Giang đã tiến hành theo dõi, nghiên cứu các hiện tượng địa chất thủy văn, địachất công trình, trong các công trình mỏ, đã lấy mẫu cơ lý đá ở vách, ở trụ vỉa than.Tất cả các mẫu đều được phân tích các chỉ tiêu: Dung trọng, tỷ trọng và cường độkháng nén Kháng cắt…
Trang 30-3.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG TIẾN HÀNH
3.3.1 Cơ sở lựa chọn mạng lưới thăm dò
Khu Bản Mậu mỏ Thanh Sơn là một phần phía bắc của nếp lõm Bảo Đài, cácvỉa than có hướng cắm đơn nghiêng về phía nam với độ dốc của vỉa thay đổi từ 20
450
Qua khảo sát thực tế cho thấy các trầm tích chứa than trong khu Bản Mậu mỏThanh Sơn có cấu trúc địa chất mỏ nhìn chung tương đối đơn giản Các vỉa thanphân bố khá gần nhau và cắm về nam, đông nam Các vỉa than có cấu tạo đơn giảnđến tương đối phức tạp, chiều dày vỉa khá ổn định, độ biến thiên chiều dày Dựatheo quy định về thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên than của Bộ Tài nguyên &môi trường (Quyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TN&MT ngày
31 tháng 12 năm 2007) xếp khu mỏ vào nhóm mỏ loại II Trên cơ sở phân tích cácđặc điểm cấu trúc địa chất, hình dạng cấu trúc vỉa, điều kiện thế nằm, chúng tôi dựkiến bố trí mạng lưới thăm dò các vỉa than khu Bản Mậu đến mức -250m cụ thểnhư sau:
Cấp trữ lượng 121 mạng lưới thăm dò là (200 X 125)m
Cấp trữ lượng 122 mạng lưới thăm dò là (400 X 250)m
3.3.2 Phương pháp và khối lượng
3.3.2.1 Công tác trắc địa
Khu thăm dò khai thác đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 được thành lập ởgiai đoạn trước theo hệ tọa độ và độ cao của nhà nước năm 1972 Để phục vụ chothi việc thi công phương án và lập báo cáo tổng kết sau này, công tác trắc địa cầntiến hành các công việc sau: Xác định tọa độ, độ cao các công trình địa chất từ thiết
kế ra thực địa và ngược lại Chỉnh lý bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5.000 Khi thực hiện
Trang 31công tác trắc địa phải thực hiện đúng yêu cầu chất lượng theo quy phạm trắc địacủa Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam năm 1990.
+ Thành lập lưới khống chế mặt phẳng: Trong công tác chỉnh lý bản đồ địa hình và đưa dẫn các công trình từ thực địa lên bản đồ và ngược lại Dựa trên cơ sở lưới khống chế các điểm giải tích I Lưới giải tích I được đo bằng máy TRIMBLE R3 Trình tự đo, xử lý bình sai thực hiện theo quy định
Công tác tính toán bình sai thực hiện bằng phần mềm GPS Survey 2.35.Các chỉ tiêu sau khi xử lý cạnh và kết quả đạt được sau bình sai lưới phải đạtđược theo qui định
+ Lưới độ cao: Trong giai đoạn thăm dò sơ bộ, thăm dò bổ sung đã tiến hành
đo độ cao lượng giác theo tiêu chuẩn quy phạm của trắc địa, vì vậy chúng tôi dựkiến sử dụng điểm giải tích cấp cao hiện đang sử dụng ở gần hoặc trong khu mỏĐồng Rì để tính chuyển đổi độ cao cho khu vực thăm dò khai thác nhằm đảm bảo
độ chính xác cần thiết Dựa vào lưới đo để phát triển thêm lưới đường chuyền kinhvĩ thị cự để đo địa hình tại những khu vực cần chỉnh lý Điểm chi tiết được đo theophương pháp tọa độ cực
+ Công tác chỉnh lý bản đồ địa hình:
- Khối lượng chỉnh lý bản đồ địa hình 1:5000 là 2,87 km2
Đưa công trình ra thực địa: Thành lập mạng lưới đường chuyền đa giác cấp 2 phục vụ cho việc đo phóng các lỗ khoan Từ tọa độ thiết kế của công trình thăm dò
và dựa vào tọa độ các điểm khống chế bố trí đường chuyền dùng máy kinh vĩ và mia gỗ để đưa vị trí các công trình từ dự án ra thực địa
Khối lượng dự kiến đưa công trình từ bản đồ ra thực địa là 30 điểm
- Đưa công trình từ thực địa vào bản đồ: đo tọa độ các công trình từ thực địa lên bản đồ sau khi các công trình thi công xong Phải tiến hành kiểm tra lại tọa độ xem có chính xác hay không bằng phương pháp hội nghịch Đo góc ngang theo phương pháp đơn và đo hai lần, góc đứng đo góc thuận và đảo cả đi lẫn về, chiều
Trang 32dài cũng được đo đi và đo về Độ cao các công trình theo phương pháp đo cao lượng giác bằng máy trắc địa Theo 20.
Khối lượng dự kiến đưa công trình từ thực địa vào bản đồ là 30 điểm
để xác định cấu trúc vỉa ở dưới sâu
Công tác chỉnh lý bản đồ lộ vỉa được tiến hành trong suốt quá trình thi công
và việc chỉnh lý chủ yếu dựa vào các tài liệu thực tế khai thác phần lộ vỉa, tài liệu
lò, các tài liệu địa chất ở các lộ trình theo tuyến, các điểm lộ than ở suối và các tàiliệu tghi công của các công trình thăm dò Công tác này được tiến hành bằng cáchthi công đến đâu thì chỉnh lý đưa lên bản đồ đến đó từ đó nhằm góp phần chỉ đạothi công cho phù hợp với diễn biến địa chất
Khối lượng chỉnh lý bản đồ lộ vỉa trên diện tích 2,87 km2
Lấy các loại mẫu địa chất công trình, địa chất thủy văn Các lỗ khoan chusgtôi bố trí trên 8 tuyến mặt cắt địa chất nhằm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ