1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tâm lí học trong công tác quản lý giáo dục

198 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 628,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dụcTâm lí học trong công tác quản lý giáo dục

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ

VẬN DỤNG TRONG QLGD

Trang 2

Tâm lý học quản lý là một chuyên ngành của tâm lý học, chuyên nghiên cứu những vấn đề trong hoạt động quản lý, nhằm làm cho hoạt động quản lý đạt được hiệu quả tối ưu

Người làm công tác quản lý cần hiểu và

Trang 4

TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

I

II ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

III YÉU TỐ TÂM LÝ XÃ HÔI, GIAO TIẾP TRONG LÃNH ĐẠO,

QUẢN LÝ

III

Trang 5

Tài liệu tham khảo

Tâm lý học quản lý (dùng cho

các lớp bồi dưỡng quản lý)

Tài liệu liên quan

Các nguồn trên Internet

Trang 6

Quá trình học tập

Thảo luận theo nhóm

Vận dụng có hiệu quả vào công tác

Trang 8

Con đường thành công

Kiến thức

Trang 9

Không say mê, tâm huyết

Nguyên nhân thất bại

Không say mê, tâm huyết

Trang 10

Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu nghiên cứu

Trang 12

•Tâm lý: Có nhiều định nghĩa:

+ Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm, tư tưởng,

làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên

trong của con người

+ Tâm lý là bao gồm những hiện tượng

tinh thần xẩy ra trong đầu óc con người gắn liền và điều khiển mọi hoạt động của con

người

+ Tâm lý là sự phản ảnh hiện thực khách quan thông qua đầu óc con người

Trang 13

Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu những quy luật của tâm lý người ngày nay tâm lý được vận dụng rộng rãi trong nhiều

Trang 14

Nhiệm vụ của tâm lý học:

+ Mô tả, nhận diện, gọi tên các hiện tượng tâm lý con người

+ Vạch rõ những cơ sở sinh lý của những hiện tượng tâm lý

Trang 15

Vai trò của tâm lý học

+ Giúp con người tìm hiểu bản chất con người một cách khoa học

+ Hình thành nghệ thuật ứng xử và giải quyết các mối quan hệ giữa người với

người.

Trang 16

Tâm lý học quản lý?

Đối tượng nghiên cứu

Nhiệm vụ của Tâm lý học quản lý

Trang 17

Tâm lý học quản lý là một

chuyên ngành của tâm lý học,

chuyên nghiên cứu những vấn đề trong hoạt động quản lý, nhằm làm cho hoạt động quản lý đạt được

hiệu quả tối ưu

Trang 18

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tâm lý của

con người trong hoạt động quản lý

Tâm lý học quản lý nghiên cứu các hiện tượng tâm lý nẩy sinh trong hoạt động quản

lý, các quy luật hình thành và ảnh hưởng

của những hiện tượng này trong hoạt động quản lý con người

Trang 19

Đối tượng của tâm lý học trong quản lý giáo dục là những quy luật nẩy sinh, biểu hiện và phát triển

của những hiện tượng tâm lý con

người trong hoạt động quản lý giáo dục.

Trang 20

Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý

Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý

cá nhân, tâm lý xã hội của tập thể với tư cách là chủ thể của họat động quản lý

Trang 21

tập thể, truyền thống tập thể, dư luận, tâm trạng tập thể, xung đột tâm lý trong tập thể, uy tín người lãnh đạo vv

Trang 22

Tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở tâm

lý học trong việc nâng cao hiệu

quả của hoạt động quản lý, lãnh

đạo trong các lĩnh vực quản lý

Trang 23

Nghiên cứu những đặc trưng

trong hoạt động giao tiếp,

Những vấn đề nhân cách của người quản lý, các phẩm

chất tâm lý của người lãnh đạo,

các phong cách lãnh đạo,

Trang 24

Vấn đề đào tạo bồi dưỡng cán

bộ lãnh đạo, quản lý

Trang 25

Nghiên cứu những vấn đề

liên quan tới việc động viên,

thúc đẩy họat động cá nhân và tập thể lao động

Ví dụ như nhu cầu, động cơ làm việc, các định hướng giá trị

xã hội, tâm thế các thành viên.

Trang 26

Nghiên cứu những vấn đề về tổ chức

cán bộ, việc tuyển chọn đánh giá sắp xếp cán bộ, công tác tư tưởng, công tác kiểm tra

+ Khó khăn thường gặp phải trong họat động của người lãnh đạo

+ Xung đột tâm lý trong hệ thống xã hội, giúp cho việc tìm ra những khâu có ý nghĩa nhất trong họat động.

+ Những vi phạm của người lãnh đạo đối với qui định về chức vụ, sự lạm quyền

Trang 27

TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ CÓ

GIÚP ÍCH GÌ CHO NHÀ

QUAN LÝ?

Trang 28

Giúp cho nhà quản lý một hệ

thống lý luận, các qui luật chung nhất trong trong việc quản lý con người

tránh được những sai lầm trong xử lý tình huống, điều hành quản lý, tuyển chọn cán bộ, trong giao tiếp, trong

họach định kế họach quản lý vv…

Trang 29

- Giúp nhà quản lý hiểu được

những người dưới quyền, giải thích

được những hành vi của họ, dự đoán truớc họ hành động như thế nào trong tình huống sắp tới Điều này rất cần

thiết giúp cho việc tuyển chọn, sắp xếp

sử dụng con người hợp lý.

Trang 30

- Giúp cho nhà quản lý nắm được cách thức nhận xét đánh giá con người một

cách đúng đắn, khách quan, giúp cho nhà lãnh đạo quản lý biết cách tác động mềm dẻo nhưng kiên quyết đến cấp dưới, đến từng cá nhân và tập thể phát huy tốt đa

tiềm năng của họ trong công việc thực

hiện mục tiêu của tổ chức

Trang 31

- Đối với nhân viên, cấp dưới, tri

thức tâm lý học quản lý giúp họ hiểu được tâm lý của đồng nghiệp, cấp

trên và bản thân mình, biết cách ứng

xử hợp lý, phát huy tối đa khả năng của mình trong tổ chức.

Trang 32

VAI TRÒ CỦA TLH QL

• Hiểu được tâm lý quản lý sẽ hoàn thiện mình hơn

• Lịch sử nhân loại đã biết bao những thất bại

đau đớn của nhiều nhà quản lý, lãnh đạo, kinh doanh họ là người có tài về chuyên môn nhưng

do thiếu tri thức về tâm lý học quản lý nên có những phạm phải sơ suất trong lời nói, trong

hành vi ứng xử đã dẫn đến những hậu quả tai

Trang 33

Một nhà tâm lý, nhà giáo dục giỏi

có thể không phải là người lãnh đạo, quản lý giỏi nhưng ngược lại một người lãnh đạo, quản lý giỏi nhất thiết phải nắm vững và vận dụng tốt tri thức tâm lý vào họat

động lãnh đạo, quản lý

Trang 34

Mary Paker Follet (1868- 1933)

Nhà tâm lý rất quan tâm đến yếu tố tâm lý, xã hội của người lao động Bà cho rằng trong quản lý cần phải quan tâm tới

người lao động với toàn bộ đời sống của họ, không chỉ quan

tâm đến lới ích kinh tế mà còn phải quan tâm đến cả đời sống

tinh thần và tình cảm của họ. Bởi vì sự hoà hợp thống nhất giữa người quản lý và người lao động sẽ là nền tảng cũng

chính là động lực cho sự phát triển của mọi tổ chức

M Follet đề cao mối quan hệ con người đề cao sự hợp tác,

thống nhất giữa người lao động và người quản lý

Trang 35

Elton Mayo.

Xây dựng học thuyết quan hệ con

người trên cơ sở thực nghiệm tại nhà máy Ông cùng cộng sự của ông tại trường đại

học Harvard đã tiến hành nghiên cứu hành

vi của con người trong tình huống công việc tại nhà máy này

Mục tiêu ban đầu của thí nghiệm này là nghiên cứu những ảnh hưởng của những

điều kiện vật chât với sản xuất như nhiệt độ, ánh sáng, thời gian nghỉ dài hơn.

Trang 36

Kết luận của E Mayo được rút ra từ thực nghiệm nghiên cứu về nguyên nhân ảnh hương đến năng suất lao động của công nhân:

+ Ánh sáng làm việc không gây ảnh hưởng lớn đến

năng suất lao động.

+ Các kích thích tiền lương, thưởng cũng không cải

thiện năng suất lao động lâu dài.

+ Sự thay đổi cải tiến điều kiện điều kiện làm việc cũng không ảnh hưởng quyết định đến năng suất lao động.

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là phi vật chất như sự quan tâm đến lợi ích tâm lý công nhân để tạo ra bầu không khí lao động tập thể Sự tác động lẫn nhau giữa những người lao động sẽ có giá trị nhiều hơn sự tác

Trang 37

Mayo đã phát hiện rằng khuyến

khích bằng tiền không phải lúc nào cũng nâng cao năng suất lao động

Có một điều gì đó quan trọng hơn nhiều so với tiền lương hoặc các

điều kiện vật chất của công việc

Trang 38

Ông đã đi đến một cách tiếp cận mới trong trong

nghiên cứu đánh giá hành vi của con người lao động: con

người cần được xem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội

của họ trong môi truờng mà họ sống và hoạt động Chính cách tiếp cận này đã giúp ông rút ra những kết luận quan trọng là:

- Vai trò quan trọng của yếu tố tình cảm, mối quan

hệ xã hội tác động tới hành vi và năng suất lao động của công nhân Ông cho rằng nếu quyền lực và sự giám sát chặt chẽ con người trong lao động quan trọng một thì khía cạnh tình cảm, sự hoà hợp tâm hồn trong quan hệ con

người tăng gấp đôi.

- Tầm quan trọng của nhóm đối với người lao động

Công nhân không phải là một cỗ máy sống, không phải là những bánh răng trong cỗ máy mà là những thành viên

của một nhóm có sự gắn với lợi ích tập quán và hành vi

Trang 39

Trong quan hệ lẫn nhau người ta thường tuân theo những quy tắc không chính thức, ví dụ như:

- Không nên làm việc quá mức, sẽ bị đánh giá là kẻ chơi trội

- Không nên làm việc quá ít vì đó là kẻ lợi dụng

- Không nên nói với cấp trên điều gì có hại cho một đồng

người chính là tình cảm của con người

Trang 40

Sự ra đời của tâm lý học quản lý

Hai đại biểu M.Follet và E.Mayo những người đã lập ra học thuyết quản lý cũng được coi là những người có công lớn cho

sự ra đời của tâm lý học quản lý với tư

cách là một chuyên ngành của tâm lý học

ra đời vào những năm 30 của thế kỷ XX trên cơ sở trào lưu quản lý theo khoa học

Trang 41

- Họ sợ bị lừa dối, bị lọt vào cạm bẫy của những

kẻ mưu mô xảo quyệt

Tóm lại họ đóng vai trò thụ động nên tổ chức phải can thiệp tích cực, điều khiển, kiểm soát chặt chẽ, có

chính sách thưởng phạt rõ ràng, làm như vậy mới

hướng lao động của họ vào mục tiêu của tổ chức

Trang 42

Thuyết Y :

Thuyết này tiến bộ hơn, cho rằng phải chú trọng tối ưu ưu điểm của cá nhân, coi nhẹ những khuyết điểm của họ.

- Cá nhân đóng vai trò tích cực hoạt động hơn

là thụ động

- Cá nhân có tiềm năng để phát triển, khả năng

để lãnh trách nhiệm, sẵn sàng hướng về mục tiêu của tổ chức

Tổ chức phải chú trọng những ưu điểm trên và

khuyến khích nhân viên luôn luôn cải thiện Sự quản lý dựa vào mục tiêu thay cho sự kiểm soát , quản lý thông

Trang 43

Như vậy qua các thuyết trên thì

chúng ta thấy rằng sự quản lý

không thể tách rời với yếu tố tâm

lý. Các học thuyết quản lý sau này càng đi theo hướng vận dụng tâm lý vào trong công tác quản lý

Trang 45

Hoạt động quản lý là sự tác động qua

lại một cách tích cực giữa chủ thể và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức,

là sự tác động điều khiển, điều chỉnh

tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo

cùng hướng vào việc hoàn thành

những mục tiêu nhất định cũa tập thể và

xã hội

Trang 46

Hoạt động quản lý có những tính chất cơ bản sau

3 Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp

4 Hoạt động của người quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp

5 Hoạt động quản lý là một hoạt động có tính sáng tạo cao

6 Hoạt động quản lý là hoạt động căng thẳng hay thay đổi, tiêu phí nhiều năng lượng thần kinh và thể lực.

Trang 47

Vì sao hoạt động quản lý

là một khoa học?

Trang 48

Hoạt động quản lý là một khoa học bởi vì:

- Hoạt động quản lý phải nhận thức và vận

dụng đúng quy luật, nắm vững đối tượng, có thông tin đầy đủ chính xác, có khả năng thực hiện (tính khả thi)

- Phải tuân theo các quy luật khách quan, gạt

bỏ những tình cảm và giá trị khác, phải dựa

trên những phương pháp quản lý khoa học và trên những phương pháp quản lý cụ thể (diễn

Trang 49

Vì sao hoạt động quản lý

là một nghệ thuật?

Trang 50

Hoạt động quản lý là nghệ thuật, bởi vì:

- Trong hoạt động quản lý luôn xuất hiện những tình

huống bất ngờ Kinh nghiệm cho thấy không người lãnh đạo nào, quản lý nào có thể chuẩn bị sẵn tất cả tình huống

- Hoạt động của người lãnh đạo luôn luôn đòi hỏi sự

nhanh nhạy, quyết đoán, khả năng tư duy sáng tạo, sự

cảm hứng, tính linh hoạt cao trứơc vấn đề đặt ra

+ Không mô thức hoá nghĩa là nghệ thuật lãnh đạo

Trang 51

Vì sao hoạt động quản lý là

một nghề trong xã hội?

Trang 52

Nói tới nghề liên quan đến:

- Kiến thức, kỹ năng

- Năng khiếu

- Đối tượng (của nghề)

- Sản phẩm của hoạt động QL

Trang 53

Q uản lý là một nghề vì

+ Có quá trình đào tạo, có tích luỹ kinh

nghiệm

+ Đòi hỏi có năng khiếu, say mê

+ Nó có đối tượng cụ thể: đối tượng đó là con người và tổ chức

+ Sản phẩm của hoạt động quản lý là các quyết định, nó có ảnh hưởng và tác động

tới quá trình phát triển xã hội.

Trang 54

Hoạt động quản lý là dạng

hoạt động phức tạp?

Trang 55

Tính phức tạp của hoạt động

quản lý được qui định bởi đặc

điểm của đối tượng quản lý, của

các mối quan hệ xã hội mà nó

đụng chạm tới Đối tượng quản lý

là con người và tổ chức với những đặc điểm và tâm lý phức tạp khác nhau Mối quan hệ đa dạng, đặc

biệt là giáo dục

Trang 56

Hoạt động quản lý

có tính chuyên biệt?

Trang 57

Tính chất chuyên biệt thể hiện

trong yêu cầu về đào tạo người

quản lý, lãnh đạo (phẩm chất, kiến thức, kỹ năng) với kiến thức sâu

rộng và đặc biệt là quá trình tự đào tạo của nhà quản lý

Trang 58

Hoạt động quản lý là

dạng hoạt động gián tiếp

Trang 59

- Sản phẩm của hoạt động quản lý được đánh giá qua sự phát triển của từng cá nhân, tập thể, qua kết quả,

hiệu quả hoạt động của tập thể do cá nhân phụ trách.

- Người quản lý, lãnh đạo giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu thông qua tổ

chức bằng cách điều khiển, tác động tới con người và tổ chức.

Trang 60

Hoạt động của người quản lý được tiến

hành chủ yếu thông qua

hoạt động giao tiếp?

Trang 61

- Hoạt động giao tiếp có mặt ở tất

cả các khâu của hoạt động quản lý

thông quan bằng lời nói, hoặc không bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng người khác.

Trang 62

Hoạt động quản lý

là dạng hoạt động có tính

sáng tạo cao?

Trang 63

- Trong mọi lĩnh vực của hoạt động quản

lý đòi hỏi chủ thể phải có năng lực sáng tạo,

tư duy linh hoạt mềm dẻo, mỗi một tình

huống xẩy ra đòi hỏi phải có cách xử lý

Trang 64

Hoạt động quản lý là hoạt động căng thẳng hay thay đổi, tiêu phí nhiều

năng lượng thần kinh và

thể lực.

Trang 65

Hoạt động quản lý thường

xuyên nắm bắt và theo dõi công

việc, giải quyết nhiều vấn đề trong những điều kiện về thời gian,

không gian và thông tin eo hẹp, có nhiều vấn đề giải quyết trong cùng thời gian, đòi hỏi luôn phải thay đổi tâm thế và tư duy Có những công việc phải suy nghĩ trong nhiều giờ, thậm chí nhiều tháng, nhiều năm.

Trang 66

Chương II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ

CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Trang 67

I LÃNH ĐẠO TRONG TỔ CHỨC, TRƯỜNG HỌC

Khái niệm về lãnh đạo

Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý

Phân biệt giữa thủ lĩnh và lãnh đạo

Ê kíp lãnh đạo

II NĂNG LỰC TỔ CHỨC CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

Khái niệm

Cấu trúc năng lực tổ chức của người lãnh đạo

III UY TÍN CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

Khái niệm

Những yếu tố tâm lý hợp thành uy tín của người lãnh đạo Phân loại và biểu hiện của uy tín người lãnh đạo.

Con đường và biện pháp nâng cao uy tín người lành đạo.

IV PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Khái niệm phong cách lãnh đạo

Khái niệm phong cách lãnh đạo.

Phong cách lãnh đạo của chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xây dựng phong cách lãnh đạo mới.

Trang 68

I LÃNH ĐẠO TRONG TỔ CHỨC,

TRƯỜNG HỌC

Khái niệm về lãnh đạo

Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý

Phân biệt giữa thủ lĩnh và lãnh đạo

Ê kíp lãnh đạo

Trang 69

1 Khái niệm về lãnh đạo:

Theo quan niệm chuyên chế: lãnh đạo là điều khiển công việc theo ý muốn của mình để đạt mục tiêu do mình đặt ra Trong trường hợp này, người lãnh đạo thường dùng những biện pháp cưỡng

bức như dọa nạt, trừng phạt, mà không chú trọng đến nguyện vọng, nhu cầu của người dưới quyền Theo quan niệm dân chủ: lãnh đạo là dìu dắt

và điều khiển công việc để đạt mục tiêu mong

muốn Như vậy lãnh đạo là hoạt động có ảnh

hưởng tới người khác để tạo ra tinh thần hợp tác,

sự tự nguyện vui vẻ đảm đương nhệm vụ và đặt

mục tiêu mà mọi người đều công nhận là hấp dẫn

Trang 70

Lãnh đạo liên quan đến quá trình ảnh hưởng,

người lãnh đạo trước hết có ảnh hưởng tới người

dưới quyền, để đạt mục đích là tập hợp mọi người và động viên thức đẩy họ đạt được những mục tiêu

chung.

+ Có thể nói lãnh đạo là sự ảnh hưởng và cách xử

sự của một số người trong mỗi nhóm hoặc tổ chức,

đặt ra mục tiêu, vạch ra con đường để đạt tới những mục tiêu đó và tạo ra những qui tắc xã hội trong nhóm + Lãnh đạo là sự tác động vào con người với tư

cách là những cá nhân hoặc những tập hợp người

nhất định nhằm thiết lập,củng cố, duy trì và phát triển

Ngày đăng: 19/08/2016, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành. Khi thay đổi người lãnh đạo cao  nhất, bộ máy quản lý sẽ có những xáo trộn - Tâm lí học trong công tác quản lý giáo dục
Hình th ành. Khi thay đổi người lãnh đạo cao nhất, bộ máy quản lý sẽ có những xáo trộn (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w