Các nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh giao dịch - Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới,để đưa nền kinh tếnước nhà phát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phấnđấu trở thành một nước có nền công nghiệp phát triển vào năm 2020 Trong lộ trình
đó, năm nay nước ta đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới (WTO) hoa kỳ đã bình thường hoá thương mại vĩnh viễn với việt nam(PNTR) những sự kiện đó đã góp phần để nước ta ngày càng chủ động hội nhập sâuhơn vào mọi hoạt động thế giới, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Đây là thời cơ lớn vàthách thức lớn đối với nước ta trên tất cả mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực hoạt độngkinh doanh thương mại, khi mà điều kiện của nước ta còn nhiều mặt hạn chế về trình
độ người lao động, cơ chế quản lý, tiền vốn, khoa học công nghệ
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, các bộ phận, các khâu công tác phảiđược quản lý điều hành triển khai thực hiện một cách đồng bộ Nhưng trong đó, nắmbắt khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọng, đóchính là quá trình thu thập và xử lý thông tin để nắm bắt nhu cầu của thị trường hiệuquả kinh tế đã đạt được, để lựa chọn loại hàng hoá, phương thức kinh doanh phùhợp, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của hành hoá, rút ngắn thời gian dự trữ hàng hoá,làm cho quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá được trôi chảy giảmbớt chi phí ,tăng lơi nhuận
Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kếtoán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình là “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH
Một thành viên Cao Su Mang Yang” Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta
thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành cao su nói chung và của Công
Ty TNHH Một thành viên Cao Su Mang Yang nói riêng, cũng như hiệu quả hoạtđộng đó đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh như thế nào?
Nội dung của chuyên đề bao gồm 03 chương chính:
Chương I: Khái quát về Công ty TNHH một thành viên Cao su Mang Yang.
Chương II: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên cao su Mang Yang
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Cao su Mang Yang.
Do thời gian còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên chuyên
đề này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em mong quý thầy cô, các anh chị
và bạn bè thêm lời đóng góp cho em để chuyên đề này hoàn thiện hơn
Sinh viên
CHƯƠNG 1
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV CAO SU MANG YANG 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường của Công ty
* Đặc điểm sản phẩm của Công ty.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các loại mủ cao su: Mủ SVR3L, SVR5,SVR10, SVR20, mủ tờ
Mủ vận chuyển từ vườn cây về nhà máy sau khi qua lưới lọc 40 ních đượcchế biến qua các công đoạn sau:
+ Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu.
Tiếp nhận mủ từ hồ quậy mủ, sau đưa qua máng dẫn mủ, pha axid loãng 1%cho chảy qua từng mương đánh đông với DRC 25% độ PH 4,5-5
+ Công đoạn 2: Gia công cơ học.
Từ mương đánh đông sau 6-8 giờ, mủ trong mương đông, xả nước vào cho
mủ trong mương đông nổi lên mặt mương, mủ được đưa qua máy cán kéo di độngtrên mương dẫn qua băng tải đến máy cán Crêp 1,2,3, rồi đến máy cán cắt và tạohạt Sređer, tiếp theo bơm chuyền cốm lên sàn rung để tách nước, sau đó mủ đượccho vào thùng sấy và đổ vào lò sấy
+ Công đoạn 3: Gia công nhiệt:
Mủ cốm được đưa vào lò sấy, sau 13-17 phút với nhiệt độ từ 100-112oC (tuỳthuộc vào chất lượng mủ đánh đông) qua hệ thống hút làm nguội
+ Công đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm.
Ép kiện, đóng gói FE, đóng Palette đưa vào kho thành phẩm
Sơ đồ 1.1: Quy trình công ngh ệ sản xuất mủ cao su
Cụ thể: Quy trình công nghệ sản xuất mủ cao su SVR 3L của Công ty baogồm các bước sau
Công đoạn xử lý nguyên liệu: mủ ngoài lô đưa về xả vào bể chứa, trộn đều
bằng máy khuấy Sau đó qua hệ thống máng dẫn bằng inox, mủ được dẫn vào hồchứa xuống hồ đánh đông, tại đây mủ được ngăn cách bởi các tấm inox nhằm tạo
Mủ nước khai thác từ vườn cây
Trang 3tấm cho sản phẩm Tiếp đó mủ được đánh đông bằng acid acetic nồng độ 1% với độDRC 20%, độ pH 5.0 - 5.7
Công đoạn gia công cơ học: sau 6 – 8 giờ, mủ từ mương đánh đông được
đưa qua máy cán kéo, máy cán crepper, máy cán cắt và tạo hạt Các máy được nốivới nhau thành băng chuyền tải Sau đó bơm chuyền cốm sẽ đưa các hạt mủ lênsàng rung để tách nước rời đưa vào thùng sấy rồi chuyển đến lò sấy
Công đoạn gia công nhiệt: mủ cốm sau khi được sấy ở lò sấy (13-19 phút,
nhiệt độ từ 100 – 120C tùy thuộc vào chất lượng mủ đánh đông) sẽ được đưa qua hệthống hút làm nguội và đem ra khỏi lò
Công đoạn hoàn thiện sản phẩm: sau khi ra khỏi lò sấy, mủ được cân và ép
bánh Trọng lượng và kích thước mỗi bánh theo quy định TCVN 3769-83 (trọnglượng mỗi bánh là 33,33 kg) Các bánh cao su được bao bọc bằng PE và đóng baovào các pallet đưa vào kho thành phẩm để xuất xưởng
* Thị trường: bao gồm thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác tiêu thụ của Công ty
Giải thích quy trình tiêu thụ
(1) Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ yêu cầu doanh nghiệpgửi báo giá
(2) Sau khi nhận được yêu cầu báo giá của khách hàng, nhân viên kinh doanhtiến hành lập và gửi báo giá cho khách hàng
(3) và (4) Khách hàng nhận báo giá của doanh nghiệp, tiến hành lập Đơn đặthàng và chuyển cho nhân viên kế hoạch
(5) Nhân viên kinh doanh nhận Đơn đặt hàng và chuyển cho kế toán
(6) Sau khi nhận được đơn đặt hàng từ nhân viên kinh doanh, kế toán tiến hànhlập giấy đề nghị xuất kho và chuyển cho thủ kho
(7) Thủ kho nhận giấy đề nghị xuất kho và tiến hành xuất hàng, lập biên bảnbàn giao hàng,
( 8) Nhân viên kế toán nhận biên bản bàn giao hàng, tiến hành lập Hóa đơnbán hàng và chuyển hàng cho khách hàng
(9) và (10) Khách hàng nhận hàng và Hóa đơn từ nhân viên kinh doanh và làmthủ tục thanh toán
(11) và (12) Nếu khách hàng thanh toán ngay thì Thủ quỹ sẽ lập phiếu thu và thutiền
(13) Thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ tiền mặt
(14) Nếu khách hàng chưa thanh toán, Kế toán ghi sổ công nợ
(15) Khi khách hàng thanh toán thì kế toán lập phiếu thu, chuyển thủ quỹ nhậntiền và ghi sổ
Trang 41.2.Tổ chức công tác quản lý của Công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức công tác quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV cao su Mang Yang
Quan hệ trực tuyến
- Hội đồng Thành viên 03 người gồm: Chủ tịch Hội đồng Thành viên và cácthành viên Hội đồng
- Kiểm soát viên 03 người : 01 người chuyên trách và 02 người kiêm nhiệm
- Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc , các Phó Tổng Giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ:
- Các đơn vị trực thuộc: Nông trường K’Dang, Nông trường Đoàn Kết, Nôngtrường Hòa Bình, Nông trường Tân Lập, Nông trường Bờ Ngoong, Nông trườngKon Thụp, Xí nghiệp chế biến mủ K’Dang, Xí nghiệp Phân hữu cơ vi sinh, Trungtâm Y tế
Phòng
Tổ Chức LĐTL
Phòng Quản Lý Chất Lượng
Phòng Thanh Tra BV
Phòng Thi đua khen thưởng
Văn Phòng
06 Nông Trường
Xí nghiệp phân hữu vi sinh
Trang 5+ Phó Tổng giám đốc: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc và trực tiếpquản lý, điều hành công tác, sản xuất, an toàn lao động, hành chính, giải quyết côngviệc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng tài chính kế toán: Theo dõi công tác tài chính toàn Công ty, từngtháng, quý báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh lãi, lỗ của Công ty choBan giám đốc để có hướng giải quyết
+ Phòng kế hoạch đật tư: Có nhiệm vụ lập kế hạch sản xuất dự trù mua vàbán các loại vật tư, cung ứng đầy đủ, kịp thời đảm bảo tiến độ sản xuất
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của Công ty
+ Văn phòng: Chịu trách nhiệm trang bị cơ sở vật chất Công ty, điều độngphương tiện đi lại hợp lý
+ Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý và điều phối lao độngcủa Công ty một cách hợp lý và có hiệu quả, đồng thời duyệt lương hằng tháng của Côngty
+ Phòng quản lý chất lượng: Chịu trách nhiệm về chất lượng thành phẩm củacông ty
+ Phòng thanh tra bảo tự vệ: Có nhiệm vụ giữ gìn, bảo quản tài sản của toànCông ty cũng như tình hình an ninh trật tự trên địa bàn
+ Phòng thi đua khen thưởng: Chịu trách nhiệm về công tác thi đua khenthưởng toàn công ty
+ Các xí nghiệp: Có nhiệm vụ sản xuất và chế biến sản phẩm
+ Các Nông trường: Có nhiệm vụ khai thác, sản xuất
+ Trung tâm y tế: có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho CBCNV toàn công ty
1.3.Tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh
toán, tiền mặt
Kế toán tiền TGNH, thuế
Kế toán Bảo hiểm
Thủ kho
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 6Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Nhiệm vụ của các nhân viên kế toán:
+ Kế toán trưởng: Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toántại doanh nghiệp, làm việc ở bất cứ bộ phận nào Chịu trách nhiệm giám sát và điềuhành mọi hoạt động tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong công việcsản xuất kinh doanh
+ Phó kế toán trưởng: Kiểm tra chứng từ kế toán phát sinh tại đơn vị
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp cácthành phần kế toán trong công ty, có những ý kiến tham mưu, giúp kế toán trưởngtrong công tác điều hành, chỉ đạo kịp thời
+ Kế toán TSCĐ: Phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu một cách kịp thời đầy đủ
về số lượng, giá trị hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cố định Tính toán và phân
bổ kịp thời, đầy đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Kế toán XDCB: theo dõi những khoản dầu tư về XDCB
+ Kế toán tiền lương: thực hiện việc tính toán tiền lương, tiền công phải trả choCBCNV trên cơ sở các tài liệu liên quan của các bộ phận lao động thực hiện việcthanh toán các chế độ và các khoản nợ phải trả cho người lao động
+ Kế toán vật tư, tiêu thụ: theo dõi và phản ánh đầy đủ toàn bộ giá trị vật tưnhập, xuất, tồn trong kỳ Theo dõi, hạch toán tình hình tiêu thụ cảu Công ty
+ Kế toán tiền mặt: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt; và công nợ của côngty
+ Kế toán ngân hàng và kế toán thuế: theo dõi tình hình thu, chi tiền gửi tạingân hàng, lập tờ khai thuế hàng tháng và quý theo quy định của nhà nước
+ Kế toán Bảo hiểm: Theo dõi các khoản thu - nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp Giải quyết các chế độ bảo hiểm cho người lao động
+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền, định kỳ lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.+ Thủ kho: Nhập xuất kho vật tư, hàng hóa
1.3.2 Hình thức kế toán tại Công ty
Hiện nay Công ty TNHH MTV Cao su Mang Yang áp dụng hình thức kế toántrên máy vi tính, sổ kế toán in ra theo biểu mẫu của hình thức nhật ký chung
SƠ ĐỒ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trang 7Ghi chú: Ghi hàng ngày
và các bảng kê có liên quan Do đặc điểm sản xuất hàng ngày phải sử dụng một sốlượng lớn về nguyên vật liệu, công cụ dung cụ nên cuối ngày kế toán sẽ chạy giábình quân gia quyền liên hoàn theo ngày của các loại vật tư xuất kho và ghi nhận dữliệu phát sinh trong ngày
Định kỳ cuối tháng, kế toán các Nông trường, xí nghiệp, đơn vị trực thuộc tiếnhành lập bảng thanh toán tiền lương theo khối lương công việc đã được các phòngban trên công ty nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện trong tháng về phòng tàichính kế toán duyệt lương Kế toán tiền lương căn cứ vào các chứng từ gốc lênbảng phân bổ tiền luơng và các khỏan trích theo lương cho từng đối tượng tính sảnxuất để tiến hành cập nhập dữ liệu vào phần mềm
Cuối tháng hoặc cuối quý, cuối năm sau khi đã khóa sổ và kiểm tra đối chiếucác số liệu trên các NKC Kế toán thực hiên các nghiệp vụ kết chuyển, phân bổ chiphí, dữ liệu trong máy sẽ tự động ghi nhận vào các sổ hoặc thẻ chi tiết như: vật liệu,công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa… Lấy số liệu lên báo cáo tài chính
Máy tính của các kế toán viên được kết nối mạng lan với kế toán tổng hơpj và
kế toán trưởng Sauk hi các phần mềm kế toán hạch toán xong dữ liệu được chuyển
qua cho kế toán tổng hợp kiểm tra và lập báo cáo tài chính
1.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 năm hàng năm
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là VND Các nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh giao dịch
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theothông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Thực hiện tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnchuẩn mực do Nhà nước đã ban hành
-Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩnmực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang ápdụng
- Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo kiểu tập trung, Các Nông trường, xínghiệp, đơn vị trực thuộc hạch toán hình thức báo sổ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế
Trang 8phát sinh được tập hợp về phòng tài chính kế toán Công ty theo dõi, hạch toán vàghi sổ
Theo hình thức này đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất, tập trung đối với côngtác kế toán Giúp cho lãnh đạo thực hiện tốt việc kiểm tra, chỉ đạo giám sát hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở những thông tin cung cấp từ phòng tài chính
kế toán
Trang 9CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH MTV CAO SU MANG YANG 2.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
2.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ
2.1.1.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng: Công ty bán hàng chủ
yếu bằng phương thức xuất bán trực tiếp cho các khách hàng trong nước: Khi giaohàng cho người mua Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của công ty thì liên hệtrực tiếp với phòng Kế hoạch – Đầu tư để thỏa thuận hình thức mua bán, phươngthức thanh toán và giao nhận hàng cụ thể Sau đó ký kết hợp đồng mua bán hànghóa Sau khi bên mua đã nhận đủ hàng hóa và thanh toán đầy đủ hoặc chấp nhậnthanh toán cho Công ty thì quá trình mua bán xem như được hoàn thành
Thành phẩm mủ cao su xuất bán trực tiếp cho khách hàng thì chịu thuế GTGTvới mức thuế suất theo từng mặt hàng cụ thể Các sản phẩm mủ cao su có thuế suấtthuế GTGT là 5%
Phương thức bán hàng theo hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Theo phương
thức này, khi công ty ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu với đơn vị nhận ủy thác,tùy theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác như: Phương thức, địađiểm giao hàng, hình thức thanh toán, đơn vị tiền tệ thanh toán, chi phí ủy thác vàhoa hồng ủy thác để làm cơ sở hạch toán và ghi sổ sách
Khi giao hàng cho khách hàng, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ và phiếu xuất điều chuyển kho để làm cơ sở hạch toán hàng đã xuất đigửi bán, lúc này hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, đến khi đơn vị nhận
ủy thác xuất khẩu được hàng và làm thủ tục báo về cho đơn vị, khi đó hàng chínhthức được coi là tiêu thụ, kế toán sẽ tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng và hạchtoán doanh thu hàng ủy thác xuất khẩu
Thành phẩm mủ cao su ủy thác xuất khẩu cho khách hàng thì không chịu thuếGTGT
2.1.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng, lệnh giao hàng, biên bản giao nhận mủ cao su thành phẩm, Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu có), Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Giấybáo có của ngân hàng, …
* Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi tiết các tài khoản như sau:
Trang 10511211 Doanh thu bán thành phẩm_ND_Cao su khai thác
* Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Bảng kê hóa đơn bán hàng
- Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK 511
2.1.1.3 Trình tự kế toán
2.1.1.3.1 Trình tự hạch toán bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Các khoản doanh thu tại Công ty được theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng,sản phẩm, phương thức tiêu thụ theo hệ thống tài khoản từ cấp 1 đến cấp 4 như
Hàng ngày, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết và lệnh giao hàng Kế toán nhập
số liệu vào phần mềm để in phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phần mềm kếtoán tự động xử lý số liệu để lên các báo cáo và biểu mẫu sổ kế toán
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, số tiền bán hàng được ghi vào tài khoảnphải thu khách hàng (TK 131), sau đó tùy theo hình thức thanh toán sẽ ghi vào TK
111 hoặc TK112
Định kỳ hàng tháng sẽ kết chuyển doanh thu bàn hàng hóa sang TK 911 đềxác định kết quả kinh doanh
Trích số liệu quý IV/2015: căn cứ hợp đồng mua bán số 144/HĐMB giữa
công ty và CÔNG TY TNHH KD GLOBAL ngày 20/12/2015, lệnh giao hàng số 68/
LGH, biên bản giao nhận mủ cao su thành phẩm ngày 29/12/2015, kế toán vật tư tiêu thụ nhập số liệu vào phần mềm kế toán để lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT
Màng hình nhập số liệu nghiệp vụ bán hàng:
Trang 12Bảng số:
C TY TNHH MTV CAO SU MANG YANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3 Thời gian giao hàng: Từ ngày 28/12/2015
4 Địa điểm giao hàng: Tại kho XNCB Cao su K’Dang
5 Đơn vị vận chuyển: Công ty TNHH Thuận Tài
Bảng số:
Trang 13CÔNG TY TNHH MTV MANG YANG Mẫu số: 02-VT
536 Nguyễn Huệ,Đăk Đoa,Gia Lai
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc Đặng Diễm
Đơn vị: Công ty TNHH KD GLOBAL
Địa chỉ : 38 Nguyễn Thiện Thuật,P2, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Lý do xuất kho: Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợp đồng số 144/HĐMB
Trang 14HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:MY/10P
Liên 3: Nội bộ Số: 0000902
Ngày 29 tháng 12 năm 2015
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH MTV MANG YANG
Mã số thuế: 5900 190 553
Địa chỉ: 536 Nguyễn Huệ, TT Đăk Đoa, Huyện Đăk Đoa, Tỉnh Gia Lai
Số tài khoản:62010000000300 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai
Điện thoại: 0593 831 133 – 0593 831 340 – Fax: 0593 831 208
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị : CÔNG TY TNHH KD GLOBAL
Mã số thuế: 0313349776
Địa chỉ : 38 Nguyễn Thiện Thuật,P2, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 603.000.000
Số tiền viết bằng chữ: (Mười hai tỷ sáu trăm sáu mươi ba triệu đồng chẵn)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 15Bảng 2.3
536 Nguyễn Huệ - TT Đăk Đoa - Huyện Đăk Đoa - Gia Lai
!3.ck_co_nt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511211 - Doanh thu bán thành phẩm_ND_Cao su khai thác
Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợp đồng
Ngoài ra tại công ty còn theo dõi doanh thu, giá vốn của từng mặt hàng theo
sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng
Trang 16Bảng 2.4
BÁO CÁO CHI TIẾT BÁN HÀNG
TÊN SẢN PHẨM: MỦ SVR 10
Từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015 Ngày ct Số ct Diễn giải Tên khách hàng lượng Số Giá bán Doanh thu Thuế Phải thu
10/2/2015 0000861
Xuất bán mủ SVR10 theo hợp đồng số 107/HĐMB và lệnh số 47/LGH-CSMY
CÔNG TY TNHH KGP
CÔNG TY TNHH KGP
INTERNATIONAL
100,000 27.600.000 2.760.000.000 138.000.000 2.898.000.000
12/31/2015 0000915 Xuất bán mủ cao su theo hợp đồng số 104/HĐMB CÔNG TY TNHH KD GLOBAL 15,220 28.600.000 435.292.000 21.764.600 457.056.600
12/31/2015 0000915 Xuất bán mủ cao su theo hợp đồng số 104/HĐMB CÔNG TY TNHH KD GLOBAL 44,780 28.600.000 1.280.708.000 64.035.400 1.344.743.400
Trang 172.1.1.3.2 Trình tự hạch toán bán hàng theo hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Căn cứ theo hợp đồng ủy thác xuất khẩu số 125/HĐ-CSVN-UT: 1.001.92 tấn
mủ SVR 3L, với đơn giá là 1.155/MT Fob cảng TP Hồ chí minh; Lệnh giao hàng số
58/LGH – CSMY ngày 24/11/2015
Kế toán vật tư – tiêu thụ tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
và phiếu xuất điều chuyển kho để làm cơ sở hạch toán hàng đã xuất đi gửi bán
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU MANG YANG
Mã số thuế: 5900190553Địa chỉ: 536 Nguyễn Huệ - Thị trấn Đak Đoa - Huyện Đak Đoa - Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 0593 831133 - 0593 831340 - Fax: 0593 831208
Ngày 24 tháng 11 năm2015
- Căn cứ lệnh giao hàng số 58/LGH – CSMY ngày 24/11/2015 của Tổng giám đốc Công ty
về việc xuất mủ thành phẩm gởi đi bán theo hợp đồng UTXK số 125/HĐ-SVN-UT
Họ và tên người vận chuyển: Công ty TNHH Thuận Tài
Hợp đồng số: 157 ngày 24 tháng 11 năm 2015
Phương tiện vận chuyển: xe ô tô
Xuất tại kho: XNCB cao su K Dang
Nhập tại kho: Cảng Cát Lái – Thành phố Hồ Chí Minh
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
Tổng Giám đốc Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
( Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Vì mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của Công ty đang sử dụng là mẫu phiếu viết tay nên kế toán phải nhập vào phần mềm kế toán trên phiếu xuất điều chuyển để hạch toán ghi nhận hàng gởi đi bán.
Trang 19CÔNG TY TNHH MTV CAO SU MANG YANG
536 Nguyễn Huệ - TT Đăk Đoa - Huyện Đăk Đoa - Gia Lai
PHIẾU XUẤT ĐIỀU CHUYỂN
Người nhận
Diễn giải: Xuất kho hàng gửi bán theo hợp đồng ủy thác số 125/HĐ-CSVN-UC và lệnh giao hàng số 58
Kho nhập: K1572 - Kho mủ thành phẩm gửi đi bán - UTXK
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đến khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu được hàng và làm thủ tục báo về chođơn vị, khi đó hàng chính thức được coi là tiêu thụ, kế toán sẽ tiến hành nhập số liệuvào phần mềm kế toán để in hóa đơn giá trị gia tăng 0000886 ngày 01/12/2015phiếu xuất kho và hạch toán doanh thu, giá vốn hàng ủy thác xuất khẩu
Giá bán của thành phẩm mủ cao su là giá ngoại tệ được quy đổi ra tiền VNĐtheo tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày hàng hóa được tiêu thụ
Trang 20Bảng 2.5:
536 Nguyễn Huệ,Đăk Đoa,Gia Lai
Họ tên người nhận hàng: Lê Xuân Hòe
Đơn vị: Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
Địa chỉ : 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Quận 03 - TP HCM
Lý do xuất kho: Doanh thu hàng ủy thác theo hợp đồng số 125/HĐ-CSVN-UT
Mã
Mã kho
Trang 21Bảng 2.6
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA/11P
Liên 2: Giao người mua Số: 0000660
Ngày 01 tháng 12 năm 2015
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH MTV MANG YANG
Mã số thuế: 5900 190 553
Địa chỉ: 536 Nguyễn Huệ, TT Đăk Đoa, Huyện Đăk Đoa, Tỉnh Gia Lai
Số tài khoản:62010000000300 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai
Điện thoại: 0593 831 133 – 0593 831 340 – Fax: 0593 831 208
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị : Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Mã số thuế: 0301 266 564
Địa chỉ : 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 25.979.535.120
Số tiền viết bằng chữ: (Hai mươi lăm tỷ chín trăm năm mươi chín triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn một trăm hai mươi đồng.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 22SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 51123 - Doanh thu bán thành phẩm: Uỷ Thác Xuất khẩu
Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
Doanh thu hàng ủy thác theo hợp đồng 125/HĐ-CSVN-
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
Định kỳ, kế toán in sổ tổng hợp doanh thu bán hàng:
Trang 23SỔ CÁI CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán
15 HDA 0000902 29/12/2015 Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợpđồng số 144/HĐMB 131111 12.060.000.000
15 PK3 201512
31/12/
2015 Kết chuyển 511 - 51181, 9112 9112
11.201 253 31/12/20
134.790.603.83
5
Số dư nợ cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 242.1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Trong quý IV/2015 công ty không có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
2.2.1 Đo lường giá vốn hàng bán
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Hàng tháng kế toán tính giá vốn hàngbán cho thành phẩm mủ cao su đã tiêu thụ theo giá tạm tính Đến cuối quý hoặcnăm, khi lập báo cáo quyết toán tài chính cho từng kỳ kế toán thì mới tính chính xácđược giá thành thực tế của sản phẩm mủ cao su sản xuất trong quý, năm Lúc này
kế toán sẽ căn cứ vào giá thành thực tế để hạch toán thêm số chênh lệch giữa giá tạmtính với giá thực tế
Giá thành sản phẩm = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC
Do quá trình tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành sản phẩm mủ cao su thànhphẩm của công ty là 01 năm nên trong kỳ khi xuất bán mủ cao su, giá vốn chỉ là giátạm tính theo giá thành của năm trước Cuối năm khi tập hợp hết chi phí tính đượcgiá vốn thực tế, sau khi trừ đi phần giá vốn của thành phẩm mủ cao su tồn kho, kếtoán tiêu thụ làm bút toán điều chỉnh giá vốn thành phẩm mủ cao su., cụ thể các loạithành phẩm như sau:
Giá mua thành phẩm cao su: = giá mua + chi phí thu mua + chi phí khác
Giá vốn mủ cao su thành phẩm sản xuất tính theo giá tạm tính
Giá vốn mủ cao su gia công = giá nhận gia công + chi phí gia công tạm tính X(1+15%)
2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính tạm tính hàng xuất kho.
- Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán” để phản
ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Và được chi tiết cho từng loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chi tiêt như sau:
-Sổ sách kế toán
Trang 25+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản 632 : Chi tiết theo từng phương thức bánhàng và mặt hàng.
+ Sổ tổng hợp: Sổ Cái tài khoản 632
2.2.3 Trình tự kế toán
Khi phái sinh nghiệp vụ bán hàng hóa, kế toán cập nhật số liệu vào phần mềm
kế toán để in hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho, phần mềm kế toán tự động lên các
sổ kế toán
Trang 26Sổ chi tiết TK 632
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 63211 - Giá vốn hàng bán: Nội địa
Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợp đồng số 107/HĐMB 15511 100.240.000 28/12
/2015 HD 0000901 CÔNG TY TNHH KGP INTERNATIONAL Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợp đồng số 107/HĐMB 15512 198.940.000
31/12
/2015 PK1 KTT13
Kết chuyển chi phí khấu hao
và chi phí khác vườn cà phê vào giá vốn 15417 115.062.172 31/12
/2015 PK1 KTT24 Điều chỉnh giá mủ xuất kho 15511 (8.926.226.059)
31/12
/2015 PK1 KTT25
Điều chỉnh giá thành, xuất kho mủ gia công 15515 (260.702.684) 31/12
/2015 PK1 KTT26
Điều chỉnh giá thành mủ thu mua 15512 85.234.038 31/12
/2015 PK1 KTT27
Hạch toán điều chỉnh bổ sung giá vốn 15511 973.429.376 31/12
/2015 PK1 THY 81
Chi phí thuế GTGT năm
2015 không được khấu trừ 13311 448.170.652
/2015 PKT 201512
Kết chuyển chi phí - 9112,
632112 9112 115.062.172 31/12
/2015 PKT 201512
Kết chuyển giá vốn hàng bán vào KQKD - 9111, 632111 9111 82.056.042.061 31/12
/2015 PKT 201512 Kêt chuyển - 9111, 632117 9111 64.379.682 31/12
/2015 PKT 201512 Kết chuyển giá vốn váo 9111 - 9111, 632115 9111 1.214.471.638
Tổng phát sinh nợ: 96.527.506.642 Tổng phát sinh có: 96.527.506.642
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 27Tài khoản: 63213 - Giá vốn hàng bán: ủy thác xuất khẩu
Từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải
Tk đối ứng
Số phát sinh
Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
Doanh thu hàng ủy thác theo hợp đồng số
Doanh thu hàng ủy thác theo hợp đồng
Kết chuyển giá vốn hàng bán vào KQKD -
36.453.760.0
00
Tổng phát sinh nợ: 34.528.405.193 Tổng phát sinh có: 34.528.405.193
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 28SỔ CÁI CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán
/2015 HDA 0000901 28/12/2015 Xuất bán mủ cao su SVR10 theo hợp đồng số 107/HĐMB 15511 100.240.000
/2015 PK3 201512 31/12/2015 Kết chuyển chi phí - 9112, 632112 9112 115.062.172 31/12
Số dư nợ cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 292.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
2.3.1 Nội dung chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí vật liệu, bao bì
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng thanh
toán lương, Bảng phân bổ khấu hao…
Tài khoản sử dụng: TK 641 “ Chi phí bán hàng”Chi tiết:
641701 Chi phí dịch vụ mua ngoài - vận chuyển, bốc xếp
641704 Chi phí dịch vụ mua ngoài - ủy thác xuất khẩu
641705 Chi phí dịch vụ mua ngoài - CP khác
2.3.2.2 Trình tự hạch toán
Hiện nay Công ty không có bộ phận bán hàng chuyên trách mà giao cho xí
nghiệp chế biến mủ K Dang chịu trách nhiệm bán hàng và quyết toán hàng tháng với
kế toán thanh toán để hạch toán chi phí, các chi phí có liên quan đến phần hành kếtoán nào thì bộ phận đó hạch toán, chủ yếu là kế toán vật tư – tiêu thụ, kế toán thanhtoán và kế toán tiền gửi ngân hàng
Hàng ngày, kế toán vật tư – tiêu thụ, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán căn cứ vàocác chứng từ có liên quan đến các hoạt động tiêu thụ sản phẩm như: Phiếu xuất kho vật liệu,bao bì, chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa khi giao cho khách hàng thực tế phát sinh, bảngphân bổ tiên lương Chứng từ phát sinh liên quan đến phần hành kế toán nào thì phần hành
kế toán đó nhập dữ liệu vào phần hành kế toán của mình trên phần mềm kế toán Phần mềm
kế toán hạch toán và ghi vào các sổ kế toán
Trang 30SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hạch toán phí HHUT invoice 101.102 hợp đồng 125/HĐ-CSVN ngày 13/11/15) 131112 451.967.319
Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam Bút toán chênh lệch tỷ giá ghi sổ trung bình 5152 3.687.136
Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
Hạch toán phí HHUT Invoice 106,107 hợp đồng 125/HĐ-CSVN ngày 13/11/15) 131112 135.330.348 31/12/2015 PK1 THY70 Công ty TNHHThuận Tài Chi phí vận chuyển mủ cao su UTXK 331111 650.960.000
Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam Bút toán chênh lệch tỷ giá ghi sổ trung bình 5152 861.477 31/12/2015 PKT 201512 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD - 9111, 641 9111 1.676.442.605
Tổng phát sinh có: 1.676.442.605
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)