Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ khi kết thúc chương trình: - 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các
Trang 1MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM
CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015
1 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Mã số: KC.01/11-15
2 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ vật liệu mới Mã số: KC.02/11-15
3 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí và tự động hóa Mã số: KC.03/11-15
4 Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học Mã số: KC.04/11-15
5 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng lượng Mã số: KC.05/11-15
6 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực1 Mã số: KC.06/11-15
7 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sau thu hoạch Mã số: KC.07/11-15
8 Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên Mã số: KC.08/11-15
9 Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển Mã số: KC.09/11-15
10 Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng” Mã số: KC.10/11-15
11 Nghiên cứu khoa học phát triển kinh tế và quản lý kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020” Mã số: KX.01/11-15
12 Nghiên cứu khoa học phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam đến năm 2020” Mã số: KX.02/11-15
13 Nghiên cứu khoa học phát triển văn hóa, con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Mã số: KX.03/11-15
14 Nghiên cứu và phát triển hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ Mã số: KX.06/11-15
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM
CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông” Mã số: KC.01/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3053/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Xây dựng các giải pháp tạo nền tảng cho ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng nhu cầu cấp bách trong một số lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng quan trọng: giao thông, truyền hình số, kinh tế biển, chính phủ điện tử và một số lĩnh vực quan trọng khác
2 Làm chủ, tạo ra một số công nghệ, chế tạo một số sản phẩm đáp ứng yêu cầu cấp bách cho ứng dụng, xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, trong
đó có một số sản phẩm đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế
3 Tạo được các công nghệ có tính ứng dụng và hiệu quả cao, các nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm
năng
II Nội dung
1 Nghiên cứu các giải pháp phù hợp với thực tiễn Việt Nam cho xây dựng hệ thống giao thông thông minh, truyền hình kỹ thuật số và một số ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông quan trọng có quy mô triển khai trên cả nước
2 Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông mới, có trình
độ tiên tiến trong khu vực về: an toàn và an ninh thông tin ở mức độ cao; nhận dạng chữ viết, hình
1
Các sản phẩm mà Việt Nam có thế mạnh về tài nguyên, nguồn lực để phát triển; các sản phẩm đó có sản lượng, giá trị xuất khẩu lớn, hoặc có tiềm năng xuất khẩu lớn hoặc có số lương, sản lượng, giá trị lớn trong tiêu dùng, sản xuất trong nước
Trang 2ảnh và âm thanh, cử chỉ, chuyển động, ý nghĩ, đặc biệt là tìm kiếm và xử lý tiếng Việt; tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây; giao thông thông minh, hệ thống định vị toàn cầu cùng với hệ thông tin địa lý, nhận dạng tần số vô tuyến, Web thế hệ mới
3 Nghiên cứu làm chủ, tạo ra một số công nghệ, thiết kế và chế tạo một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu cho việc xây dựng mạng thế hệ sau, truyền hình số mặt đất, truyền hình số vệ tinh cùng các thiết bị đầu cuối
4 Nghiên cứu làm chủ công nghệ, thiết kế và chế tạo sản phẩm tạo nền tảng cho công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là vi mạch điện tử, hệ điều hành cho thiết bị chuyên dụng và thiết bị di động
III Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1 Giải pháp và quy chuẩn quốc gia cho xây dựng hệ thống giao thông thông minh, truyền hình số, một số ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông quan trọng có quy mô triển khai trên cả nước
2 Phần mềm, thiết bị và hệ thống: đảm bảo an ninh, an toàn mạng và thông tin ở mức độ cao; nhận dạng chữ viết, hình ảnh và âm thanh, cử chỉ, chuyển động, ý nghĩ, đặc biệt là tìm kiếm và
xử lý tiếng Việt; máy tính hiệu năng cao và máy tính mạng cho giải quyết các bài toán lớn xử lý thông tin y-sinh, biến đổi khí hậu, tính toán đám mây cho cộng đồng và doanh nghiệp; giao thông thông minh, hệ thống định vị toàn cầu và hệ thống thông tin địa lý cho quản lý phương tiện, nhận dạng tần
số vô tuyến, Web thế hệ mới
3 Thiết kế, phần mềm, thiết bị, hệ thống và thiết bị đầu cuối: mạng di động thế hệ 4G và thế
hệ tiếp theo, mạng truyền hình số mặt đất, mạng truyền hình số vệ tinh
4 Thiết kế và chế tạo các bộ vi xử lý, mạch tích hợp Hệ điều hành cho thiết bị chuyên dụng
và thiết bị di động
IV Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Các công nghệ và sản phẩm, dịch vụ công nghệ được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể cạnh tranh được với các công nghệ và sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các nước trong khu vực;
3 Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; 20% các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
4 Chỉ tiêu về đào tạo:
- Hình thành được trên 20 nhóm nghiên cứu trẻ có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh đảm bảo cho việc nghiên cứu thành công và hiệu quả các hướng nghiên cứu trọng tâm giai đoạn tiếp theo của Chương trình
- 100% đề tài tham gia đào tạo sau đại học, trong đó có 50% số đề tài tham gia đào tạo tiến
sĩ
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ khi kết thúc chương trình:
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành kinh tế -
kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo;
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm);
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mại hoá
- 5 đến 7 doanh nghiệp khoa học công nghệ được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của các nhiệm vụ thuộc Chương trình./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ vật liệu mới”
Mã số: KC.02/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3054/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
Trang 31 Tiếp thu và nắm vững được công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất một số loại thép hợp kim, thép chịu nhiệt, hợp kim kim loại màu phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt ngành cơ khí chế tạo và công nghiệp quốc phòng
2 Phát triển và tạo được công nghệ sản xuất, chế tạo vật liệu nano, vật liệu đất hiếm, vật liệu cao su chuyên dụng, polyme và composite đặc biệt, vật liệu y sinh, vật liệu điện tử tiên tiến phục vụ các ngành kinh tế - kỹ thuật
3 Tạo được một số công nghệ có triển vọng ứng dụng cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng
II Nội dung
1 Nghiên cứu, tiếp nhận và làm chủ công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất một số chủng loại thép hợp kim, thép chịu nhiệt, hợp kim kim loại màu, một số ferô và thép sử dụng cho ngành cơ khí chế tạo, xây dựng, giao thông và phục vụ công nghiệp quốc phòng
2 Nghiên cứu, ứng dụng, công nghệ chế tạo vật liệu nano (nanoclay, nano ô xít, nano sinh học,…), vật liệu polyme - compozit đặc biệt (compozit cao cấp, vật liệu chức năng đặc biệt, thân thiện môi trường) phục vụ cho một số lĩnh vực công nghiệp và bảo vệ môi trường, vật liệu nhẹ dùng trong xây dựng…
3 Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuẩt, chế tạo các loại vật liệu y-sinh
4 Nghiên cứu công nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu huỳnh quang, vật liệu tích trữ và biến đổi năng lượng, ôxit và kim loại đất hiếm có độ tinh khiết cao, vật liệu điện tử và quang tử
III Dự kiến sản phẩm
1 Các quy trình công nghệ sản xuất các loại vật liệu mới như thép hợp kim, thép chịu nhiệt, hợp kim kim loại màu, vật liệu nano, polymer-compozit đặc biệt, vật liệu y sinh, vật liệu điện tử tiên tiến
2 Các dây chuyền công nghệ, hệ thống trang thiết bị máy móc quy mô phòng thí nghiệm, quy
mô pilot, quy mô công nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất của Việt Nam
Các công nghệ và thiết bị qui mô phòng thí nghiệm đảm bảo tính mới tính tiên tiến và tính ứng dụng cao (sản phẩm của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng)
3 Các loại vật liệu mới có chất lượng tương đương sản phẩm nhập ngoại, gồm:
- Thép hợp kim phục vụ ngành đóng tàu (chế tạo động cơ, chân vịt tàu thuỷ);
- Thép hợp kim cường độ cao dùng trong các công trình xây dựng, giao thông (cầu, đường, nhà cao tầng);
- Thép hợp kim bền hóa chất, thép chịu nhiệt, kim loại màu sử dụng trong quốc phòng (vũ khí, trang bị) và phục vụ cho công nghiệp (hóa chất, dầu khí, chế tạo máy…);
- Polyme-compozit tiên tiến, sơn và lớp phủ bảo vệ lâu bền, sản phẩm cao su kỹ thuật, polyme chức năng, vật liệu thân thiện môi trường;
- Một số chủng loại vật liệu huỳnh quang, vật liệu tích trữ và biến đổi năng lượng (pin mặt trời hiệu suất cao, điôt phát sáng…), ôxit và kim loại đất hiếm (Nd2O3, CeO2, LnO2…) có độ tinh khiết cao, vật liệu điện tử và quang tử;
IV Chỉ tiêu đánh giá
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100% đề tài có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế, trong đó có 20% số đề tài có công bố quốc tế
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
- Các công nghệ, dây chuyền thiết bị và vật liệu được tạo ra có tính năng kỹ thuật, chất lượng
có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực hoặc quốc tế;
- 20% sản phẩm nghiên cứu đủ điều kiện trở thành sản phẩm thương mại
3 Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
- Có 50% các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có ít nhất 10% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
4 Chỉ tiêu về đào tạo:
- 100% đề tài tham gia đào tạo sau đại học, trong đó có 50% đề tài tham gia đào tạo tiến sĩ;
- Xây dựng được 7-10 nhóm nghiên cứu trẻ có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh, đảm bảo cho việc triển khai nghiên cứu thành công và hiệu quả các hướng nghiên cứu trọng tâm của Chương trình ở giai đoạn tiếp theo
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi kết thúc chương trình:
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là công nghệ dạng tiềm năng có tính ứng dụng cao đảm bảo cho việc nghiên cứu hoàn thiện ở giai đoạn tiếp theo sẽ thành công và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo;
Trang 4- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, có kết quả thương mại hóa;
- 3-5 doanh nghiệp KHCN được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của các
đề tài, dự án thuộc Chương trình./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí và tự động hóa”
Mã số: KC.03/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3055/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Làm chủ công nghệ, thiết kế, chế tạo và đưa ra thị trường sản phẩm cơ khí đủ sức cạnh tranh với khu vực và thế giới: một số sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm; sản phẩm cơ khí có tỷ trọng giá trị lớn trong thiết bị toàn bộ của các dây chuyền sản xuất; sản phẩm cơ khí chủ yếu trong đóng tàu, xây dựng; sản phẩm cơ điện tử
2 Làm chủ công nghệ, thiết kế và chế tạo thiết bị, hệ thống tự động hóa thay thế nhập ngoại: thiết bị, hệ thống tự động hóa chủ yếu trong một số dây chuyền sản xuất; thiết bị y tế kỹ thuật số có nhu cầu cấp bách cho tuyến huyện và tuyến tỉnh
3 Tạo được các công nghệ có tính ứng dụng và hiệu quả cao, các nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng
II Nội dung
1 Nghiên cứu công nghệ và chế tạo một số sản phẩm cơ khí chủ yếu: Thiết bị có tỷ trọng giá trị lớn trong thiết bị toàn bộ của dây chuyền sản xuất dầu khí, giấy, hóa chất, phân bón, thủy điện, thủy công; động cơ Diezel tàu thủy, động cơ Diezel cho nông nghiệp, động cơ xăng; các chi tiết chính của ô tô; thiết bị trên tàu và thiết bị nâng hạ cho đóng tàu, tàu chuyên dụng phục vụ an ninh quốc phòng và dầu khí; máy và trạm biến áp điện từ 220 KV trở lên; đúc rèn phôi thép hợp kim cao; các loại khuôn mẫu có độ chính xác và độ bền cao
2 Nghiên cứu công nghệ và chế tạo một số sản phẩm cơ điện tử: Máy công cụ điều khiển số CNC và các dao cụ; một số loại rô bốt; ô tô điện; các chi tiết chính cho chế tạo rô bốt và máy CNC
3 Nghiên cứu công nghệ, chế tạo thiết bị và hệ thống tự động hóa chủ yếu trong: Dầu khí; sản xuất và truyền tải điện, tiết kiệm năng lượng; sản xuất thực phẩm, dược phẩm, chế tạo máy, nông nghiệp, đóng tàu, giao thông, khai thác mỏ, an ninh quốc phòng; thiết bị y tế kỹ thuật số có nhu cầu cấp bách cho tuyến huyện và tuyến tỉnh; phần mềm nền và chip chuyên dụng trong hệ thống tự động
III Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1 Một số sản phẩm cơ khí chủ yếu:
- Thiết bị có giá thành trên 50% trong thiết bị toàn bộ của dây chuyền sản xuất dầu khí (dàn khoan, vận chuyển đường ống), giấy, hóa chất, phân bón, thủy điện, thủy công
- Động cơ Diezel thấp tốc từ 1000 đến 4000 mã lực, động cơ Diesel cho máy nông nghiệp, động cơ xăng
- Các chi tiết chính của ô tô: hộp số, động cơ, cầu sau, cầu trước
- Thiết bị trên boong tàu, thiết bị nâng hạ, cầu trục trọng tải lớn sử dụng trong đóng tàu và cảng biển; tàu phục vụ an ninh quốc phòng; tàu thăm dò, khai thác dầu khí
- Máy biến áp và các thiết bị cho trạm biến áp từ 220 KV trở lên
- Đúc rèn phôi thép hợp kim cao trọng lượng 1,5 tấn trở lên phục vụ cho làm khuôn kim loại
và chế tạo các chi tiết trong ngành chế tạo máy
- Các loại khuôn mẫu có độ chính xác và độ bền cao
2 Một số sản phẩm cơ điện tử:
Máy công cụ điều khiển số CNC và các dao cụ; rô bốt công nghiệp, rô bốt chuyên dụng; ô tô điện; động cơ AC servo chuyên dụng, hệ truyền động servo nhiều trục; hộp giảm tốc có độ chính xác cao cho rô bốt và máy CNC
3 Thiết bị và hệ thống tự động hóa chủ yếu trong:
Khai thác và lọc dầu; sản xuất và truyền tải điện, tiết kiệm năng lượng; dây chuyền sản xuất thực phẩm, dược phẩm, chế tạo máy, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đóng tàu, giao thông, an toàn trong khai thác mỏ, an ninh quốc phòng; bộ bảo vệ rơ le kỹ thuật số cho hệ thống điện; thiết bị biến đổi điện tử công suất; máy X-quang, máy siêu âm màu, máy điện não, máy xét nghiệm tự động, thiết bị nha khoa độ chính xác cao; phần mềm nền, chip chuyên dụng cho các cơ cấu đo lường, chấp hành và bộ điều khiển
IV Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
Trang 5100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Các công nghệ và thiết bị được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực
3 Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế giải pháp hữu ích; 20% các nhiệm vụ có giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
4 Chỉ tiêu về đào tạo:
- Hình thành được trên 20 nhóm nghiên cứu trẻ có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh đảm bảo cho việc nghiên cứu thành công và hiệu quả các hướng nghiên cứu trọng tâm giai đoạn tiếp theo của Chương trình
- 100% đề tài tham gia đào tạo sau đại học, trong đó có 50% số đề tài tham gia đào tạo tiến
sĩ
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp KHCN khi kết thúc chương trình:
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm)
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất đời sống hoặc được thương mại hoá
- 5 đến 7 doanh nghiệp KHCN được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của các nhiệm vụ thuộc chương trình
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”
Mã số: KC.04/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3056/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Phát triển được các công nghệ nền của công nghệ sinh học (ưu tiên công nghệ gen, enzym
- protein) trong nghiên cứu phát triển công nghệ và ứng dụng đối với các lĩnh vực: Y tế, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng
2 Tạo được quy trình công nghệ, vật liệu, sản phẩm trên nền công nghệ hiện đại phục vụ cho
y tế, nông nghiệp, công nghiệp và an ninh quốc phòng
3 Tạo được một số công nghệ có triển vọng ứng dụng cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng
II Những nội dung chính
1 Nghiên cứu hệ gen và công nghệ chuyển gen:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuyển gen, công nghệ bất hoạt gen trong cải biến giống
vi sinh vật, cây trồng và vật nuôi;
- Xây dựng hệ thống chỉ thị phân tử phục vụ nông nghiệp và y tế;
- Chẩn đoán và điều trị bệnh bằng kỹ thuật gen;
- Nghiên cứu giải trình tự gen: giải mã một số đối tượng cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao (lúa, cà phê)
2 Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất protein và vắc-xin tái tổ hợp:
- Nghiên cứu tạo các protein tái tổ hợp dùng trong chẩn đoán, điều trị bệnh và phục vụ công tác chọn giống vật nuôi, cây trồng
- Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo vắc-xin thế hệ mới (tái tổ hợp) phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và bệnh mới phát sinh trên động vật và ở người
3 Nghiên cứu phát triển công nghệ vi sinh theo định hướng công nghiệp sinh học:
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm vi sinh vật phục vụ sản xuất enzym, thuốc sâu, bệnh sinh học, vắc-xin, bảo quản chế biến;
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các màng sinh học dùng trong y học, sản xuất và đời sống
4 Nghiên cứu và phát triển công nghệ tế bào:
- Công nghệ tiên tiến nhân nhanh giống cây trồng qui mô công nghiệp và nhân sinh khối cây dược liệu quý phục vụ công nghiệp dược
- Công nghệ nhân dòng tế bào phục vụ tạo chế phẩm sinh học
III Dự kiến kết quả
Trang 61 Sản phẩm qui trình công nghệ:
- Quy trình công nghệ, phần mềm phân tích chức năng gen cây trồng: năng suất, tính kháng bệnh ;
- Quy trình công nghệ tạo protein và vắc-xin tái tổ hợp;
- Quy trình công nghệ tạo các chủng vi sinh vật tái tổ hợp mang gen chuyển;
- Quy trình và hệ thống công nghệ tiến tiến nhân nhanh giống cây trồng chất lượng cao và sạch bệnh, quy trình công nghệ nhân sinh khối các cây dược liệu quý
2 Sản phẩm ứng dụng:
- Sản phẩm về công nghệ gen: Có tối thiểu 3 dòng cây trồng chuyển gen có triển vọng làm vật liệu cho công tác giống (lúa, ngô, cam ); tối thiểu 02 bộ kít chẩn đoán gen, 02 bộ kít dạng que nhúng (quick stick);
- Marker phân tử: ít nhất 02 bộ marker phân tử phục vụ nông nghiệp, y tế;
- Sản phẩm về công nghệ protein: Có tối thiểu 3 protein, 3 hoạt chất sinh học được ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị bệnh ở người, vật nuôi, cây trồng;
- Sản phẩm công nghệ vi sinh vật, định hướng phát triển công nghiệp sinh học: có ít nhất 02 vắc-xin thế hệ mới cho người, động vật; 02 enzyme tái tổ hợp cho công nghiệp và 03 loại thuốc bảo
vệ thực vật sinh học được dùng rộng rãi phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn;
- Sản phẩm về công nghệ tế bào: có ít nhất 02 hệ thống tiến tiến về nhân nhanh giống cây trồng chất lượng cao, sạch bệnh, 02 hệ thống bioreactor nhân sinh khối cây dược liệu
IV Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
- 100% các nhiệm vụ có bài báo công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong đó có 25% số
đề tài có bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế;
- Có ít nhất 1 hội thảo khoa học quốc tế, 03 hội thảo khoa học có tính liên ngành, các hội thảo
có xuất bản kỷ yếu
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Các sản phẩm công nghệ tiếp cận nhu cầu thực tiễn và khả năng cạnh tranh cao tiến tới thay thế các sản phẩm cùng loại trong khu vực và thương mại hoá được
3 Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
60% nhiệm vụ có công nghệ được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp Trong đó 15% nhiệm vụ có công nghệ được công nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
4 Chỉ tiêu về đào tạo:
- 100% đề tài, 40% dự án SXTN tham gia đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ;
- Xây dựng được ít nhất 7-10 nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh, đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi kết thúc chương trình:
- 50% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm có thể tiếp tục phát triển, trong đó 1/2 nhiệm vụ
có công nghệ được tiếp tục phát triển và ứng dụng trong các chương trình công nghệ sinh học chuyên ngành: Y tế, Nông nghiệp, môi trường, chế biến ;
- 30% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm được sản xuất thử nghiệm qui mô pilot;
- 20% các nhiệm vụ có sản phẩm được thương mại hóa, trong đó có 1/2 nhiệm vụ phát triển theo hướng công nghiệp sinh học;
- 2-3 doanh nghiệp KHCN được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của các
đề tài, dự án thuộc Chương trình./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng lượng”
Mã số: KC.05/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3084/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Nâng cao năng lực nghiên cứu và làm chủ công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử làm cơ sở cho việc lựa chọn, xây dựng, quản lý, khai thác vận hành và đảm bảo an toàn, an ninh cho nhà máy điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam
2 Hình thành được cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp quy hạt nhân trong nước và quốc tế bảo đảm cơ sở cho phát triển ngành năng lượng nguyên tử
3 Ứng dụng và chuyển giao công nghệ sử dụng năng lượng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân phục vụ hiệu quả trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên, môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng
Trang 74 Nắm vững và phát triển được một số công nghệ tiên tiến tạo và sử dụng nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo
5 Triển khai ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng trong các khâu sản xuất, lưu trữ, truyền tải và tiêu thụ năng lượng
6 Tạo ra được một số công nghệ qui mô phòng thí nghiệm, công nghệ có khả năng ứng dụng cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng
II Nội dung
1 Nghiên cứu tiếp thu các kỹ thuật, công nghệ phục vụ lựa chọn địa điểm, lập dự án đầu tư, thi công xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân và quản lý dự án điện hạt nhân
2 Nghiên cứu công nghệ lò phản ứng hạt nhân nước nhẹ và các hệ thống thiết bị có liên quan của đảo hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu lò phản ứng, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, công nghệ sản xuất uran kỹ thuật từ quặng Việt Nam, công nghệ chế tạo viên gốm UO2
3 Nghiên cứu phát triển kỹ thuật bảo đảm an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, chuẩn đo lường bức
xạ, quan trắc phóng xạ môi trường, đánh giá tác động môi trường phóng xạ của cơ sở hạt nhân, kỹ thuật
xử lý các sự cố tai nạn bức xạ và hạt nhân, kiểm tra chất lượng công trình và thiết bị nhà máy điện hạt nhân
4 Nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ phát triển ngành năng lượng nguyên tử nói chung và phát triển điện hạt nhân nói riêng; Nghiên cứu cơ sở pháp lý và nội luật hoá các điều ước quốc tế liên quan bảo đảm cơ sở cho phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam
5 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bức xạ và kỹ thuật hạt nhân phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, y tế, an ninh và quốc phòng; Nghiên cứu sản xuất các đồng vị và dược chất phóng xạ mới, chế tạo được một số thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân
6 Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: thuỷ điện, mặt trời, gió, địa nhiệt, sóng biển và các dạng năng lượng khác
7 Nghiên cứu công nghệ, các giải pháp kỹ thuật và thiết kế, chế tạo các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả trong các khâu sản xuất, lưu trữ truyền tải và tiêu thụ năng lượng
III Dự kiến sản phẩm
1 Đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có khả năng giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ đáp ứng dự án điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam (lựa chọn địa điểm, công nghệ, xây dựng, vận hành
và bảo đảm an toàn )
2 Cơ sở khoa học phục vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thụât đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành năng lượng nguyên tử
3 Quy trình công nghệ sản xuất uran kỹ thuật từ quặng Việt Nam; Công nghệ chế tạo viên gốm UO2, công nghệ chế tạo một số loại vật liệu lò phản ứng, công nghệ quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu đã qua sử dụng của điện hạt nhân và đề xuất chính sách quốc gia liên quan
4 Các quy trình kỹ thuật thẩm định, phân tích an toàn cho dự án điện hạt nhân; Các kỹ thuật đo liều bức xạ, đo phóng xạ môi trường, kỹ thuật chuẩn đo lường bức xạ; Cơ sở dữ liệu phông phóng xạ môi trường; Các kỹ thuật nghiên cứu phát tán phóng xạ trong môi trường không khí, nước và đất từ cơ sở hạt nhân; Các kỹ thuật xử lý nhiễm bẩn phóng xạ do các sự cố tai nạn bức xạ và hạt nhân; Các kịch bản ứng phó sự cố phù hợp
5 Các quy trình công nghệ liên quan đến điều tra, khảo sát, xây dựng và lắp đặt nhà máy điện hạt nhân
6 Các quy trình công nghệ, thiết bị bức xạ, thiết bị ghi đo bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh; tạo giống cây trồng, tối ưu quy trình canh tác, xử lý sâu bệnh hại cây trồng, vật nuôi, bảo quản lương thực, thực phẩm; tối ưu quá trình sản xuất trong công nghiệp, chế tạo vật liệu mới; quản lý an toàn trong các ngành giao thông, xây dựng; quản lý nguồn tài nguyên nước và khai thác khoáng sản; bảo đảm an ninh quốc phòng
7 Quy trình công nghệ và thiết bị tạo nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo từ thuỷ điện, mặt trời, gió, địa nhiệt, sóng biển và các dạng năng lượng khác
8 Công nghệ và thiết bị sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng như: thiết bị điều khiển motor hiệu suất cao theo nguyên lý biến tần, các loại máy biến áp, máy cắt, thiết bị đo đếm, động cơ, thuỷ điện tích năng, acquy, thiết bị kỹ thuật điện, các thiết bị sản xuất, tiêu thụ điện
9 Các giải pháp kỹ thuật tiên tiến điều tiết, vận hành hệ thống điện luới
IV Chỉ tiêu đánh giá
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
- Có 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia;
- Có ít nhất 10 % đề tài có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ quốc
tế
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Trang 8Các công nghệ và thiết bị được ứng dụng vào sản xuất có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực
Các công nghệ và thiết bị qui mô phòng thí nghiệm đảm bảo tính mới tính tiên tiến và tính ứng dụng cao
3 Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
- Có 80% nhiệm vụ đăng ký, 50% các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích
4 Chỉ tiêu về đào tạo:
- Có 100% đề tài đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư);
- Có 70 % số dự án đào tạo được ít nhất 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử nhân/kỹ sư);
- Xây dựng được 4-5 nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành kinh tế - kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo;
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm);
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mại hoá./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực2”
Mã số: KC.06/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3057/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Làm chủ được các công nghệ then chốt và giải pháp kinh tế - kỹ thuật tiên tiến để nâng cao hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu
2 Áp dụng được các công nghệ và giải pháp kinh tế - kỹ thuật vào sản xuất quy mô lớn các sản phẩm hàng hóa có hàm lượng khoa học, giá trị gia tăng cao nhằm gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hoặc thay thế một số mặt hàng nhập khẩu
II Nội dung
1 Lĩnh vực nông nghiệp:
- Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực: công nghệ sản xuất giống (tạo giống, nhân giống), kỹ thuật sản xuất (nuôi trồng, canh tác, khai thác hải sản xa bờ, tạo sản phẩm giá trị gia tăng từ phụ phẩm của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực) có thể áp dụng trên quy mô lớn để sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất cây dược liệu và sản phẩm có nguồn gốc từ cây dược liệu chủ lực của Việt Nam
2 Lĩnh vực công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng:
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất sản phẩm ngành công nghiệp
ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn và các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành cơ khí chế tạo, sản xuất lắp ráp ôtô, dệt may - da giày và sản phẩm công nghiệp công nghệ cao
- Nghiên cứu chuyển giao ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng
III Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1 Nhóm sản phẩm công nghệ
- Các quy trình công nghệ được chuẩn hoá đồng bộ, tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực đạt năng suất, chất lượng cao hơn hẳn so với công nghệ đang phổ biến trong sản xuất
2
Các sản phẩm mà Việt Nam có thế mạnh về tài nguyên, nguồn lực để phát triển; các sản phẩm đó có sản lượng, giá trị xuất khẩu lớn, hoặc có tiềm năng xuất khẩu lớn hoặc có số lương, sản lượng, giá trị lớn trong tiêu dùng, sản xuất trong nước
Trang 9- Các mô hình ứng dụng công nghệ qui mô pilot trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và dược liệu chủ lực đạt tiêu chuẩn, cho hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường
- Các công nghệ tiên tiến, đồng bộ trong sản xuất sản phẩm công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (đóng tàu, ôtô, thiết bị toàn bộ, máy CNC, nguyên phụ liệu cho ngành dệt may - da giầy, hoá chất cơ bản, khuôn mẫu, nhựa kỹ thuật )
- Các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực giao thông, xây dựng (công nghệ thiết kế, thi công xây dựng nhà cao tầng, cầu, đường, thiết bị thi công giao thông, xây dựng )
2 Nhóm sản phẩm ứng dụng:
- Con giống, cây giống, các sản phẩm nông nghiệp đạt các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia hoặc quốc tế; mô hình ứng dụng đưa vào sản xuất thương mại, sản xuất qui mô lớn thuộc các đối tượng:
+ Cây trồng: lúa siêu năng suất, lúa chất lượng cao, sắn, cây trồng biến đổi gen (ngô, đậu tương, bông); cây có múi không hạt; thanh long, chè, cà phê, cao su chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xuất khẩu;
+ Vật nuôi: gia súc, gia cầm chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm, sản xuất ở quy mô công nghiệp;
+ Thuỷ hải sản: tôm sú, tôm hùm, cá tra, cá ngừ đại dương, cá tầm, cá chình, cá song, cá chim, hàu biển;
+ Sản phẩm giá trị gia tăng từ phụ phẩm nông nghiệp;
+ Nấm ăn, nấm dược liệu;
+ Dược liệu và sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu chủ lực: Sâm Ngọc Linh, Trinh nữ Hoàng cung, Thông đỏ, Hồi
- Các dây chuyền pilot trong các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn và sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (cơ khí ôtô, đóng tàu, thiết bị toàn bộ, nguyên phụ liệu cho dệt may - da giày, sản phẩm nhựa kỹ thuật, khuôn mẫu, vật liệu xây dựng…)
- Các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu đạt các tiêu chuẩn chất lượng khu vực và thế giới (các sản phẩm cơ khí trọng điểm như: tàu thuỷ, máy công cụ, thiết bị nâng
hạ, thiết bị phục vụ khai thác, chế biến than, bôxit, thiết bị nâng hạ, thiết bị thi công công trình giao thông, xây dựng )
IV Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1 Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% nhiệm vụ khoa học công nghệ có kết quả được công
bố trên các tạp chí khoa học công nghệ chuyên ngành có uy tín trong nước trong đó có tối thiểu 10% nhiệm vụ khoa học công nghệ có công bố ở các tạp chí có uy tín ở nước ngoài
2 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ: 80% công nghệ được tạo ra đạt các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương đương với công nghệ hiện có của các nước trong khu vực, trong đó 30% công nghệ mới chuyển giao cho doanh nghiệp, người sản xuất Các sản phẩm của công nghệ có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng và giá cả có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực
3 Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: 70% nhiệm vụ khoa học công nghệ có công nghệ được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ, trong số đó 20% nhiệm vụ khoa học công nghệ có công nghệ được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích
4 Chỉ tiêu về đào tạo: 80% số nhiệm vụ khoa học công nghệ có tham gia đào tạo tiến sĩ, thạc
sỹ
5 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm được tiếp tục phát triển và ứng dụng vào thực tiễn của giai đoạn tiếp theo;
- 40% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm được sản xuất thử nghiệm qui mô pilot;
- 20% các nhiệm vụ có sản phẩm được thương mại hóa, trong đó 1/2 công nghệ sẵn sàng cho áp dụng vào sản xuất trên quy mô lớn./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“ Nghiên c ứu ứng dụng và phát triển công nghệ sau thu hoạch ”
Mã số: KC.07/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu
1 Ứng dụng và phát triển thành công một số công nghệ bảo quản tiên tiến và giải pháp phù hợp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch một số sản phẩm nông-lâm-thủy sản và dược liệu chính của Việt Nam
Trang 102 Đa dạng hóa các mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị gia tăng, chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
3 Tạo ra được một số công nghệ qui mô phòng thí nghiệm có triển vọng ứng dụng cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng
II Nội dung
1 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến và giải pháp phù hợp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch sản phẩm nông-lâm-thủy sản và dược liệu hiện đang có tỷ lệ hao hụt cao
2 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến và phù hợp (kết hợp với kinh nghiệm truyền thống) để chế biến và đa dạng hóa các mặt hàng nông-lâm-thuỷ sản
3 Sản xuất được một số đặc sản truyền thống với chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
III Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1 Công nghệ bảo quản và giải pháp phù hợp được ứng dụng có hiệu quả để giảm tổn thất sau thu hoạch các đối tượng nông-lâm-thủy sản và dược liệu như:
- Nông sản: lúa, ngô, sắn, cà phê;
- Lâm sản ngoài gỗ: thảo quả, mây, tre, gỗ rừng trồng;
- Thủy sản: hải sản đánh bắt xa bờ (tôm, mực, cá biển);
- Dược liệu: thảo quả, hoài sơn, đảng sâm, sinh địa
2 Công nghệ chế biến phù hợp nhằm đa dạng hóa các mặt hàng nông-lâm-thuỷ sản nhằm nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như:
- Nông sản: Chế biến tinh, chế biến sâu, chế biến các phế phụ phẩm nông nghiệp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế;
- Lâm sản: Chế biến và sản xuất các mặt hàng có giá trị kinh tế cao từ gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ;
- Thủy sản: chế biến các sản phẩm hải sản (tôm, mực, cá biển) và thuỷ sản nuôi biển (cá biển, hàu, nghêu, trai ngọc, vẹm, bào ngư, );
- Gia súc, gia cầm: thịt gà, heo, đà điểu
3 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng đặc sản truyền thống ở quy mô công nghiệp
4 Một số mặt hàng có chất lượng và giá trị gia tăng cao của Việt Nam
5 Các công nghệ bảo quản và chế biến nông lâm thuỷ sản qui mô phòng thí nghiệm đảm bảo tính mới, tính tiên tiến và tính ứng dụng cao (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng)
IV Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ
- 70% Công nghệ và sản phẩm do các đề tài tạo ra có trình độ và chất lượng tương đương
với công nghệ và sản phẩm của các nước tiên tiến trong khu vực;
- 90% Công nghệ và sản phẩm do các Dự án SXTN tạo ra có trình độ và chất lượng tương
đương với công nghệ và sản phẩm của các nước tiên tiến trong khu vực
2 Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ
- 100% Đề tài, Dự án thuộc chương trình phải đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, hoặc đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp
- Có ít nhất 10% số nhiệm vụ có giải pháp được công nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, 30% số nhiệm vụ đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp
3 Chỉ tiêu về đào tạo
- 70% số đề tài đào tạo được hoặc đang tham gia đào tạo ít nhất 1 thạc sĩ
- Tạo ra được 5-7 nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
4 Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh;
- 40% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng trong sản xuất ở giai đoạn tiếp theo;
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả tiếp tục phát triển ở giai đoạn nghiên cứu tiếp theo./
PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
Mã số: KC.08/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3059/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I Mục tiêu