1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

EBOOK lý THUYẾT đàn NHỚT PHẦN 1 PGS TS NGUYỄN văn VƯỢNG

71 489 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 638,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại các phương trình cơ bản về chuyển vị, biến dạng tng suất, quan hệ giấu biến dạng ứng suất và 2 định lHẬI quan trọng của vật thể đàn hồi tuyển tính, đồng nhất, đẳng hương nhằm h

Trang 1

BGS 15 NGUYEN VAN VUONG

LY THUYET

Trang 2

PGS, TS NGUYEN VAN VUONG

LY THUYET DAN NHOT

NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT

HÀ NỘI - 2004

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay đất nước ta đang xáy dựng nên công nghiệp hóa mội cách khẩn trương để đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp Do đó chúng ta đã và sẽ

Áp dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ cao và xây dựng nhiều công trình lớn, Vĩnh cửu

Đo đó chúng tôi thấy cần giới thiệu một tài liệu mà nó nhắc các nhà thiết kế kiểm định khi tính toán cân lưn tâm đến thời gian tác dụng của tải trọng nhất là công trình sử dụng bêtông, chất dẻo cứng, vật liệu polywme ngay ở nhiệt độ bình thường và những tật liệu như thép, gang ở nhiệt độ cao Đó là tài liệu về lý thuyết đàn nhới nằm trong kiến thức ngành cơ học vật rắn biến dạng, nói rộng ra là của ngành lưu biến học

Lý thuyết làn nhớt gôm 2 phân: lý thuyết đàn nhới tuyến tính và lý thuyết đàn nhớt phí tuyến:

Trong tài liệu này chúng tôi chỉ trình bẩy phần cơ sở l§ thuyết đàn nhớt tuyến tính ở môi trường đẳng nhiệt Khi cần tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ sẽ sử dụng nguyên lý cộng tác dụng

Nội dung được trình bày thành 8 chương, một chương phụ và một phụ lục

Chương 1 và 2 Nhắc lại các phương trình cơ bản về chuyển vị, biến dạng

tng suất, quan hệ giấu biến dạng ứng suất và 2 định lHẬI quan trọng của vật thể đàn hồi tuyển tính, đồng nhất, đẳng hương nhằm hệ thống lợi kiến thức để phục vụ các chương sau

Chương 3 và 5 Trình bày vật đàn nhớt khi chịu lực Ì chiều và 3 chiêu Chương 4 Trình bày phương pháp mó hình trong lưu biến để xét quy luật đối xử trong vật liệu đàn nhới,

Chương 6 Trình bày phương pháp loán tứ nêu lên quan hệ giữa ứng suất biển dang

Trang 4

Chương 7 Trình bày cách giải quyết bài toán dàn nhớt theo cách biến dối Laplax.:

Chương 8 Di sảu vào các bai todn séng dé thay su khdc nhaw giita ver the dàn hội và đàn hồi nhới,

Chương phụ Trình bày một vài nẻi về phương pháp moden phức biển diễn vật đàn nhớt

Phụ lục Để cáp phương pháp biên dối Laplax giip déc gid chưa biết phương pháp này có thể năm được nội đụng của phương pháp tính Độc giả có thể đạc phần này trước khí đọc toàn bộ cuốn sách này

gian tới trở thành một giáo trình cho học vién cau hac sau dé che sink viên các ngành xúy đựng, cơ khi

Vi lan đầu tiên biên soạn, chắc còu nhiêu thiểu sót Chúng tái rái cảm ơn và chân thành mong các bạn đồng nghiệp và các đác gid ding gdp y kiên Các ý kiến xim gửi về: Bộ môn cơ học vật liệu - kết cấu, khoa cơ khí, Trưởng Đại học Bách khoa là Nội và Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Tác giả

Trang 5

Chương 1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA

LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG ỨNG SUẤT

Trong các giáo trình cđ học các môi trường liên tực, lý thuyết đàn hỏi đã trình bày khá đây đủ về những khái niệm, định ngha ve chuyển

vị, biến dang va ting suat

Độc giả có thể xem [1] (2)

Trong chương này chúng tói chỉ tóm Lắt các phương trình cđ bản

để độc giá đọc phần san được liên tục

§1 LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG

1 Khái niệm về chuyển vị

Xét một vật thể chịu lực và giả sử tại thời điểm È= tụ vật thể chưa

chịu lực có thể tích là V Dưới tác dung của ngoại lực vat thé bi bien

đạng có thể tích là V' (đường chấm chấm hình 1.1) Một điểm M nào đỏ

có toa độ x y, 2 ban đầu híc chưa biến đạng, sau khi biến dạng chuyển đến vị ti mdi M, ¢6 toa dox yz

Goi vecto MM, là chuyển vị của điểm M khi biển dang

Cac thank phan hình chiêu của veeld MM, dược xác định bút các biếu thức sau:

WHz-Z

uv, w- cde thanb phan chuyén vi cha vecto MM, tuong ứng với ene trac x, y 2 Chuyén vị của những điểm khac nhau IA không bang nhau và Tà bàm sở taa độ của điểm:

Trang 6

u=fq, v2 v= tax, y, 2)

Trang 7

Biến đạng dài kèm theo một chỉ số chí phương xét biến dạng hoặc

xét 3 chỉ số như nhau Biến đạng góc kèm theo hai chỉ số chỉ mặt phẳng xét biên dạng,

Các phương trình (1.2) gọi là các phương trình động hình hạc, cèn

có tên là phương trình cần! (Cauchy)

Công thức (1.3) được viết gọn dudi dang ;

Trong dé: epién dang dai ty déi trung binh:

Em + Ey + Egy _ By +BY FE,

goes Eu , bw + 0a _ Bx vb TP) 3 3 16)

Trang 8

Tenxd biên đạng lệch e,;

Để hình ảnh hình học về biếp đang tại một thời điểm được đây đủ

và để sự tính toắn được đại xứng ta phải đưa thêm vào 3 thành phan quay cúng theo 3 trục Các thành phân quay cứng được xác định theo các biểu thức sai:

wong do: ww &, - các thành phân quay cứng đối với eke rue xy

5 Cac phương trình liên tục

Giữa các biến đạng đãi 6 và các hiến dang góc ;¡ phải Hẹn hệ với nhau theo mệt biểu thức nào do, để sau khi biên đang các phản to trong

Trang 9

vật thể không có sự gián đoạn vỏ cùng bé Vật thể sau khi biến đạng

văn là một mỏi trường liên tục Các biểu thức đó là:

Các phương trình này gọi là các phương trình liên tục bay các phương trình tương thích có tên là phương trình Xanh Vơnăng (5aint Venant)

1 Các thành phần ứng suất tại một điểm

Ứng suất tại một điểm M bất kỳ trên mặt cất là một vectơ ký hiệu P- Tổng quát của p có gia tri và phương bất kỳ Đề thuận lại ta phân ứng suất ra làm hai thành phan:

Thành phản nằm vuông góc với mặt cắt gọi là ứng suất pháp, kí

hiệu ø kèm theo một chỉ số, chỉ phương của pháp tuyến, ví đụ ø,

Trang 10

Thành phần nằm trong

mặt cắt gọi là ứng suất tiếp

Trong hệ toạ độ vuông góc

được phân thành hai thành

phần ứng suất tiếp kí hiệu là r

điểm bao giờ cũng tìm được 3

mặt chính vuông góc với nhau

Hình 1.2

từng đôi một Ứng suất chính trên 3 mặt chính được kí hiệu ơ, > 0, > Gy

vé gia tri dai sd

2 Trạng thải ứng suất tại một điểm

Trạng thái ứng suất tại một điểm đặc trưng bởi tenxơ ứng suất 5%

và được biểu dién bởi các thành phần ứng suất sau:

Sie Tig ca 5, đại Say Ống , = 1 Tye

Sa San Say | Tax

w ty

đy tye (1.14)

ty 5;

Tenxe ting svat 6, được chia thành hai tenxd ứng suất sau:

+ Tenxd ứng suất cầu

Trang 11

+ Tenxo ứng suất lậch 8;:

(Su Si Si | | Sy 7 So Tay tị; |

(So So Sox p = Tey Gy đụ Tye (1.16)

Sạ Sap Say | | Tay Tey 5, —Sq |

Trong đó ø, — ứng suất trung bình ơạ = 7 = Fis, (1.18) Tenxơ ứng suất cầu chỉ gây nên biến dạng thể tích còn tenxơ ứng

suất lệch chỉ gây ra biến dạng góc, nghĩa là gây nên biến đổi hình dáng

3 Phương trình vi phân cân bằng chuyển động trong hệ toạ độ vuông góc

&, ty ôn, au sat et ox ey 02 +f, =p—> ee

“—T + z› cz- - Bìa tốc của các chuyền vị

a at ot

11

Trang 12

Teng madmen cac lực đổi với 3 trục:

Trang 13

thuyết đó khòng đủ để giải các bài toán vật lý cla co hoc vai rin biên dang dưới tác dụng của các lực ngoài đật lên nó Vì giữa ứng suất và biên đạng chưa cá một định luật vật lý nào ràng buộc nhau Trong chương này chủng ta đề cập đến môi tưởng quan giữa ứng suất và biến

dạng của vật thể đàn hồi tuyến tính một cách sở lược để sau đó sẽ trình bày chỉ tiết hơn cho vật thể đàn nhót tuyến tính nghĩa là đẻ cập den tính chất vàt lý của bài toán

§1 SỰ LIÊN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT VỚI THẢNH PHAN BIEN DANG © VAT THE DONG NHAT, DANG HUGNG DAN HO!

TUYẾN TÍNH

Trong lý Lhuyết đần hồi tuyên tình, được biết 6 vat thé dong nhat, đẳng hướng thì quan fệ giữa ứng suất, biển đạng được mô ta bằng định luật Hue, tổng quát có dạng:

+ Đối với biến dang đài:

Ø„=A9 + Que, )

6,,=hA+ pe, J

Trang 14

+ Đối với biến dạng trượt:

Tay = HWvS 2MEis

Te = Wer = 2HEsv

Toe = BYex = 2p

Hai biểu thức (2.1) và (2.2) có thể viết gọn ở dang sau:

trong đó: ô, - kí hiệu Krénecke;

h, w- cde hang sé Lamé;

6 - d6 bién dang thé tich tỷ đối

® ig

Ta thay 4 vat dan héi tuyến tính đẳng hướng chỉ có hai bằng số

đần hải là độc lập Ví dụ, hai hằng số Lamê ^, u, và tổn tại hai định luật

quan trong 1a:

~ Định luật biến đổi thể tích: “Ứng suất trung bình tại 1 điểm bằng biến đạng tý đối trung bình tại điểm đó nhàn với hệ số 3K”

~ Định luật biến đổi bình dạng: “Tenxơ ứng suất lệch tại 1 điểm

bằng tepxơ biến dạng lệch tướng ứng nhân với hệ số 2G”

Biểu thức toán hạc của hai định luật trên là;

trong đó: ơạ — ứng suất trung bình;

sọ — biến dạng tý đối trung bình;

s — tenxd ứng suất lậch;

K — médun thé tich;

G — médun trust

§2 HE THUG GIA CAC HANG 86 DAN HO)

Vật liệu đẳng hướng chỉ có hai hằng số đàn hồi là độc lập, ví dụ,

hai hang sé Lamé: A, ù Trong kỹ thuật nhiều khi còn sử dụng các hằng

Trang 15

Ta hãy tìm các hệ thức giữa các hằng số nêu trên với hai hằng số Lamé: i, p

4 Madun dan hai khi kéo nén (mddun Young), E

Xét trưởng hợp vật thể đẳng hưởng chịu kéo theo trục X

Trạng thái ứng suất tại mỗi điểm của vật thể là trạng thái đơn được xác định theo biểu thức:

Khi kéo tRanh theo phương x chẳng hạn, theo định nghĩa, hệ số

biến đạng ngang được xác định bởi tỷ số âm giữa độ giãn đài theo

phương ngang và phương dọc, biểu thức toán học có dang:

(2.10)

Trong đó: s„„— biến dạng theo phương đọc

Từ hai phương trình sau của (2.6) và chú ý tới (2.7), suy ra:

Trang 16

AO

Qu 3u(3À + 3m) Thay giá trị tại ø,„ theo (3.8) vào (2,11) Ea được:

Trong trường hợp nén đều về mọi phía trạng thái ứng suất tại 1

điểm được xác định bởi các thành phản sau:

(2.18)

Thay các giá trị theo (2.13) vào (2.1) ta được

2y)s,, + AO = -p Spe, + AB = -p

Qpe,, + 28 = -p

Cộng từng về 3 phương trình lại ta cá:

(84 + 26 = -3p Suy ra p= -Í2 + Lue =-R8

Trang 17

G Trong đó

Trang 18

Chương 3

QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT VÀ

BIEN DANG Ở VẬT LIỆU ĐÂN NHỐT TUYẾN TÍNH

Vật liệu ở thể đàn hồi nhót có những đặc điểm cơ lý khác vật liệu ở thể đàn hỏi Đặc điểm nổi bật là quan hệ giữa các thành phần ứng suất

và biến đạng phụ thuộc vào lịch sử đặt tải, yếu tố thời gian và hai hiện tượng đặc trưng là rão và trùng

Hiện tượng rão: khi ứng suất có giá trị không đổi nhưng biến dạng của vật thể vẫn tiếp tục giảm theo thời gian

Hiện tượng trùng (Rêlãcxasj): khi biến dạng có giá trị không đổi những ứng suất trong vật thể vẫn tiếp tục giảm theo thời gian

Để xáy đựng qui luật đối xử của vật liệu, trước hết hãy làm một số thí nghiệm eở bản ở trạng thái ứng suất một chiều sau

§1 CAC THI NGHIEM CO BẢN

1 Thí nghiệm rão (từ biển}

Kéo một mẫu vật liệu pôme hay nén một mẫu hình trụ bằng bê tầng sẽ thấy: giữ tải trọng không đổi nhưng biến đạng vẫn tiến triển theo thời gian mặc dù giá trị lực đặt vào bé hơn giá trị lực phá huỷ (vật liệu đảo là giới hạn chây, vật liệu đàn hỏi là giới hạn bền), thậm chí lực đặt vào còn nằm đưới giới hạn ty lệ Sự tiến triển biên đạng còn phụ thuộc vào lịch sử đặt tải, vận tốc đặt tải và cất Lãi,

Chúng ta hãy xét một trường hợp đặc biệt về lịch sử đặt tải đơn giản được định nghĩa như sau:

18

Trang 19

“Tại thời điểm t < tạ vật ở trạng thái không tải ø = Ò, đến khi t > tụ

ng suất eó bước nhảy về biên độ øu, nghĩa là:

+ Khit> t„ biến đạng s tăng theo thời gian,

Để đơn giản người ta viết sự tiến triển của e là hàm cuả thời gian

Hình 3.1, Thi nghiệm rão ở thời điểm tạ

a) bước nhấy ứng suất;

b) đường cong biến dạng

18

Trang 20

+ Rhit= tạ ứng suất có bước nhảy tưởng ứng với ứng suất dàn hỗi

của vật liệu sau do né giam dẫn theo thời gian

Bản chất ở đây tương tự như ở (3.2) Biểu thức toán học của ơ tiến triển là hàm của thời gian, có đạng:

a(t) = by Reto, t, 6.) trong đó: Ra, t, &))=O khit < ta

R biểu dién bước nhấy khi t = ty

Ra ham giam dan theo thai gian khit > t,

Hình 3.2, Thi nghiệm trùng ở thời điểm to

a) bước nhay bién dang;

b) lời giải của ứng suất

Thí nghiệm này gọi là thí nghiệm trùng thực hiện ả thời điểm t„ với biến dạng có biển độ s., hàm R gọi là hàm trùng tương ứng

20

Trang 21

3 Thí nghiệm về sự phục hồi (thí nghiệm bỏ tải)

Khit =t, ta bat dau be tai (cất tai tite thai)

Biểu thức ứng suất có đạng:

G(t = ơi [h (tt) — hự - E)] bist (3.5) Quan sát biến đạng ta thấy:

+ Khit<t, dé thi giống hình 3.L (thí nghiệm rão)

+ Khít= t¿ nó có bước nhẩy xuống một giá trị biên độ bằng bước

nhấy khi t = tạ nếu tính đàn hỗi vức thời của vật liệu không đối

+ Khit> t; biến đạng tiếp tục giảm như hình 3.3

Quá trình này gọi là sự phục hỏi Biến dạng còn lại là biến dạng

4 Thí nghiệm về sự xoá ứng suất

Đây là một thí nghiệm “đối ngẫu” với thí nghiệm về sự phục hồi,

“Tiếp tục quan sát thí nghiệm sau tác dụng

Biểu thức toán học của biến đang sau tác đụng có đạng:

Trang 22

a(t) = sạTh (t— tạ) — hŒ — t] t<t, (3.6)

có nghĩa là tai thai điểm tị, ta cho biến đạng s nhẩy một bước xuống giá

trị cụ = Ớ Quan sát Ứng suat tiếp tục biến đổi theo thời gian ta thấy: + Khi t < t, để thị của ứng suất theo thời gian như hình 3.45 (thí nghiệm trùng)

+ Khit= t, giá trị ứng suất nhấy xuống một giá trị bằng giá trị

khi nhấy lên lúc t = t; nếu vật liệu bị biến dạng đàn hồi không

bị biến điệu Lãe này ứng suất bị thay đổi dấu (hình 3.4b) + Khi t> t¡ người ta nhận thây rằng giá trị tuyệt đối của ứng suất giảm đản (hình 3.4b) Đó thực chất là sự xoá ứng suất (nó

§2 BAN NHOT TUYEN TINH

Trang thai ting suat mat chiéu (trang thai img suat don)

Nói một cách tổng quát, qui luật đổi

bằng phiếm hàm tương ứng giữa l

của vật liệu được thể hiện

ạ sử của ứng suất và lịch sử của

biên dang Trong trường hợp ứng suất một chiều (rạng thái ứng suất

tò Ww

Trang 23

đơn) chính là sự tương ứng giữa lịch sử của ứng suất ø và lịch sử của

biến dang E

Vậy tại thời điểm t, biến dạng s() phụ thuộc vào lịch sử ứng suất ø

mà biểu thức toán học có thể viết ä dạng

1 Định nghĩa

Đối xử vạt liệu là tuyến tính nếu phiếm hàm tương ứng giữa lịch

sử của ứng suất ø và của biến đạng £ thuộc dạng (3.7) là tuyến tính

2 Tính chất của vật liệu đàn nhớt tuyển tính

"Từ định nghĩa trên ta suy ra một số tính chăt sau của vật liệu đàn nhớt tuyến tính

+ Đối với thí nghiệm rão thực hiện ở thời điểm tụ Lời giải s(Đ) là ty

lệ với øạ hay nói một cách khác hàm rão dt, tụ, ø;) là độc lập với ø„ Có nghĩa:

~ Nếu lực tác động là:

a(t) Thi ta có lời giải e(t)

Điều này tương tự với thí nghiệm trùng Hàm tring Rita, t sa) là độc lập với s¿ có nghĩa:

— Nếu lực tác động là e(t) = egh (t ~ t,) (3.10)

“Thì lời giải là o(t) = 5, R(t — t,) (8.119) + Cộng tác đụng hai lịch sử ta được kết quả là cộng tác dụng của hai lời giải

a(t) = f[o"” (2) +o (ĐỲ = flo" ha + flo” OF x (3.12)

Tất nhiên ta có các công thức tương tự khi hoán vị vai trò của ơ

vag

Biểu thức (3.12) biểu thị nguyên lý cóng tác dụng theo nghĩa truyền thống và có tên là nguyên lý cộng tác dụng của Bôizdman (Boltzman)

Trang 24

§3 QUAN HE GIUA UNG SUAT VA BIẾN DẠNG (CÔNG THỨC BÔIZØMAN)

Ta biết, sự tuyến tính đối xử cho phép mê tả tất cả lời giải của lịch

sử tác động (ứng suất hay biến đạng) kể từ khi biết được hàm rão hoặc hàm trùng

That „ xét một vật thể chịu một ứng suất ø(t) là hàm của thời gian như hình 3.5

Trang 25

Dưới tác đụng của mỗi bước nhảy, ví du, Ac(t,) sé gây ra biến dạng phần tử là:

Ae(t,) = đự - t) Aøứ) (a)

Ta thây biến đạng này chỉ là hàm của thời gian (È - t) và nĩ khơng

bị ảnh hưởng bởi gia số ứng suất nào trước và sau nĩ

Theo đĩ ta cĩ:

a(t) = Jt -t) Aolt) + Jit - 1) Aott, + + d(b-4,) Asib) dhì

Khi cho At = (t - 1) dan tdi 0, ta cé thé viét (b) dudi dang sau:

a(t) = pac ~ tì đø().dĩ (38.13

Cơng thức( 3.13) cũng cĩ thể viết đưới đạng tích phân:

Bởi vì: dơ@ = 2Œ ty s œ().ấy

Trang 26

g(t) = ơ@).JŒ,E) - fay eta (3.19)

26

Trang 27

§4 VAT LIEU DAN NHOT TUYEN TINH KHONG LAO HOA

1 Định nghĩa

Đối xử vật liệu gọi là không lão hoá khi bản chất eø học của vật liệu không tiến triển với thời gian Nói cách khác về mặt toán học bản chất cơ học của vật liệu là bất biến với thời gian, có nghĩa lời giải ở thời điểm t do tác động ở thời điểm tụ cũng giống như lời giải ở thời điểm t + t

do tac động ở thời điểm r + E„

Cũng vậy: Rit, Ð = gữ — tạ (3.38)

Trong đó: g(t) = D nếu t < 6

Do đó những công thức (3.14), (3.20) và những công thức

Bôlzơman khi thay đứ, Ð và Ríc, Ð theo biểu thức (3.37), (3.28) bằng các

hàm f và g có đối số (t - t) ta được công thức Boizơman:

Trang 28

oS Ry uc (§3), Mặt khác những lịch sử

eT (T

phan như những đạo hàm

cling và e có giá trị giới hạn bên trái: kích động là bằng khong 4 thai

gianr= -+ và bất đầu ä thời điểm hữu hạn

Ta thấy, biểu thức (3.29), có thể biểu điển s như là tích chập (của Rieman) * cla ham o va dao ham cua £ Theo nghĩa các hầm suy rộng kí hiệu * là tích chập” ta có;

~ Tích chập cẻ tính giao hoan, nghĩa la

Trang 29

Từ những còng thức (3.31), (3.39), ta thấy rằng F và g là nghịch dao trong tich chap Rieman:

như hính 2“ nều xem ä#,hj như mót lực có gường

a6 ; tac dung trong thar gan 0 <t <h, thi lute nay tao nén mot xung bằng 1

" h

[se hat = — h t

os

Xung nay ludn luén bang 1 với moi h

Cho h — 0, thao ly thuyết giải tich cd điển hàm ä{t, h) không dẫn tới một giới hạn nào

cả, Tuy vay Dirac coi như ä (1, h) có giới han là hãm ä (1) và được định nghĩa như sau

Ham Birac, ham Oirac - Delta đã đưa vào một cáoh không phù hợp với lôgle toàn hoc

Tuy vậy sử dụng nó trong các bai toán vắt ly, kỹ thuật lam đơn giản rất ni

phép toán Vì thể nó vẫn được sử dụng rộng rãi Chỉ mới gần đầy nhữ lý thụ

suy rêng các nhà toán học mới dst cơ sở chính xac cho ham Birae

Trang 30

Chương 4

PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH

Người ta thường sử dụng các mô hình lưu biến như một sự hễ trợ

trong việc cóng thức hoá cách đối xử đàn nhớt tuyến tính đơn trục Lợi ích của phương pháp này là dàn đến việc công thức hoá định

luật đối xử mà nó thoả mãn một cách tự động các nguyên lý của nhiệt động học

Ở đây chỉ đưa ra một vài chỉ dẫn về những mô hình đàn nhót không lão hoá liên quan đến việc áp dụng cho tính toán kết cấu trong kỹ

thuật

Đàn nhớt tuyển tính không lão hoá là sự hợp thành từ hai mô

hinh co ban: dan héi tuyến tính hình 4.1a và nhớt tuyến tính hình 4.1b

b)

Rình 4.1

a) mô hình đàn hồi tuyến tính (đặc trưng bởi một lò xo];

b) mô hình nhớt tuyến tỉnh (đặc trưng bởi một giảm chấn)

Trang 31

Nếu xem lò xo có tính chất đàn bồi tuyệt đối thì tải trọng và độ địch chuyển của lò xo là tỷ lệ với nhau Rhi tải trọng thôi tác dụng thì

độ dịch chuyển sẽ trẻ lại vị trí ban đầu, vật thể tuân theo định luật Huc:

trong đó: ô - đỏ địch chuyển của vật thể theo phương tải trọng tác dụng;

P - tai trong tác dụng lên vật thể:

k, - hằng số tỷ lệ phụ thuộc vào từng loại vật liệu

Bay gid déi từ địch chuyển sang độ biến đạng tỷ đối, lực sang ứng

suất pháp ø và thay hằng số kị = 7 ta có định luật Huc ở trạng thái

2, Mô hình lỏng (mô hình nhớt — Niutơn)

Mô hình lỏng được đặc trưng bởi một giảm chấn hình 4.1b gợi là

mô hình Niutơn (phan tử Niutơn) Nếu xem pittông địch chuyển trong chat ling chita trong xilanh thì tếc độ địch chuyển tý lệ với lực tác dung Biểu thức toán học có đạng:

Trang 32

bình chất lông Niutan như hình 4.2

4

ann] —>+>

Hình 4.2 Tinh chat eda mo hình: lực tác động lên hai phần tử là như nhau,

độ dich chyển toàn phần bằng tổng các dịch chuyển của phần tử đàn hôi

by, và độ địch chuyển của phân tử giảm chấn ả„ Dưới tác đụng của lực P

có ngay chuyển địch õ„„ Khi bỏ lực P thì biến dạng đàn hỏi khôi phục

Biến dang nhót còn lại Tính đàn hồi và tính nhớt ở đây: đều là tuyến

tính

3.1 Thiết lập phương trình trạng thái (tim quả luật dối cử của mỏ hình) Theo hình 4.3 mỏ hình vật Maexoen là sự lắp nối tiếp của hai mô hình Hue và Niutơn nên chuyển địch š của phan nt Macxoen bang ting

độ chuyển vị của phần tủ đàn hỏi ð, và phần tử Niutan Š„ ta có:

d

Trang 33

ay ae dt dt + kạP (7)

Chuyển từ độ địch chuyển ô sang độ biến đạng đài tỷ đối e, từ lực

P sang ứng suất pháp ơ và thay các hàng sé k, k, bang: k, ==: va

Phần tử chịu ứng suất không đổi ø(Ð = ơu = hằng số, đường cong

rio eft) dude tinh nhw sau:

do Thay giá trị — = 0 va ¥ gia tr) at °

1.3 Tính tring

hi phần tử chịu biến đạng s() = su = hàng số, Tìm đường thẳng

Ao cua phản tử Macxoen, đường cong tring a(t)

Tu diéu kién s(t) = ¢, suy ra 3 = 0 thay giá trị này vào phương

d trình (1.8) ta được:

Trang 34

Trong dé: t, ~ thdi gian tring, te z €1

Thời gian trùng chính là thời gian cần thiết để ứng suất ban đấu

Gr, giảm đi một lượng e = 9,718 lần

Ứng suất trùng giảm theo qui luật hàm số mũ, hình 4.4

Can chú ý hai trường hợp thực tế thường xẩy ra là: ở giai đoạn đầu

tốc độ tăng tải không đổi cho tới khi ứng suất đạt được một giá trị xác định, hoặc ở giai đoạn đầu tốc độ tang bién dang khòng đổi cho tới khi biến đạng đạt tới một giá trị xác định Trong khoảng thời gian này hiện

tượng rão và trùng chưa xảy ra khi đó phương trình trạng thái có dạng như @ sau:

1.4 Khi tốc dé (ang tai khong ddi

Ty () ta suy ra t= = sau khi lay tích phân phương trình trạng thái (4.8) đối với e và chủ ý đến giá trị Vụ ở trên ta được phương trình trang thái biểu điển quan hệ giữa biến dạng và ứng suất, hình 4.5:

34

Trang 35

Ta thấy khi tếc độ tăng tải càng

nhanh đường cong càng gần đường

thẳng ø = E s Vì vậy E được gọi là

43.5 Tóc đó táng biên dạng V„ không đối E

di ` ¿

Thay giá trị V, = hằng số vào phương trình trạng thái (4.8)

Tích phân phương trình đối với ơ ta tìm được:

4 M6 hinh Kelvin- Voigt

4.1 Phương trinh trạng thái

Mo hinh Kelvin — Voigt là mô hình loại

phần tử Hue và nhớt Niutơn như hình 4.6 xã Tính chất của mô hình là độ chuyển

đời của phản tử ö bằng độ chuyển đời của P

phần tử lò xo 5y, và cũng bằng độ chuyển đời

Š “ôn,

=é, (a) Tại thời điểm ban dau t = 0, vật thể không có độ chuyển đời, khi chịu lực tác động, Ìò xo và giảm chấn cùng chịu lực nhưng giả trị lực P

Ngày đăng: 20/08/2016, 03:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm