1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng liên môn tích hợp ngữ văn 11 bài chữ người tử tù

62 985 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 16,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙNGUYỄN TUÂNTiết 41,42: Cảnh cho chữ và lời khuyên của HC đối với Quản ngục.. - Thời Nguyễn, Sơn Tây là một trong số 13 tỉnh được thành lập sớm nhất ở Bắc Kỳ năm 1831, dướ

Trang 1

HỘI THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

Nhóm thực hiện: Lê Thị Thu Hòa và Phạm Thị Huệ

Giáo viên Tổ Văn – Trường THPT Sơn Tây

Nhóm thực hiện: Lê Thị Thu Hòa và Phạm Thị Huệ

Giáo viên Tổ Văn – Trường THPT Sơn Tây

DẠY BÀI “CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” CỦA NGUYỄN TUÂN

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC

VỀ TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ, VĂN HÓA

VÙNG ĐẤT SƠN TÂY – XỨ ĐOÀI.

DẠY BÀI “CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” CỦA NGUYỄN TUÂN

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC

VỀ TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ, VĂN HÓA

VÙNG ĐẤT SƠN TÂY – XỨ ĐOÀI.

Trang 2

Tiết 41,42: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂN

Tiết 41,42: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂN

Trang 3

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả Nguyễn Tuân

1910 – 1987

- Quê: Nhân Mục (Thanh Xuân, Hà Nội).

-Viết văn từ năm 1931, sáng tác cả 2 giai đoạn trước và sau 1945 với nhiều thể loại như truyện ngắn, tùy bút, phê bình văn học…

- Trước 1945: Xoay quanh 3 đề tài chính

+ Chủ nghĩa xê dịch: Một chuyến đi (1938)… + Vẻ đẹp trong quá khứ: Vang bóng một thời (1940)…

+ Đời sống trụy lạc: Tàn đèn dầu lạc…

- Sau 1945: Viết về thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến

chống Pháp và chống Mĩ như Sông Đà(1960), Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi (1972), Kí (1976)…

Trang 4

MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA NGUYỄN TUÂN TRƯỚC 1945

Trang 5

MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA

NGUYỄN TUÂN SAU 1945

Trang 6

+ Có cảm hứng mãnh liệt với những gì dữ dội, khác thường.

+ Rất mực tài hoa, uyên bác: Vận dụng tri thức nhiều ngành để tăng cường khả năng quan sát, miêu tả… Sử dụng ngôn ngữ biến hóa linh hoạt, sáng tạo; câu văn co duỗi nhịp nhàng với nhiều so sánh, liên tưởng độc đáo, thú vị…

+ Thể văn sở trường là tùy bút

- Vị trí: Là nhà văn xuất sắc trong Văn học Việt Nam hiện đại.

1 Tác giả

1910 - 1987

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 7

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

a Xuất xứ: “Vang bóng một thời” (1940).

- Nội dung: 11 truyện ngắn

+ Tác giả đi tìm lại những vẻ đẹp xưa, những thú chơi tao nhã và nghệ thuật của cha ông.

+ Nhân vật chính là các Nho sĩ tài hoa, bất đắc chí, mâu thuẫn sâu sắc với xã hội đương thời tuy vậy

họ vẫn giữ được “thiên lương”“sự trong sạch của tâm hồn”.

Trang 8

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Nguyên mẫu từ cuộc

đời và sự nghiệp của Cao

Trang 9

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

Trang 10

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

Cảnh cho chữ và lời khuyên của HC đối với Quản ngục.

Tư tưởng, chủ đề tác phẩm, quan niệm nghệ thuật và tài năng của Nguyễn Tuân.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 11

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

3 Lịch sử vùng đất Sơn Tây

a Sơn Tây trong quá khứ

- Là một trong 4 trọng trấn ở phía Bắc Trấn Sơn Tây được gọi là xứ Đoài.

- Là vùng đồng bằng trù phú, cư dân sinh sống lâu đời, đông đúc có vai trò “phên dậu”:

+ Phía trong che chở cho kinh thành Thăng Long + Phía ngoài là bàn đạp, hậu cứ để bảo vệ vùng biên giới, thượng lưu sông Đà, sông Hồng, sông Lô.

- Thời Nguyễn, Sơn Tây là một trong số 13 tỉnh được thành lập sớm nhất ở Bắc Kỳ (năm 1831), dưới thời vua Minh Mạng ), vẫn giữ vai trò nội trấn quan trọng đó

3 Lịch sử vùng

đất Sơn Tây

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 12

tứ

trấn

Trang 13

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

Trang 14

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

- Nhà Nguyễn đặt Tổng đốc Sơn Hưng Tuyên đóng tại thành Sơn Tây để giữ yên cả vùng rộng lớn Tây Bắc và Việt Bắc gồm 5 phủ, 24 huyện

(ngày nay gồm Vĩnh Phúc, Sơn Dương - Tuyên Quang , Phú Thọ, Hà Tây cũ ).

- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, thực dân Pháp chia tỉnh Sơn Tây lập mới các tỉnh Hưng Hóa ,

Vĩnh Yên , Phù Lỗ , Hòa Bình

- Từ khi thành lập nước Việt Nam DCCH, Sơn Tây là 1 tỉnh gồm có 6 huyện: Bất Bạt, Quảng Oai, Tùng Thiện, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai và trụ sở tỉnh lỵ là thị xã Sơn Tây.

-Ngày 1 tháng 7 năm 1965 tỉnh Sơn Tây nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây

3 Lịch sử vùng

đất Sơn Tây

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 15

Thị xã Sơn Tây thời Pháp thuộc

Trang 16

Quan Tuần phủ Sơn Tây thời Pháp thuộc

Trang 17

Thành cổ Sơn Tây từ trên đỉnh vọng canh nhìn xuống

( khoảng năm 1884)

Trang 18

Thành cổ Sơn Tây thời Pháp thuộc

Trang 19

Cửa Đông của thành Sơn Tây thời Pháp thuộc

Trang 20

Cửa Nam thành Sơn Tây thời Pháp thuộc

Trang 21

Cổng Tây thành cổ

Trang 22

Bên trong thành cổ

Trang 23

Tòa công sứ thời Pháp bên ngoài thành cổ

Trang 24

Đình Phú Nhi gần thành cổ năm 1884

Trang 25

Văn Miếu Sơn Tây đầu thế kỉ XX

Trang 26

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Từ 1991 nhập trở lại tỉnh Hà Tây

- Từ 1/8/2008 Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quyết định nhập Sơn Tây cùng toàn bộ tỉnh Hà Tây vào Hà Nội.

b Sơn Tây trong hiện tại

- Là một đô thị vệ tinh quan trọng của thủ đô Hà Nội trên con đường hội nhập và phát triển.

3 Lịch sử vùng

đất Sơn Tây

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 27

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

3 Lịch sử vùng

đất Sơn Tây

- Thành cổ là niềm tự hào của người dân Sơn Tây

và là địa chỉ văn hóa hấp dẫn thu hút rất nhiều du khách khi đến với xứ Đoài.

+ Xây dựng thời Lê Cảnh Hưng (1740-1786), ở Tiên Phong (Ba Vì), dưới ngã ba Bạch Hạc 5 km + Thời Nguyễn, năm 1822 thành được dời đến Mai Trai, Thuần Nghệ, dưới ngã ba Bạch Hạc 12 km ở trung tâm trấn Sơn Tây:

● Phía Đông đến địa giới Hà Nội là 37 km

● Phía Tây đến địa giới Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hưng Hóa là 44 km.

● Phía Nam đến địa giới huyện Yên Hoá, Ninh Bình là 49 km

● Phía Bắc đến địa giới Đại Từ, Thái Nguyên là

138 km.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 28

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

+ Thành mở 4 cửa Đông, Tây, Tiền, Hậu Ở mỗi cửa đều có đặt một khẩu súng thần công và một vọng lâu

+ Kiến trúc thành Sơn Tây có cột cờ, hành cung (vọng cung), dinh Tổng đốc, Bố chính, Án sát và

Đề đốc; còn có kho tiền, kho vũ khí, kho lương là những thứ rất quan trọng dùng trong việc binh cho

cả một vùng rộng lớn

→ Thành cổ Sơn Tây rất khang trang, to đẹp thể hiện uy thế của triều đình, uy thế của dân tộc và tiêu biểu cho trình độ kỹ thuật, văn hóa của nước

ta ở đầu thế kỷ XIX.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 29

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

3 Lịch sử vùng

đất Sơn Tây

+ Năm 1924, Toàn quyền Đông Dương xếp thành

cổ Sơn Tây vào hàng cổ tích của xứ Đoài cần được bảo vệ và tôn tạo

+Tháng 12/1946, Hội đồng Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã họp bàn và quyết định những vấn đề quan trọng trong giai đoạn đầu tiến hành cuộc kháng chiến

+ Tháng 10/1954, thành cổ Sơn Tây đã được xếp hạng Di tích Lịch sử - Kiến trúc cấp quốc gia.

→ là một di sản quý báu cần được trân trọng giữ gìn.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 31

CỔNG TIỀN – NAM MÔN ( Đối diện phố Quang Trung)

CỔNG TIỀN – NAM MÔN ( Đối diện phố Quang Trung)

Trang 32

CỔNG HẬU - BẮC MÔN (Đối diện phố Lê Lợi)

CỔNG HẬU - BẮC MÔN (Đối diện phố Lê Lợi)

Trang 33

CỔNG HỮU- TÂY MÔN (Đối diện trường THPT Sơn Tây)

Trang 34

Đoan Môn nhìn ra Kì Đài cao 18m, xây trên bệ đá ong

Trang 35

Điện Kính Thiên

Trang 36

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 38

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 39

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Có 4 kiểu viết chữ Hán

là Chân, Triện , Lệ, Thảo, mỗi kiểu lại có sắc thái thẩm mĩ riêng.

- Chữ để treo vừa như một tác phẩm hội họa, vừa là món ăn tinh thần thể hiện một tâm nguyện, khát khao, ước vọng và vẻ đẹp tâm hồn… của con người.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 40

THƯ PHÁP CHỮ QUỐC NGỮ THƯ PHÁP CHỮ QUỐC NGỮ

Trang 42

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

1 Tình huống độc đáo của truyện

- Không gian: chốn lao tù + Nơi bẩn thỉu, tăm tối, cái xấu, cái ác ngự trị… + Nơi đầy rẫy những “kẻ quay quắt, lừa lọc”…

→ Không có chỗ cho cái Đẹp tồn tại.

-Thời gian : Những ngày cuối đời của một tử tù

→ sức ép về thời gian tâm lý “Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại” → luôn trong trạng thái lo lắng, căng thẳng.

- Mối quan hệ giữa các nhân vật:

+ Ở bình diện xã hội:

▪ Huấn Cao → chống lại triều đình → tử tù.

▪ Quản ngục → đại diện cho trật tự XHPK → cai quản, trấn áp kẻ phạm tội.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 43

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

+ Huấn Cao là người có thư pháp tuyệt vời.

+ Quản ngục suốt đời ngưỡng mộ cái tài đó.

→ Cả hai đều trân trọng cái đẹp của những con chữ, cái đẹp trong nhân cách của nhau.

→ Họ là tri âm tri kỉ dù gặp nhau muộn màng.

- Diễn biến mối quan hệ:

+ Quản ngục trọng vọng, kính nể, tận tụy chăm sóc tử tù.

+ Huấn Cao: Từ coi thường → coi trọng tấm lòng của quản ngục

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 44

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

Trang 45

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

Cuộc gặp gỡ kì lạ tại nhà lao tỉnh Sơn

1 Tình huống độc đáo của truyện

Xã hội Tử tù Những kẻ đối địch Ngục quan Nghệ thuật Người có tài Những người tri kỷ Kẻ quý trọng Kẻ quý trọng cái tài cái tài

Khắc họa phẩm chất nhân vật Thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm (Ca ngợi cái tài, cái đẹp, cái thiện)

Khắc họa phẩm chất nhân vật Thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm (Ca ngợi cái tài, cái đẹp, cái thiện)

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 46

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

2 Hình tượng nhân vật Huấn Cao

a Là người rất mực tài hoa

*Là nghệ sĩ tài năng trong nghệ thuật thư pháp

- Ca ngợi:

+ “viết chữ nhanh và đẹp” nổi tiếng khắp tỉnh Sơn + Chữ ông Huấn “đẹp lắm, vuông lắm”, thể hiện

được “hoài bão tung hoành một đời con người”.

→ có được chữ của ông như có “báu vật trên đời”

- Sự ngưỡng mộ của người đời:

+ Quản ngục khát khao có được những con chữ,

ân cần biệt đãi HC, bất chấp mọi nguy hiểm,

→ mong được ông hạ cố cho chữ.

+ Thơ lại nuối tiếc cho tài năng của một tử tù.

→ Tiếng tăm về cái tài của HC bay cả vào chốn tù

ngục khiến cai tù cũng phải ngưỡng mộ.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 47

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

→ thủ pháp “vẽ mây nảy trăng”, tô đậm tài năng

phi thường của HC.

*“Tài bẻ khóa vượt ngục” → tài quân cơ, võ nghệ,

của một kẻ “chọc trời, khuấy nước”, xứng đáng

là thủ lĩnh một cuộc khởi nghĩa

=> Là người văn võ song toàn.

b Là người có khí phách hiên ngang, bất khuất

- Lý tưởng sống cao đẹp: Đứng về phía nhân dân

chống lại triều đình phong kiến thối nát → Khát vọng muốn san bằng mọi bất công trong

Trang 48

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

▪ Là việc làm khó vì cái gông bằng gỗ lim rất nặng.

▪ Gông là biểu tượng của sự kìm kẹp, trói buộc

Dỗ gông là hành động biểu thị sự tự do.

→ ngang tàng, cứng cỏi trước cường quyền.

+ Phong thái ung dung, đường hoàng, tự chủ, ăn uống như lúc “sinh bình” → luôn làm chủ bản thân

và hoàn cảnh, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.

+ Lời nói: trả lời Quản ngục với thái độ khinh bạc

“ Ngươi hỏi ta muốn gì?.Ta chỉ muốn có một điều

Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”

→ bản lĩnh, nghĩa khí của một người anh hùng dám công khai bày tỏ thái độ coi thường, chống lại cường quyền.

a Tài hoa

b Khí phách

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 49

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

↔ Khí phách của một bậc đại trượng phu

“Uy vũ bất năng khuất”.

c Là người có “thiên lương” trong sáng

- Sợ “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

→ sống là phải xứng đáng với những tấm lòng.

c Thiên lương

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 50

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

+ Coi thường, khinh bỉ kẻ tiểu nhân.

+ Trân trọng thiên lương của quản ngục.

+ Suy tư về cách đối xử khác thường của quản ngục, day dứt vì những hiểu lầm ban đầu.

+ Quyết định phá lệ cho chữ.

+ Lời khuyên chí tình cho người bạn tri kỉ.

↔ là người có nhân cách cao đẹp, có cái Tâm cao

cả, trọng nghĩa, trọng tình.

→ Tài năng, khí phách và nhân cách cao đẹp của

HC được kết tinh trong cảnh cho chữ

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 51

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- HC được đặt vào tình huống éo le, đặt trong những đối nghịch…để bộc lộ tính cách.

*Tiểu kết: HC là biểu tượng cho cái Đẹp chói sáng giữa chốn lao tù tối tăm, nơi ngự trị của cái Xấu, cái Ác → Nhân vật trung tâm góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm và quan niệm nghệ

thuật của Nguyễn Tuân.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 52

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Coi ngục → cai quản, giáo dục, trấn áp các loại tội phạm

- Đối mặt hàng ngày với gông xiềng, tội ác; sống trong một môi trường “cặn bã”, xô bồ, “giữa

- Được khắc họa trong khung cảnh tối tăm , ảm đạm của nhà tù → càng già nua, khắc khổ.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 53

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Sở thích cao quý: thích chơi chữ → có kiến thức,

có khiếu thẩm mĩ, biết rung cảm trước cái Đẹp

- Sở nguyện: có được những con chữ quý báu của

HC để treo trong nhà.

* Là người có “thiên lương” trong sáng

-“Bản tính dịu dàng, biết giá người và biết trọng

người ngay” → Bản chất lương thiện, biết đánh

giá và biết coi trọng những người có nhân cách.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 54

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Trân trọng người có tài, có nhân cách:

+ Băn khoăn, suy tư khi biết tử tù là HC → luôn trăn trở về nhân tình thế thái.

+ Biệt đãi Huấn Cao vì muốn ông đỡ cực trong những ngày bị giam giữ.

▪ Sai lính ngục quét dọn buồng giam.

▪ Nhìn tử tù bằng cặp mắt hiền lành, kiêng nể.

▪ Khoản đãi rượu thịt hàng ngày

▪ Đến tận nơi giam giữ tử tù xin được chu cấp.

+ Tự thấy mình nhỏ bé, tầm thường trước HC.

- Vái lạy HC khi nhận được lời khuyên chí tình

→ cái cúi đầu hướng thiện, phục thiện.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 55

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Dò ý tứ thầy thơ lại trước khi HC đến.

- Biệt đãi tử tù bất chấp mọi nguy hiểm.

- Đến tận nơi giam giữ của tử tù để xin chu cấp thêm→ nhẫn nhịn trước thái độ khinh bạc của HC.

- Xin chữ của tử tù phạm tội đại nghịch

- Gọi tên nv bằng 4 kiểu→ sự thay đổi thái độ của

HC từ coi khinh (Ngục quan, Quản ngục, viên quan coi ngục) → coi trọng (Thầy Quản).

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 56

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

→ Là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một

bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ”.

→ Vừa tô đậm bi kịch chọn nhầm nghề, vừa làm nổi bật phẩm chất của nhân vật.

*Tiểu kết: Quản ngục là kiểu nhân vật đặc biệt để

Nguyễn Tuân gửi gắm quan niệm tiến bộ của mình

về cái Đẹp:

- Cái Đẹp đôi khi phải tồn tại cùng cái Xấu, cái Ác.

- Muốn thưởng thức cái Đẹp phải sống Đẹp, tránh

xa cái Xấu, cái Ác.

- Sức cảm hóa kì diệu của cái Đẹp.

- Cách ứng xử đẹp, trọng nghĩa, trọng tình, trọng Tài của cha ông.

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 57

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

- Không gian khác thường:

Nhà ngục tối tăm, bẩn thỉu >< Nơi trang trọng, sạch sẽ.

- Thời gian:

Ban đêm, những giây phút cuối của tử tù trước khi vào Kinh lĩnh án >< Ban ngày, lúc thảnh thơi, thư thái.

- Người cho chữ: Tử tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang “dậm tô những nét chữ”

→ Tư thế đường hoàng, đĩnh đạc Phong thái ung dung, bình thản, tự chủ.

→ Trói buộc về thân thể >< Hoàn toàn tự do về tinh thần.

- Người nhận chữ: Quản ngục thái độ khúm núm

Trang 58

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

NGUYỄN TUÂNTiết 41,42:

chăm chú theo dõi những nét chữ tài hoa của tử tù

- Sau khi cho chữ → HC khuyên Quản ngục nên thay đổi chốn ở để giữ trọn “thiên lương”

- Nghệ thuật: Đối lập Màu đỏ rực của bó đuốc Màu trắng tinh của > < Màn đêm tăm tối tấm lụa bạch.

Ánh sáng > < Bóng tối Cái Thiện > < Cái Ác Cái Đẹp > < Cái Xấu

→ Là “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

-Ý nghĩa:

+ Sự thay bậc, đổi ngôi kì diệu → sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước cường quyền, bạo lực.

Ngày đăng: 19/08/2016, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w