Thuốc chẹn kênh calcium trong điều trị các bệnh tim mạch
Trang 1SVD5 Phan Thị Xuân Hương và CLB SV DLS – ĐH Y Dược Huế
Báo cáo tại buổi sinh hoạt ngoại khóa lần 5 CLB SV DLS – Khoa Dược – Đại học Y Dược Huế
Trang 2Câu 1: Thuốc ức chế kênh calci nào làm tim chậm rõ rệt nhất?
Trang 3Câu 2: Đặc điểm dược động học chung của các thuốc chẹn kênh calci là ?
A Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng cao
B Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng thấp
C Hấp thu kém qua đường uống, sinh khả dụng cao
D Hấp thu kém qua đường uống, sinh khả dụng
thấp
E Tất cả đều sai
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 4Câu 3: Thuốc ức chế kênh calci nào gây giãn mạch rõ rệt gây kích thích giao cảm?
Trang 5Câu 4: Chọn câu đúng với Verapamil:
A Chống chỉ định trong hen phế quản
B Là thuốc chống loạn nhịp nhóm III
C Tác dụng chọn lọc trên mạch máu ngoại vi
D Sử dụng trong điều trị nhịp nhanh trên thất
E Phối hợp tốt với thuốc chẹn beta trong điều
trị đau thắt ngực ổn định
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 6Câu 5: Thuốc chẹn kênh calci nào dưới đây thấm qua được thần kinh TW, chỉ định trong điều trị tai biến mạch máu não do chảy máu dưới mạng nhện?
Trang 7Câu 6: Với diltiazem, câu nào sau đây không đúng :
E Điều trị nhịp nhanh trên thất
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 8Câu 7: Verapamil không cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan Đúng/Sai ?
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 9Câu 8: Thuốc nào gây block nhĩ – thất và táo bón rõ trong các thuốc chẹn kênh calci sau?
Trang 10Câu 9: Verapamil làm tăng nồng độ trong máu của thuốc nào dưới đây, ngoại trừ?
Trang 11Câu 10: Một BN nam 46 tuổi than phiền với BS
về tình trạng đau đầu và táo bón nặng Gần
đây BN được chẩn đoán đau thắt ngực khi
gắng sức và bắt đầu điều trị với 2 thuốc từ 2 tuần trước Cặp thuốc nào sau đây có khả
năng đã được sử dụng ở BN này nhất ?
A Verapamil và isosorbide mononitrate
B Nitroglycerin và isosorbide mononitrate
Trang 12• ADR, chống chỉ định, tương tác thuốc
của các thuốc chẹn kênh calci
Trang 13Kênh calci phụ thuộc điện thế
• Có ít nhất 6 loại kênh calci
• Hai loại thường gặp là loại L (long-acting) và loại T (transient)
Cơ trơn
Nguồn: Thuốc tim mạch (2011), p.314
Trang 14Nhóm hóa học
tác dụng đặc hiệu Thế hệ 1 Thế hệ 2
Phenylalkylamine Verapamil (Isoptin)
Dihydropyridine Nifedipine (Adalate) Amlodipine (Amlor)
Felodipine (Plendil) Isradipine (Icaz) Lacidipine (Lacipil) Lercanidipine (Zanedip) Manidipine (Madiplot) Nicardipine (Loxen) Nimodipine (Nimotop) Nisoldipine
Nitrendipine (Baypress) Benzothiazepine Diltiazem (Tildiem)
Mibefradil Mibefradil (Posicor)
Phân loại theo cấu trúc hóa học
Nguồn: Dược lý học phân tử, từ phân tử đến lâm sàng, p.419
Trang 15Phân loại theo cấu trúc hóa học
Trang 16Phân loại theo vị trí tác động chính
Nguồn: Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.142
Trang 17Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.67
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Vị trí tác động
Tất cả các CCBs đều gắn vào tiểu đơn vị α1 của kênh calci:
• Vị trí N : Nifedipine, các dihydropyridine khác
• Vị trí D : Diltiazem
• Vị trí V : Verapamil
• Amlodipine có thể gắn thêm ở vị trí D và V
Trang 18CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.66
Trang 19CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 20 TRÊN CƠ TRƠN
• Làm giãn các loại cơ trơn
• Đặc biệt các tiểu động mạch và mạch vành
• Giảm tạo xung tác (non-DHP: verapamil, diltiazem)
• Giảm dẫn truyền (non-DHP: verapamil, diltiazem)
• Giảm co bóp cơ tim
• Mức độ tác dụng của các thuốc có khác nhau
• Do ưa mỡ nên Nimodipine thấm nhanh vào TKTƯ
• Nimodipine có ái lực cao với mạch máu não
• Điều trị tai biến mạch máu não chảy máu dưới mạng nhện
CÁC TÁC DỤNG TRÊN CƠ QUAN
Nguồn: Dược lý học lâm sàng, 2014, p.399
Trang 21Tên thuốc Giãn mạch
vành
Ức chế co bóp
cơ tim
Ức chế tính tự động ( nút xoang)
Ức chế sự dẫn truyền nhĩ thất
CÁC TÁC DỤNG TRÊN CƠ QUAN
SO SÁNH TÁC DỤNG TRÊN TIM CỦA MỘT SỐ THUỐC
Thang điểm từ 0 (không tác dụng) đến 5 (tác dụng mạnh nhất)
Nguồn: Dược lý học lâm sàng, 2014, p.399
Trang 22CÁC ĐẶC ĐIỂM DƢỢC LỰC HỌC
1 Tính chọn lọc trên cơ trơn và trên cơ
tim
2 Tác động huyết động
Trang 23Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.69
CÁC ĐẶC ĐIỂM DƢỢC LỰC HỌC
1 Tính chọn lọc trên cơ trơn và trên cơ tim
Trang 24Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.68
ĐẶC ĐIỂM DƢỢC LỰC HỌC
2 Tác động huyết động
Trang 25Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.85
CÁC ĐẶC ĐIỂM DƢỢC LỰC HỌC
2 Tác động huyết động
Trang 26CÁC ĐẶC ĐIỂM DƯỢC LỰC HỌC
• CCB loại Non-dihydropyridine (verapamil,
diltiazem): chọn lọc trên nút SA và nút AV, mạch
vành
• CCB loại dihydropyridine (-dipine): chọn lọc cao
trên mạch vành và mạch máu ngoại vi
• Các CCB loại dihydropyridine thế hệ sau
(felodipine, isradipine, nisoldipine): có tính chọn
lọc trên mạch máu rất cao (tỉ lệ 100:1 – 1000:1)
• Không ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin –
aldosteron
Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.66-70
Trang 27• Hấp thu gần như hoàn toàn bằng đường uống
• Sinh khả dụng thấp do chuyển hóa qua gan lần đầu mạnh
• Gắn mạnh protein huyết tương
• Sau khi uống đạt nồng độ đỉnh 1- 2 giờ (trừ
amlodipine)
• Phần lớn dùng đường uống
• Xuất huyết não: IV
CÁC ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC
Một số đặc điểm dược động học chung của
thuốc chẹn kênh calci
Trang 28CÁC ĐẶC ĐIỂM DƢỢC ĐỘNG HỌC
• Hấp thu gần nhƣ hoàn toàn (PO) nhƣng sinh
khả dụng chỉ đạt 10 – 20%
• Chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh
• Thời gian bán thải: 3 – 7 h
Trang 29• Bị acetyl hóa ở gan thành dạng chuyển hóa có
hoạt tính desacetyl diltiazem (40% hoạt tính của chất gốc)
Trang 30CÂU HỎI THẢO LUẬN
Điểm khác biệt quan trọng về mặt
dược động học giữa nifedipine và
amlodipine là gì ? Tại sao ?
Vì amlodipine có pKa = 8.7 => tồn tại chủ yếu ở
dạng tích điện (+) trong điều kiện pH sinh lý (95.2%)
gắn vào màng TB với ái lực cao
kéo dài thời gian tác dụng, thuốc đạt nồng độ
đỉnh trong huyết tương chậm và chuyển hóa qua gan chậm
Nifedipine: t1/2 = 1.7 – 3.4 giờ
Amlodipine: t1/2 = 30 – 40 giờ
Nifedipine tác dụng kéo dài: Adalat LA
Principles of Pharmacology - The Pathophysiologic Basis of Drug Therapy 3e 2012; p.363
Trang 32THỂ TÍCH TÂM THẤT TRÁI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CUNG CẤP OXI VÀ NHU CẦU OXI CỦA CƠ TIM
Nguồn: Dược lực học, Trần Thị Thu Hằng, 2012, p.487
Trang 33• Tăng nhu cầu oxi
của cơ tim
• Giảm nồng độ oxi
trong máu
NHU CẦU OXI > < CUNG CẤP OXI
Nguồn: Essentials of Medical Pharmacology 7e 2013, p.539
Trang 34CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
NMCT KHÔNG CÓ ST
CHÊNH LÊN
Nguồn: Dược lực học 2012, p.488
Trang 35CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Nguồn: Netters Illustrated Pharmacology (2014), p.103-106
Trang 36Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.70
CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Trang 37Đau thắt ngực ổn định
Số lần, cường độ, thời gian đau thắt ngực không đổi trong 2 tháng
Nguyên nhân:
• Mảng xơ vữa làm nghẽn một hay nhiều mạch vành
• Chỉ đủ cung cấp máu cho cơ tim không bị stress
Chiến thuật điều trị:
• Tăng lưu lượng tim
• Giảm sức căng thành thất trái
• Giảm nhịp tim
• Giảm co cơ tim
Dihydropyridine hoặc non – dihydropyridines tác dụng kéo dài
CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Trang 38THỂ TÍCH TÂM THẤT TRÁI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CUNG CẤP OXI VÀ NHU CẦU OXI CỦA CƠ TIM
Nguồn: Dược lực học, Trần Thị Thu Hằng, 2012, p.487
Trang 40CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Nguồn: Cardiovascular Therapeutics – A Companion
to Braunwald’s Heart Disease 4e, 2013, p.139
Sơ đồ điều trị đau thắt ngực
ổn định mạn
Trang 41Đau thắt ngực không ổn định:
Là hỗn hợp triệu chứng giữa đau thắt ngực ổn định
và nhồi máu cơ tim
Nguyên nhân:
• Tiểu cầu kết dính vào mảng xơ vữa gây huyết khối
• Mạch vành co làm nghẽn một hay nhiều nhánh động
mạch vành
• Có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, cần điều trị khẩn cấp
Chiến thuật điều trị quan trọng nhất:
• Loại trừ huyết khối
• Tái lưu thông mạch vành
• Giảm nhu cầu oxi
CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Nguồn: Dược lực học (2014); p 488 - 495
Trang 42Đau thắt ngực Prinzmetal:
• Là dạng đau thắt ngực hiếm gặp
• Do co thắt mạch vành liên quan đến xơ vữa thành
mạch, có thể tiến triển sang nhồi máu cơ tim
• Điều trị: đặc biệt hiệu quả với CCB nhờ tác dụng
giãn mạch vành
CCB TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Nguồn: 1/ Dược lực học 2014, p.495 2/ Essentials of Medical Pharmacology 7e 2013, p.539
Trang 43CÂU HỎI THẢO LUẬN
Một BN nam 54 tuổi đƣợc chẩn đoán đau thắt ngực biến đổi (đau thắt ngực thể Prinzmetal) Tiền sử BN có khối u lành tính ở não và block nhĩ – thất độ II trong vòng một năm nay Thuốc nào sau đây là thích hợp nhất cho điều trị đau thắt ngực ở BN này:
Trang 44CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Huyết áp = Tổng sức cản ngoại vi x Cung lƣợng tim
Cung lƣợng tim = Nhịp tim x Thể tích tâm thu
BP = TRP x CO
CO = HR x SV
BP: Blood Pressure CO: Cardiac Output SV: Stroke Volume TRP: Total Peripheral Resistance HR: Heart Rate
Trang 45CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 46CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Nguồn: Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.91
Lựa chọn thuốc khởi đầu điều trị
Trang 47CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
• Là một trong các nhóm thuốc chính trong mọi
hướng dẫn điều trị tăng huyết áp
Nguồn: Pharmacotherapy - A Pathophysiologic Approach 9e 2014
• Cả loại DHP và non-DHP đều rất hiệu quả
• Được xem xét là một trong những thuốc khởi đầu điều trị, cùng với ACEi, ARBs và lợi thiểu thiazide
• Có hiệu quả nhất trong điều trị tăng huyết áp ở
người Mĩ gốc Phi (cùng với lợi tiểu thiazide)
• Khuyến cáo dùng dạng phóng thích kéo dài vì lợi ích dùng 1 lần/ngày và hạn chế ADR
• Nicardipine 5 – 15 mg/h IV (onset: 5 – 10 phút) dùng trong điều trị tăng huyết áp cấp cứu
Trang 48CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Nguồn: Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.89
Trang 49Ưu điểm của CCB:
• Ít gây phản xạ bù giữ nước và tim nhanh
(verapamil, diltiazem)
• Điều trị tăng HA tâm thu đơn độc cho người cao
tuổi
• Hạ HA nhưng không gây tăng lipid máu hoặc
kháng insulin và không can thiệp chức năng giao cảm
• Thích hợp cho người đang điều trị NSAID
CCB TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Nguồn: Dược lực học (2012), p.555
Trang 50CCB TRONG ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP
Verapamil, Diltiazem
Cơ chế: ức chế nút xoang
– nhĩ (SA) và nút nhĩ thất (AV)
• Giảm dẫn truyền và kéo
dài thời kì trơ hiệu quả của
SA
• Giảm tính tự động của nút
xoang nhịp tim chậm lại
• Giảm co bóp cơ tim
Trang 51CCB TRONG ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP
Các dạng thường gặp của nhịp nhanh trên thất kịch phát
Nguồn: Cardiovascular Therapeutics – A Companion to Braunwald’s Heart Disease 4e, 2013, p.366-368
Trang 52CCB TRONG ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP
Nguồn: Rang & Dales Pharmacology 8e 2016, 259
Trang 53CCB TRONG SUY TIM
• Non – DHP (verapamil, diltiazem): chống chỉ
định vì giảm sức co bóp cơ tim
• DHP – thế hệ 1 (nifedipine): tuy là thuốc giãn
mạch nhưng cũng không được chỉ định vì có thể ảnh hướng sức co bóp cơ tim
• DHP – thế hệ 2 (amlodipine, felodipine….) ít
ảnh hưởng đến sức co bóp cơ tim chỉ định
trong tăng huyết áp đi kèm suy tim có chống chỉ định các nhóm thuốc khác
Nguồn: Bệnh học nội khoa, tập 1, trường Đại học Y Hà Nội, p.222
Không được khuyến cáo dùng trong suy tim
Trang 54CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.82
Chống chỉ định:
• Hẹp động mạch chủ
• Bệnh cơ tim phì đại
• Suy tim nặng
• Đau thắt ngực không ổn định
• …
Trang 55• Block nhĩ – thất
• Nhịp tim chậm
• …
Trang 56CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nguồn: Drugs for the Heart 8e 2013; p.76
Trang 57ADR
Flushing
(đỏ bừng)
Dizziness (chóng mặt)
Headache (đau đầu)
Hypotension
(hạ huyết áp)
Peripheral edema (phù ngoại vi)
Trang 58 Phát triển lợi quá mức, protein niệu (DHP)
DHP phóng thích tức thời (nhƣ nifedipine) gây
hạ HA mạnh, thiếu máu não tim, nhồi máu cơ tim cấp
Nguồn: 1) Drugs for the Heart 8e 2013; p.80 2) Dược lực học, Trần Thị Thu Hằng, 2012, p 496, p.555
Trang 590: có khả năng không xảy ra +: hiếm khi xảy ra
(*): có khả năng gây trầm trọng ở một số người ++: thường xảy ra
Nguồn: Dược lực học, Trần Thị Thu Hằng, 2012, p 497
Trang 60CÂU HỎI THẢO LUẬN
Những điểm khác biệt chính về tác
dụng giữa thuốc chẹn beta và
thuốc chẹn kênh calci là gì ?
Tác động trực tiếp lên hệ renin
– angiotensin – aldosteron
(giảm tiết renin)
Không tác động trực tiếp lên
hệ renin – angiotensin – aldosteron
Chống chỉ định ở BN hen phế
quản, bệnh mạch máu ngoại vi
Không chống chỉ định trên BN hen phế quản, bệnh mạch máu ngoại vi
Có chỉ định trong điều trị suy
tim (carvedilol, metoprolol,
bisoprolol, nelbivolol)
Không khuyến cáo sử dụng ở
BN suy tim
Trang 61MỘT SỐ TƯƠNG TÁC THUỐC
• DHP + Nitrat: gây hạ HA quá độ, tim nhanh, nhức đầu
• Non – DHP + - blocker: gây ức chế dẫn truyền,
hạ HA, suy tim
• Verapamil ức chế enzym P450 3A4 làm tăng nồng
độ trong máu của cyclosporin, digoxin, lovastatin, simvastatin, theophyllin, ketoconazole
• Cimetidine ức chế enzym P450 3A4 làm tăng nồng
độ nifedipine, felodipine trong máu
Nguồn:
1) Drugs for the Heart 8e 2013; p.75 - 88
2) Dược lực học,2014,,Trần Thị Thu Hằng, p.498 – p.555
Trang 62MỘT SỐ TƯƠNG TÁC THUỐC
Nguồn: Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.515-516
Trang 63MỘT SỐ TƯƠNG TÁC THUỐC
Nguồn: Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.515-516
Trang 64CÂU HỎI THẢO LUẬN
Một BN nữ 55 tuổi đến BS vì triệu chứng hồi hộp, đỏ bừng mặt và chóng mặt Tiền sử BN có đái tháo đường
và đang sử dụng insulin mỗi ngày Gần đây BN được chẩn đoán đau thắt ngực, được điều trị với cao dán nitroglycerin và isosorbide mononitrate dạng uống Sau
ngừa hoàn toàn Bước điều trị tiếp theo nào sau đây là phù hợp nhất ở BN này:
A Giảm liều của 2 thuốc nitrate
B Thêm propranolol
C Thêm nifedipine
D Ngừng isosorbide mononitrate
E Thêm diltiazem
Trang 65TÓM LƢỢC NỘI DUNG