Tài liệu có 47 trang, gồm 69 bài tập về các biện pháp tu từ nghệ thuật. Mỗi bài đều có hướng dẫn giải cụ thể, dễ hiểu. Tài liệu bổ ích đối với luyện thi học sinh giỏi các lớp 6,7,8 và đặc biệt là lớp 9
Trang 1PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 1: Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách diễn đạt của các nhà thơ qua những
câu thơ sau :
a Chiều đi trên đồi êm
Trang 2như tơ
Chiều đi trong lòng êm như mơ ( Xuân Diệu )
b Đoạn trường chia lúc phân kì
Vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh ( Nguyễn Du)
c Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ( Nguyễn Khuyến)
Hướng dẫn:
- Nhận xét chung: Đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt của các nhà thơ là sửdụng nghệ thuật điệp thanh và cách gieo vần độc đáo tạo nên tính nhạc trong thơ,gợi lên sự ngân vang có tác dụng sâu sắc trong việc bộc lộ cảm xúc
- Nét riêng :
a Hai câu thơ sử dụng dụng toàn thanh bằng có tác dụng trong việc diễn tảcảm giác êm ái, nhẹ nhàng, mỏng manh của không gian buổi chiều êm đềm,mênh mang
b Câu thơ của Nguyên Du lại sử dụng toàn thanh trắc gợi tả cái khó khăn,trúc trắc, gập ghềnh của đường đi, nghe như có tiếng vó ngựa đang rong ruổi
c Nguyễn Khuyến lại đem đến chất nhạc trong cách gieo vần “eo” khá thú
vị Câu thơ có hình ảnh của làn nước trong lạnh lẽo, chiếc thuyền bé tẻo teo của
làng quê.Cảnh mùa thu êm đềm xinh xắn trong veo qua cái nhìn của nhà thơ
Câu 2: Vẻ đẹp độc đáo của hai câu thơ sau:
- Nghệ thuật nhân hoá kết hợp với liên tưởng tưởng tượng hợp lí đầy sáng
tạo làm nên hình ảnh thơ đẹp: “ đám mây mùa hạ, vắt nửa mình ”
- Nhà thơ đã lấy cái hưũ hình “đám mây”để diễn tả cái vô hình “không gian
và thời gian chuyển mùa từ hạ sang thu” Không gian vào thu vẫn còn chút mây
vương của mùa hạ
- Đám mây như chiếc cầu nối hữu tình: mềm mại điệu đà duyên dáng giữađôi bờ “ hạ- thu” Người đọc cảm nhận được thời khắc chuyển mùa thật đẹp : hạchưa đi hẳn mà thu cũng chưa thực sự vào mùa ,chỉ mới chớm sang
Câu 3: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của 2 câu thơ:
Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
(“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”- Phạm Tiến Duật)Hướng dẫn:
- Câu chủ đề: Hoàn cảnh kháng chiến khó khăn và niềm lạc quan tin tưởngcủa những người lính lái xe
Trang 3- Từ láy "chông chênh": đu đưa không vững chắc, gợi ra hình ảnh con đườnggập ghềnh khó đi Thể hiện sự gian khổ, khó khăn nguy hiểm trên con đường ratrận của những người lính lái xe.
- Điệp ngữ "lại đi" gợi nhịp sống thường nhật của tiểu đội xe không kính,đoàn xe cứ nối tiếp nhau ra trận
- Trên đầu họ, trong tâm hồn họ "trời xanh thêm" chứa chan hy vọng, lạcquan dạt dào Không một sức mạnh nào của giặc Mỹ có thể ngăn cản khẳng định
ý chí chiến đấu để giải phóng miền Nam, khẳng định tình yêu nước nồng nhiệt ởtuổi trẻ
Câu 4: Phân tích cái hay của việc sử dụng từ “ treo” trong “ sương treo”:
Mặt trời càng lên tỏ Bông lúa chín thêm vàng Sương treo đầu ngọn cỏ Sương lại càng long lanh ( Trần Hữu Thung)
Câu 5: Phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc, Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp loáng
(Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh)
Hướng dẫn:
a Chỉ ra (xác định) phép tu từ so sánh:
- Mặt nước sông được so sánh với mặt gương trong (nước trong như gương)
- Hàng tre được so sánh với những người thiếu nữ(tóc những hàng tre) Hàngtre được hình dung như đang rũ tóc soi mình vào mặt gương trong
- Tâm hồn tác giả được so sánh với buổi trưa hè: Buổi trưa ấm áp, tỏa nắngquyện lấp dòng sông, thể hiện sự gắn bó của tác giả với con sông
b Phân tích: (Hình ảnh con sông quê hương và tình cảm gắn bó của tác giả).Cách miêu tả bằng so sánh làm cho câu thơ có hình ảnh cụ thể Tác giả tả con sôngquê hương qua hồi ức tuổi thơ Con sông quê hương đã hiện về và được vẽ lên bằngsắc màu hiền diệu: hàng tre xanh in bóng dưới lòng sông Trời mùa hè cao rộng;nắng gắt được dòng nước gương trong phản chiếu lấp loáng Tình cảm gắn bó, hòa
Trang 4quyện với con sông quê hương là tình cảm của tác giả khi xa quê Vì vậy, qua miêu
tả bằng so sánh, con sông quê miền Trung thân thương đã hiện lên rất đẹp, hiền hòa
và nên thơ Tình cảm về quê hương, về con sông rất chan thật và mãnh liệt, nó hòaquyện vào lòng sông, ôm ấp, bao trùm cả con sông Đó là sự gắn bó không bao giờphai mờ trong kí ức tác giả
Câu 6:
Cảm nhận của em về nghệ thuật diễn tả âm thanh trong những câu thơ sau:
a “Tiếng bìm bịp bập bềnh trong đêm nước lên” ( Hữu Thỉnh)
b “ Tiếng ve màu đỏ
Cháy trong vòm cây” (Thanh Thảo )
Hướng dẫn:
Trình bày được đó là nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở cả 2 câu thơ
- Câu thơ 1: nghệ thuật ẩn dụ lấy tính chất của nước, qua từ láy “bập bềnh”
để miêu tả tiếng chim bìm bịp Khiến tiếng chim trở lên có hình khối, có chuyểnđộng Do đó diễn tả được sự lan toả của âm thanh tiếng chim trong một không gianrộng lớn, tĩnh lặng
- Câu thơ 2: Cũng là ẩn dụ, lấy tính chất của lửa chỉ cho tính chất của tiếng
ve Âm thanh ở đây không được cảm nhận bằng thính giác mà bằng thị giác Nêncâu thơ diễn tả được trực tiếp âm thanh, màu sắc sôi động, hừng hực của mùa hè.Câu thơ không tả nắng mà ta thấy được sự chi phối của nó lên cảnh vật
Câu 7: Nét đặc sắc, cái hay của đoạn thơ:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng, bỗng gặp cánh tay đưa ( Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)
Hướng dẫn:
- HS phải phân tích được nét đặc sắc của những biện pháp tu từ so sánh được
sử dụng trong đoạn thơ
- Cảm nhận được cái hay về nội dung mà giá trị thẩm mỹ của nghệ thuật tu
từ đem lại:
Câu 8:
Chỉ rõ và phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ có trong bài ca dao sau:
Đến đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
Hướng dẫn: Phép tu từ được sử dụng trong bài ca dao: ẩn dụ (0, 5 điểm)
- Mận-Đào: là ẩn dụ để nói chuyện đôi ta (chàng trai và cô gái) (0,5 điểm)
Trang 5- Vườn hồng có lối: là chuyện tình yêu (0,5 điểm)
Tác giả dân gian mượn hình ảnh của sự vật để nói chuyện tình yêu nam nữ:
cách nói tế nhị đầy gợi hình, gợi cảm (0,5 điểm)
Câu 9:
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau
a Miệng cười buốt giá.
(Chính Hữu)
b Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
(Phạm Tiến Duật)
Hướng dẫn:
Học sinh phân tích được điểm giống và khác nhau ở hai câu thơ
- Giống nhau : Đều cùng miêu tả âm vang tiếng cười của người chiến sĩ Ýnghĩa tiếng cười biểu hiện niềm lạc quan vượt mọi khó khăn nguy hiểm, là nét đẹpphẩm chất cuả người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến
- Khác nhau: Trong câu thơ của Chính Hữu “buốt giá” gợi cho người đọccảm nhận được thời tiết khắc nghiệt, tiếng cười của người chiến sĩ đã sưởi ấmkhông gian, thể hiện tình đồng chí đồng đội gắn bó Trong câu thơ của Phạm TiếnDuật “cười ha ha” là cười to, sảng khoái, trẻ trung, lấy khó khăn vất vả “mặt lấm”
để vui đùa -> nét riêng trong thơ Phạm Tiến Duật
- Đánh giá:
Cả hai nhà thơ đã tạo nên được nét trẻ trung sôi nổi lạc quan yêu đời của ười chiến sĩ qua tiếng cười -> đó chính là sức mạnh làm nên chiến thắng
ng-Câu 10:
Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào, thuộc tác phẩm nào?
“Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Sựkhác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?
Hướng dẫn:
- “Chị em Thuý Kiều” là đoạn thơ miêu tả nhân vật vô cùng đặc sắc trong
Truyện Kiều của Nguyễn Du, một trong những nét đặc sắc ấy là việc sử dụng từ
ngữ
+ Miêu tả ngoại hình hai chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du dùng bút pháp ước
lệ truyền thống của văn học cổ điển, dùng hình tượng thiên nhiên đẹp : trăng, hoa,ngọc, tuyết, để nói về vẻ đẹp con người
+ Cách sử dụng ngôn ngữ để miêu tả hai nhân vật có điểm khác Với Thuý
Vân thì dùng “thua”, “nhường”:
Trang 6Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
Còn Thuý Kiều thì dùng “ghen”, “hờn”:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
* Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, một vẻ đẹp mà thiên nhiên
(mây, tuyết) cũng phải chịu thua, nhường! Nhưng chỉ đến mức ấy thôi, nghĩa là ở
trong vòng trời đất, vẫn trong qui luật tự nhiên Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êmđềm với xung quanh Vẻ đẹp này báo hiệu tính cách ,số phận cuộc đời sau này của
Thuý Vân là một cuộc đời êm ả, bình lặng.
* Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, khác nhiều với vẻ đẹp
trang trọng hiền hoà của Vân Một vẻ đẹp đến độ “hoa ghen”, “liễu hờn” Điều đó
chứng tỏ nhan sắc Thuý Kiều đã vượt ra ngoài khuôn khổ, ngoài tưởng tượng,ngoài qui luật tự nhiên Thiên nhiên, tạo hoá có sự ganh ghét, đố kị, báo hiệu một
sự trả thù sau này của trời đất (thiên nhiên) đối với số phận của Kiều Hai từ ghen, hờn đã báo trước cuộc đời Kiều chắc sẽ trải qua nhiều tai ương, bất hạnh.
Trong miêu tả, Nguyễn Du đã dự cảm về thân phận mỗi người trong
tương lai: Thuý Vân thì êm đềm phẳng lặng, còn tương lai Thuý Kiều đầy sóng gió bất trắc.
Câu 11:
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
a Hai câu thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
b Cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh thơ trên?
Bài làm: a, H/s tự làm:
b, Hình ảnh “Trái tim” mang ý nghĩa biểu tượng thể hiện lòng yêu nước,tình cảm vì miền Nam ruột thịt của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơntrong cuộc kháng chiến chống Mỹ
Câu 12:
Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng và ý nghĩa của chúng trong các câuthơ sau:
a “Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu” (Ông đồ, Vũ Đình Liên)
b Để miêu tả cảnh biệt li của Thúy Kiều với gia đình, đại thi hàoNguyễn Du viết:
“Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
c.“Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Trang 7Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”
(Bếp lửa, Bằng Việt)
Hướng dẫn: Yêu cầu học sinh trả lời được các câu hỏi:
a Biện pháp tu từ: nhân hóa (buồn, sầu).
Ý nghĩa: Nỗi buồn tủi, cô đơn của ông đồ trong buổi suy tàn của nền Hán
học (1.0 điểm)
b Biện pháp tu từ: tiểu đối (kẻ ở-người đi), nói quá (lệ rơi thấm đá), ẩn dụ (tơ chia rũ tằm).
Ý nghĩa: Nỗi đau đớn đến đứt ruột của Thúy Kiều khi phải giã biệt gia
đình, đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo của Nguyễn Du dành cho nhân vật (2.0 điểm)
Cò mãi yêu con.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con "
(Con cò- Chế Lan Viên- Ngữ văn 9)
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết:
" Em ngủ ngoan đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng "
(Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ- Nguyễn Khoa Điềm-Ngữ
văn 9)
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ nổi bật trong 2 đoạn thơ trên Chỉ ranét độc đáo trong cách sử dụng phép tu từ đó của mỗi tác giả
Câu 14:
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”
a) Hãy chỉ ra cái hay của từ “thốt” trong đoạn thơ trên
b) Xác định và nói lên tác dụng các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơtrên
Câu 15: Cho đoạn văn sau:
Trang 8Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( ) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
(Tiếng mưa - Nguyễn Thị ThuTrang)
a) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ từ vựng chính được dùngtrong đoạn văn trên
b) Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn
Câu 17: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
=> Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oaihùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựasắt bay Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhàthơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thờiđại chống Mĩ
Câu 18: (2, điểm) Chỉ rõ và phân tích giá trị của các phép tu từ có trong đoạn
thơ sau:
…“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”…
(trích Bếp lửa - Bằng Việt - SGK Ngữ văn - lớp 9 - tập 1).
Bài làm:
a) Xác định được các phép tu từ chủ yếu: (0,5 điểm)
- Điệp từ: nhóm
- Ẩn dụ: bếp lửa
- Hoán dụ: khoai, sắn, nồi xôi gạo mới
* Lưu ý: Nếu HS chỉ ra đúng 1 hoặc 2 phép tu từ nêu trên cho tối đa 0,25
điểm, HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ thể cho 0,25
điểm)
Trang 9b) Phân tích được tác dụng của các phép tu từ:
+ Điệp từ nhóm: nổi bật hình ảnh người bà tần tảo, giàu đức hy sinh với công
việc nhóm lửa hàng ngày và nhóm lên những nét đẹp trong tâm hồn tuổi thơ của cháu
(0,5 điểm)
+ Ẩn dụ bếp lửa: vừa là hình ảnh thực vừa là ngọn lửa của tình yêu thương,
đức hy sinh và niềm tin vào con người, cuộc đời mà bà đã nhóm lên trong lòng
cháu (0,5 điểm)
+ Hoán dụ khoai, sắn, nồi xôi gạo mới: gợi ra tình cảm gắn bó với những gì
giản dị, gần gũi của quê hương và tình làng nghĩa xóm (0,5 điểm)
Câu 19: Cho đoạn thơ:
“Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng
Một người đâu phải nhân gian?
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi” trích Tiếng ru - Tố Hữu).
Chỉ rõ và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ
trên (2,0 điểm).
Câu 20: (2,0 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
(Bằng Việt - Bếp lửa, Ngữ Văn 9, tập 1, NXB Giáo dục 2010)
So sánh sự việc xảy ra và lời dặn cháu trong đoạn thơ, ta thấy một phươngchâm hội thoại đã bị vi phạm Đó là phương châm hội thoại nào? Sự không tuânthủ phương châm hội thoại như vậy có ý nghĩa gì?
B i l m: ài làm: ài làm:
Phương châm hội thoại bị vi phạm (0,5 điểm)
Xác định đúng phương châm hội thoại bị vi phạm là phương châm về chất
Ý nghĩa của sự không tuân thủ phương châm hội thoại (1,5 điểm)
Trang 10- Sự không tuân thủ ấy là để thực hiện mục đích khác: Không muốn cháu thông báonhững khó khăn ở nhà để bố yên tâm công tác
- Thấy được sự hi sinh của bà vì con cháu và tình cảm của bà đối với khángchiến, đối với đất nước
Câu 21: ( 4điểm)
a) Huy Cận đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn
về con người lao động trên biển khơi bao la trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.Hãy chép lại các câu thơ đầy sáng tạo ấy?
b) Đọc hai câu thơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa” (Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Cho biết nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ trên?Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
- Câu hát căng buồm cùng gió khơi
- Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
- Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
b) Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: So sánh và nhân hoá
- “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”
-> “Mặt trời” được so sánh như “hòn lửa”
- “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
-> Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con người:sóng “cài then”, đêm “sập cửa”
- Tác dụng của biện pháp so sánh: Khác với hoàng hôn trong các câu thơ cổ(so sánh với thơ của Bà Huyện Thanh Quan – Qua Đèo Ngang), hoàng hôn trongthơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngược lại: rực rỡ, ấm áp
- Tác dụng của biện pháp nhân hoá: Gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhàlớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then càicửa Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.Thiên nhiên, vũ trụ bắt đầu đi vào trạng thái nghỉ ngơi, con người lại bắt đầu vàocông việc của mình, cho thấy sự hăng say và nhiệt tình xây dựng đất nước củangười lao động mới
Câu 22: (4 điểm)
Trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố nhân vật chị Dậu nói với nhân vậtcai Lệ bằng ba lượt lời:
Trang 11- Lượt lời thứ nhất: - “Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc,ông tha cho!”
- Lượt lời thứ hai: - “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”
- Lượt lời thứ ba: - “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”
Từ ba lượt lời trên em hãy cho biết:
a) Từ ngữ xưng hô đã làm cho vai xã hội của các nhân vật thay đổi như thếnào?
b) Sự tuân thủ và không tuân thủ phương châm lịch sự của người nói đượcthể hiện ra sao?
c) Ý nghĩa của sự thay đổi từ ngữ xưng hô của nhân vật?
- Lượt lời thứ nhất: Nhân vật đã tuân thủ phương châm lịch sự, thể hiện ở
từ ngữ xưng hô “cháu”, “ông” và lời lẽ mang tính chất van xin tha thiết phù hợp vớithân phận của chị Dậu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Lượt lời thứ hai và lượt lời thứ ba: Nhân vật đã không tuân thủ phươngchâm lịch sự, thể hiện ở từ ngữ xưng hô “tôi”, “ông”; “bà”, “mày” và lời lẽ mangtính chất ra lệnh, thách thức không phù hợp với thân phận của chị Dậu trong hoàncảnh giao tiếp cụ thể
c) Sự thay đổi về từ ngữ xưng hô đã thể hiện sự thay đổi trong thái độ và sựphản ứng quyết liệt của nhân vật, từ đó góp phần khắc hoạ rõ diễn biến tâm trạng vàtính cách của chị Dậu
.Câu 23: (3,0 điểm) Cảm nhận của em về những cõu thơ sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
- Cỏ non xanh tận chõn trời,Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa
- Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh
Trang 12Bài làm:
Học sinh cú thể cú cỏch trỡnh bày khỏc nhau, nhng phải cảm nhận đợc vẻđẹp riờng biệt của hai cõu thơ Về cơ bản, bài viết phải:
- Giới thiệu vị trớ hai cõu thơ trong Truyện Kiều.
- Chỉ ra nột tơng đồng: hai cõu thơ đều mở ra bức tranh phong cảnh với mộtkhụng gian mờnh mụng từ mặt đất đến chõn mõy, ngập tràn sắc cỏ
- Chỉ ra nột riờng biệt:
+ Cõu thơ: Cỏ non xanh tận chõn trời,
Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa
* Là bức tranh mựa xuõn tơi đẹp, trong sỏng, hài hũa, tràn đầy sức sống(màu xanh của cỏ gợi sức sống, màu trắng của hoa gợi sự trong sỏng) Đằng saubức tranh ấy là tõm trạng vui tơi của Thỳy Kiều
* Nghệ thuật thể hiện: bỳt phỏp chấm phỏ, kế thừa tinh hoa của văn học cổ,
từ ngữ giàu chất tạo hỡnh
+ Cõu thơ: Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,
Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh
* Là bức tranh thiờn nhiờn mờng mang, hộo ỳa, đơn điệu (“rầu rầu” thể hiện
sự hộo ỳa của cảnh, “xanh xanh” gợi sự mờng mang, mờ mịt) Đằng sau bức tranh
ấy là tõm trạng cụ đơn, hoảng loạn của Thỳy Kiều
* Bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh, từ ngữ giàu sức gợi
- Giải thớch lớ do tạo nờn sự khỏc biệt ấy:
+ ở cõu đầu:
* Thiờn nhiờn là đối tợng miờu tả
* Thiờn nhiờn đụợc cảm nhận qua con mắt của ngời con gỏi tài sắc, đangsống trong những thỏng ngày tơi đẹp
+ ở cõu sau:
* Thiờn nhiờn là phương tiện, là cỏch thức để thể hiện tõm trạng nhõn vật
* Thiờn nhiờn đợc cảm nhận qua con mắt của một ngời trong tõm trạng của
kẻ tha hương, biết mỡnh bị lừa bỏn vào chốn lầu xanh
Câu 23: ( 4 điểm)
Nhà thơ Nguyễn Duy kết thúc bài thơ “Ánh trăng” bằng hình ảnh”:
“ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”
Theo em, cái “giật mình” ấy cho ta hiểu gì về nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ trên?
B i l m: ài làm: ài làm:
4 điểm)
Trang 13Học sinh cần nêu ra được những ý sau:
- Tâm trạng của nhà thơ Nguyễn Duy trước vầng trăng tình nghĩa, hiền dịu
và trang nghiêm xuất hiện một cách đột ngột
- Tình cảm và thái độ của nhà thơ trong cái “giật mình” ở cuối bài: giậtmình trước sự vô tình dễ quên ở mình, ở một thế hệ từng trải qua chiến tranh nayđược sống trong hòa bình có thể lãng quên nghĩa tình quá khứ
- Nêu lên suy nghĩ về tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình: trân trọng sựthức tỉnh
- Nêu cảm nhận, bài học của bản thân qua bài thơ nói chung và hai câu thơnói riêng: thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quákhứ
Câu 24: (4 điểm)
Phân tích giá trị biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
(Quê hương – Tế Hanh)
B i l m: ài làm: ài làm:
(4 điểm)
- Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ nhân hóa và các từ nhân hóa chiếcthuyền: im, mỏi, trở về, nằm, nghe
- Phân tích được giá trị của biện pháp tu từ nhân hóa:
+ Biến chiếc thuyền vô tri trở nên sống động, có hồn
+ Các từ: im, mỏi, trở về giúp ta cảm nhận được giây lát nghỉ ngơi, thưgiãn của con thuyền giống như con người sau chuyến ra khơi vất vả
+ Tác giả nói về con thuyền để qua đó nói về người dân chài miền biển ởkhía cạnh vất vả, cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày Ở đây hình ảnhcon thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của dân chài
Câu 25: (2 điểm): Trong một chiều thanh minh, bên dòng suối nhỏ, Thuý
Kiều gặp mộ Đạm Tiên, Nguyễn Du miêu tả :Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Và cũng không gian cảnh ấy nhưng khi chia tay với Kim Trọng, tác giả
Truyện Kiều lại viết :
Dưới cầu nước chảy trong veo, Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Em hãy nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và nghệ thuật tảcảnh ngụ tình của Nguyễn Du ở hai đoạn thơ trên
Bài làm: (2 điểm):a) So sánh hai đoạn thơ:
* Giống nhau:- Hai đoạn thơ trích trong "Truyện Kiều"- Nguyễn Du đềumiêu tả cảnh thiên nhiên ( hình ảnh cây cầu, dòng nước) trong cùng một thời điểm:buổi chiều xuân trong tiết Thanh minh
Trang 14- Đều sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình với những từ láy giàu giá trị biểuđạt, biểu cảm.
* Khác nhau - Đoạn thơ thứ nhất: Là cảnh được miêu tả tại nơi Thuý Kiềucùng hai em gặp nấm mộ của Đạm Tiên- một nấm mộ vô chủ bên đường lạnh lẽo,không có người hương khói Qua tâm hồn đa sầu, đa cảm của giai nhân cảnh vậtcũng mang nét buồn bâng khuâng, man mác
Lúc Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên: Tâm trạng nao nao, bồn chồn như có dựbáo về sự gặp gỡ của hai con người có cùng cảnh ngộ ( cảnh hướng về số phận )
- Đoạn thơ thứ hai: Là cảnh được miêu tả gắn liền với cuộc kì ngộ và chiatay giữa người quốc sắc (Thuý Kiều) và kẻ thiên tài (Kim Trọng) trong buổi chiều
du xuân trở về ấy Qua tâm hồn của người đang yêu cảnh trở nên thơ mộng, hữutình và đầy thi vị
Lúc Thuý Kiều chia tay Kim Trọng: Tâm trạng quyến luyến, vương vấn(cảnh hướng về phía tình yêu)
b)Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ độc đáo:
- Đoạn thơ thứ nhất: + Tác giả sử dụng các từ láy: nao nao, nho nhỏ một
cách tinh tế, chính xác gợi nhiều cảm xúc cho người đọc, vừa gợi tả được sắc tháicủa cảnh vật vừa thể hiện tâm trạng con người
+ Các từ láy: nao nao, nho nhỏ gợi tả cảnh sắc chiều xuân thanh tao, trong
trẻo, êm dịu và cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn
mà sự linh cảm về một điều gì đó sắp xảy ra đã xuất hiện
- Đoạn thơ thứ hai: + Tác giả sử dụng từ láy thướt tha, tính từ trong veo một
cách tinh tế, chính xác gợi nhiều cảm xúc cho người đọc, vừa gợi tả được sắc tháicủa cảnh vật vừa thể hiện tâm trạng con người
+ Từ láy thướt tha, tính từ trong veo gợi tả cảnh sắc chiều xuân thanh dịu,
thơ mộng, hữu tình và cảm xúc bồi hồi, xao xuyến, tha thiết trong tâm hồn nhânvật
Câu 26: (2,0 điểm)
Cho hai câu thơ sau: Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Có người nhận xét: “Hai câu thơ là bức hoạ tuyệt đẹp về thiên nhiên mùaxuân” Em suy nghĩ như thế nào về điều đó?
Bài làm: * Giải thích: thế nào là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân.
* Khẳng định: Hai câu thơ thực là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: “Cỏ non
xanh tận chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
- Ở đây, Nguyễn Du học tập hai câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích - Lê chi sổ điểm hoa”, nhưng khi đưa vào bài thơ của mình, tác giả đã
rất sáng tạo
Trang 15- Câu thơ Trung Quốc dùng hình ảnh “cỏ thơm” (phương thảo) thiên về mùi
vị thì Nguyễn Du thay bằng “cỏ xanh”, cộng thêm sắc trắng của hoa lê tạo cho bứctranh thiên về màu sắc
Trong bức tranh ấy của ND có thảm cỏ non trải rộng tới tận chân trời là gammàu nền cho bức tranh xuân Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết sắc trắng củamột vài bông hoa lê khiến cho màu sắc có sự hài hoà đền mức tuyệt diệu Chữ
“điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại
- Tất cả đều gợi nên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sứcsống, khoáng đạt mà trong trẻo, nhẹ nhành mà thanh khiết
- Hai câu thơ tả cảnh thiên nhiên của NDu quả là tuyệt bút! Ngòi bút củaNDu tài hoa, giàu chất tạo hình ngôn ngữ biểu cảm, gợi tả Qua đó, ta thấy tâmhồn con người tươi vui, phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tươi tắn, hồnnhiên, nhạy cảm tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên
Câu 27:(2 điểm)
Một đêm phòng không vắng vẻ, chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, chợt đứa con nói rằng:
- Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
- Đây này!
Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo
là cha Đản Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
a Đoạn văn trên nằm trong văn bản nào? Do ai sáng tác?
b Chi tiết nào trong đoạn văn là quan trọng nhất? Nêu ý nghĩa của chi tiếtđó?
Bài làm: (2 điểm)
a Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ (0,5 điểm)
b - Chi tiết cái bóng (0,5 điểm)
- Ý nghĩa của chi tiết cái bóng: (1 điểm)
+ Tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ, hấp dẫn
+ Là biểu tượng của tình yêu thương, lòng chung thuỷ, là nguyên nhân trựctiếp của nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của nhân vật Vũ Nương
+ Làm nên sự hối hận của Trương Sinh và giải oan cho Vũ Nương
+ Làm tăng giá trị tố cáo xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công vớingười phụ nữ
Câu 28: ( 3 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi:
Trong Truyện Kiều, đoạn Thúy Kiều nhờ Thúy Vân chắp mối duyên tìnhcùng Kim Trọng, Nguyễn Du viết:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Trang 16? Hãy tìm những từ ngữ đồng nghĩa với các từ in đậm trên So sánh để thấyđược giá trị đặc sắc trong cách dùng từ của Nguyễn Du
Bài làm: Trong cơn gia biến giữa hiếu và tình, Kiều tôn thờ cả hai và muốnvẹn đôi đường Dù đã bán mình chuộc cha, Kiều còn nhờ Thúy Vân chắp mốiduyên tình cùng Kim Trọng:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Cậy đồng nghĩa với nhờ, phiền ; chịu (lời) tương đương với: bằng lòng,
nhận lời, đồng ý (1 điểm)
- Từ cậy với ý: Kiều hoàn toàn nhờ vả, cậy trông, phó thác cho Vân, với
niềm tin tưởng tuyệt đối Vân sẽ đáp lại Hơn nữa nàng đã hạ mình thấp hơn emmong có một sự chở che, ban ơn Chắc chắn rằng Vân sẽ khó lòng từ chối (1 điểm)
- Chịu : là bằng lòng cho dù Vân không muốn, không thích Dù có vì: “cốt
nhục tình thâm” mà chấp nhận thì Vân vẫn là người thiệt thòi trong cuộc hôn nhân
bất đắc dĩ này Dùng từ chịu, Kiều muốn chia sẻ sự mất mát, thiệt thòi, hy sinh của
Vân (1 điểm)
->Bởi vậy, không một từ đồng nghĩa nào có thể thay thế được 2 từ đó
Câu 29: (2 điểm)Tìm và phân tích giá trị của các phép tu từ nổi bật trong
các câu sau:
a/ Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
b/ Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng.
c/ Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
d/ Chất trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay.
Hướng dẫn trả lời:
a/ Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Phép tu từ so sánh: Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao/ Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh Không dùng quan hệ từ mà dùng lối ngắt giọng
Trang 17-(gạch ngang) để tạo nên hình thức so sánh có âm điệu nhịp nhàng Hình ảnh vừađúng, vừa đẹp, vừa lạ (0,5 điểm)
c/ Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
- Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ướt thuộc xúc giác kết hợp với tiếng cười thuộc thính giác, tạo cảm giác lạ lùng, thú vị, hình ảnh vừa sinh động, vừa
lãng mạn Thể hiện sự lạc quan của người bố nơi chiến trường (0,5 điểm)
d/ Chất trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay.
- Phép tu từ đảo ngữ: Lặng thầm thay có tác dụng nhấn mạnh vào cảm xúc
trong hành trình của bầy ong (0,5 điểm)
Câu 30: (3.0 điểm):
Xác định và phân tích giá trị thẩm mĩ của các biện pháp tu từ có trongđoạn thơ:
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miềnNamphía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)
Bài làm: - Điệp ngữ: không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất
khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng như
chiếc xe không thể chạy được nữa.(1.0đ)
Trang 18- Tương phản: Giữa không và có đó là sự đối lập giữa phương tiện
vật chất và tinh thần của người chiến sĩ .(1.0đ)
- Hoán dụ: + miềnNam ( chỉ nhân dân miềnNam)
+ một trái tim: chỉ người lính lái xe với một tấmlòng, một tình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước .(1.0đ)
(Hữu Thỉnh – Sang thu, SGK Ngữ văn 9, tập II)
Bài làm: - Nhà thơ chợt nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ ngọn
gió se mang theo hương ổi đang vào độ chín (0,25đ)
- Động từ phả gợi lên cảm giác về sự lan tỏa dịu ngọt của hương ổi vào đất
trời và vào lòng người(0,5đ)
- Từ láy chùng chình gợi tả sự chuyển động của sương chầm chậm, bịn rịn,
nhẹ nhàng , giăng mắc nơi đường thôn ngõ xóm Sương được nhân hóa trở nênsinh động, có hồn (0,5đ)
- Tâm trạng ngỡ ngàng , cảm xúc bâng khuâng của tác giả được thể hiện qua các từ : bỗng , hình như (0,5đ)
- Chỉ có sự tinh tế của nhà thơ mới nhận ra được sự chuyển mùa nhẹ nhànglúc cuối hạ sang đầu thu.( 0, 75đ)
Câu 32: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 13 đến 15 câu) nêu cảm nhận của
em sau khi đọc phần trích sau: "Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
Trang 19Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man mác." (Mùa xuân của tôi - Trích: "Thương nhớ mười hai" - Vũ Bằng)
Bài làm: 1 Nội dung:
Hai đoạn văn là những cảm nhận tinh tế và sâu sắc của Vũ Bằng vềmùa xuân thiên nhiên trong sáng, tràn đầy hương vị và sức sống của đất trời xứBắc
- Đoạn 1: Tác giả gợi tả những nét đẹp của thiên nhiên đất trời lúc vàoxuân ở Miền Bắc nước ta Đó là vẻ đẹp của tiết trời mùa xuân có khí lạnh của "mưariêu riêu, gió lành lạnh", có âm thanh của vạn vật và cuộc sống con người: "tiếngnhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, câu hát huê tình " Không khí mùaxuân như đang tràn ngập khắp đất trời miền Bắc
- Đoạn 2: Nhà văn tập trung miêu tả nét riêng của thiên nhiên, củakhông khí mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng Đó là những phát hiện và cảm nhận
vẻ đẹp đất trời vào xuân với sự hồi sinh của vạn vật, cỏ cây trổ lộc, đơm hoa kếttrái: "Đào hơi phai nhưng nhuỵ còn phong, cỏ không mướt xanh nhưng nức mùihương man mác " Thiên nhiên không sôi động, rực rỡ mà như đang cựa mình,đang tích tụ sức sống mùa xuân để tiếp nối cuộc tuần hoàn kì diệu trong đời sốngcon người và cảnh vật Vẻ đẹp mùa xuân khiến lòng người không ghìm được xúcđộng phải thốt lên: "Đẹp quá đi, mùa xuân ơi Tôi yêu mùa xuân nhất là " Đó làtình yêu mến, say đắm "rạo rực niềm vui sáng sủa" khi xuân về Đó cũng là tìnhyêu cuộc sống, yêu con người, khát khao gắn bó với quê hương, với thiên nhiên đấtBắc của tác giả
2 Nghệ thuật:
- Giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng, tràn đầy cảm xúc
- Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh mới lạ, độc đáo; những câu văn dài góp phần làm
rõ vẻ đẹp của mùa xuân miền Bắc, khơi dậy tình yêu thiên nhiên, lòng thương nhớquê hương, lòng yêu Tổ quốc của nhà văn Vũ Bằng
Câu 33: ( 2 điểm)
“Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Trang 20Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”
Viết đoạn văn phân tích tác dụng của cách sử dụng từ “ngọn lửa” trong hai
câu cuối của đoạn thơ trên?
B i l m:ài làm: ài làm:
- Ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trở nên trừu tượng và khái quát hơn: hình ảnhbếp lửa đã được chuyển hóa thành sức mạnh tình cảm, tâm hồn của bà Bà khôngchỉ là người nhóm lửa, giữ lửa, mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống,niềm tin cho các thế hệ nối tiếp
- “Ngọn lửa” là hình ảnh ẩn dụ chỉ niềm tin, tình yêu của bà với kháng chiến
với Đảng
Phân tích ý nghĩa của các từ láy trong đoạn thơ:
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Bài làm: Học sinh phát hiện các từ láy nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu vàthấy tác dụng của chúng : vừa chính xác, tinh tế, vừa có tác dụng gợi nhiều cảmxúc trong người đọc Các từ láy vừa gợi tả hình ảnh của sự vật vừa thể hiện tâmtrạng con người
- Từ láy ở hai dòng đầu : gợi cảnh sắc mùa xuân lúc chiều tà sau buổi hội vẫnmang cái nét thanh tao trong trẻo của mùa xuân nhưng nhẹ nhàng tĩnh lặng và
nhuốm đầy tâm trạng Từ láy "nao nao" gợi sự xao xuyến bâng khuâng về một ngày
vui xuân đang còn mà sự linh cảm về điều gì đó sắp xảy ra đã xuất hiện
- Từ láy ở hai câu sau báo hiệu cảnh sắc thay đổi nhuốm màu u ám thêlương Các từ gợi tả được hình ảnh nấm mồ lẻ loi đơn độc lạc lõng giữa ngày lễ tảo
mộ thật đáng tội nghiệp khiến Kiều động lòng và chuẩn bị cho sự xuất hiện củahàng loạt những hình ảnh của âm khí nặng nề trong những câu thơ tiếp theo
Chép lại ba câu thơ cuối trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và phân tích ý
Bài làm:
Trang 21"Đêm nay rừng hoang sương muối
(Đồng chí - Chính Hữu)
Phân tích ý nghĩa của hình ảnh "đầu súng trăng treo" được 1 điểm.
Học sinh cần làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ như sau :
- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hìnhảnh : rừng hoang, sương muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứngcạnh bên nhau, mai phục chờ giặc
Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đãnhận ra vẻ đẹp của vầng trăng lung linh treo lơ lửng trên đầu súng : Đầu súng trăngtreo Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểutrưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ Phútgiây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiếnđấu và mơ ước đến tương lai hoà bình Chất thép và chất tình hoà quện trong tâmtưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu
Câu 35: ( 3 điểm)
Trong bài Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải viết :
"Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa."
Kết thúc bài Viếng lăng Bác, Viễn Phương có viết :
"Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác."
a Hai bài thơ của hai tác giả viết về đề tài khác nhau nhưng có chung chủ đề
b Viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu phát biểu cảm nghĩ về 1 trong hai đoạn thơ trên
Bài làm: a Khác nhau và giống nhau :
- Giống nhau :
Trang 22+ Cả hai đoạn thơ đều thể hiện ước nguyện chân thành, tha thiết được hoànhập, cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước, nhân dân Ước nguyện khiêmnhường, bình dị muốn được góp phần dù nhỏ bé vào cuộc đời chung.
+ Các nhà thơ đều dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên là biểu tượngthể hiện ước nguyện của mình
b HS tự chọn đoạn thơ để viết nhằm nổi bật thể thơ, giọng điệu thơ và ýtưởng thể hiện trong đoạn thơ
Đoạn thơ của Thanh Hải sử dụng thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca , đặcbiệt là dân ca miền Trung, có âm hưởng nhẹ nhàng tha thiết Giọng điệu thể hiệnđúng tâm trạng và cảm xúc của tác giả : trầm lắng, hơi trang nghiêm mà tha thiếtkhi bộc bạch những tâm niệm của mình Đoạn thơ thể hiện niềm mong muốn đượcsống có ích, cống hiến cho đời một cách tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót.Nét riêng trong những câu thơ của Thanh Hải là đề cập đến một vấn đề lớn : ýnghĩa của đời sống cá nhân trong quan hệ với cộng đồng
Đoạn thơ của Viễn Phương sử dụng thể thơ 8 chữ, nhịp thơ vừa phải với điệp
từ muốn làm, giọng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc Đó là giọng điệuvừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa thiết tha thể hiện đúng tâm trạng lưu luyến của nhàthơ khi phải xa Bác Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ muốn mãi ở bên lăng Bác vàchỉ biết gửi tấm lòng mình bằng cách hoá thân hoà nhập vào những cảnh vật bênlăng : làm con chim cất tiếng hót
Câu 37: ( 1,5 điểm )
Phân tích giá trị của phép điệp ngữ trong đoạn thơ sau :
"Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì tiếng gà thân thuộc
Bà ơi cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ." (Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh)
Bài làm: Điệp ngữ trong đoạn thơ là từ vì, được sử dụng nhằm thể hiện mụcđích chiến đấu của cháu - anh chiến sĩ trong bài thơ Những Tổ quốc bắt nguồn từtình cảm chân thực giản dị : tình gia đình với những kỉ niệm mộc mạc đáng yêu đãhun đúc và là động lực giúp anh thêm sức mạnh vượt qua gian khó, chiến đấu vàchiến thắng kẻ thù lí do anh đưa ra rất giản dị : vì tiếng gà, vì bà, vì lòng yêu Tổquốc Mỗi từ vì nhằm nhấn mạnh một mục đích của anh, thể hiện tình yêu thiêngliêng với
Câu 38: ( 1,5 điểm )
Có bạn chép hai câu thơ như sau :
Trang 23"Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu buồn kém xanh."
Bạn đã chép sai từ nào ? Việc chép sai như vậy đã ảnh hưởng lớn đến ýnghĩa của đoạn thơ, em hãy giải thích điều đó ?
Bài làm: Chép sai từ "buồn" - đúng là từ "hờn" Chép sai ảnh hưởng nghĩa của
câu như sau : "buồn" là sự chấp nhận còn "hờn" thể hiện sự tức giận có ý thức tiềm tàng sự phản kháng Dùng "hờn" mới đúng dụng ý của Nguyễn Du về việc miêu tả
nhan sắc Kiều thống nhất trong quan niệm hồng nhan bạc phận Kiều đẹp khiếnthiên nhiên hờn ghen để rồi sau này Kiều chịu số phận lênh đênh chìm nổi vớimười lăm năm lưu lạc
Câu 39: ( 4 điểm)
Ca ngợi sự hi sinh cao đẹp của người lính trong chiến dịch Thành Quảng Trị, nhà thơ Lê Bá Dương đã viết :
Cổ-Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ bãi mãi ngàn năm
Cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau :
Về nội dung :
- Hai dòng thơ đầu là lời nhắn chủ của tác giả với những người hôm nay như
sợ mái chèo xuôi dòng Thạch Hãn làm đau hài cốt của những người chiến sĩ vẫncòn nằm lại nơi đáy sông
- Hai dòng thơ tiếp nêu lên sự khốc liệt của chiến tranh và sự hi sinh cao đẹpcủa người lính, có cả những người lính vô danh vẫn chưa tìm được hài cốt Đồngthời thể hiện thái độ trân trọng, tri ân của những người hôm nay về sự hi sinh caođẹp đó.Tác giả đã khái quát nâng cao tầm vóc cao đẹp của sự hi sinh : Những ngườilính hi sinh đã hóa thân vào dáng hình xứ sở Ý nghĩa của sự hi sinh đó, vì thế tồntại vĩnh hằng trong lòng nhân dân, đi mãi cùng thời gian và không gian đất nước,dân tộc
Về nghệ thuật:
Cảm nhận được một số đặc sắc về nghệ thuật : Giọng thơ tha thiết mà sâulắng nhịp thơ thay đổi từ nhịp 2/2/3 sang 4/3; thủ pháp hoán dụ ( tuổi 20 ), ẩn dụ( thành sóng nước, vỗ yên bờ bãi )
Câu 40: (3.0 điểm)
Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau đây :
“ … Khi trời trong gió nhẹ nắng mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng