Nắm bắt được nhu cầu hiện nay khoa Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên chuyên ngành Thẩm Định Giá bước đầu việctiếp cận với hoạt động kinh d
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NGHIÊN CỨU GIÁ THỊ TRƯỜNG
XE LU RUNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ 26/8/2013 ĐẾN 05/10/2013
Chuyên ngành: Thẩm Định Giá
GVHD: Cô TRẦN THỊ MƯỜI SVTH : TRẦN KIM TUYẾN MSSV : 1232030093
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ TÀI CHÍNH
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NGHIÊN CỨU GIÁ THỊ TRƯỜNG
XE LU RUNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ 26/8/2013 ĐẾN 05/10/2013
Chuyên ngành: Thẩm Định Giá
GVHD: Cô TRẦN THỊ MƯỜI SVTH : TRẦN KIM TUYẾN MSSV : 1232030093
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 2
Trang 3NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
1.Nhận xét của giảng viên:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2.Giảng viên cho điểm:
Chữ ký giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Do đó, máy thiết bị là một trong những tài sản không thể thiếu được đối với bất kỳhoạt động sản xuất, kinh doanh nào Thực tế đã chứng minh, trãi qua rất nhiều thời kỳ,bắt đầu từ những vật dụng thô sơ cho đến trình độ hiện đại ngày nay, máy móc đã từngbước hoàn thiện, nâng cao khả năng phục vụ đời sống, hiệu quả sản xuất cho conngười
Nắm bắt được nhu cầu hiện nay khoa Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản
đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên chuyên ngành Thẩm Định Giá bước đầu việctiếp cận với hoạt động kinh doanh thị trường máy thiết bị và những tiêu chuẩn phânloại máy thiết bị để củng cố cho môn học thẩm định giá máy thiết bị thông qua bài báocáo thực hành nghề nghiệp
Qua bài báo cáo này, sinh viên sẽ được rèn luyện một số kỹ năng như cọ sát vớithực tế thị trường máy thiết bị, tìm kiếm thu thập, xử lý thông tin, phân tích thị trườngthông qua số liệu, sinh viên cũng bước đầu áp dụng lý luận đã được trang bị ở nhàtrường vào thực tế, phương pháp nghiên cứu khoa học để chuẩn bị thực tập tốt nghiệp
1 Mục đích.
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 4
Trang 5Củng cố, hệ thống lại kiến thức học phần chuyên ngành thẩm định giá máy thiếtbị.
Áp dụng lý luận đã được trang bị ở nhà trường vào thực tế nghiên cứu thị trườngmáy thiết bị nhằm thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin về giá thị trườngcủa máy thiết bị
Trang bị kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu và phântích tình huống trên thực tế
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu.
− Đối tượng nghiên cứu: Xe lu rung
− Phạm vi vi nghiên cứu: Thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
− Thời gian nghiên cứu: từ 23/9/2013 đến 21/10/2013
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát thực tế là phương pháp thu thập thông tin một cách chínhxác, sát với thức tế hiện trạng của tài sản Phương pháp này yêu cầu người thẩm địnhviên phải đi thực tế đến tận nơi cần khảo sát chứ không phải thu thập thông tin chủ yếu
từ báo chí hoặc các nguồn tin khác
Phương pháp quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các đặc điểm của bấtđộng sản Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác đểkiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Phương pháp yêu cầu thẩm định viênphải năng động sử dụng khả năng quan sát nhạy bén của mình để đánh giá chính sáttình hình của bất động sản nhằm đánh giá chính xác giá trị của bất động sản
Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập số liêu và thiết kế các nghiên cứuđịnh lượng, tóm tắt thông tin nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu về một vấn đề hoặc đốitượng nào đó, đưa ra những kết luận dựa trên số liệu, và ước lượng hiện tại hoặc dựbáo tương lai
Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp có thể giúp chúng ta nhận ra đặcđiểm nào của tài sản cần được nghiên cứu thêm hay cần bổ sung thêm dữ liệu
Phương pháp so sánh đối chiếu là phương pháp dựa trên sự khác nhau về đặcđiểm, tình trạng pháp lý, vị trí của tài sản để đưa ra những đánh giá đúng, chính xác vềtình hình hiện tại của tài sản
Trang 7− Phần 3: Phân tích và đánh giá thị trường giao dịch xe lu rung tại địa bànThành Phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÁY THIẾT BỊ.
1 Khái niệm.
I.1 Máy.
Máy bao gồm các máy đơn chiếc hay dây chuyền sản xuất Máy móc là một loạithiết bị có sử dụng các lực cơ khí, cấu thành từ nhiều bộ phận và có chức năng nhấtđịnh, thực hiện một công việc nào đó
Máy bao gồm các bộ phận: bộ phận động lực, bộ phận truyền dẫn bộ phận chứcnăng
I.2 Thiết bị.
Thiết bị là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động củamáy móc Xu thế phát triển của thiết bị là ngày càng nhỏ gọn và đa năng có thể liênkết với nhiều thiết bị khác
2 Phân loại
2.1 Căn cứ vào tính thông dùng và tính đặc thù.
Trang 8− Máy, thiết bị không chuyên dụng: là những máy, thiết bị thường được trao đổiphổ biến trên thị trường, do đó việc thu thập thông tin về giá cả thị trườngtương đối thuận lợi.
− Máy thiết bị chuyên dùng: do đặc điểm thiết kế, tính năng sử dụng đặc biệtcủa máy, thiết bị chuyên dùng nên chúng thường không trao đổi mua bán phổbiến trên thị trường Do đó, việc thu thập thông tin về giá cả thị trường củamáy, thiết bị chuyên dùng là khó
2.2 Căn cứ vào công năng.
− Máy – thiết bị động lực: máy phát động lực, máy phát điện,…
− Máy – thiết bị công tác: máy công cụ, thiết bị luyện kim, máy – thiết bị chongành dệt, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, hương liệu thực phẩm
− Thiết bị và phương tiện vận tải: xe tải, tàu…
− Dụng cụ đo lường thí nghiệm: thiết bị điện, điện tử, quang học, phóng xạ…
− Dụng cụ quản lý: thiết bị tính toán, máy móc, thiết bị thông tin, phần mềm tinhọc phục vụ quản lý
2.3 Căn cứ vào chế độ hạch toán kế toán.
Căn cứ vào quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TàiChính
- Tài sản là cố định: thời gian sử dụng ít nhất là 1 năm đồng thời có giá từ 10
triệu đồng trở lên
- Tài sản lưu động: những tài sản không thỏa mãn một trong hai điều kiện trên
thì được xếp vào đây
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 8
Trang 9II THỊ TRƯỜNG MÁY, THIẾT BỊ.
1 Khái niệm.
Thị trường máy, thiết bị là môi trường trong đó người mua và người bán tác độngqua lại lẫn nhau để thực hiện việc mua bán, máy thiết bị thông qua cơ chế giá Thịtrường máy, thiết bị có thể là thị trường trong nước hay thị trường thế giới
2 Các khu vực thị trường máy, thiết bị.
2.1 Thị trường máy, thiết bị mới.
Là thị trường giao dịch các máy, thiết bị còn mới chưa qua sử dụng Hiện nay,trên thế giới đây là thị trường cung ứng những sản phẩm công nghệ với tính năngngày càng ưu việt: ít tốn năng lượng, ít tiêu hao nguyên vật liệu, nhanh gọn, mangtính tự động hóa cao Đây là thị trường chủ yếu cung cấp máy, thiết bị cho các xínghiệp ở các nước phát triển
2.2 Thị trường máy, thiết bị đã qua sử dụng.
Là thị trường máy, thiết bị đã qua sử dụng Trên thế giới đây là thị trường chủyếu cung ứng máy, thiết bị cho những nước đang phát triển và kém phát triển
3 Các lực lượng tham gia thị trường máy, thiết bị.
− Nhà sản xuất máy, thiết bị: Đây là doanh nghiệp sản xuất, cung ứng, phục hồi
Trang 10hoặc môi giới giữa người mua và người bán máy, thiết bị.
− Các ngân hàng tổ chức tín dụng: Họ là người bảo lãnh cho việc thanh toán tiềnmua bán máy, thiết bị được nhanh chóng, tiện lợi qua việc mở và thanh toán tíndụng thư
− Các Công ty cho thuê tài chính: Đây là doanh nghiệp dùng vốn của mình muacác tài sản thiết bị theo đúng danh mục và số lượng mà người đi thuê yêu cầurồi chuyển giao tài sản, thiết bị đó cho người thuê sử dụng trong một thời giannhất định
4 Các nhân tố tác động đến giá thị trường máy, thiết bị.
4.1 Cung cầu.
− Tăng trưởng kinh tế: mức độ tăng trưởng kinh tế phù hợp sẽ là động lựctăng nhu cầu tiêu dùng, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh Máy móc, thiết
bị là tất yếu cho các hoạt động sản xuất này
− Toàn cầu hóa nền kinh tế: dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi nhữngcông nghệ tiên tiến để cải thiện, đó là tiền đề cho sự máy, thiết bị ngày cànghoàn thiện
− Công nghiệp hóa nền sản xuất: quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi rất nhiều máy móc,thiết bị để phục vụ nền kinh tế Càng ngày máy, thiết bị càng có hàm lượng chất xámcao
4.2 Phát triển khoa học, kỹ thuật.
Sự phát triển khoa học kỹ thuật tạo ra sự hao mòn vô hình chung cho máy, thiết
bị, vì ngày càng có nhiều máy chất lượng tốt hơn, hoàn thiện hơn, khi đó các máytrước đó sẽ có giá hạ xuống
III Thẩm định giá máy thiết bị.
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 10
Trang 111 Khái niệm thẩm định giá.
Thẩm định giá là một nghệ thuật đồng thời là một sự khoa học về ước tính giá trịcủa tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời gian nhất định và cho một mụcđích xác định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc
quốc gia (theo tiêu chuẩn thẩm đinh giá quốc tế 2005)
Thẩm định giá máy móc, thiết bị là sự ước tính giá trị của một máy, thiết bị cụ thểvào một thời điểm nhất định, tại một địa điểm nhất định cho một mục đích nhất định
2 Cơ sở của thẩm định giá máy thiết bị.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 thì cơ sở của thẩm đinh giá máy thiết
bị bao gồm 2 yếu tố: Giá trị thị trường và giá trị phi thị trường
− Giá trị thị trường là số tiền ước tính của tài sản sẽ được trao đổi vào ngày thẩm định,giữa một bên sẵn sàng bán và một bên sẵn sàng mua trong một giao dịch kháchquan, sau một quá trình tiếp thị thích hợp, tại đó các bên tham gia đều hành độngmột cách hiểu biết, thận trọng và không chịu bất cứ một áp lực nào
− Giá trị phi thị trường là giá trị của máy, thiết bị được rút ra từ lợi ích kinh tế thay thếhay những chức năng gắn với nó, hay phản ánh những biểu hiện thị trường khôngđiển hình, không bình thường
3 Các phương pháp thẩm định giá máy thiết bị.
3.1 Phương pháp so sánh giá bán.
a Khái niệm
Phương pháp so sánh giá bán dựa trên cơ sở giá trị thị trường của tài sản cầnthẩm định có quan hệ mật thiết với giá trị của các tài sản tương tự đã hoặc đang muabán trên thị trường
Trang 12Tài sản tương đồng về: đặc điểm vật chất; thông số kỹ thuật cơ bản; chức năng,mục đích sử dụng; chất lượng tương đương; có thể thay thế nhau trong sử dụng.
b Đặc điểm
Không có công thức hay mô hình nhất định mà chỉ dựa vào các giao dịch mua
bán trên thị trường để cung cấp số liệu thực tế để so sánh với tài sản thẩm định.Giá tài sản phải dựa vào nguyên tắc “người bán và người mua tự nguyện” và sự tương đồng giữa các tài sản càng cao thì độ chính xác càng lớn
c Cơ sở giá trị: Giá trị thị trường.
d Phạm vi áp dụng: Các loại tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường.
e Yêu cầu
Phải có thông tin liên quan của các tài sản tương tự được mua bán trên thịtrường Các thông tin mua bán các tài sản tương đồng này là cơ sở để thẩm định tài sảnmục tiêu
Các tài sản có thông tin làm cơ sở thẩm định phải có sự tương đồng cao với tàisản thẩm định Sự tương đồng càng cao thì cơ sở thẩm định càng vững chắc và giá trịước tính của tài sản thẩm định càng khách quan
Thông tin thu thập phải có chất lượng cao: chính xác, kịp thời, các nguồn lấythông tin phải đáng tin cậy
Thị trường với giả thuyết phải ổn định, nếu thị trường có nhiều biến động thì cácthông tin thu thập được sẽ bị nhiễu, không thể hiện chính xác
Người thẩm định viên phải có kinh nghiệm và kiến thức thực tế về thị trường để
có thể phân tích thông tin, chọn lọc những thông tin chính xác, cần thiết và đưa ra mứcgiá phù hợp và khách quan
f Ưu – nhược điểm
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 12
Trang 13Ưu điểm: phương pháp có cơ sở vững chắc vì lấy trực tiếp từ thị trường đồngthời không có nhiều khó khăn về kỹ thuật nên được sử dụng rộng rãi.
Nhược điểm: phụ thuộc quá nhiều vào lượng thông tin thu thập; sự biến động củathị trường làm sai lệch giá; nếu tiến hành điều chỉnh giá các tài sản so sánh với nhữngđặc điểm khác biệt sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác
g Các bước tiến hành
Bước 1: Tìm kiếm thông tin về thị trường và thông tin về tài sản so sánh đang
hoặc đã giao dịch trong thời gian gần nhất của các tài sản tương đồng với tài sản mụctiêu
Bước 2: Kiểm tra các thông tin về tài sản có thể so sánh được để xác định giá trị
thị trường, làm cơ sở để so sánh với mục tiêu cần thẩm định giá
Bước 3: Phân tích các mức giá, xác định những đặc điểm khác nhau về kỹ thuật
của tài sản cơ sở và tài sản mục tiêu, tiến hành điều chỉnh
h Một số phương pháp tiến hành điều chỉnh.
Công thức so sánh tương quan cập đôi :
0
0
*( i )x i
N
G G
N
=
− Gi: Giá trị thị trường của tài sản thẩm định
− Go: Giá bán của tài sản đem so sánh
− N: tiêu thức so sánh, đối với máy móc thiết bị thường làcông suất
− x: hệ số điều chỉnh, thông thường x = 0,5 ÷ 0,8; với máymóc thiết bị x = 0,7
Trang 14 Công thức cho điểm:
1 0
0 1
*
n
ij j
i i
− Gi: giá trị thị trường của tài sản thẩm định
− Go: giá bán của tài sản đem so sánh
− Dj : độ bền; kiểu dáng; công dụng; độ tiêu chuẩn
− Chi phí thay thế: là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một máy, thiết bị
có giá trị sử dụng tương đương với tài sản mục tiêu theo đúng những tiêu chuẩn, thiết
kế, cấu tạo hiện hành
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 14
Trang 15− Chi phí tái tạo: là chi phí hiện hành phát sinh khi sản xuất ra một máy, thiết bị thay thếgiống hệt như máy, thiết bị thẩm định, bao gồm cả những điểm lỗi thời.
Lý luận đằng sau phương pháp này là nguyên tắc thay thế: một người mua khônngoan sẽ không trả nhiều hơn chi phí để có tài sản với tiện ích tương tự
b Cơ sở giá trị: giá trị thị trường và giá trị phi thị trường.
c Phạm vi áp dụng
− Các tài sản chuyên dùng: việc giao dịch bị hạn chế, không phổ biến
− Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm
− Là phương pháp để đấu thầu hoặc kiểm tra đấu thầu
− Kiểm tra các phương pháp khác
d Cơ sở thẩm định: chi phí sản xuất máy thiết bị hoàn chỉnh đưa vào sử dụng.
e Ưu – nhược điểm
Ưu điểm: về mặt lý luận, phương pháp này cho kết quả chính xác hơn.
Nhược điểm: chi phí đôi khi không bằng giá trị; không tính đến giá trị do các bộ
phận hợp thành; tính chủ quan trong khấu hao nên thẩm định viên cần có nhiều kinhnghiệm Đối với máy thiết bị lỗi thời thì cách tính này không hiện thực vì việc tìmkiếm nguồn thông tin, tài liệu cho biết mức chi phí tiêu hao để tái tạo lại nó là rất khókhăn và không khả thi
f Các bước tiến hành:
Bước 1: Giả định sự sử dụng hiện tại là cao nhất, tốt nhất.
Bước 2: Ước tính chi phí tái tạo, thay thế.
Bước 3: Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của máy, thiết bị bao gồm hữu hình và
vô hình
Trang 16Xác định vấn đề nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu
Nơi thu thập tài liệu
Tài liệu cần thu thập
Thu thập tài liệu, thông tin
Các nguồn tìm kiếm
Chi tiết về các tài sản
Phân tích tài liệu, thông tin
Bước 4: Xác định giá trị hiện tại của máy, thiết bị bằng cách trừ giá trị giảm giá tích
lũy khỏi giá trị thay thế hiện có
Bước 5: Chiết trừ tiền giảm giá tích lũy của các hạng mục phụ và giá trị các hạng mục
nâng cao nếu có
g Công thức:
Sơ đồ quy trình ngiên cứu
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 16
Giá trị
máy thiết bị
= Chi phíthay thế (tái tạo)
_ Giá trị
hao mòn tích lũy
Trang 17CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH XE LU RUNG
I. Tổng quan về xe lu rung.
1.Cấu tạo xe lu rung.
Xe lu rung là loại đầm kết hợp giữa hai phương pháp: đầm nhờ lực tĩnh và đầm nhờlực rung động
Cấu tạo của máy gồm 1 hoặc 2 trống lăn trong đó có trang bị bộ gây rung Toàn bộthiết bị đầm được đặt trên khung giá máy với bộ di chuyển là bánh lốp Sơ đồ cấu tạonhư hình vẽ:
2. Chức năng của xe lu rung.
Xe lu là máy dùng để đầm chặt đất nền công trình Dùng để đầm đất hạt rời có kíchthước khác nhau, lực liên kết không lớn nhưng độ ẩm phải cao như đất cát, đất lẫn cát,sỏi, đá vụng
3. Cơ chế vận hành của xe lu rung.
Máy đầm bằng động lực, đất được chặt nhờ động năng của phiến đầm khi rơi, lựctác dụng lên đất thay đổi có tính chu kỳ
Trang 18Đặc điểm của xe lu rung này là trọng lượng máy nhỏ nhưng chiều sâu lớn, ống lăn
có thể là bánh trơn hoặc có vấu bọc chân cừu ngoài, bộ phận gây rung có thể là đĩa lệchtâm hoặc trục lệch tâm
Xe lu rung thường có tài trọng từ 12-16 tấn khi rung tải trọng có thể lên đến 25-30tấn
II. Tổng quan thị trường giao dịch xe lu rung.
1. Thông tin chung.
1.1. Các văn bản pháp luật ảnh hưởng đến thị trường.
Thông tư 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 về việc quy định về kiểm tra chấtlượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cơ giới nhập khẩu
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của chính phủ quy định chi tiếtLuật thương mại về hoạt động thương mại mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt độngđại lý mua bán gia công và hóa cảnh hàng hóa với nước ngoài
Quyết định số 05/2006/QĐ-TTG ngày 07/3/2006 của thủ tướng chính phủ về việcban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng
1.2. Các chính sách kinh tế.
Công văn 5518/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thuế giá trị gia tăngmáy móc, thiết bị do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuấtthuê
Công văn 5317/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế giátrị gia tăng
2. Thông tin cụ thể về thị trường xe lu rung
Hiện tại, tại TP.Hồ Chí Minh đang đô thị hóa mạnh mẽ nên việc giao dịch xe côngtrình và các Công ty mua bán xe công trình càng ngày càng nhiều, làm cho thị trường
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 18
Trang 19có nhiều cạnh tranh và càng trở nên đa dạng các sản phẩm hơn Đặc biệt, xe lu là mộttrong các thiết bị không thể thiếu cho việc phục vụ các công trình đang thi công.
Thị trường xe lu rung tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đa phần là giao dịch cácmáy nhập khẩu mới có xuất xứ từ Trung Quốc Thị trường máy cũ chủ yếu là thịtrường cho thuê
Xe lu là xe chuyên dùng cho công nên các Công ty trên không có nhu cầu chạy theomốt mà chủ yếu dùng đến khi hết chất lượng còn lại sẽ mua xe mới nên thị trường giaodịch chủ yếu là máy mới
2.1. Cung của thị trường giao dịch xe lu rung.
Xe lu rung là xe chuyên dùng cho công trình nên không giống như các các loại xekhác như ô tô, xe máy, được sản xuất đa dạng bởi nhiều nước mà chỉ được sản xuấthạn chế bởi các nước như: Trung Quốc, Đức, Nhật Bản, Mỹ, Thụy Sỹ Nước có nhiềusản phẩm cũng như hãng sản xuất về mặt hàng này hiện nay là Trung Quốc, có gần 30hãng trên thế giới hiện nay đang sản xuất dòng sản phẩm này là Sakai, Kawasaki,Sakai, Bomag của Nhật Bản, Hamm của Đức, Volvo của Thụy Sỹ, Lutong, Lonking,Changlin, XCMG của Trung Quốc, …
Hai thị trường cung ứng sản phẩm này lớn nhất trên toàn quốc hiện nay là Thànhphố Hồ Chí Minh và Hà Nội Nguồn cung hiện nay chủ yếu là nhập khẩu máy mới từTrung Quốc và Nhật Bản Tuy nhiên, do thị trường máy từ Nhật Bản giá khá caonhưng trọng tải lại thấp nên không được mua bán phổ biến trên thị trường
2.2. Cầu của thị trường giao dịch xe lu rung.
Cầu của thị trường giao dịch xe lu tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chủ yếu làcác Công ty xây dựng và các Công ty cho thuê xe công trình
Trang 20III. Thông tin về các tài sản thu thập.
1. Xe lu rung LIUGONG CLG614 14 tấn.
− Tên máy: CLG614
− Model: B409018654
− Tên nhà sản xuất: LIUGONG
− Nước sản xuất: Trung Quốc
Trang 21− Giá thương lượng: 780.000.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
Trang 22− Nước sản xuất: Trung Quốc
− Giá thương lượng: 1.040.000.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
3. Xe lu rung XCMG XS142J 14 tấn.
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 22
Trang 23− Tên máy: XS142J
− Model: SC5D125G2B1
− Tên nhà sản xuất: SHANGHAI
− Nước sản xuất: Trung Quốc
Trang 24− Giá thương lượng: 795.000.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
4. Xe lu rung XCMG YZ20JC 20 tấn.
− Tên máy: YZ20JC
− Model: SHANGHAI DIESEL D6114
− Tên nhà sản xuất: SHANGHAI
− Nước sản xuất: Trung Quốc
− Năm sản xuất: 2011
− Kích thước tổng thể: 5783 x 2410 x 3160 mm
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 24
Trang 25− Giá thương lượng: 1.550.000.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
5. Xe lu rung LG514B 14 tấn.
Trang 26− Tên máy: LG514B
− Model: D411ZG3B
− Tên nhà sản xuất: LONKING
− Nước sản xuất: Trung Quốc
− Công suất/vòng quay: 95/2050 kw/rpm
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 26
Trang 27− Giá thương lượng: 736.000.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
6. Xe lu rung CDM-520D 20 tấn.
− Tên máy: CDM-520D
− Model: 6CTA8.3
− Tên nhà sản xuất: LONKING
− Nước sản xuất: Trung Quốc
Trang 28− Giá thương lượng: 1.703.500.000 đồng
− Nguồn thông tin: vatgia.com
7. Xe lu rung LUTONG LT214 14 tấn.
SVTH: Trần Kim Tuyến – LTDH08TD Page 28