Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới và Việt Nam đã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập của h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-o0o -
Phan Thị Mỹ Duyên
VẬN DỤNG HÌNH THỨC NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH VÀO VIỆC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-o0o -
Phan Thị Mỹ Duyên
VẬN DỤNG HÌNH THỨC NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH VÀO VIỆC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: LL&PP dạy học môn Văn
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG NAM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nh ận được sự hướng dẫn, góp ý chân thành và sự giúp đỡ từ quý thầy cô trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, khoa
Ng ữ Văn và Phòng sau đại học trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh đã
t ạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn trong thời gian cho phép
Tôi xin g ửi lời tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn
Th ị Hồng Nam Cô đã nhiệt tình hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm lu ận văn
Dù đã cố gắng thực hiện và hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết
và n ỗ lực của mình nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nh ận được ý kiến đóng góp chân thành cả quý thầy cô
TP H ồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2012
Phan Th ị Mỹ Duyên
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 1
M ỤC LỤC 2
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH M ỤC BẢNG 6
DANH M ỤC BIỂU ĐỒ 6
DANH M ỤC PHỤ LỤC 7
DANH M ỤC HÌNH ẢNH 7
PH ẦN MỞ ĐẦU 8
1 Lý do ch ọn đề tài 8
2 L ịch sử vấn đề 9
3 M ục đích, nhiệm vụ của đề tài 13
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
4.1 Đối tượng 13
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu 14
5 Phương pháp nghiên cứu 14
5.1 Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp số liệu 14
5.2 Phương pháp điều tra 14
5.3 Phương pháp thống kê 14
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 15
6 Gi ả thuyết khoa học và đóng góp của luận văn 15
6.1 Gi ả thuyết khoa học 15
Trang 56.2 Đóng góp của luận văn 15
6.2.1 V ề lý luận 15
6.1.2 V ề thực tiễn 15
7 C ấu trúc của luận văn 15
Chương1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT TIẾP NHẬN VĂN C HƯƠNG VÀ TIẾP NHẬN VĂN CHƯƠNG TRONG NHÀ TRƯỜNG 17
1.1 Khái ni ệm tiếp nhận văn chương 17
1.2 Đặc trưng của hoạt động tiếp nhận văn chương 21
1.2.1 Tính cá th ể 21
1.2.2 Tính đồng sáng tạo 27
1.2.3 Tính giao ti ếp, đối thoại 30
1.3 Ti ếp nhận văn chương trong nhà trường 32
CHƯƠNG 2 : S Ử DỤNG NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH VÀO VIỆC DẠY ĐỌC HI ỂU VĂN BẢN THƠ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 40
2.1 Hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm ở nhà 40
2.1.1 T ầm quan trọng của việc soạn bài ở nhà 40
2.1.2 Các bi ện pháp hướng dẫn học sinh soạn bài ở nhà 43
2.2 Nh ật ký đọc sách là gì? 44
2.3 M ục đích sử dụng Nhật kí đọc sách 47
2.4 Thi ết kế mẫu Nhật kí đọc sách 49
2.5 Các phương pháp, cách thức dạy học kết hợp với hình thức ghi NKĐS 54
2.5.1 Phương pháp diễn giảng 54
2.5.2 Phương pháp đàm thoại 55
Trang 62.5.3 Phương pháp dạy học nêu vấn đề 58
2.5.4 Phương pháp dạy học theo nhóm 59
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63
3.1 M ục tiêu thực nghiệm 63
3.2 Yêu c ầu thực nghiệm 64
3.3 Đối tượng, địa bàn và bài dạy thực nghiệm 64
3 3.1 Địa bàn và đối tượng thực nghiệm 64
3.3.2 Bài d ạy thực nghiệm 65
3.4 Ti ến trình thực nghiệm 65
3.4.1 Th ời gian thực nghiệm 65
3.4.2 Quá trình ti ến hành thực nghiệm 66
3.4.2.1 Quá trình th ực nghiệm được tiến hành theo các bước: 66
3.4.2.2 Hướng dẫn học sinh viết Nhật kí đọc sách: 66
3.4.2.3 S ử dụng Nhật kí đọc sách trong giờ đọc hiểu văn bản thơ 67
3.5 K ết quả thực nghiệm 71
3.5.1 K ết quả ghi Nhật kí đọc sách của học sinh 71
3.5.2 K ết quả thảo luận nhóm 91
3.5.3 K ết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm 93
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 98
3.6.1 Hi ệu quả sử dụng Nhật kí đọc sách 98
3.6.1.1 Nh ật kí đọc sách rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ 98
3.6.1.2 Nh ật kí đọc sách rèn kĩ năng viết cho học sinh 99
3.6.1.3 Nh ật kí đọc sách rèn kĩ năng hợp tác trong nhóm 100
Trang 73.6.1.4 Nh ật kí đọc sách kích thích hứng thú học tập của HS 101
3.6.2 Nh ững thử thách đối với giáo viên và học sinh khi sử dụng Nhật kí đọc sách 103
3.6.3 Bài h ọc kinh nghiệm 104
K ẾT LUẬN 107
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 109
Trang 8DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Đọc là
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm môn Ngữ văn năm học 2012 -2013
của lớp 11A, 11C,11D……… ………67
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện NKĐS tuần 1……… …….74
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện NKĐS tuần2……….…… 81
Bảng 3.4:Kết quả thực hiện NKĐS tuần 3………85
Bảng 3.5: Kết quả tổng hợp số lượng và tỉ lệ phần trăm NKĐS sau 3 tuần……….88
Bảng 3.6: Kết quả học tập trước và sau thực nghiệm của lớp 11A, 11C, 11D… 97
Bảng 3.7: thống kê số liệu thăm dò học sinh……….….106
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Kết quả học tập lớp 11A (Lớp đối chứng)……… 98
Biểu đồ 3.2: Kết quả học tập lớp 11C (Lớp thực nghiệm)……… 98
Biểu đồ 3.3: Kết quả học tập lớp 11D (Lớp thực nghiệm)……… ….99
Biểu đồ 3.4: Kết quả học tập lớp 11A, 11C, 11D trước thực nghiệm………….….99
Biểu đồ 3.5: Kết quả học tập lớp 11A, 11C, 11D sau thực nghiệm………100
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Phiếu thăm dò học sinh……….1
PHỤ LỤC 2: Chuẩn bị cho thảo luận……….…2
PHỤ LỤC 3: Các Nhật kí đọc sách của học sinh……… 6
PHỤ LỤC 4: Biên bản thảo luận của học sinh……….16
PHỤ LỤC 5: Một số hình ảnh thảo luận của học sinh……….… ….17
DANH M ỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1: Mẫu NKĐS Trần Giáng Tiên 11C……… 75
Hình 3.2: Mẫu NKĐS Quách Tuấn Anh lớp 11D……….76
Hình 3.4: Mẫu NKĐS Quách Tuấn Anh lớp 11D……… 78
Hình 3.5: Mẫu NKĐS Phùng Thái Dương 11C……… 79
Hình 3.6: Mẫu NKĐS Nguyễn Thị Mỹ Linh11D……….80
Hình 3.7: Mẫu NKĐS Nguyễn Ngọc Hân lớp 11C……… 82
Hình 3.8: Mẫu NKĐS Đinh Hồng Phụng lớp 11C……… 83
Hình 3.9: Mẫu NKĐS Trần Giáng Tiên lớp 11C………….……….87
Hình 3.10 Mẫu NKĐS Ngô Thị Kim Dung lớp 11D……… 90
Hình 3.11: Mẫu NKĐS Lê Anh Toàn lớp 11D……….91
Hình 3.12: Mẫu NKĐS Trần Gia Đạt lớp 11C……….93
Hình 3.13: Mẫu NKĐS Đinh Hồng Phụng lớp 11C……….94
Trang 10PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu tất yếu trong công cuộc giáo dục và đào tạo ở nước ta Vấn đề tìm ra phương pháp dạy phát huy được tính tích cực ở người học là vấn đề nóng bỏng nhất hiện nay Đặc biệt đối với bộ môn Ngữ văn, một bộ môn có sự gắn bó mật thiết với đời sống nhưng đang mất dần hứng thú trong lòng người học, thì vấn đề đổi mới phương pháp càng trở nên cấp thiết hơn Nghị quyết Hội Nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (Khoá VIII,1997) đã nêu rõ : “Phải đổi mới phương pháp đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều , rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu ”
Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới và Việt Nam đã nghiên cứu
và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh, trong đó có dạy học kiến tạo nhận thức của tác giả J Piaget Dạy học kiến tạo coi trọng vai trò tích cực và chủ động của học sinh trong quá trình học tập để tạo nên tri thức cho bản thân
Gần đây, trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010”, Đảng ta đã chỉ đạo: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển từ việc tiếp nhận tri thức thụ động, thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp nhận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp; phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh” Như vậy, Đảng đã xác định rõ nhiệm vụ và phương pháp giáo dục mới Hoạt động dạy của giáo viên không còn là một công việc truyền đạt tri thức một chiều Qua hoạt động dạy, người giáo viên phải giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức và hình thành được kĩ năng tự học
Dạy học môn Ngữ văn trước nhất là dạy đọc hiểu văn bản Nhưng dạy đọc hiểu như thế nào để đạt hiệu quả dạy và học là một vấn đề nan giải Thực tế giảng
Trang 11dạy cho thấy, nhiều giáo viên chưa hoàn toàn trao quyền đọc hiểu văn bản cho học sinh, vẫn còn tình trạng giáo viên nghĩ thay, cảm thay cho học sinh Trong khi đó, học sinh cũng là một bạn đọc, có cảm xúc riêng, có những suy nghĩ, những cách đánh giá riêng Nhưng học sinh không tự tin bày tỏ những điều mình nghĩ Trong các em tồn tại tâm lý những gì do thầy cô nói, do sách vở nói thì mới đúng Từ đó tính chủ động, tích cực của học sinh bị triệt tiêu Khi đứng trước một tác phẩm văn chương, các em thường lúng túng không biết phải tiến hành đọc hiểu như thế nào Đặc biệt là văn bản thơ Các em cảm nhận một cách mơ hồ, hời hợt, phiến diện Các
em thường chỉ nói lên được nội dung bài thơ một cách chung chung mà thôi
Trong quá trình tìm hiểu tôi được biết đến chương trình Nhật kí đọc sách, một chương trình khá thú vị và thật sự đã gây hứng thú rất nhiều cho người học trong giờ đọc hiểu tác phẩm văn chương Rất nhiều giáo viên đồng ý rằng, trong một, hai tiết học, học sinh khó có thể cảm nhận một cách sâu sắc những vấn đề được bàn đến trong tác phẩm văn chương, đặc biệt là đối với văn bản thơ – một tổ chức ngôn ngữ phức tạp Các giáo viên cũng thấy rằng tổ chức cho học sinh ghi nhật kí học tập sẽ tạo điều kiện cho học sinh tiếp nhận văn bản, có thời gian để suy ngẫm để hiểu sâu sắc hơn văn bản Đồng thời, qua hoạt động ghi chép theo hệ thống bài tập trong Nhật kí đọc sách, học sinh sẽ hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ
Chính vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Vận dụng hình thức nhật
kí đọc sách vào việc dạy đọc hiểu văn bản thơ ở trường phổ thông” Hoạt động này giúp người học thật sự tham gia vào quá trình tạo nghĩa cho văn bản, phát huy chủ thể người học, đồng thời giúp học sinh phát triển các kĩ năng nói, đọc, viết Tôi hi vọng có thể góp một phần công sức vào vào công cuộc đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học văn
2 Lịch sử vấn đề
Lịch sử giáo dục Việt Nam đã trải qua nhiều lần thay sách Các thể loại đưa vào SGK ngày càng phong phú và đa dạng: truyện, thơ, kịch, tùy bút, kí, hịch, chiếu, biểu…Tuy nhiên thơ luôn chiếm một vị trí quan trọng Và việc dạy đọc hiểu văn bản thơ vô cùng phức tạp Đọc hiểu là vấn đề cơ bản trong dạy và học văn Đọc văn là cơ sở để học văn Tuy nhiên, dạy đọc hiểu như thế nào để đạt hiệu quả là một
Trang 12vấn đề không dễ giải quyết Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thơ và cách thức dạy văn bản thơ Trong phạm vi đề tài, chúng tôi điểm qua vài công trình nghiên cứu xoay quanh vấn đề: dạy đọc hiểu văn bản văn chương nói chung, dạy đọc hiểu văn bản thơ nói riêng, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Trong cuốn Đọc văn học văn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001, Trần Đình Sử
có nhấn mạnh: “Đọc văn không bao giờ đơn giản là đọc văn bản, mà còn bao hàm
sự ý thức cả cái cách mà mình hiểu tác phẩm nào đó, là tìm ra cái tác phẩm của mình” [lời nói đầu].Theo Trần Đình Sử, đọc văn không đơn thuần là đọc chữ Tác giả cũng nói thêm rằng: bất cứ ai thoát nạn mù chữ đều có thể đọc được các văn bản, nhưng không nhất thiết đọc hiểu văn Thoát nạn mù chữ không có nghĩa là thoát nạn “mù văn” Rõ ràng, dạy đọc hiểu văn bản văn chương không phải là một công việc đơn giản Hoạt động đọc hiểu đã dược định hướng từ lâu, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ đọc thầm, đọc rõ, hiểu nông hiểu sâu Quan niệm này chú trọng đến vai trò kiến tạo nghĩa ở người đọc
Phương pháp dạy học văn Tập 1, NXB Đại học Sư Phạm, Phan Trọng Luận
bàn về các năng lực cần Ngữ văn cần hình thành cho HS: năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm văn học, năng lực tái hiện hình tượng, năng lực liên tưởng trong tiếp nhận văn học, năng lực cảm thụ cụ thể - năng lực khái quát các chi tiết nghệ thuật của tác phẩm trong tính chỉnh thể của nó, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, năng lực tự nhận thức, năng lực đánh giá, năng lực sáng tạo (tạo nghĩa cho văn bản) Điều đó cho thấy, người GV đứng lớp không phải là người truyền thụ những tri thức văn học một cách đơn thuần mà phải chú ý đến các năng lực tiếp nhận văn học của HS Qua những hoạt động giảng dạy trên lớp, người GV phải hướng tới mục tiêu hình thành, rèn luyện và nâng cao những kĩ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh
Văn chương bạn đọc sáng tạo, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 1998, Phan
Trọng Luận bàn về việc cảm thụ văn chương Trong đó tác giả nhấn mạnh: học sinh
là chủ thể cảm thụ và sáng tạo Ông nói rằng: “Trong giáo dục cũng như trong giảng dạy văn học, sai lầm kéo dài lâu nay là coi học sinh chủ yếu như một khách thể, một đối tượng thụ động chịu sự tác động của giáo viên, của giáo tài, của quá trình giảng
Trang 13dạy mà không thấy rõ chính bản thân học sinh cũng là một chủ thể năng động trong tiến trình sư phạm đó” [231] Tác giả cũng dẫn ra ý kiến của Phạm Văn Đồng: “Tôi nghĩ rằng mục đích của việc dạy văn là phải rèn cho HS có ý thức, từ đó cố gắng rồi
có khả năng tự mình suy nghĩ, suy nghĩ nhiều, suy nghĩ sâu về những điều mình muốn viết và lúc nói, lúc viết phải diễn tả ý mình sao cho trung thành, sáng sủa, chặt chẽ, chính xác và hay”[231] Cả hai ý kiến đều có điểm chung: dạy văn không đơn thuần là dạy kiến thức, dạy văn là để đào tạo con người mới năng động và sáng tạo Các ý kiến trên đều thể hiện quan điểm cần phát huy tính tích cực, chủ động của người học Bởi vì chúng ta không thể đào tạo được những học sinh phát triển về văn học mà chính bản thân người đó thờ ơ, vô cảm trước những vấn đề đặt ra trong tác phẩm và tiếp nhận một cách hời hợt Thực tế cho thấy học sinh càng tích cực tham gia và tham gia một cách tự giác, có ý thức vào quá trình dạy học thì kết quả dạy học càng vững chắc và càng sâu sắc
Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương, NXB Giáo
dục, 2002 của Nguyễn Trọng Hoàn có hai cấp độ cần lưu ý: thứ nhất là nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy Trong đó tác giả đặc biệt xem trọng tài năng toàn diện của GV và nghiên cứu hướng hoạt động học tập của HS Tác giả xem HS là nguồn sinh lực cần khai thác trong giờ dạy văn Thứ hai, tác giả đặc biệt đề cao trí tưởng tượng của con người Đó là thứ “chất đốt” để con người sinh sống, hoạt động khoa học và nghệ thuật, là hoạt động bậc cao của sự tiến hóa và phát triển của con người Tác giả tập trung nghiên cứu năng lực liên tưởng, tưởng tượng trong dạy học tác phẩm văn chương Tác giả còn đề ra giải pháp để khơi gợi tính liên tưởng, tưởng tượng của HS Điều đó cho thấy liên tưởng, tưởng tượng là mộ yếu tố quan trọng trong tiếp nhận văn học Người học văn phải có trường liên tưởng mạnh Sự liên tưởng giúp phát triển hình tượng nghệ thuật trong sự cảm thụ của học sinh
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên khai mở cho chúng ta có một cách nhìn đúng đắn và toàn diện hơn vai trò, sứ mệnh của việc dạy đọc hiểu văn bản văn chương trong nhà trường Như chúng ta đã biết mối quan hệ giữa nhà văn – tác phẩm – bạn đọc là một quy trình không khép kín, bản thân tác phẩm văn chương là một hệ thống mở, những quan niệm về đạo đức, lối sống, thẩm mĩ … thay đổi theo