1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi viên chức ngành Y tế Tài liệu ôn thi Y sĩ đa khoa Y sĩ dự phòng (phần Lý thuyết)

60 7,2K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi viên chức ngành Y tế Tài liệu ôn thi Y sĩ đa khoa Y sĩ dự phòng (phần Lý thuyết) Ôn thi viên chức ngành Y tế Tài liệu ôn thi Y sĩ đa khoa Y sĩ dự phòng (phần Lý thuyết) Ôn thi viên chức ngành Y tế Tài liệu ôn thi Y sĩ đa khoa Y sĩ dự phòng (phần Lý thuyết)

Trang 1

TAI LIEU ON THI Y SY DA KHOA VA Y SY Y HOC DU PHONG

1 GIÁO TRÌNH BỆNH CHUYÊN KHOA:

IH/ GIÁO TRÌNH BỆNH NGOẠI KHOA:

1 Viêm ruột thừa cấp

2 Sỏi thận

3 Gãấy thân xương đùi

Trang 2

BỆNH LAO

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày dịch tễ học của bệnh lao

2 Mô tả triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh lao

3 Nêu biện pháp điều trị bệnh lao

DICH TE HOC

Lao là một bệnh nhiễm khuẩn, do trực khuẩn lao Bacillies de Koch (viết tắt là BK) gây ra Là một bệnh lây từ người bệnh sang người lành

Bệnh lao liên quan chặt chẽ đến chế độ và tập quán sinh hoạt, nghèo

đói, lạc hậu, HIV

Bệnh có thể phòng bằng tiêm chủng BCG văcxin Lao mới mắc được

điều trị sớm, đúng phương pháp, sẽ khỏi bệnh hoàn toàn

1 Tác nhân gây bệnh:

Các vi khuẩn gây bệnh là vi khuẩn lao người (Mycobacteria Tuberculosis

hominis) và vi khuẩn lao bò (M bovis) Là trực khuẩn ưa khí tuyệt đối, phát triển tốt nhất ở môi trường có phân áp Oxy

BK sinh sản chậm (khoảng 20h - 24 giờ /lần) Khi gặp điều kiện không

thuận lợi có thể thay đổi đặc tính, có khả năng đột biến kháng thuốc và có sức

để kháng cao với các thuốc khử trùng thông thường

2 Đường lây:

Nguồn bệnh là người bị lao phổi có BK (+) tính ở đờm

-_ Đường hô hấp: là chủ yếu do bệnh nhân nói, ho khạc đờm có BK, hoặc đờm khạc ra khô thành bụi và bay lơ lửng trong không khí Các hạt nước bọt hoặc hạt bụi có đường kính < 10mm chứa BK, có khả năng tới được phế nang Tại

phế nang BK phát triển và lan trần

-_ Đường tiêu hoá: ít gặp, chỉ xảy ra sau khi uống phải sữa tươi có BK (lao ở vú

bò), lây truyền đường này số lượng BK phải nhiều gấp hàng nghìn lần ở đường hô hấp

- Các đường khác: da và niêm mạc; bào thai rất hiếm gặp

Trang 3

3 Yếu tố nguy cơ:

Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải: dùng Corticoid kéo dài, nhiễm

HIV/AIDS

Mắc các bệnh mạn tính: đái tháo đường, bụi phổi, suy thận mạn, chứa

dé, mổ cắt dạ dày

Di truyễn: ngưới có nhóm máu HLA-DR; dễ mắc lao hơn

Tuổi giới, chủng tộc, cũng thấy liên quan đến nguy cơ nhiễm lao

Sau chấn thương và sau phẫu thuật

4 Diễn tiến:

Bệnh lao diễn biến qua 2 giai đoạn:

- Lao sơ nhiễm (lao tiên phát): lần đầu tiên BK xâm nhập vào cơ thể sau

3 tuần đến 3 tháng dị ứng lao hình thành (gọi là tình trạng sơ nhiễm lao) -_ Lao bệnh: 90% người bị lây chỉ ở giai đoạn lao nhiễm Khi sức bảo vệ cơ thể

giảm, thì lao nhiễm trở thành lao bệnh

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Cần tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của lao phổi như: tiếp xúc với bệnh lao,

mắc các bệnh đái tháo đường, tràn dịch màng phổi, dùng Corticoid kéo dài,

chấn thương ngực, sức ép, tiêm chích ma tuý, mổ cắt dạ dày, viêm đại trang

1 Triệu chứng toàn thân:

Khai thác các triệu chứng toàn thân gợi ý một hội chứng nhiềm độc lao: mệt mỗi, ăn kém, mất ngủ, sút cân, sốt chiều, mô hôi trộm

Tuy nhiên các triệu chứng này không đặc hiệu vì nó còn gặp trong nhiều

bệnh khác

2 Triệu chứng cơ năng:

-_ Ho kéo dài trên 2 tuần mà điều trị kháng sinh không kết quả

- Ho mau tuỳ mức độ, máu tươi hoặc máu cục, nhưng thường có dưôi khái

Trang 4

Bệnh lao phổi

3 Triệu chứng thực thể:

Các triệu chứng xuất hiện ở đỉnh phổi:

-_ Nghe ran ẩm, ran nổ

-_ Hội chứng đông đặc điển hình hoặc không điển hình

-_ Hội chứng hang khu trú

-_ Tốn thương thâm nhiễm: các nôt qui tụ thành đám từ 10 mm trở nên,

-_ Tổn thương hang: hang nhỏ ( < 2cm), hang lớn (4cm), hang khổng lỗ (6cm) -_ Tổn thương xơ: trong tổn thương lao thường có xơ hoá Là những dấu hiệu nói

lên tiến triển mạn tính của bệnh

-_ Vôi hoá: gặp trong các lao cũ và mạn tính, hoặc di chứng lao ổn định

2 Xét nghiệm tìm BK;

Là phương pháp có giá trị quyết định chẩn đoán Muốn có hiệu quả chẩn

đoán cao, việc lấy bệnh phẩm xét nghiệm là hết sức quan trọng

Bệnh nhân thức dậy buổi sáng sau khi vệ sinh răng miệng xong thì ho và

khạc đờm vào cốc đựng bệnh phẩm Thường lấy bệnh phẩm ở rìa bãi đờm để soi hoặc cấy BK

Nếu bệnh nhân không ho và khạc đờm, có thể cho uống thuốc long đờm

hoặc khí dung nước muối sinh lý và vỗ ngực để bệnh nhân dễ khac dam

Những trường hợp không có đờm người ta cho bệnh nhân ho trước một lam kính hoặc ngoáy tăm bông ở họng để cấy BK, hoặc soi phế quản rửa hút và cấy BK

3 Phan ứng lao tổ (Mantoux):

Tuberculin là bán kháng nguyên, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy

BK Tuberculin gồm nhiều thành phần của BK cho nên có thể gây phản ứng ở

một cơ thể đã nhiễm lao sau tiêm BCG văcxin

5 Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 5

-_ Dương tính: cơ thể bị nhiễm lao hoặc đã được tiêm BCG văcxin Hiện nay cơ

thể đang có kháng thể kháng lao, sức để kháng miễn dịch đang tốt

* Trễể em < 2 tuổi: nếu phan ứng mới chuyển sang dương tính, có giá trị

chẩn đoán lao sơ nhiễm

«_ Dương tính mạnh gặp trong lao hạch, lao tắn mạn bán cấp và mạn tính

e Người nhiễm Mycobacteria không điển hình phan ứng có thể dương tính

yếu

-_ Âm tính: khi không nhiễm lao, hoặc bệnh lao quá nặng, nhiễm trùng nặng,

suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV/AIDS, ung thư, dùng corticoid kéo dài

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

1 Chẩn đoán xác định lao phổi:

1.1 Trường hợp AFB (Acid-Fast-Bacilli) (+):

Thoả mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

-_ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB(+) từ 2 mẫu đờm khác nhau

- Một tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim Xquang

phổi

~-_- Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy dương tính

Riêng đối với người bệnh HIV(+) cần có ít nhất 1 tiêu bản xét nghiệm

đờm AFB(+) được coi là lao phổi AFB(+)

Giáo trình Bệnh chuyên khoa +

Trang 6

Bệnh lao phổi

1.2 Trường hợp AFB (Acid-Fast-Bacilfi) (-):

Thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

- Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính qua 2 lần khám mỗi lần xét nghiệm

03 mẫu đờm cách nhau khoảng 2 tuần và có tổn thương nghỉ lao tiến triển trên phím X-quang phổi và được hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa lao,

-_ Kết quả xét nghiệm đờm AFB 4m tinh nhưng nuôi cấy dương tính

Riêng đối với người bệnh HIV(+) chỉ cần 2 tiêu bản đờm AFB(-), điều trị

kháng sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh Xquang phổi nghỉ lao và

bác sĩ chuyên khoa quyết định là lao phổi AFB (-)

X-quang là biện pháp không thể thiếu trong chẩn đoán lao phổi Tuy nó

không phải là biện pháp chính xác nhưng nó có giá trị gợi ý và cho hướng chẩn đoán lao phổi

2 Chẩn đoán xác định lao ngoài phổi:

Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng, dấu hiệu tổn thương lao ở cơ quan ngoài phổi, kèm theo xét nghiệm soi đờm trực tiếp, nuôi cấy tìm thấy vi khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ tổn thương của cơ quan tương ứng, hoặc chẩn đoán

mô bệnh tế bào thuộc các cơ quan tương ứng và được các thầy thuốc chuyên

khoa lao chẩn đoán

Sốt cao liên tục, kéo dài không rõ nguyên nhân

X-quang phổi có nhiều nốt mờ kích thước nhỏ đậm độ đều và lan toả phan

Trang 7

Siêu âm màng phổi có dịch

Chọc hút khoang màng phổi thấy dịch màu vàng chanh, rất hiếm khi dịch

màu hồng, là dịch tiết, protein > 30g/1, nhiều tế bào lymphô, có thể tìm thấy AFB trong dịch màng phổi

2.4 Lao màng bụng:

- Gõ đục vùng thấp thay đổi theo tư thế, “sóng vỗ”, dấu hiệu gõ đục “ô bàn

cờ” giai đoạn muộn, .)

-_ Sờ thấy các u cục, đám cứng trong ổ bụng

-_ Có thể có dấu hiệu tắc hoặc bán tắc ruột do các hạch dính vào ruột

- Chọc hút dịch màng bụng mầu vàng chanh, đôi khi đục, tế bào trong dịch

màng bụng do lao chủ yếu là bạch câu lympho, protein > 30g/I

2.5 Lao màng não:

Cổ cứng và dấu hiệu Kernig(+)

Có thể có dấu hiệu tổn thương dây thần kinh sọ não và dấu hiệu thần kinh

khư trú

Dịch não tuỷ áp lực tăng, dịch có thể trong, vàng chanh, có khi van duc

Protein tăng và đường giảm

2.6 Lao cột sống:

Đau lưng, hạn chế vận động, đau tương ứng với đốt sống bị tổn thương

Giai đoạn muộn: biến dạng gù cột sống, dấu hiệu chèn ép tuỷ, liệt

Chụp X-quang cột sống thấy hẹp khe đốt, có thể thấy mảnh xương chết và hình áp xe lạnh cạnh cột sống

Do vậy phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn

công và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì

Giáo trình Bệnh chuyên khoa 6

Trang 8

Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn

kháng thuốc, nếu dùng liễu cao dễ gây tai biến

1.3 Dùng thuốc đều đặn, liên tục:

Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất

định trong ngày và xa bữa ăn để đạt hấp thu thuốc tối đa

Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì: Giai

đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn

có trong các vùng tổn thương để ngăn chặn các đột biến kháng thuốc

Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi

khuẩn lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát

2 Các thuốc kháng lao:

Chương trình Chống lao Việt Nam quy định 5 thuốc chống lao thiết yếu

Bao gém: Isoniazid (H), Rifampicin (R), Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S) va Ethambutol (E)

3 Chỉ định và phác đồ điều trị:

3.1 Phác đề I:

Công thức: 2S(E)HRZ/6HE hoặc 25(E)RHZ/4RH

Chỉ định: các trường hợp người bệnh lao mới (chưa điều trị lao bao giờ hoặc

đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng)

3.2 Phác đề II:

Công thức: 2SHRZE/1HRZE/5H;R;E;

Chỉ định: các trường hợp người bệnh lao tái phát, thất bại phác đỗ |, điều trị

lại sau bỏ trị, một số thể lao nặng và phân loại khác (phần phân loại theo tiền sử điều trị)

3.3 Phác đồ III:

Công thức: 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR

Chỉ định: tất cả các thể lao trẻ em Trong trường hợp lao trẻ em thể nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với S

+ Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 9

Chương trình chống lao

CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày tình hình nhiễm lao hiện nay

2 Mô tả các chỉ số cơ bân của dịch tễ lao trong cộng đồng

3 Nêu tóm tắt một số nội dung chính trong chương trình chống lao

ĐẠI CƯƠNG

1 Tình hình nhiễm lao trên thế giới:

Hiện nay trên thế giới có khoảng 1/3 dân số (2,2 tỉ người) đã nhiễm lao

và con số đó sẽ tăng 1% hàng năm (tương đương khoảng 65 triệu người)

Tỷ lệ tử vong do bệnh lao chiếm 25% tổng số tử vong do mọi nguyên

nhân Khoảng 95% số bệnh nhân lao và 98% số người chết do lao ở các nước

có thu nhập vừa và thấp, 75% số bệnh nhân lao cả nam và nữ ở độ tuổi lao

động Trong đó có khoảng 80% số bệnh nhân lao toàn cầu thuộc 22 nước có

gánh nặng bệnh lao cao

Hơn 33% số bệnh nhân lao toàn cầu tập trung tại khu vực Đông - Nam á

2 Tình hình nhiễm lao tại Việt Nam:

Bệnh lao ở nước ta có thể xếp vào loại trung bình cao ở khu vực Tây Thái

Bình Dương, là khu vực có độ lưu hành lao trung bình trên thế giới

Theo ước tính cúa Tổ chức Y tế Thế giới mỗi năm ở Việt Nam có

145.000 người mới mắc bệnh, trong đó chừng 65.000 người bị lao phổi khạc ra

vi khuẩn lao, số người chết do lao ước chừng 20.000 người một năm, nguy cơ nhiễm lao hàng năm khoảng 1,7% Như vậy số bệnh nhân lao mới mắc có AFB

dương tính vào khoảng 85/100.000, tổng số bệnh nhân lao chung các thể

nhân chính làm bệnh lao hoạt động ở những bệnh nhân nhiễm lao tiêm tang

và làm tăng tỷ lệ tái hoạt động nội lai và tái nhiễm ngoại lai

§ Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 10

DICH TE LAO

1 Các chỉ số cơ bản dịch tễ học bệnh lao trong cộng đồng:

Dịch tễ học bệnh lao là cơ sở và thước đo hiệu quả của công tác phòng

_ chống lao Các chỉ số cơ bản của dịch tễ học bệnh lao trong cộng đồng gồm: 1.1 Tổng số bệnh nhân lao:

Là tổng số người mắc bệnh lao trong quân thể ở một thời điểm tính trên

Là tổng số người chết vì bệnh lao trong một năm tính trên 100.000 dân

1.4 Chỉ số nhiễm lao trong cộng đồng:

Là tổng số người có phản ứng Tuberculin dương tính (thường dùng phản ứng Mantoux) trên 100.000 dan

1.2 Sự quay trở lại của bệnh lao trên phạm vi toàn thể giới:

Tháng 4 năm 1993, Tổ chức Y tế Thế giới tuyên bố bệnh lao là vấn để

khẩn cấp toàn cầu vì sự quay trở lại của bệnh lao

Bệnh lao quay trở lại do những nguyên nhân sau:

- Sy lang quên hiểm hoạ bệnh lao trong quá khứ,

-_ Nhiều quốc gia không có chương trình chống lao

-_ Sự biến động dân số

-_ Sự bùng nổ của dich HIV va tac động tương hỗ giữa dịch lao và dịch HIV

- Tac động của yếu tố kinh tế-xã hội

Giáo trình Bệnh chuyên khoa 4

Trang 11

Chương trình chống lao

CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LAO

Bệnh lao là một bệnh xã hội phổ biến, chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình

hình kinh tế xã hội nhưng có thể dự phòng và điều trị có kết quả tốt Năm

1982, kỷ niệm 100 năm ngày tìm ra vi khuẩn lao, Hiệp hội chống lao Quốc tế nêu khẩu hiệu " Chiến thắng bệnh lao, bây giờ và mãi mãi !"

Để thanh toán bệnh lao cần có sự phối hợp các nỗ lực Quốc gia và Quốc

ế Chương trình chống lao Quốc gia thuộc Bộ y tế là một tổ chức y tế chỉ đạo mọi hoạt động phòng chống lao trong cả nước, có trách nhiệm và quyền hạn về đường lối chống lao cũng như tổ chức thực hiện hoạt động chống lao

1, Hoạt động phòng chống lao ở nước ta:

- Năm 1957: thành lập Viện chống lao Trung ương (hiện nay gọi là Viện Lao

và Bệnh Phổi) do Giáo sư Phạm Ngọc Thạch làm viện trưởng

~ Tu nam 1957 đến năm 1975: xây dựng mạng lưới, đào tạo cán bộ, công tác

phòng chống lao ở miễn Bắc đạt được nhiều thành tựu về dịch tễ, điều trị và

dự phòng

-_ Thời kỳ 1976 - 1985: hoạt động chống lao theo chương trình 10 điểm

- Năm 1986, chương trình chống lao cấp 2 ra đời nhằm nâng cao chất lượng điều trị, thanh toán nguồn lây (cấp trung ương, cấp tỉnh)

-_ Chương trình chống lao Quốc gia ra đời tháng 11 năm 1994,

2 Chương trình chống lao Quốc gia (CTCLQG):

2.1 Mục tiêu của chương trình:

Giảm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ nhiễm lao trong cộng đồng

Giảm tỷ lệ kháng thuốc mắc phải trong cộng dông

2.2 Mục tiêu của hoạt động chống lao:

- Diéu tri khdi it nhất 85% lao phổi dương tính phát hiện được Nếu đạt được

tỷ lệ khỏi 85% thì tỷ lệ mắc và nhiễm lao sẽ giảm nhanh; giảm dân tý lệ mới mắc hàng năm và tỷ lệ kháng thuốc mắc phải Nếu tỷ lệ điều trị khỏi thấp thì số trường hợp lao phổi dương tính thất bại điều trị và tỷ lệ kháng

thuốc mắc phải tăng

- Phat hiện ít nhất 70% các trường hợp lao phổi dương tính hiện có Hiệu quả

hoạt động của Chương trình Chống lao Quốc gia được thể hiện bởi tỷ lệ điều

trị khỏi cao, tỷ lệ phát hiện cao và tỷ lệ kháng thuốc nắc phải thấp

AO Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 12

2.3 Đường lối chiến lược chống lao:

sử dụng hoá trị liệu ngắn ngày có giám sát trực tiếp (Directly observed therapy of short course - DOTS) trong quá trình điều trị, tối thiểu là trong giai đoạn tấn công

DOTS là chiến lược xuyên suốt các hoạt động của Chương trình Chống

lao quốc gia và được xem là một chiến lược chống lao có hiệu quả nhất do Tổ

chức Y tế Thế giới khuyến cáo áp dụng trên toàn cầu Trước hết áp dụng DOTS cho bệnh nhân lao phổi dương tính (nguồn lây)

2.4 Chính sách chống lao:

Chính sách chống lao hiện nay của chương trình chống lao quốc gia, còn gọi là chính sách chống lao trọn gói Chính sách bao gồm những nội dung sau:

Sự cam kết của chính phủ đối với chương trình chống lao quốc gia

Phát hiện nguồn lây bằng phương pháp soi đờm trực tiếp, đối với những người nghỉ ngờ mắc bệnh lao bằng phương pháp phát hiện thụ động

Sử dụng hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp cho tất bệnh nhân lao

phổi dương tính

Cung cấp thuốc chống lao thiết yếu thường xuyên, đêu đặn

Có hệ thống giám sát và lượng giá chương trình

2.5 Những đặc điểm cơ bản của chương trình chống lao quốc gia:

Tuyến trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo

Tài liệu hướng dẫn chương trình chống lao quốc gia được cung cấp đến tuyến

tỉnh, huyện

Mẫu biểu ghi chép, báo cáo được chuẩn hoá thống nhất trong cả nước

Chương trình đào tạo có đầy đủ mọi nội dung hoạt động của chương trình

chống lao quốc gia

Hệ thống xét nghiệm soi đờm trực tiếp rộng khắp trên toàn quốc gắn với hệ

thống chăm sóc sức khoẻ ban dầu (tuyến xã phường) và được kiểm tra chất

lượng thường xuyên

Thuốc lao và phương tiện chẩn đoán được cung cấp thường xuyên

Có kế hoạch giám sát, lượng giá

Có kế hoạch dự án phát triển với nguồn tài chính, kinh phí chỉ tiết và các tổ

chức thực hiện

Giáo trình Bệnh chuyên khoa 44

Trang 13

Chương trình chống lao

2.6 Chỉ số đánh giá của chương trình chống lao quốc gia:

Tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình chống lao quốc gia tuyến huyện

(phản ánh sự cam kết của Chính phủ)

-_ Số lượng khu vực hành chính trong cả nước triển khai chiến lược DOTS

-_ Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh

-_ Tỷ lệ phát hiện

3 Hoạt động cụ thể của chương trình chống lao:

3.1 Phát hiện lao trong cộng đẳng:

Thực hiện phát hiện thụ động là chủ yếu Phát hiện thụ động là phát hiện người bệnh nghỉ lao tự đến các trung tâm chống lao để khám, phát hiện

Người nghỉ bị lao phổi là những người ho khạc kéo dài trên 2 tuần, phải

làm xét nghiệm đờm soi trực tiếp 3 mẫu để tìm vi khuẩn lao:

-_ Một mẫu tại chỗ khám bệnh

Một mẫu lấy vào buổi sáng hôm sau

Một mẫu tại chỗ khi bệnh nhân mang mẫu đờm 2 đến xét nghiệm

Những trường hợp lao phổi nghỉ ngờ kháng thuốc có thể cho nuôi cấy

BK va lam khang sinh dé

Những trường hợp lao phổi AFB(-) cần xét nghiệm ít nhất 6 mẫu đờm qua

2 lần xét nghiệm cách nhau 2 tuần đến 1 tháng và dựa vào hình ảnh tổn

thương trên X quang phổi không thay đổi hoặc tiến triển xấu sau điều trị kháng

sinh thông thường 2 tuần

Những trường hợp lao ngoài phổi, lao trẻ em, việc chẩn đoán dựa vào

triệu chứng lâm sàng nguồn lây và phối hợp với các kết quả cận lâm sàng khác như phan ứng Mantoux, X quang, tổ chức học và miễn dịch hạc

3.2 Điều trị:

Để đạt hiệu quả cao, áp dụng phương pháp DOTS trong công tác phòng

chống lao trên toàn quốc

Giai đoạn tấn công: bệnh nhân được dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế, tiêm và uống thuốc trước mặt thầy thuốc

- Giai đoạn duy trì: bệnh nhân tự dùng thuốc và có thể phát thuốc cho bệnh

nhân 2 tuần 1 lần hoặc hàng tháng

42 Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 14

Đối với công thức tái trị cần tổ chức điều trị tại tuyến tỉnh, nhằm đánh

giá mức độ kháng thuốc và giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc của bệnh nhân

để phòng lây lan chủng vi khuẩn kháng thuốc

Trong thời gian điều trị bệnh nhân được xét nghiệm đờm, kiểm tra 3 lần

vào tháng thứ 2, tháng thứ 5 và cuối tháng thứ 7 để đánh giá kết quả điều trị

3.3 Ghi chép, báo cáo:

Thống nhất trong toàn quốc hệ thống ghi chép và báo cáo mới đã sửa đổi theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội Chống lao quốc tế Cơ

sở ghỉ chép báo cáo và cung cấp số liệu là tuyến huyện, định kỳ báo cáo hàng quý theo quy định của Bộ Y tế

3.4 Đào tạo, huấn luyện:

Ngoài công tác đào tạo huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ, hàng năm

nhiều khóa tập huấn về kỹ năng quản lý chương trình chống lao sẽ được tổ chức, đồng thời thông qua hệ thống đào tạo tập huấn để nâng cao chất lượng

nghiên cứu khoa học

3.5 Kiểm tra, giám sát và lượng giá:

Kiểm tra, giám sát là hoạt động thường xuyên của các tuyến từ trung ương

đến phường, xã

Nội dung của kiểm tra giám sát dựa vào nội dung đã được hướng dẫn thực hiện chương trình chống lao các tuyến

Thông qua kiểm tra giám sát để khắc phục, sửa đổi những thiếu sót và

đào tạo tại chỗ cho cán bộ tuyến tỉnh

3.6 Cung cấp thuốc men, các y dụng cụ:

Thuốc chống lao được cung cấp hàng quý từ tuyến trung ương tới tuyến

tỉnh và tuyến tỉnh tới tuyến huyện dựa vào nhu cầu và hoạt động thực tế của

từng huyện Chương trình chống lao cũng quy định có số lượng thuốc dự trữ tại

tỉnh và huyện bằng một quý hoạt động

Các y dụng cụ như cốc đựng đờm, lam kính, hóa chất xét nghiệm được

phân phát hàng quý, hàng tháng tuỳ tình hình hoạt động

Toàn bộ thuốc chống lao, lam kính, cốc đựng đờm, hóa chất và các trang thiết bị y tế khác nhằm mục đích phát hiện như kính hiển vi, lổng kính an

toàn, máy X quang và một số phương tiện cho kiểm tra giám sắt do Chương

trình Chống lao cung cấp

Giáo trình Bệnh chuyên khoa 4 ;

Trang 15

Chương trình chống lao

3.7, Truyền thông - giáo dục sức khoẻ ( TT-GDSK):

Là một trong những hoạt động quan trọng, góp phần nâng cao trình đọ

hiểu biết của người dân về bệnh lao

Ngoài ra, truyền thông - giáo dục sức khoẻ còn nhằm huy động các nguồn lực của nhà nước, của các tổ chức xä hội, các tổ chức quốc tế và cộng dong dành cho các hoạt động chống lao, góp phần thúc đẩy nhanh xã hội hoá công tác phòng chống lao

4 Dự phòng lao bằng BCG:

4.1, Giảm nguy cơ nhiễm lao:

4.1.1 Kiểm soát vệ sinh môi trường:

-_ Thông gió tốt: cửa đi và cửa sổ của buồng khám, khu chờ và buồng bệnh cần

được mở cho thông gió tự nhiên hoặc dùng quạt điện đúng chiều để làm

loãng các hạt nhiễm khuẩn và đẩy vi khuẩn ra ngoài, dưới ánh nắng mặt trời

vị khuẩn lao sẽ dễ bị tiêu diệt

-_ Bố trí vị trí làm việc hợp lý theo chiều thông gió: không để không khí đi từ người bệnh đến cán bộ y tế

- Thay đổi hành vi của người bệnh: khạc đờm vào giấy hoặc ca cốc, bỏ đúng

nơi quy định, rửa tay xà phòng thường xuyên, lấy đờm xét nghiệm đúng nơi quy định

4.1.2 Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân:

-_ Khẩu trang thông thường ít có tác dụng bảo vệ nhiễm vi khuẩn lao

-_ Những nơi có nguy cơ lây nhiễm cao cần dùng khẩu trang đạt chuẩn như loại

N95 hoặc tương đương trở lên,

4.1.3 Giảm tiếp xúc nguồn lây:

- Cách ly: nên có nơi chăm sóc điều trị riêng cho người bệnh lao phổi AFB(+), đặc biệt với lao phổi kháng đa thuốc

- Nhân viên y tế cần tuân thử quy trình khám, chăm sóc người bệnh: Tiếp xúc

gián tiếp qua vách kính, khám, hỏi bệnh, thực hiện tư vấn để người bệnh

quay lưng lại

4.2 Giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao:

- Tiém vac xin BCG (Bacille Calmette-Guérin)

- Biéu trị dự phòng lao bằng INH

4 + Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 16

5 Tổ chức mạng lưới chống lao:

Chương trình chống lao dựa trên mạng lưới chống lao được lỗng ghép với

hệ thống y tế chung được tổ chức theo tuyến từ trung ương đến cơ sở Dưới sự

lãnh đạo của Bộ Y tế, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi trung ương chỉ đạo toàn bộ

hoạt động chống lao trong cả nước

5.1 Tuyến trung ương:

Viện Lao và Bệnh phổi Quốc gia chịu trách nhiệm với Bộ Y tế về hoạt

động chống lao

- Trung tâm Lao Phạm Ngọc Thạch thành phố Hỗ Chí Minh: được uỷ quyển

thay mặt Viện Lao và Bệnh phổi giám sát hoạt động chống lao 21 tỉnh thành phía Nam Tiếp nhận, dự trữ, phân phối thuốc cho các tuyến tỉnh thành phố; giám sát hoạt động phát hiện và quản lý điều trị, tổ chức đào tạo, huấn luyện

cho cán bộ của chương trình và huấn luyện xét nghiệm viên tại các tỉnh

Trang 17

Chương trình chống lao

5.2 Tuyén tinh thành phố:

Bao gồm trạm lao, viện lao tinh hoặc khoa lao trong Bệnh viện tỉnh

Tuyến tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tuyến huyện, giám sát hoạt động đào tạo, thu số liệu, phân phối và sử dụng thuốc hợp lý, báo cáo hoạt động lên tuyến Quốc gia

5.3 Tuyến quận huyện:

Lồng ghép trong trung tâm y tế quận huyện

Chức năng của tuyến quận huyện là phát hiện nguồn lây, giám sát bệnh nhân điều trị ngoại trú ở tuyến quận huyện và xã phường, báo cáo hoạt động

cho tuyến tỉnh thành phố

5.4 Tuyến xã phường:

Không có cán bộ lao chuyên trách

Chức năng của tuyến xã phường là tham gia công tác phát hiện, điều trị

DOTS, tìm bệnh nhân bỏ trị, báo cáo tuyến huyện

QUY TRÌNH PHÁT HIEN VA QUAN LY

BENH LAO CUA CICLAG

Người ho khúc trén 2 tuén trong cóng đồng duge Y té thén ban chuyén dén

Người ho khạc frén 2 tudin fu

Trang 18

1 Nêu các nguyên nhân của bệnh đục thủy tinh thé

2 Trình bày triệu chứng bệnh dục thủy tỉnh thể

3 Nêu cách điều trị và phòng ngừa bệnh đục thủy tỉnh thể do tuổi già

GIẢI PHẪU - SINH LÝ THỦY TINH THỂ

Thủy tính thể là một thể trong suốt, hình thấu kính hai mặt lỗi, dày 5mm, đường kính 9mm, treo ở trước nhãn cầu, đằng sau mống mắt Thủy tỉnh thể có

một màng bao, có dây treo đi từ thủy tỉnh thể đến thể mi (dây treo Zinn)

Nhiệm vụ của thủy tỉnh thể là khúc xạ các tia sáng di qua nó để qui tụ lại trên võng mạc Thủy tinh thể đóng vai trò quan trọng trong sự điều tiết của

mắt

Khi thủy tỉnh thể ở một người mất tính trong suốt, mờ dục thì các tia sáng

không di qua được, thị lực của của người đó sẽ bị giảm dần và mất hẳn Ta goi

là bệnh đục thủy tỉnh thể hay là cườm

- Tại mắt: tăng nhãn áp, viêm mống mắt thể mi, cận thi nặng

~ Toàn thân: tiểu đường, thiểu năng tuyến giáp

4+ Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 19

4 Bẩm sinh:

Đục thủy tỉnh thể trong giai đoạn bào thai Thường phát hiện khi trẻ lên

† — 2 tuổi Thủy tỉnh thể không đục toàn bộ và có thể tiến triển chậm hoặc

không tiến triển

5 Nguyên nhân khác:

Sử dụng Corticoid dài ngày, thiểu năng tuyến giáp

ĐỤC THỦY TINH THỂ TUỔI GIÀ

1 Triệu chứng

1.1 Triệu chứng chủ quan;

Thị lực sụt giảm Người bệnh thấy mắt bị mờ dân, không đau, không

nhức, không đỏ Đi thử kính không có kính nào nhìn rõ hơn, Đến lúc mờ nhiều

TW 1-2 năm thì thủy tỉnh thể dục toàn bộ, có khi nhanh hơn (vài tháng),

có khi kéo dài hơn (5—7 năm)

3 Điều trị:

Không có thuốc nào nhỏ mắt làm tan cườm Khi bị đục thủy tình thể,

nhất là khi đã đục toàn bộ, thì phương pháp điều trị duy nhất là phẩu thuật để lấy thủy tỉnh thể bị đục ra rôi đặt thủy tỉnh thể nhân tạo, hoặc đeo kính

Muốn phẩu thuật dục thủy tính thể có kết quả thì các bộ phận sâu trong mắt phải vẫn bình thường Vì vậy, trước khi chọn người bệnh chuyển tuyến

chuyên khoa, cần đánh giá được tình trạng các bộ phận sâu trong mắt Có hai

điều kiện để phẫu thuật:

- Phần xạ của đồng tử đối với ánh sáng còn tốt

- Mắt còn phân biệt được hướng ánh sáng

Trang 20

Bệnh dục thủy tỉnh thể

Thủy tỉnh thể nhân tạo là một thấu kính nhỏ bằng hạt bắp được đặt ngay vào

trong mắt lúc mổ Đây là biện pháp tốt nhất

Kính gọng: kính hội tụ có độ hội tụ từ +10 đến 12 diop Phiển toái là hình ảnh lớn hơn bình thường Lúc đầu không quen nên người bệnh rất khó chịu, nhận định khoảng cách không đúng, lên xuống cầu thang dễ bị té Có khi

phải mất 6 tháng mới quen

Kính tiếp xúc (kính áp tròng): cho ảnh tốt hơn vì vậy thoải mái hơn, nhưng

chỉ nên dùng cho người còn trẻ vì cân sự khéo léo, tay không run và mắt kia còn nhìn tốt, Ngoài ra kính có thể gây dị ứng với một số người

Biến chứng sau mổ:

Xuất huyết Viêm mang bé dao

Glaucome thứ phát

Bong võng mạc Nhiễm trùng

Trường hợp đặt thủy tỉnh thể một thời gian sau cũng có thể bị đục bao,

làm mắt bị mờ trở lại như lúc chưa mổ, lúc đó phải dùng Laser để đốt,

6 Phòng ngừa:

Có thể phòng đục thủy tỉnh thể bằng nhiều biện pháp:

Không hút thuốc lá

An nhiều đậu lăng (lentils), hành, tôi, bắp cải, giá, đậu và hạt tươi Không ăn

tao, thực vật biển, sò ốc, sản phẩm từ sửa ít béo, chocolate, vì đây là nguồn

chứa vanadium vốn độc hại cho mắt

- Không tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím,

Nếu làm việc trong phòng máy lạnh, phải dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi,

mỗi giờ nên nhắm mắt khoảng 02 phút và ra ngoài hít thở khí trời Trong

phòng nên có cây xanh để lọc không khí

Khám phát hiện và điều trị sớm các bệnh suy tuyến giáp, tiểu dường, tăng

cholesterol và triglycerid máu

Tránh lạm dụng Corticoid, nên sử dụng các loại thuốc này theo đúng chỉ

định

4 3 Giáo trình Bệnh chuyên khoa.

Trang 21

Tăng huyết áp

TĂNG HUYẾT ÁP

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được các yếu tố gây tăng huyết áp

2 Mô tả được dấu hiệu lâm sàng và phân loại của tăng huyết áp

3 Trình bày cách điều trị người bệnh tăng huyết áp

ĐẠI CƯƠNG

Gọi là tăng huyết áp khi chỉ số huyết áp tối đa > 14o mmHg và/hoặc chỉ số huyết áp tối thiểu > ạo mmHg Đây là một trong những bệnh tim mạch thường gặp nhất, đặc biệt là ở những nước phát triển

Trường hợp không tìm ra nguyên nhân thì gọi là bệnh tăng huyết áp hay

tăng huyết áp nguyên phát Nếu tìm ra nguyên nhân thì gọi là tăng huyết áp triệu chứng hay tăng huyết áp thứ phát

Tăng huyết áp có thể để lại nhiều di chứng nặng, gây ảnh hưởng đến đời sống xã hội Đa số trường hợp tăng huyết áp không tìm ra nguyên nhân nên khó giải quyết triệt để Vấn đề quan trọng là giáo dục cho người bệnh biết cách tự chăm sóc và đề phòng các tai biến do tăng huyết áp

NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA HUYẾT ÁP

Khi lao động, huyết áp tăng lên, khi gắng sức cũng vậy, ta phải nín thở,

ngậm miệng ép không khí trong lồng ngực khá mạnh nên huyết áp lên cao, sau

gắng sức huyết áp dần trở về bình thường

3 Tư thế:

Ở tư thế đứng huyết áp cao hơn tư thế nằm 1ommHg đến 2ommHg

4 Ảnh hưởng của tiêu hoá:

Ngay sau ăn huyết áp tăng Khi thức ăn tiêu hoá thì huyết áp giảm

s Ảnh hưởng của thần kinh:

Cảm xúc nhiều, lao động trí óc căng thẳng, sự lo lắng, đều làm cao huyết

áp, đó là yếu tố gây nên bệnh tăng huyết áp

20

Trang 22

Tăng huyết áp

6 Ảnh hưởng của kinh nguyệt và thai ngén:

-_ Trước khi có kinh nguyệt huyết áp hơi tăng

-_ Khi có thai, tử cung to, ngăn cản tuần hoàn, huyết áp tăng

-_ Sau khi đẻ huyết áp giảm rồi trở lại bình thường

7 Huyết áp thay đổi tuỳ theo nơi đo:

Huyết áp động mạch cánh tay hai bên có thể chênh nhau smmHg Huyết áp

ở động mạch khoeo cao hơn cánh tay từ +ommHg đến 4ommHg

NGUYÊN NHÂN

1 Tăng huyết áp nguyên phát:

Nguyên nhân gây tăng huyết áp không được biết rõ, song có liên quan đến những yếu tố sau:

- Bệnh xơ vữa động mạch: người có cholesterol máu cao, tiểu đường

- _ Tăng hoạt tính thần kinh, co mạch (thần kinh giao cảm)

- _ Yếu tố gia đình: ông, bà, cha, mẹ, anh, em bị tăng huyết áp

2 Tăng huyết áp thứ phát:

- Bénh than: di dang mach máu, sỏi, viêm cầu thận, viêm đài bể thận

- Hẹp động mạch chủ: huyết áp chỉ trên cao, huyết áp chỉ đưới thấp

- _ Nội tiết: U tuyến thượng thận, cường Aldosterol nguyên phát, Cushing

- Tăng huyết áp do thai: nguyên nhân miễn dịch

- Tăng huyết áp do dùng một số thuốc (thuốc ngừa thai, Corticoid )

Yếu tố nguy cơ:

Rối loạn Lipid máu

Tiểu đường không phụ thuộc Insulin

Hút thuốc lá

Trên 6o tuổi, phụ nữ giai đoạn mãn kinh

KHAM LAM SANG

1 Hỏi bệnh:

Khai thác bệnh sử có thể ghi nhận các dấu hiệu:

-_ Nhức đầu, mỏi gáy, có khi nhức cả đầu

-_ Chóng mặt, buồn nôn

Giáo trình Bệnh học nội khoa

21

Trang 23

~_ Hay thoáng quên, kém trí nhớ

Trên thực tế đa số trường hợp người bệnh ở giai đoạn âm thầm không thể hiện rõ rệt triệu chứng, nhiều khi do khám bệnh thường xuyên mà phát hiện bệnh

2 Thăm khám:

2.1 Triệu chứng toàn thân:

Khám toàn thân, cần để ý nước da và tầm vóc của người bệnh

-_ Thường có thể tạng to, béo

PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP TỐI ĐA HUYẾT ÁP TỔI THIỂU

Tang huyét dp giai doan | 140 - 159 mmHg 90 - 99 mmHg

Tăng huyết áp giai đoạn II 2160 mmHg 2 100 mmHg

Chỉ số huyết áp tăng cao là dấu hiệu bao giờ cũng có Để xác định là tăng huyết áp cần đo huyết áp ít nhất 2 lần, cách nhau trên 2 phút, luôn nhớ kiểm tra huyết áp ở cánh tay cả hai bên

3 Tìm các tổn thương phối hợp và biến chứng:

3.1 Khám hệ tim mạch:

Có thể phát hiện thấy người bệnh bị suy tim trái, khó thở

~_ Khám tim: thấy nhịp tim nhanh, có thể có tiếng ngựa phi trái, tiếng thứ hai của tim đanh ở ổ động mạch chủ

Trang 24

Tăng huyết áp

-_ Khám mạch: cần chú ý mạch cứng, ngoằn ngoèo, có khi nổi rố ở thái dương

(xơ cứng động mạch)

-_ Xquang: tăng huyết áp dẫn tới to tâm thất trái, trên hình Xquang, thấy cung

dưới trái phình

-_ Điện tâm đồ: biểu hiện phì đại thất trái

-_ Thận: khi có biến chứng ở thận, thể hiện bằng các triệu chứng:

e Rối loạn thải nước tiểu: người bệnh bị phù, trong nước tiểu có nhiều yếu tố

bệnh lý nhự protein, hồng cầu, bạch cầu, trụ hạt

e Thử máu thấy urê máu cao: cần lưu ý là bệnh thận cũng gây tăng huyết áp nên nhiều khi không thể phân biệt tổn thương thận là hậu phát hay nguyên phát ở người tăng huyết áp

3.2 Khám mắt:

Tổn thương đáy mắt trong bệnh tăng huyết áp chia làm 4 giai đoạn:

- _ Giai đoạn 1: xơ hoá nhẹ tiểu động mạch, chưa ảnh hưởng đến võng mac

-_ Giai đoạn 2: ảnh động mạch to ra, không đều, xơ hoá từng nơi, có hiện tượng

động mạch đè bẹp tĩnh mạch (dấu hiệu Gunn)

-_ Giai đoạn 3: các tiểu động mạch xơ hẳn và co thắt, phù vống mạc, đã có chất

tiết ở vống mạc, xuất huyết từng đám hoặc lan toả, chưa phù gai

-_ Giai đoạn 4: những tổn thương ở giai đoạn 3, và có thêm dấu hiệu phù gai thị:

động mạch co lại rất nhỏ Trong các thể nặng, huyết áp động mạch võng mạc

tăng cao vượt 4ommHg so với bình thường (bình thường huyết áp động mach

võng mạc bằng nửa huyết áp tối thiểu ở động mạch cánh tay)

3.3 Não:

20% người bệnh cao huyết áp có biến chứng não: người bệnh có thể có

những triệu chứng nhẹ như nhức đầu, thoáng quên, thoáng mê, ù tai, hoặc các biến chứng nặng như: chảy máu màng não, chảy máu não, nhữn não, phù não

4 Các thể lâm sàng:

4.1 Tăng huyết áp kịch phát:

Người bệnh đột ngột có những triệu chứng lâm sàng của tăng huyết áp nhưng chưa có dấu hiệu tổn thương thực thể hệ thống thần kinh, tim, thận và có

ít nhất một trong 3 yếu tố sau:

- Huyết áp tâm thụ đột nhiên tang 2 40 mmHg so với mức bình thường

- Huyét dp tam thu 2 210 mmHg

- Huyét 4p tam truong > 130 mmHg

Giáo trình Bệnh học nội khoa 23

Trang 25

Tăng huyết áp “a

- Tang huyét ap ac tinh:

® Huyết áp tăng rất cao, chỉ số huyết áp tâm trương đạt mức z 13ommHg phối

hợp với bệnh vống mạc do tăng huyết áp nặng (tổn thương đáy mắt giai

đoạn III với hình ảnh xuất huyết/phù nề đáy mắt hoặc giai đoạn IV với phù gai

thị) đôi khi còn đi kèm theo suy thận tiến triển nhanh và thiếu máu tan máu,

giảm tiểu cầu

e Tăng huyết áp ảnh hưởng đến tình trạng toàn thân, mất nước, tiểu nhiều, rối loạn tiểu tiện

s Nếu võng mạc có xuất huyết, xuất tiết thì gọi là tăng huyết áp ác tính tiến

ø Triệu chứng có thể mất đi khi huyết áp trở về bình thường

-_ Cơn cường tiết catecholamine: gặp ở người bệnh u tủy thượng thận hoặc ở

đột ngột ngừng thuốc điều trị tăng huyết áp tác động qua thần kinh trung

ương (clonidine) hoặc ở những người bệnh điều trị bằng IMAO hoặc khi dùng

nhiều thuốc giống giao cảm (cocaine, amphetamine, ketamine)

- San giat hoặc tiền sản giật nặng

4.3 Tăng huyết áp kháng trị:

Là trường hợp không đạt được mục tiêu điều trị khi đã dùng đủ liều của 3 thuốc (phối hợp, kể cả lợi tiểu) hạ áp

Thường do những nguyên nhân sau:

- Đo huyết áp không đúng

~_ Tăng thể tích máu quá mức

-_ Các yếu tố: thuốc, béo phì, uống nhiều rượu, không tuân thủ điều trị

24

Trang 26

Tăng huyết áp

- Do điều trị: liều không thích hợp, kết hợp thuốc không đúng, dùng thuốc

kháng viêm non-steroides, Cocaine, amphetamine, thuốc đồng giao cảm, thuốc

ngừa thai, hormone steroides thượng thận

ĐIỀU TRỊ

1 Cơn tăng huyết áp kịch phát:

Khi xảy ra cơn tăng huyết áp kịch phát cần thực hiện khẩn trương các thao tác cấp cứu sau:

- Cho người bệnh nằm nghỉ hoàn toàn tại giường

-_ Cho ngậm dưới lưỡi 1 viên Captopril 2smg

- _ 5-10 phút sau kiểm tra huyết áp một lần

-_ Chuẩn bị phương tiện chuyển người bệnh đến bệnh viện nếu tình trạng không cải thiện

Nv Cơn tăng huyết áp cấp cứu:

Cần giảm huyết áp trong vòng 24 giờ:

Nifedipine: 1o - 2o mg uống Lập lại sau 3o phút

Captopril 3s mg uống, lập lại nếu cần

Labetalol 3oo - 4oo mg uống Lập lại mỗi 2 - 3 giờ

Mục tiêu tối ưu: giảm tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong do tim mạch và do thận

-_ Điều trị đưa huyết áp xuống < 140/oo mmHg sẽ làm giảm biến chứng tim mạch

-_ Ởngười đau thắt ngực thì mục tiêu là dua huyét dp < 130/90 mmHg

3.3 Lợi ích của điều trị:

Điều trị hạ áp đến mức < 140/oommHg sẽ làm giảm đột quy 35- 4o, giảm suy tỉm 502 và giảm nhồi máu cơ tim 20-25%

Điều trị hạ áp cho người bệnh đã có tổn thương cơ quan đích thì sẽ ngăn

ngừa được 10% tử vong

Trang 27

- Néu chưa có tổn thong ce quan đích và khi huyết áp đã được khống chế thì

có thể tham gia các môn thế thao thi đấu được

- Hoạt động thể lực đều đặn, vừa sức như đi bộ, dưỡng sinh Đi bộ nhanh ít nhất 3o phút mỗi ngày trong hấu hết các ngày trong tuần

-_Ở những người thừa cân: giảm 4,5 kg sẽ làm giảm huyết áp hoặc ngăn ngừa tăng huyết áp Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức BMI = 18.5 — 24.9

3.4.1.2 Ăn uống:

A8n nhiều trái cây, rau, các sản phẩm béo có ty trong cao

Giảm mỡ bão hòa, mỡ toàn phần

An nhạt, giảm muối

- Nhất thiết phải khuyên người bệnh ngừng thuốc lá

Hạn chế các chất kích thích: rượu, cà phê, thuốc lá, gia vị

3.4.2 Điều trị bằng thuốc:

Hiện tại có rất nhiều loai thuốc hạ áp: lợi tiểu, chẹn Beta (BB), ức chế men

chuyển đổi (ACE), ức chế thu thể Angiotensin II (CAR), chẹn kênh calci (CCB), chẹn beta 1, ức chế giao cảm trung ương, giãn mạch trực tiếp

LỰA CHỌN THUỐC KHỞI

Không có chỉ định bắt buộc Có chỉ đỉnh bắt buộc

GIAI ĐOẠN 1 GIAI ĐOẠN 2 THUỐC CHỈ ĐỊNH

Thiazid, ACE, ARC, BB, CCB|| Kết hợp 2 thuốc giai đoạn 1 || Các thuốc hạ áp khác

Trang 28

Tăng huyết áp kèm suy tim: ức chế men chuyển, lợi tiểu, chẹn beta

Tăng huyết áp kèm theo bệnh thận mạn: phối hợp ít nhất 3 thuốc

Tăng huyết áp kèm theo bệnh mạch máu não: kết hợp ức chế men chuyển và lợi tiểu Thiazid

.2 Liều lượng một số thuốc sử dụng:

Nhóm chẹn beta: Propranolol dùng liều 2o-4omg/ngày

Uc ché men chuyén: Captopril 25mg/ngay, chia 2 lan

Ức chế kênh calci: Nifedipin 5-20mg/ngay x 2 lần

Thuốc lợi tiểu: xem bài suy tim

„ Kiểm tra huyết áp:

Kiểm tra huyết áp thường xuyên

Duy trì huyết áp trong giới hạn cho phép

2 + Giáo trình Bệnh học nội khoa.

Trang 29

Viêm phổi

VIÊM PHỔI

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày nguyên nhân và phân loại bệnh viêm phổi

2 Mô tả các dấu hiệu lâm sàng của viêm phổi

3 Nêu hướng điều trị viêm phổi

ĐẠI CƯƠNG

Viêm phổi là tình trạng viêm ở phổi thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc các tác nhân khác gây ra Viêm phổi là vấn đề đặc biệt đáng lo ngại đối với người

già, người có bệnh mạn tính hoặc bị suy giảm miễn dịch, nhưng cũng có thể xảy

ra ở người trẻ, khỏe Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em trên toàn thế giới Những bệnh viêm phổi có nhiều dạng:

-_ Viêm phổi thuỳ

- Viém phế quản phổi

-_ Viêm phổi kẽ

VIÊM PHỔI DO MYCOPLASMA PNEUMONIAE

M pneumoriae gây viêm phổi, viêm đường hô hấp trên, bệnh ngoài phổi

Bệnh xuất hiện quanh năm, chủ yếu ở người trẻ tuổi (2o - 3o tuổi), lây qua đường

hô hấp từ người bệnh cấp tính Bệnh nhẹ, tự khỏi, ít khi tử vong

1 Lâm sàng:

Thời gian ủ bệnh 16 - 32 ngày, đa số người bệnh có triệu chứng viêm họng,

phế quản

1.1 Triệu chứng toàn thân:

Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, ăn kém ngon, đau đầu, ban ngoài da

1.2 Triệu chứng hô hấp:

- Viêm mũi họng, viêm xoang

Ho khan, đôi khi có đàm nhày trong, ít gặp đàm mủ

Ít khi có đau ngực, ho ra máu

Nghe phổi có ran nổ, ran rít, ran ẩm,

1.3 Triệu chứng ngoài phổi:

-_ Tan máu tự miễn, giảm tiểu cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch

2 ỹ Giáo trình Bệnh học nội khoa.

Trang 30

Viêm phổi

Tiêu hóa: viêm đạ dày - ruột, viêm gan không vàng da, viêm tụy

-_ Cơ xương: đau cơ khớp, viêm đa khớp

- Da: ban san nốt, hội chứng Stevens - Johnson

- Tim: vim mang ngoai tim, viêm cơ tim, rối loạn dẫn truyền

- Thần kỉnh: viêm màng não, viêm não, bệnh thần kinh ngoại vi

-_ Triệu chứng khác: hạch to, lách to, viêm thận kế, viêm cầu thận

1.4 Tiến triển và biến chứng:

Tiến triển chậm: sốt, đau đầu, mệt giảm hoặc hết sau 3-10 ngày, ho và ran hết

chậm hơn, có khi kéo dài hàng tháng

-_ Biến chứng: ít gặp, ví dụ: thâm nhiễm nhiều thùy, viêm màng phổi khô, tràn

dịch màng phổi.; suy hô hấp; bùng phát hen phế quản ở người lớn; dày dính màng phổi

2 Xét nghiệm:

Bạch cầu tăng

Xquang phổi: chủ yếu tổn thương một bên và ở thuỳ dưới với hình ảnh lưới

hoặc lưới nốt Tổn thương dạng nốt ở thùy dưới rất hay gặp Triệu chứng xquang mất sau 4-6 tuần, ít khi kéo đài hơn

3 Chẩn đoán:

Nhuộm Gram đàm có bạch cầu, không có vi khuẩn

Phân lập được M.pneumoniae từ dịch tiết đường hô hấp

Chuẩn độ kháng thể (+):

e_lgM: dương tính sau 7-9 ngày, hiệu giá cao tối đa sau 4 tháng

e_ Ngưng kết tố lạnh: đương tính khi hiệu giá # 1:64

e_ Điện di miễn dịch phát hiện kháng nguyên M pneumoniae

e_ Phản ứng chuỗi polymeraza - PCR: nhạy và đặc hiệu

4 Điều trị:

4.1 Kháng sinh:

Một số kháng sinh thường dùng:

Erythromycin: 2gam/ngay trong 10 - 14 ngay

Penicillin, Cephalosporin: két qua ré

Trường hợp khang thi dimg cac Macrolid mdi: Roxythromycin, Clarythromycin, Arithromycin hoặc các Cephosporin thế hệ thứ III

49

Ngày đăng: 19/08/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w