Tài liệu giúp sinh viên có kiến thức sâu rộng hơn về vấn đề bảo lãnh trong ngân hàng và cũng 1 phần nào giúp sinh viên các trường đại học có kiến thức tốt để chuẩn bị cho kì thi đối với môn nghiệp vụ ngân hàng.
Trang 1Bảo lãnh ngân hàng 1.Bảo lãnh ngân hàng,có thể bao gồm
A Bảo lãnh vay vốn
B Phát hành thư tín dụng
C Bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh bảo hành
D Tất cả đúng
2.Bảo lãnh ngân hàng ,có thể hiểu là
A Nghiệp vụ tín dụng nội bảng
B Nghiệp vụ tín dụng ngoại bảng
C Nghiệp vụ tín dụng vừa nội,ngoại bảng như sản phẩm cho vay
D Nghiệp vụ tín dụng ít rủi ro
3.Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của 1 khách hàng không được vượt quá so với vốn chủ sở hữu của NHTM
A 1 lần
B 1.5 lần
C Không quy định tỉ lệ tối đa
D 3 câu sai
4 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của 1 nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá so với vốn chủ sở hữu của NHTM
A 1 lần
B 2 lần
C 10 lần
D 3 câu sai
5.Bảo lãng ngân hàng ,có hể hiểu là
A Tín dụng ngắn hạn
B Cam kết thanh toán 1 cách vô điều kiện khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng
C Tín dụng ngắn hạn hoặc trung dài hạn
D A và B đúng
6.Bảo lãnh ngân hàng ,có thể hiểu là
A Phát hành 1 thư cam kết thanh toán dựa trên 1 hợp đồng bảo lãnh có đính kèm them với 1 hợp đồng tín dụng ( còn số tiền được phép giải ngân phù hợp với chênh lệch giữa giá trị bảo lãnh và số tiền kí quỹ),với điều khoản “hợp đồng tín dụng đính kèm là vật không thể tách rời của hợp đồng bảo lãnh:
B Phát hành 1 thư cam kết thanh toán dựa trên 1 hợp đồng bảo lãnh có đính kèm them với 1 hợp đồng tín dụng ( còn số tiền được phép giải ngân phù hợp với chênh lệch giữa giá trị bảo lãnh và số tiền kí quỹ),với điều khoản “hợp đồng tín dụng đính kèm là vật có thể tách rời của hợp đồng bảo lãnh:
C Phát hành chứng thư cam kết thanh toán dựa trên 1 hợp đồng bảo lãnh ,bắt buộc có kí quỹ tương đương
D 3 câu sai
7.Bảo lãnh ngân hàng được xem là sản phẩm tín dụng vì
A Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn
B Đi kèm với hợp đồng bảo lãnh là 1 hợp đồng tín dụng
C Tiềm ẩn nguy cơ giải ngân từ 1 hợp đồng tín dụng đính kèm và không thể tách rời khi mức kí quỹ <100%
Trang 2D NHTW đã phân loại vào nhóm nghiệp vụ tín dụng
8 Bảo lãnh ngân hàng,hiểu là
A Nếu kí quỹ 100% thì được xem là dịch vụ thanh toán
B Nếu kí quỹ < 100% thì được xem là sản phẩm tín dụng
C A và B đúng
D Cam kết thanh toán có điều kiện
9 Bảo lãnh ngân hàng,hiểu là
A Tài sản đảm bảo
B Nghiệp vụ tín dụng
C Sự chuyển giao quyền sử dụng vốn
D 3 câu đúng
10.Ngân hàng phát hành chứng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng thi công cho 1 doanh nghiệp kí quỹ 100% ,hiểu là
A Dịch vụ thanh toán
B Cam kết giải ngân tín dụng
C Hợp đồng kinh tế giữa bên thụ hưởng với ngân hàng phát hành
D A và C đúng
11.Bảo lãnh của NHTM ,gồm
A Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
B Bảo lãnh bảo hành
C Bảo lãnh vay vốn
D 3 câu đúng
12.NHTM không được phép phát hành bảo lãnh trong trường hợp
A Mục đích bảo lãnh bị pháp luật cấm
B Khách hàng không có tài sản đảm bảo
C Khách hàng không có kí quỹ
D 3 câu đúng
13.Hợp đồng tín dụng đính kèm với hợp đồng bảo lãnh ,có thể được hiểu là
A Nhằm phục vụ thanh toán cho bên thụ hưởng khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên thụ hưởng với ngân hàng
B Nhằm phục vụ thanh toán cho bên thụ hưởng khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên được bảo lãnh với ngân hàng
C Nhằm phục vụ thanh toán cho bên thụ hưởng khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên thụ hưởng với bên được bảo lãnh
D 3 câu sai
14 Hợp đồng tín dụng đính kèm với hợp đồng bảo lãnh ,có thể được hiểu là
A Vật đính kèm không thể tách rời của hợp đồng bảo lãnh
B Nhằm phục vụ thanh toán cho bên thụ hưởng khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên thụ hưởng với bên được bảo lãnh
C Bị treo giữ (hold) số dư chưa giải ngân tương đương với chênh lệch giữa giá trị thư bảo lãnh và số tiền kí quỹ
D 3 câu đúng
15.Khác biệt cơ bản giữa bảo lãnh ngân hàng và cho vay ngắn hạn là
A Bảo lãnh ngân hàng không có loại hình hạn mức luân chuyển
B Bảo lãnh ngân hàng không có sự chuyển giao vốn
Trang 3C Bảo lãnh ngân hàng không có sự chuyển giao vốn từ thời điểm phát hành chứng thư cho đến khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên thụ hưởng và bên được bảo lãnh
D 3 câu sai
16
17.Rủi ro tín dụng của 1 khoản mục bảo lãnh ngân hàng trên ngoại bảng ,có thể được xem là
A NHTM có thể không thu được khoản phí bảo lãnh trên số tiền chênh lệch giữa giá trị bảo lãnh và số tiền kĩ quỹ
B NHTM có thể thu không đủ hoặc không thu đúng hạn khoản phí bảo lãnh trên số tiền chênh lệch giữa giá trị bảo lãnh và số tiền kĩ quỹ và khoản phí bảo lãnh trên số tiền kí quỹ ( nếu có)
C NHTM có thể không thu được số tiêng gốc + lãi do giải ngân từ hợp đồng tín dụng đính kèm với hợp đồng bảo lãnh
D 3 câu sai
18 Rủi ro tín dụng của 1 khoản mục bảo lãnh ngân hàng trên ngoại bảng ,có thể được xem là
A NHTM phải giải ngân từ hợp đồng tín dụng đính kèm với hợp đồng bảo lãnh khi xảy ra tranh chấp không thể tự hòa giải giữa bên được bảo lãnh với bên thụ hưởng
B
Đáp án 1D 2B 3D 4D 5D 6 A 7C 8C 9B 10D 11D 12A 13C 14D 15C 16D 17B 18C 19B 20C