1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA SIÊU ÂM

7 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 122,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH • Tác dụng sinh nhiệt: * sinh nhiệt do khuếch tán năng lượng trong mô giảm thấu * không sinh nhiệt: áp lực và lực quay --> chuyển động dịch: luồng Cơ chế khô

Trang 1

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ TÍNH

AN TOÀN CỦA SIÊU ÂM

VÕ TẤN ĐỨC

ĐẠI CƯƠNG

• - SA : rộng rãi - rẻ tiền - thời gian thực - an toàn

• - Tác dụng sinh học:* thiết yếu cho người sử dụng

• - Tác hại chính của SA: * chỉ định không đúng

• - BS Siêu âm: * nắm vững đầy đủ nguy cơ tiềm tàng và

lợi ích rõ rệt của SA / các PP CĐHA khác

• * điều chỉnh các thông số kỹ thuật - tránh

tối đa tác hại mà vẫn giữ mục tiêu chẩn đoán (ALARA)

Trang 2

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

• Tác dụng sinh nhiệt: * sinh nhiệt do khuếch tán năng

lượng trong mô (giảm thấu)

* không sinh nhiệt: áp lực và lực quay > chuyển động dịch:

luồng

Cơ chế không sinh nhiệt cũng có thể sinh nhiệt!

• Tạo hang âm: do âm trường tao trong dịch các hốc khí

Có thể làm tăng hay không thể tích mô

==> nhiệt sinh ra, chuyển động luồng quanh hốc khí, tác

động cơ học do vỡ bóng khí

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng sinhnhiệt

- SA sinh nhiệt: năng lượng sinh ra trong mô do hiện tượng

giảm thấu : khuếch tán và hấp thu > sinh nhiệt

- Các yếu tố kiểm soát nhiệt của mô:

* hội tụ: nhằm cải thiện độ phân giải không gian

cường độ chùm sóng = công suất / vùng

độ rộng chùm sóng

@cùng công suất: độ tập trung càng nhỏ, cường độ càng

cao

@chuyển động phân phối sóng âm: quét chùm sóng qua

mô sẽ làm giảm cường độ trung bình:

+ không quét: Doppler phổ, M-mode: năng lượng

+ quét: doppler màu, năng lượng, B- mode

Trang 3

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng sinhnhiệt

* thời gian siêu âm: công suât SA là tốc độ sinh ra

năng lượng theo thời gian

SA xung: phát sóng theo từng chuỗi xung, có khoảng

thời gian chờ lập lại (ngắt quảng)

SA liên tục: không bị ngắt quảng

Các yếu tố thời gian liên quan đến tác dụng sinh học:

+Cường độ đỉnh theo thời gian

+Cường độ xung trung bình

+Trung bình thời gian

+Yếu tố phát

Thời gian tác động càng dài > nguy cơ chịu TDSH càng

lớn

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng sinhnhiệt

* Loại mô:

@ hệ số giảm thấu của mô , tăng dần: nước

ối->máu->não-> gan->cơ->mỡ->gân cơ->da->sụn->sọ trẻ em-> sọ

người lớn (dB/cm/MHz)

tần số đầu dò tăng > tăng độ giảm thấu

@ khả năng làm mát của cơ thể nhờ máu tưới: mô càng

nhiều máu tưới càng điều chỉnh hiệu quả sự tăng nhiệt

do SA

!!! SA thai: thai càng lớn, xương càng có nhiều khoáng,

càng tăng nguy cơ sinh nhiệt tại chổ

Độ giảm thấumô mềm >lựa chọn ngả tiếp cận (BQ/AĐ)

• Tăng gain tối đa, giảm công suất phát

Trang 4

Tác dụng sinhnhiệt

Chỉ số nhiệt:

TI = công suất nguồn phát sử dụng trong thời gian khảo

sát / công suất nguồn phát có thể làm tăng nhiệt 1độ

Viện SAYK-Mỹ (AIUM), Hiệp Hội SX DCĐQG

(NEMAõ) và FDA : giảm công suất và liều phát siêu âm

khoảng 0,3 dB/cm/MHz đối với mô đồng nhất và mô

mềm

Với thời gian khảo sát đến 50 giờ, không có tác dụng sinh

học độc hại nếu nhiệt độ tăng </= 2 độ C

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng tạo hang âm

@ Aùp lực sóng âm phải đạt giá trị ngưỡng mới tạo được một

hang khí trong dịch

@ Các yếu tố ảnh hưởng:

- kích thước bóng khí ban đầu (nhân hang)

- các đặc tính xung âm thanh: tần số, tần số lập lại xung

PRF, thời gian xung

- thông số dịch chủ: tỷ trọng, độ nhày, độ nén, độ dẫn

nhiệt, và sức căng bề mặt

@ Các bóng khí hình thành do áp lực cao và sự tăng nhiệt

khi xẹp nhanh > gốc hóa học (hóa âm học) và có thể

phát sáng (phát quang âm học) / phát hiện ở labo

Vd: tạo hang do máy tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL)

Trang 5

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng tạo hang âm

Tác dụng sinh học trên phổi động vật thực nghiệm

- Child &cs: chuột thực nghiệm với xung 1 - 4 MHz và áp

suất 1,4 Mpa: gây thoát tế bào máu vào phế nang, xuất

huyết phổi (giả thiết do tạo hang khí trong phế nang)

- tương tự ở khỉ với doppler xung 4MHz

- Tarantal và Canfield: vách phế nang ngăn với khí bởi 1

lớp tế bào mỏng # 100nm, nhạy cảm với dao động của

bóng khí do sóng âm tạo ra > dễ vỡ, gây đứt đoạn khu

trú hàng rào nội mô > thoát hồng cầu vào khoang phế

nang

- Ở Người: Roy và cs: tạo hang âm học ở tần số 30 MHz

và gây tổn thương tương tự ở chuột và khỉ

TÁC DỤNG VẬT LÝ CỦA ÂM THANH

Tác dụng tạo hang âm

• Chỉ số cơ học MI: dùng chỉ liều phát có tiềm năng tạo

hang dựa trên sự hiện diện của các bóng khí tự do phân

bố trên diện rộng

• MI = P (áp lực đỉnh trường âm)/ f (tần số trung tâm đầu

dò) lủy thừa n (o,5 đối với dịch sinh lý) MI= P* / F*n

• Hiện nay MI < 0,7 không có các điều kiện vật lý kích

thích sự tăng trưởng của bóng khí ngay cả khi có sự phân

bố rộng rãi các nhân bóng

• AIUM: các hệ thống siêu âm hiện hành có thể gây bóng

khí trên thực nghiệm và cơ thể sống, gây thoát máu vào

mô động vật

• Khi không có thể khí, ngưỡng gây tổn thương tạo bóng

khí rất cao (ở người, SA thực hiện chủ yếu ở mô không

Trang 6

CHUẨN HIỂN THỊ LIỀU PHÁT

• Hiển thị chỉ số TI và MI theo thời gian thực > quyết

định khả năng xảy ra các tác dụng sinh học

• AIUM: Sự an toàn của siêu âm chẩn đoán, yêu cầu

người sử dụng đặt ra 4 câu hỏi:

• 1- Dùng chỉ số nào khi khảo sát?

• 2- Có yếu tố nào gây độc tính quá cao hay quá thấp?

• 3- Có thể giảm các chỉ số hơn nữa dù đã giảm rồi?

• 4- Bằng cách nào giảm tối đa các thông số khảo sát mà

không ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán?

• Các thông số an toàn lâm sàng của máy siêu âm (1992):

• chỉ số nhiệt TI < 2, hay < 6 [Ln(t)/ 0,6] với t:1250mn

-chỉ số cơ học MI < 0,3

DỊCH TỂ HỌC

• @ CÁC NGHIÊN CỨU

• - Moore: giảm trọng lượng trẻ lúc sinh

• - Scheidt: co giật, tăng trương lực cơ cổ của trẻ sơ sinh

• - Stark: tăng xuất độ loạn năng đọc ở số trẻ giảm cân

• - Cambell: chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ bị SA nhiều

lần lúc bào thai

• @ KẾT LUẬN VỀ DỊCH TỂ CỦA AIUM (3/1995)

Dựa trên những bằng chúng dịch tể cho đến nay và

dựa trên những kiến thức hiện hành về cơ chế tương tác

Không đủ chứng cứ dể khẳng định kết luận về mối liên hệ

nhân-quả giữa siêu âm chẩn đoán và tác dụng sinh học

độc hại

Trang 7

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢM THÔNG SỐ

KHI KHẢO SÁT SIÊU ÂM

• - dùng ứng dụng chuyên biệt theo từng phần của cơ thể

• - giữ công suất phát sóng thấp

• - hội tụ đúng độ sâu

• - chọn kiểu quét hơn là không quét

• - dùng ít chuỗi xung mỗi giây (PRF thấp)

• - Giảm chiều dài xung

• - Dùng đầu dò thích hợp

• - Tăng gain nhận hơn là tăng công suất

• An toàn khác:

• An toàn điện

• An toàn vi sinh

• An toàn về người sử dụng

• Những rối loạn cơ-xương-khớp liên quan

đến công việc (quá tải, toàn thời gian…)

Ngày đăng: 19/08/2016, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm