Giới thiệu So với các vùng khác trong cả nước nuôi trồng thuỷ sản ven biển ở khu vực Bắc Trung Bộ kém phát triển hơn.. Trong đó hiện tại khu vực đang phải đương đầu với những khó khăn về
Trang 1PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VEN BIỂN
TỔ CHỨC LƯƠNG NÔNG THẾ GIỚI
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
1 Giới thiệu 6
1.1 Mục tiêu của dự án VIE/97/030 7
1.2 Mục tiêu của báo cáo hiện trạng 7
2 Phương pháp 7
2.1 Chọn điểm 7
2.2 Thu thập dữ liệu 7
2.2.1 Dữ liệu thứ cấp 7
2.2.2 Dữ liệu sơ cấp 7
3 Thanh Hoá 8
3.1 Điều kiện tự nhiên 8
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa giới hành chính 8
3.1.2 Điều kiện khí hậu và khí tượng thuỷ văn 9
3.1.3 Điều kiện địa lý - thổ nhưỡng 9
3.1.4 Hệ thống sông, hồ 9
3.1.5 Thiên tai (lũ lụt, bão, gió mùa) 11
3.1.6 Khu hệ động thực vật thuỷ sinh 11
3.1.7 Các hệ sinh thái nhạy cảm và đa dạng sinh học 11
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 11
3.2.1 Dân số 11
3.2.2 Số lao động 13
3.2.3 Giáo dục 13
3.2.4 Tình hình di dân và chảy máu chất xám 13
3.2.5 Tình hình sử dụng đất 13
3.2.6 Cơ sở hạ tầng 14
3.2.7 Kinh tế 15
3.3 Hiện trạng NTTS ven biển 16
3.3.1 NTTS nước lợ 16
3.3.2 Bãi triều 16
4 Xã Hoàng Phong 19
4.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1 Vị trí địa lý 19
4.1.2 Khí hậu 19
4.1.3 Đặc điểm dân số, lao động 19
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19
4.2.1 Trình độ văn hóa: 19
4.2.2 Cơ sở hạ tầng: 20
4.2.3 Thu nhập 20
4.2.4 Lao động 20
Trang 35.1 Điều kiện tự nhiên 22
5.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa giới hành chính 22
5.1.2 Điều kiện khí hậu và khí tượng thuỷ văn 22
5.1.3 Điều kiện địa lý - thổ nhưỡng 22
5.1.4 Thảm hoạ về môi trường (lũ lụt, bão, gió mùa) 22
5.1.5 Nguồn lợi tự nhiên, các hệ sinh thái nhạy cảm và đa dạng sinh học 22
5.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24
5.2.1 Dân số 24
5.2.2 Số lao động 25
5.2.3 Giáo dục và y tế 25
5.2.4 Tình hình sử dụng đất 25
5.2.5 Hiện trạng NTTS ven biển 26
6 Xã Quỳnh Bảng 27
6.1 Điều kiện tự nhiên 27
6.1.1 Chế độ gió và tình hình bão lụt 27
6.1.2 Chế độ thuỷ triều 27
6.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 28
6.2.1 Dân số 28
6.2.2 Văn hoá giá dục 28
6.2.3 Cơ cấu kinh tế 28
6.2.4 Tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất 28
6.2.5 Tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản trong xã 29
6.2.6 Cơ sở hạ tầng 29
6.3 Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trong xã 29
6.3.1 Dư nợ ngân hàng của các hộ nuôi trồng thuỷ sản: 30
6.3.2 Đánh giá công tác kiểm soát các hoạt động: 31
6.3.3 Thành tựu và kết quả nuôi trồng thuỷ sản đã đạt được năm 2002 32
6.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong nuôi trồng thuỷ sản 32
7 Thừa Thiên Huế 34
7.1 Điều kiện tự nhiên 34
7.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa giới hành chính 34
7.1.2 Điều kiện khí hậu và khí tượng thuỷ văn 34
7.1.3 Chế độ thuỷ triều: 35
7.1.4 Điều kiện thuỷ văn 35
7.1.5 Điều kiện địa lý - thổ nhưỡng 36
7.1.6 Thảm hoạ về môi trường (lũ lụt, bão, gió mùa) 36
7.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
7.2.1 Dân số 36
8 Xã Vinh Giang 38
8.1 Điều kiện tự nhiên 38
8.1.1 Vị trí địa lý 38
8.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 38
8.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
8.2.1 Dân số 38
8.2.2 Văn hoá giáo dục 38
8.2.3 Tình hình sử dụng đất 39
8.2.4 Tình hình sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản 39
8.2.5 Kinh tế - xã hội 40
8.3 Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản 40
8.3.1 Quản lý NTTS của xã 40
8.3.2 Định hướng phát triển NTTS 40
Trang 48.3.3 Dư nợ ngân hàng của các hộ nuôi trồng thuỷ sản năm 2002 41
8.3.4 Những tồn tại trong NTTS tại địa phương 42
8.4 Kế hoạch phát triển NTTS 2003 và các năm tới 43
9 Kết luận 44
9.1 Hiện trạng 44
9.2 Một số hướng quản lý môi trường dựa trên kinh nghiệm của dự án VIE/97/030 44
10 Khuyến nghị 45
11 Tài liệu tham khảo 46
Trang 5Danh sách các bảng
Bảng 1: Lưu vực, lưu lượng và dòng chảy của các sông chính 10
Bảng 2: Dân số và cơ cấu dân số trung bình hàng năm của tỉnh Thanh Hoá 11
Bảng 3: Phân bố lao động theo các ngành nghề 13
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thanh Hoá (1993) 13
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất ven biển của tỉnh Thanh Hoá 14
Bảng 6: Các trường Đại học và Cao đẳng, Trung học dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 15
Bảng 7: Cơ cấu kinh tế trong GDP 15
Bảng 8: Diện tích đất chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản nước lợ 16
Bảng 9: Diện tích (ha) bãi triều, nước lợ 16
Bảng 10: Diện tích nước lợ (ha) đã đưa vào nuôi trồng thủy sản 1996 - 2000 ở các huyện thị 17
Bảng 11: Diện tích (Dt-ha) và sản lượng (Sl-t) nuôi tôm sú thời kỳ 1996-2000 17
Bảng 12: So sánh sản lượng tôm sú (tấn) và sản lượng các sản phẩm NTTS khác 18
Bảng 13: Đất và hình thức sử dụng đất của xã Hoằng Phong 20
Bảng 14: Hiện trạng sử dụng vùng triều ở Nghệ An 23
Bảng 15: Sự nhập cư và di cư nội tỉnh 25
Bảng 16: Trình độ văn hoá của tỉnh qua các năm như sau: 25
Bảng 17: Các loại đất chia theo hiện trạng sử dụng 25
Bảng 18: Tiềm năng diện tích NTTS của tỉnh Nghệ An 26
Bảng 19: Diện tích nuôi trồng, sản lượng đánh bắt thuỷ sản 27
Bảng 20: Hiện trạng sử dụng đất NTTS trong xã 29
Bảng 21: Xu hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản qua các năm 30
Bảng 22: Tổng vốn đầu tư nuôi trồng thuỷ sản 30
Bảng 23: Hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của các hộ qua các năm 30
Trang 6Bảng 24: Đánh giá chuyển dịch kinh tế nhờ nuôi trồng thuỷ sản của xã 31
Bảng 25: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp 31
Bảng 26: Dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản 31
Bảng 27: Dao động nhiệt độ các theo tháng trong năm 2000 34
Bảng 28: Dao động lượng mưa theo tháng trong năm 2000 35
Bảng 29: Dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế 37
Bảng 30: Tỉ lệ tăng dân số của các huyện ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2000 37
Bảng 31: Tình hình sử dụng đất 39
Bảng 32: Tình hình sử dụng đất NTTS của Vinh Giang 39
Bảng 33: Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong thời kỳ 1999-2002 41
Bảng 34: Tổng số vốn đầu tư nuôi trồng thuỷ sản 41
Bảng 35: Hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của hộ qua các năm 41
Bảng 36: Đánh giá chuyển định kinh tế NTTS của xã 42
Bảng 37: Tình hình dịch bệnh 42
Bảng 38: Hiện trạng sử dụng thuốc bvtv trong nông nghiệp 42
1 Giới thiệu
So với các vùng khác trong cả nước nuôi trồng thuỷ sản ven biển ở khu vực Bắc Trung Bộ kém phát triển hơn Điều kiện thời tiết cũng như ao đầm và khả năng đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật cũng có rất nhiều hạn chế, năng suất tôm nuôi thấp Những thử nghiệm bước đầu của Viện 1 cho thấy rằng khu vực Bắc Trung Bộ có thể phát triển NTTS ven biển, thúc đẩy việc xoá đói giảm nghèo và tạo công ăn việc làm Trong đó hiện tại khu vực đang phải đương đầu với những khó khăn về môi trường do sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản, như cải tạo đất nông nghiệp năng suất thấp sang nuôi tôm, xung đột giữa khai thác và nuôi trồng ở các vùng đầm phá và cửa sông Chính phủ đang quan tâm cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ven biển cùng với các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua việc xác định và hạn chế những ảnh hưởng xấu tới môi trường và đảm bảo sự phát triển NTTS bền vững ở khu vực này Đã có một số dự án tiến hành nhằm giải quyết các vấn đề trên như dự án
Trang 71.1 Mục tiêu của dự án VIE/97/030
Mục tiêu phát triển của dự án này là phát triển bền vững nghề nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển ở vùng Bắc miền trung của Việt nam
1.2 Mục tiêu của báo cáo hiện trạng
Những kết quả sau ba năm thực hiện dự án cho phép so sánh, phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường Báo cáo này nêu lên những tác động qua lại giữa NTTS ven biển đối với môi trường và KTXH, các chính sách sử dụng đất đai và mối liên quan giữa môi trường với nuôi trồng thuỷ sản, những thuận lợi và hạn chế cho việc nâng cao hiệu quản lý môi trường của 3 tỉnh Bắc Trung Bộ
1 Mô tả hiện trạng và ảnh hưởng về mặt môi trường và kinh tế xã hội trong NTTS ven biển
2 Nghiên cứu và đánh giá các ảnh hưởng của các tổ chức địa phương, dự án VIE/97/030 và các tổ chức cộng đồng trong quản lý môi trường NTTS
3 Khuyến cáo một số biện pháp quản lý môi trường trong NTTS ven biển dựa trên kinh nghiệm của dự án và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của khu vực Bắc Trung Bộ
Trang 8• Hiện trạng nuôi trồng thủy sản của Vinh Giang: Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ lát cắt
• Lịch sử hình thành và phát triển NTTS: Thảo luận nhóm
• Xác định các tổ chức đoàn thể, cơ quan và mức độ ảnh hưởng của những tổ chức
đó đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương: Biểu đồ Venn
• Xác định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các ngành nghề khác nhau đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương: Biểu đồ Venn
• Đóng góp của các ngành nghề khác nhau trong cộng đồng: Thảo luận nhóm, xếp hạng ưu tiên
• Các hoá chất sử dụng trong NTTS: Thảo luận nhóm , xếp hạng ưu tiên
• Tình hình dịch bệnh: Thảo luận nhóm
• Phân công công việc trong NTTS: Thảo luận nhóm
• Tình hình học hỏi kinh nghiệm của người dân và nhu cầu đào tạo của họ: Thảo luận nhóm, xếp hạng ưu tiên
• Những thuận lợi và khó khăn và ảnh hưởng xấu môi trường lên NTTS trong NTTS tại địa phương: Thảo luận nhóm, xếp hạng ưu tiên
• Trong quá trình thảo luận 1 chủ đề bất kỳ , mọi thành viên họp đều có thể bày tỏ ý kiến của mình Gọi thành viên cho điểm 1 cách ngẫu nhiên
• Cách cho điểm: tuỳ theo tầm quan trọng của các vấn đề đưa ra mà người dân cho điểm theo thang từ 1-5, vấn đề quan trọng nhất cho 5 điểm và cho điểm thấp dần theo mức độ ít quan trọng của từng vấn đề và vấn đè ít quan trọng nhất cho 1 điểm Tuy nhiên những vấn đề theo đánh giá của người dân là ngang nhau có thể cho điểm bằng nhau Cách cho điểm này rất đúng khi các vấn đề đưa ra đánh giá là ít ,
do vậy khi cần đánh giá nhiều vấn đề (từ 10 trở lên) chúng tôi chọn thang điểm là
10 và đánh giá tương tự thang điểm 5
3 Thanh Hoá
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa giới hành chính
Trang 9giáp tỉnh Nghệ An (170km) và phía đông giáp Biển Đông (102 km) Chiều rộng từ tây sang đông là 110km, từ bắc xuống nam là 100km.
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh toàn tỉnh vào khoảng 11.168,3 km2 chiếm 3,37% và đứng thứ 7 diện tích toàn quốc
3.1.2 Điều kiện khí hậu và khí tượng thuỷ văn
Thanh Hoá nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có mùa đông giá lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 23 - 240C ở vùng đồng bằng và thấp dần lên miền núi, xuống tới 200C Hàng năm có bốn tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ trung bình dưới 200C Tháng lạnh nhất là tháng 1 (170C) Độ ẩm W = 85 - 86% Phía nam của vùng ven biển thuộc huyện Tĩnh Gia có thời điểm độ ẩm không khí lên tới 90% Lượng mưa trung bình hàng năm là 1600 – 2000mm Mùa mưa thường kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến hết tháng 10, trong đó lượng mưa từ tháng 8 đến tháng 10 chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng mưa cả năm
3.1.3 Điều kiện địa lý - thổ nhưỡng
Địa hình thanh Hoá tương đối phức tạp, rất phong phú, đa dạng thấp dần từ tây sang đông, chia thành bốn vùng sinh thái rõ rệt Có thể khai thác tổng hợp thế mạnh của từng vùng để phát triển nông lâm ngư nghiệp toàn diện Các vùng sinh thái đó là:
• Vùng núi chiếm 45% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có nhiều lâm sản, thú quy hiếm Đây là vùng núi cao có độ dốc trên 250, có nhiều ngọn núi cao như Phu Pha Bang (1587 m) ở Bá Thước, Bù Chó (1563 m) ở Thường Xuân
• Vùng trung du có độ dốc từ 20 – 250,chiếm 27,3% diện tích thích hợp cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi
• Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng chiếm 22,7% diện tích, có nhiều lợi ích để sản xuất lương thực, thực phẩm
• Vùng ven biển 4,8% diện tích tự nhiên, có chiều dài 102 km thuộc sáu huyện ven biển là Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn
Ngoài ra, Thanh Hoá còn có rất nhiều đảo với tổng diện tích 810 ha với một số đảo lớn như đảo Hòn Mê, đảo Nghi Sơn và đảo Hòn Nẹ
3.1.4 Hệ thống sông, hồ
Thanh Hóa có nguồn tài nguyên nước khá phong phú Mạng lưới sông, hồ khá dày và các hồ như hồ Yên Mỹ, Đập Mực, đập Bái Thượng, hồ Bến En, và hàng trăm hồ, đập nhỏ phân bố rải rác trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có 30 con sông lớn nhỏ, thuộc bốn hệ thống sông chính (bảng1)
• Sông Hoạt: Phát nguồn từ Yến Thịnh (Hà Trung) chảy ra biển tại Nga Liên (Nga Sơn) với chiều dài 55km
Trang 10• Sông Mã phát nguồn từ Điện Biên Phủ chảy qua Sơn La, Sầm Nưa (Lào) nhập vào Thanh Hoá tại Mường Lát Chiều dài sông là 486 km, trong đó thuộc địa phận Thanh Hoá là 242 km Các sông thuộc hệ thống sông này gồm sông Luồng (102km), sông Lò (74,5km), sông Bưởi (130km), sông Cầu Chày (87,5km), sông Âm (79km), Sông Chu (325km).
• Sông Yên phát nguồn từ Bình Lương (Như Xuân) đến HảI Ninh (Tĩnh Gia) dàI 94,2km Các sông chính thuộc sông yên gồm sông Nhơm (66,9km), sông Hoàng (81km), sông Thị Long (50,4km)
• Sông Bạng: Từ núi Nhơm đến lạch Bạng dài 34,5km
Bảng 1: Lưu vực, lưu lượng và dòng chảy của các sông chính
Danh mục sông và cửa
lạch
Diện tích lưu vực (km 2 )
Lượng dòng chảy mùa lũ (m 3 )
Lượng dòng chảy mùa kiệt (m 3 )
Sông Hoạt – lạch Sung 250 132 x 106 18x 106
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản vùng triều nước lợ ở 7 huyện, thị ven biển là 6.125
ha chiếm 76% diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản Trong đó diện tích nuôi ổn định
là 3.676 ha
Vùng thủy văn sông Mã với diện tích của vùng khoảng 5600km2 là đường phân thủy của cửa sông Chu, sông Cầu Chày Vùng thủy văn sông Chu bao gồm lưu vực sông Chu, công Cầu Chày, sông Yên, sông Bạng có diện tích khoảng 4000km2
Một vùng nữa có tổng lượng mưa khá lớn, chịu ảnh hưởng nước triều của 6 huyện ven biển là Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, một phần Nông Cống, Đông Sơn Diện tích của vùng khoảng 1200km2, có 6 cửa sông chính, bình quân cứ khoảng 18 - 20km bờ biển lại có một cửa sông Đây là một tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản của tỉnh Thanh Hóa Vùng này chịu sự tác động trực tiếp của bão, áp
Trang 113.1.5 Thiên tai (lũ lụt, bão, gió mùa)
Vùng đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông-bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió Tây-nam khô nóng có tổng số ngày hoạt động từ 19 - 22 ngày/ năm thường vào tháng 6, tháng 7 Bão nhiệt đới đổ vào đất liền, tốc độ gió trung bình là 1,5 - 2,2m/s, tốc độ gió lớn nhất khi có bão là 40m/s Thanh Hoá là nơi có tần suất bão khá lớn Trung bình 1 năm có 3 - 4 cơn bão và áp thấp tập trung vào tháng 8, tháng 9 Đây cũng là một điểm bất lợi vì chỉ nuôi trồng thủy sản 1 vụ, nếu nuôi vụ trái gặp rất nhiều bất lợi về thời tiết và nguồn nước Vào mùa mưa, mưa lớn kết hợp với triều cường làm cho một số vùng đất thập bị ngập, mặc dù thời gian ngập ngắn hơn so với các vùng thủy văn khác nhưng cũng gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân
3.1.6 Khu hệ động thực vật thuỷ sinh
Các tài liệu về khu hệ động thực vật thuỷ sinh ở Thanh Hoá rất thiếu và cũng chưa được nghiên cứu nhiều Rong câu và tôm sú là hai loài đang được nuôi trồng phổ biến hiện nay ở khu vực ven biển
3.1.7 Các hệ sinh thái nhạy cảm và đa dạng sinh học
Ở Thanh Hoá, rừng ngập mặn đã có mặt hầu khắp ở các vùng cửa sông Do các hoạt động quai đê lấn biển cuối những năm 1970, diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp đi nhiều Gần đây, do ảnh hưởng của NTTS, diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp hơn nữa Diện tích rừng ngập mặn có sự biến động giảm dần theo theo các năm Năm 1990 có 500 ha, đến năm
1995 còn 200 ha và đến năm 2000 còn 50 ha Hiện nay chủ yếu rừng ngập mặn còn tồn tại
ở huyện Nga Sơn Năm 1998- 1999 Hội Chữ Thập đỏ Thanh Hóa đã triển khai dự án trồng rừng ngập mặn tại các vùng ven biển với đối tượng cây chính là đước, sú, vẹt
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số
Thanh hoá là một tỉnh đông dân (bảng 2), khoảng 3.450.000 người năm 1995 và ước tính năm 2000 là 3.563.000 người Tỷ lệ sinh là 2,29% trong thời kỳ 1991 – 1995 Việc tăng dân số chủ yếu là do tăng tự nhiên Thanh Hoá là tỉnh có nhiều dân tộc (32 dân tộc), trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 84,7%
Bảng 2: Dân số và cơ cấu dân số trung bình hàng năm của tỉnh Thanh Hoá
Năm Tổng số Chia theo giới tính Chia theo Thành thị
-Nông thôn
thị
Nông thôn Dân số trung bình (nghìn người)
Trang 120 Ước tính 100,00 48,88 51,12 9,24 90,76
Trang 133.2.3 Giáo dục
Trình độ dân trí của Thanh Hoá tương đối cao Đến nay (1997) đã phổ cập cấp 1 cho 15/23 huyện, thị, thành phố với 419 xã miền xuôi, 48 xã miền núi Tỷ lệ người biết chữ chiếm 90,2%
3.2.4 Tình hình di dân và chảy máu chất xám
Do là một tỉnh nghèo và đông dân, người dân tỉnh này di cư tạm thời hay lâu dài ở các tỉnh khác Thanh Hoá cũng là nơi phát sinh nhiều nhân tài, chiếm một tỷ lệ cao trong các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc Tuy nhiên, nhiều sinh viên ra trường không quay trở về công tác tại địa phương
3.2.5 Tình hình sử dụng đất
Đất rừng chiếm một tỷ lệ khá lớn (63,2%) diện tích đất tự nhiên của tỉnh, trong đó rừng tự nhiên chiếm 86,34% và rừng trồng chiếm 13,66% Sau đó là đất nông nghiệp chiếm 22,8%, đất chuyên dùng và các loại đất khác mỗi loại là 6,7% (bảng 4) Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm là 76,4%, trong đó 76,7% có thể gieo trồng hai vụ lúa
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thanh Hoá (1993)
Trang 14Bảng 5: Tình hình sử dụng đất ven biển của tỉnh Thanh Hoá
Diện tích rong cỏ biển 800
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 239 842,2 ha; trong đó diện tích lúa bị nhiễm mặn ven biển vào khoảng 1800 ha Diện tích rừng toàn tỉnh 416.838,92 ha Tổng
diện tích vùng triều ven biển là 8 040 ha, trong đó diện tích đang sử dụng cho NTTS là 6125ha chiếm khoảng 76% diện tích vùng triều có khả năng NTTS Diện tích rong cỏ biển vào khoảng 800 ha, trong đó 500 ha đã được chuyển sang NTTS
Diện tích mặt nước ngọt toàn tỉnh là 8000 ha Diện tích vùng triều khá lớn, khoảng
10000 ha nằm ở 6 huyện giáp biển bao gồm Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia và Nông Cống (tuy không giáp biển nhưng có ảnh hưởng của thuỷ triều) Diện tích đất ở chiếm 19.292 ha
3.2.6 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện lưới, liên lạc
Mạng lưới điện của Thanh Hoá khá phát triển Nhà máy điện Bàn Thạch công suất
3 x 400 KVA đã hoà mạng, hàng năm có thể cung cấp 4-5 triệu kwh Đường dây 500 KV
đi qua địa bàn của tỉnh và tỉnh có trạm hạ thế 220KV ở ngã ba Chè (Đông Sơ với công suất
125 KVA Toàn tỉnh có 150 km đường dây 110KV Tuy có thuận lợi về nguồn điện và cấp điện áp, mạng lưới phụ tải khá cũ và hư hỏng nên thất thoát điện lớn, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển khá nhanh, tăng gấp năm lần từ năm
1991 – 1995 Bình quân máy điện thoại của 1000 dân tăng nhanh từ 0,34 cái năm 1991 đến 1,25 cái năm 1995
Hệ thống giao thông, đường sá
Toàn tỉnh có 7725 km đường giao thông Trong đó 407km đường do trung ương quản lí, 1415 km đường do tỉnh quản lý, 2525km do huyện quản lí và 3137 km do xã quản
lí Phần lớn đường có chất lượng rất thấp, đường nhựa chỉ chiếm 8,5%, đường đá dăm chiếm 79%, còn lại là đường đất Thanh Hoá có tiềm năng giao thông thuỷ khá lớn với 102
km ven biển và 755km đường sông, 280 km kênh đào Trong đó, tàu trọng tải 50-70 km đi được 315 km và trọng tải 5-10 tấn đi được 502 km Vùng miền núi và trung du có 733 km sông thiên nhiên nhưng chỉ tận dụng được 250km
Trang 154 Trung học Nông – Lâm nghiệp
5 Trung học Văn hoá Nghệ thuật
6 Trung học Thể dục Thể thao
7 Trung học sư phạm 12 + 2
8 Trường Hành chính Pháp lí
9 Trung học Địa chính
10 Trung học Thương mại
11 Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Nguồn: Toàn cảnh Việt Nam NXB Thống kê.
Tỉnh có một trường Đại Học và 10 trường cao đẳng và trung cấp khác, 53 trường cấp II và III, trong đó có một trường dân tộc nội trú
Hệ thống y tế
Bình quân số bác sỹ trên một vạn dân là 10,5 Toàn tỉnh có 30 bệnh viện và 4230 giường bệnh, 3852 cán bộ y tế Ngoài bệnh viện trung tâm tỉnh còn có các bệnh viện chuyên khoa phụ sản, tâm thần, chống lao, đông y, khu điều trị phong và da liễu, viện điều dưỡng phục hồi chức năng và 23 bệnh viện huyện, thị xã và của thành phố Thanh Hoá
3.2.7 Kinh tế
Trong thời kỳ 1986 – 1988, GDP giảm với nhịp độ 1-8% nhưng trong thời kỳ 1991 – 1995 mức tăng trưởng GDP là 6,6% Năm 1995 GDP bình quân đầu người của Thanh Hoá chỉ bằng khoảng 70% bình quân toàn quốc
Bảng 7: Cơ cấu kinh tế trong GDP
Trang 163.3 Hiện trạng NTTS ven biển
3.3.1 NTTS nước lợ
Toàn tỉnh có 22.000 ha diện tích nước lợ phân bố trên 7 huyện, 84 xã ven biển Trong
đó có khoảng 608 hộ tham gia nuôi trồng thuỷ sản
Bảng 8: Diện tích đất chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
Tình hình sử dụng diện tích bãi triều nước lợ (số liệu năm 2000) Diện tích bãi triều nước
lợ có khả năng nuôi trồng thủy sản của Thanh Hóa là 8.040 ha, trong đó diện tích ngoại đê
là 2,109 ha, nội đê là 5.931 ha Vùng bãi triều nước lợ Thanh Hóa được chia theo các loại hình mặt nước như sau
Bảng 9: Diện tích (ha) bãi triều, nước lợ
Hoằng Hóa
Sầm Sơn
Quảng Xương
Tĩnh Gia
Nông Cống
350 870 1820 250 102
3
1410
1090
Trang 17Bảng 10: Diện tích nước lợ (ha) đã đưa vào nuôi trồng thủy sản 1996 - 2000 ở các huyện thị
Bảng 11: Diện tích (Dt-ha) và sản lượng (Sl-t) nuôi tôm sú thời kỳ 1996-2000
Trang 18* Năm 2001: Sản lượng tôm sú của Thanh Hóa đạt 1.015 tấn tăng 2 lần so với năm 2000.
Bảng 12: So sánh sản lượng tôm sú (tấn) và sản lượng các sản phẩm NTTS khác
Sản lượng tôm sú 125 180 250 390 515 1015Sản lượng khác 3175 4320 4450 5130 4985 5785
Thanh hoá
Những yếu tố tích cực trong NTTS ven biển
NTTS ven biển đã thực sự góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo NTTS không chỉ mang lại lợi ích trực tiếp cho người nuôi mà còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho những người cung cấp dịch vụ thức ăn, con giống và hoá chất NTTS đã tạo điều kiện cho nhiều người dân nghèo làm thuê tăng thu nhập, đặc biệt là phụ nữ nghèo
Những tác động tiêu cực
Về môi trường và dịch bệnh, do việc tăng diện tích NTTS ven biển thiên về tự phát thiếu quy hoạch nên một số vấn đề môi trường dịch bệnh đã không thể tránh khỏi Rừng ngập mặn đã bị thu hẹp đến gần như mất hẳn Giống một số loài thuỷ sản như cua biển bị khai thác đến gần kiệt để cấp cho các hộ nuôi Việc chuyển đổi đất canh tác lúa năng suất thấp sang NTTS gây ra ba tác động tiêu cực chủ yếu Thứ nhất, việc nhiễm mặn đất trồng lân cận là không thể tránh khỏi Thứ hai, giá đất tăng lên ở một số nơi Thứ ba, nhiều gia đình
đã đồng ý bán quyền sử dụng đất của mình cho các hộ NTTS lấy tiền một lần Tiền này đã
Trang 19Khu vực nuôi trồng thủy sản của Hoằng Phong được chia thành 2 khu nội đê và ngoại đê bởi ngăn mặn Khu vực ngoại đê nằm dọc theo lạch Trường, khu vực này tương đối thuận lợi về nguồn nước, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay một số người dân đã bắt đầu nuôi ngao khiến cho lạch Trường đã bị thu hẹp bởi các hộ nuôi trồng thủy sản ngoại đê lại càng bị thu hẹp hơn, gây cản trở dòng chảy, vấn đề gây mâu thuẫn về nguồn nước lại càng trở nên trầm trọng hơn Khu vực nội đê nằm giáp với khu nông nghiệp, không có hệ thống mương dẫn nước riêng của hai hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nên vấn đề khó khăn nhất của các hộ trong khu vực nội đê vẫn là nguồn nước (bị ô nhiễm bởi nước thải nông nghiệp, nước thải sinh hoạt).
4.1.2 Khí hậu
Hoằng Phong có đặc điểm chung của khí hậu vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Mã - lạch Trường và lạch Hới Thủy triều là một yếu tố quan trọng Hoằng Phong nằm trong vùng chế độ nhật triều không đều, trong 1 tháng có 8 - 10 ngày triều lên xuống 2 lần, biên độ dao động triều đạt tới 2m Các tháng có mực triều lớn là tháng 11, 12 và tháng 1, tháng có mực triều thấp là các tháng
8, 9 và 10 Đây cũng là một yếu tố không thuận lợi để nuôi trồng thủy sản 2 vụ
4.1.3 Đặc điểm dân số, lao động
Tổng dân số toàn xã vào khoảng 6700 người, trong đó 3300 nữ, 3400 nam Lực lượng lao động nam trong độ tuổi (16 - 60 tuổi) là 1200 lao động, lực lượng lao động nữ trong độ tuổi vào khoảng 1300 lao động Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm vào khoảng 12% Mật độ dân số trung bình: 12 người/ km2
Số hộ NTTS là 170/1230 hộ, số lao động NTTS là 200 người chiếm 4,8% tổng số lao động trong xã Số hộ khai thác thủy sản: 140 hộ/1230 hộ, số lao động 250 người chiếm 6% tổng số lao động trong xã Có một hộ cung cấp dịch vụ, hóa chất, thức ăn, cho thuê máy móc và một số hộ thu mua thuỷ sản
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.2.1 Trình độ văn hóa:
- Số học sinh tiểu học: 1003
- Số học sinh trung học phổ thông: 620
- Số học sinh trung học: 148
- Số học sinh trung cấp, cao đẳng: 5
- Số sinh viên đại học: 2
- Số người mù chữ: 10
Trang 20- Hệ thống cung cấp năng lượng: 3 trạm biến áp phục vụ sinh hoạt
- Số trường học (cấp I, II): 2, 28 phòng học, số lượng giáo viên58
Thu nhập bình quân đầu người
Từ nông nghiệp: 751.000đ/ năm
Từ khai thác: 200.000đ/ năm
Từ dịch vụ thương mại, buôn bán nhỏ: 560.000đ/ năm
Từ thủ công nghiệp: 1.250.000đ/ năm
Từ nuôi trồng thủy sản: 12.800.000đ/ năm
Bảng 13: Đất và hình thức sử dụng đất của xã Hoằng Phong
Trang 214.2.6 Thông tin về NTTS
Tổng số hộ NTTS toàn xã là 170 Có 2 hộ làm dịch vụ thức ăn và 2 hộ dịch vụ con
giống và một số hộ thu mua sản phẩm Các hộ NTTS dựa vào các điều kiện nguồn nước tự nhiên và nguồn dinh dưỡng có trong nước triều Họ thường thả thêm con giống và thu thêm phần hoa lợi tự nhiên Vụ chiêm (tháng 8 đến tháng 1 hoặc tháng 2 năm sau), các hộ nội đê thường nuôi rong câu, một số hộ ngoại đê vẫn lợi dụng nguồn nước tự nhiên và thả thêm tôm giống với mật độ rất thấp (chiếm số lượng không đáng kể) Một số hộ nuôi cua
Trang 225 Tỉnh Nghệ An
5.1 Điều kiện tự nhiên
5.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa giới hành chính
Tỉnh Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, chạy dài từ 18032’ đến 2001’ vĩ độ Bắc và trải rộng từ 104053’ đến 106015’ kinh độ Đông Phía bắc, Nghệ An tiếp giáp với tỉnh Thanh Hoá, phía tây giáp Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh và phía Đông giáp Biển Đông
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh toàn tỉnh vào khoảng 16371 km2, đứng thứ 3 diện tích toàn quốc Trong đó khoảng 11,25% diện tích toàn tỉnh là diện tích đất nông nghiệp
5.1.2 Điều kiện khí hậu và khí tượng thuỷ văn
Khí hậu ở Nghệ An có đặc tính nhiệt đới gió mùa, chịu tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và nóng từ tháng 4 đến tháng 8 và gió mùa đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 23, 80C Nhiệt độ thấp nhất là rơi vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ tối thấp có thể xuống dưới 100C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 Độ ẩm tương đối trung bình năm là 85% Năng lượng bức xạ mặt trời là 104 Kcal/ năm và số giờ nắng trung bình là 1500- 1800 giờ/ năm
Mùa mưa tập trung vào chủ yếu vào mùa mưa trong đó tháng 9 và tháng 10 có lượng mưa cao nhất Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1, 2 và 3 Miền núi có lượng mưa trung bình là 1572 mm và vùng đồng bằng là 1767 mm
Vùng ven biển Nghệ An có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có gần nửa số ngày có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng trong ngày Thời kỳ nước nước cường và thời kỳ nước kém xảy ra gần cùng với thời gian thuỷ triều ở hòn Dáu Đặc biệt ở các cửa sông thời gian triều dâng từ 15- 16 giờ Biên độ thuỷ triều lớn, có thể đạt tới 3m, nước biển có thể xâm nhập vào đất liền 10- 12 km theo các cửa lạch Độ mặn cao nhất vào mùa khô, thấp nhất vào mùa mưa Trong mùa mưa độ mặn nằm trong khoảng 2- 20%o Tuy nhiên ở một
số địa phương độ mặn có thể tụt xuống 2- 5%o, trong vòng 3- 4 tháng Vào mùa khô độ mặn nằm trong khoảng15- 35%o
5.1.3 Điều kiện địa lý - thổ nhưỡng
Độ dốc trung bình, hướng dốc cao Cao nhất là đỉnh Pullaileng 2711 m ở huyện Kỳ Sơn Thấp nhất là vùng đồng bằng các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển (Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu) Địa hình có độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh, đất có độ dốc lớn hơn 80- chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đặc
biệt trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 250
5.1.4 Thảm hoạ về môi trường (lũ lụt, bão, gió mùa)
Từ năm 1996 trở lại đây, Nghệ An không có bão đổ bộ trực tiếp, nhưng chủ yếu là chịu ảnh hưởng của các cơn bão cũng như áp thấp nhiệt đới ở các nơi khác nên thường gây mưa lớn, chủ yếu gây thiệt hại đến hoa màu và một số nhà cửa
5.1.5 Nguồn lợi tự nhiên, các hệ sinh thái nhạy cảm và đa dạng sinh học
Trang 23là 343.8 ha Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở các con sông bắt nguồn từ 6 cửa lạch, dọc hai bờ sông như sông Mai Giang, sông Hoàng Mai, sông Thai, sông Bùng, sông Lam, kênh nhà Lê
Năm 1998- 1999 Hội Chữ Thập đỏ Nhật Bản đã hỗ trợ Nghệ An trồng rừng ngập mặn tại các vùng ven biển với đối tượng cây chính là đước, sú, vẹt Gần đây, dự án VIE 97/030
đã hỗ trợ tỉnh quy hoạch trồng mới và bảo tồn rừng ngập mặn của tỉnh
Trước năm 1985 theo phỏng vấn một số hộ thì rừng ngập mặn được bao phủ dọc bờ sông, thành phần loài rất đa dạng, nhưng sau 1985 phong trào nuôi tôm phát triển mạnh rừng ngập mặn bị chặt phá để nuôi trồng thuỷ sản cùng với việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản tăng quá mức sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn lợi và ô nhiễm môi trường Đến năm 1994 được sự hộ trợ của Hộ Chữ Thập Đỏ Nhật Bản toàn tỉnh Nghệ An tiến hành trồng rừng ngập mặn và đã có những thành công đáng kể Rừng ngập mặn chiếm diện tích nhiều nhất
là ở huyện Quỳnh Lưu và sau đó là huyện Diễn Châu với các loài thực vật ưu thế như
Đước vòi (Rhizophora stylosa) và loài cây Trang (Kandelia candel) Ở Hưng Hoà chỉ với diện tích nhỏ là 55.83 ha chủ yếu là loài Bần chua (Sonneratia caseolaris) Trên các bãi
bồi từ các cửa lạch của Cờn, lạch Quèn, lạch Thơi, lạch Vạn, quần thể Mắm biển mọc thuần loại vì ở đây độ mặn khá cao từ 25-30‰, đất cát chiếm tỷ lệ rất cao chỉ có quần thể Mắm mới sống được trên nền đất cát đó, trên bãi triều cao có nhiều cát thì loài muống biển
(Ipomaea pes-carpae) xâm nhập tạo thành thảm dọc ven sông, biển Ở các bãi triều ngập
trung bình, giàu mùn, đất bùn sét có nhiều mùn bã hữu cơ như ở Quỳnh Lương, Quỳnh Thanh, Quỳnh Bảng, Quỳnh Minh, Diễn Kim, Diễn Bích, thành phần loài cây phức tạp
hơn tạo thành một quần xã hỗn hợp như Đước Vòi (Rhizophora stylosa), Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza), Trang (Kandelia candel), thỉnh thoảng gặp một vài cá thể của loài Sú (Aegiceras corniculatum), Ô rô lá to (Acanthus ilicifolius) Các vùng đất cao như
gò đồi, ven đê cây ưu thế vẫn là Ráng biển (acrosstichum aureum), Vạng hôi (Clerodendron inerme), Dứa sợi (Pandanus tectorius), Cúc tần (Pluchea indica), Vuốt hùm (Caesalpinia bonduc) và thảm thực vật thân thảo khác Trên các bãi triều chỉ ngập triều cao, quần thể Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza) chiếm ưu thế và phát triển tốt như ở
Quỳnh Dị cây cao đến 3,5m, tán phủ 5m, chúng nhờ hệ thống rễ phát triển mạnh, có ưu thế trong cuộc cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng, đã tiêu diệt dần các loài khác để tạo