Nhận thức được vai trò quan trọng của cây lấy bóng mát và cây làm cảnh đối với đời sống đô thị, người dân thành phố Pakse trồng nhiều loài cây lấy bóng mát và làm cảnh ở đường phố, trong
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
SENGPACHANH PHETSOMPHONE
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI CÂY
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SENGPACHANH PHETSOMPHONE
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI CÂY
Chuyên ngành: Sinh thái h ọc
Mã s ố: 60 42 60
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PH ẠM VĂN NGỌT
Tp H ồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc
Tp HCM, ngày tháng 05 năm 2013
Tác giả
SENGPACHANH PHETSOMPHONE
Trang 42
MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 1
M ỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do ch ọn đề tài 4
2 M ục tiêu nghiên cứu 4
3 N ội dung nghiên cứu 4
4 Gi ới hạn đề tài 5
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 T ổng quan công trình nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Lào 6
1.2 T ổng quan về thành phố Pakse 7
1.2.1 Vị trí địa lý 7
1.2.2 Khí hậu 7
1.2.3 Lượng mưa 7
1.2.4 Cây xanh ở thành phố Pakse 8
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Địa điểm nghiên cứu 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập dẫn liệu 11
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa, thu mẫu [6] 11
2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu và làm tiêu bản [6] 11
2.2.4 Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 13
3.1 Thành ph ần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse 13
3.2 Hi ện trạng cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse 29
3.2.1 Cây đường phố 29
3.2.2 Cây xanh công viên 33
3.2.3 Cây xanh trong các khuôn viên 33
3.2.4 Cây xanh trong nhà dân ở ven đường phố 34
Trang 53
3.3 M ột số cây bóng mát và cây cảnh phổ biến ở thành phố Pakse 34
3.3.1 Bò cạp nước – Muồng hoàng yến 34
3.3.2 Sứ cùi - Đại 35
3.3.3 Phượng vĩ 37
3.3.4 Mật sâm - Trứng cá 38
3.3.5 Bằng lăng tím 39
3.3.6 Xoài 40
3.3.7 Trang son – Đơn đỏ 41
3.3.8 Cau kiểng vàng 42
3.3.9 Xương rắn – Xương rồng Bát tiên 43
3.4 K ết quả xây dựng bộ tiêu bản và bộ sưu tập hình thực vật 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PH Ụ LỤC 49
Trang 64
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Champasak là một tỉnh lớn ở Tây Nam Lào, tài nguyên phong phú và đa dạng, là một trong những vựa lúa lớn nhất của Lào Champasak còn là một địa chỉ du lịch hấp dẫn với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: khu đền Wat Phou – di sản văn hóa thế giới, thác Khone Phapheng – thác nước lớn nhất Đông Nam Á, các đền đài cổ mang đậm màu sắc kiến trúc Angkor…
Thành phố Pakse là thủ phủ của tỉnh Champasak Trên bản đồ, Pakse trông như một dải đất nhô ra, được ôm ấp bởi hai dòng sông Sedon ở phía Bắc và sông Mê Công phía Nam Pakse có nghĩa là “thành phố cửa sông”
Tỉnh Champasak có đa dạng sinh học cao Trong đó, sự đa dạng sinh học các loài cây thuộc hệ thống sinh thái môi trường thành phố Pakse có giá trị rất lớn Tuy vậy, những năm
gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội trong thành phố Pakse với tốc độ cao và qui mô lớn đã tác động rất mạnh đến môi trường tự nhiên của thành phố, diện tích che phủ của cây xanh trong thành phố Pakse suy giảm, khí hậu thay đổi, nhiệt độ ngày càng tăng cao, mưa ít, nắng nóng
Nhận thức được vai trò quan trọng của cây lấy bóng mát và cây làm cảnh đối với đời
sống đô thị, người dân thành phố Pakse trồng nhiều loài cây lấy bóng mát và làm cảnh ở đường phố, trong vườn nhà Hàng năm, ngày 01 tháng 6 là ngày trồng cây trên cả nước Lào
Để đánh giá đầy đủ về cây xanh và cây cảnh trong thành phố Pakse chúng tôi tiến hành đề tài “Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse, tỉnh Champasak - Lào”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định thành phần loài cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse Trên cơ sở đó đề
xuất trồng và bảo vệ các loài cây xanh và cây cảnh
- Xây dựng bộ hình chụp và một số tiêu bản khô về cây xanh và cây cảnh có ở Pakse
phục vụ cho giảng dạy ở trường đại học Champasak
3 Nội dung nghiên cứu
- Lập danh lục thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse
Trang 75
- Phân tích hiện trạng cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse
- Mô tả một số cây bóng mát và cây cảnh phổ biến ở thành phố Pakse
- Thực hiện bộ mẫu khô và hình chụp cây xanh, cây cảnh
4 Giới hạn đề tài
Điều tra thành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở ven đường phố và công viên trong
nội thành của thành phố Pakse thuộc tỉnh Champasak
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu về các loài cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse có giá trị khoa
học, cung cấp những dẫn liệu cho các nhà quản lý hoạch định chính sách bảo tồn và phát triển cây xanh và cây cảnh cho thành phố, góp phần xây dựng thành phố xanh, sạch, đẹp
Trang 86
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh
1.1.1 Trên thế giới
Các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến cây xanh và cây cảnh ở các thành phố và
đô thị Quan tâm đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật của quốc gia mình để phục vụ cho công tác nghiên cứu và giáo dục Các cơ sở dữ liệu này thường cung cấp những thông tin khái quát về các đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố, công dụng, hiện trạng bảo tồn …
của các loài thực vật Có những các công trình nghiên cứu như:
- Sách “Cây xanh – phát tri ển và quản lý trong môi trường đô thị” của Chế Đình Lý
(1997) giới thiệu 31 loài cây bụi, tiểu mộc, 32 loài dây leo, 22 loài hoa ngắn ngày, 9 loài cỏ dùng để trang trí, 31 loài thực vật che phủ nền bồn hoa và trồng trong chậu với một số đặc điểm về màu hoa, kích thước trưởng thành
- Đề tài “Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dụng trong
công tác thi ết kế và trang trí cảnh quan đô thị ở một số tỉnh miền đông nam bộ” của Phạm
Minh Thịnh (2006)
- Tài liệu “Cây trồng đô thị” của Viện Quy hoạch đô thị nông thôn (1981) giới thiệu
các loài thực vật được phân loại theo công dụng, độ cao, hình khối tán, màu sắc lá, màu sắc hoa, thời gian ra hoa, thời gian ra lá non…
- Trần Hợp (1998) đã công bố về “Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn - Thành phố Hồ
Chí Minh” có 139 loài cây bóng mát, 63 cây thân cột, 47 cây thân leo làm cảnh, 71 cây có thân mọng nước làm cảnh, 80 cây làm bonsai, 64 cây có lá làm cảnh, 127 cây có hoa làm
cảnh, 37 cây có quả - cây ở nước làm cảnh.[9]
1.1.2 Ở Lào
Hệ thực vật của Lào được nghiên cứu từ những năm đầu thế kỷ thứ 20 do Le Comte chủ biên với công trình: "Flore Générale de l' Indo-Chine" (1907-1951)
Các nhà khoa học ước đoán có khoảng 8.000 – 11.000 loài thực vật ở Lào (MAF & STEA, 2003)
Trang 97
Lamphay Inthakoun và Claudio O Delang (2008) công bố danh lục thực vật ở Lào Tài liệu liệt kê các loài thực vật có ở Lào với tên Latin, tên Lào và tên phiên âm Qua đó cho thấy hệ thực vật ở Lào gần giống với hệ thực vật của Việt Nam và Campuchia [16]
Trang Web http://lad.nafri.org.la/agrovoc/ giới thiệu một số loài cây lấy bóng mát và làm cảnh ở Lào Cây lấy bóng mát có các chi như: Albizia, Ficus, Calliandra, Erythrina …
Các cây làm cảnh gồm có: cây cảnh thủy sinh, cây có thân hành, cây cảnh là dây leo, cây
cảnh lấy lá, cây cảnh ra quả một lần (ornamental monocarps), cây cảnh có thân gỗ, cây cảnh thân thảo, bonsai [20][21]
Chính phủ Lào quyết định ngày 01 tháng 6 hàng năm là ngày trồng cây Vào ngày này, toàn dân hưởng ứng trồng cây xanh ở các công viên, đường phố, trường học và các công sở Tài liệu “Biện pháp trồng cây xanh và cây cảnh” của Trường Đại học Nông nghiệp
tỉnh Champasak (2009) đề cập đến các phương pháp trồng cây xanh và cây cảnh; các biện pháp giữ gìn, bảo vệ cây xanh và cây cảnh
Nhìn chung, việc nghiên cứu về cây xanh và cây cảnh ở thành phố Pakse chưa được
chú ý
1.2 Tổng quan về thành phố Pakse
1.2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Pakse là thủ phủ của tỉnh Champasak được thành lập năm 1905, phía bắc giáp huyện Sa Na Som Bun, phía nam giáp huyện Ba Chiêng, phía tây giáp với sông Mê Kông và huyện Phôn Thoong Tổng diện tích của thành phố là 12.508 hecta Thành phố Pakse có 151 đường phố với tổng chiều dài 1.470.061km
1.2.2 Khí hậu
Thành phố Pakse có khí hậu ôn hòa, nằm trong vùng khí hậu nhiệt độ gió mùa với đặc điểm điển hình là: nền nhiệt độ cao và ổn định quanh năm; phân bố thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5
1.2.3 Lượng mưa
Theo số liệu thống kê của trạm khí tượng thủy văn thành phố Pakse, lượng mưa trung bình hàng năm là 2.233,3 mm Các tháng mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11, chiếm đến 89%
tổng lượng mưa hàng năm, cao nhất vào tháng 8 (665,1 mm) Các tháng mùa khô từ tháng
Trang 108
12 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa không đáng kể; các tháng 1, 2, 3 và 4 hầu như không có mưa
Hình 1.1 B ản đồ thành phố Pakse, tỉnh Champasak [22]
1.2.4 Cây xanh ở thành phố Pakse
Vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị có thể tóm tắt trong bốn nhóm công
dụng:
- Giúp cải thiện khí hậu: điều hòa nhiệt độ, ngăn và giữ các khí độc từ các khu công nghiệp, điều hòa độ ẩm không khí;
- Hạn chế xói lở, điều hòa mức thủy cấp, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, hạn chế tiếng ồn;
- Có vai trò quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh quan trong đó hoa, cây cảnh là vật liệu không thể thiếu trong thiết kế;
- Bảo tồn nguồn gen thực vật, tạo ra các khu vui chơi, giải trí, sinh hoạt, thư giãn cho người lớn và trẻ em
Trang 119
Ở thành phố Pakse, mỗi năm cây xanh và cây cảnh mất đi một ít vì nhiều nguyên nhân như đào đường, mở đường, xây dựng đô thị, mưa bão Tuy nhiên, việc thay mới, trồng mới
lại chưa được chú trọng
Theo các chuyên gia cảnh quan đô thị, hệ thống cây xanh Pakse cũng chưa tạo được nét đặc thù riêng Trên các tuyến đường, có nhiều cây như Bò cạp nước, Đại hoa trắng,
Bằng lăng, Phượng vĩ Trong đó, hầu hết đã già cỗi, bị cắt trụi, cong queo xấu xí, có cây rễ
to ăn ngang, phá nát vỉa hè
Trang 1210
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu
Thành phố Pakse có 151 đường phố lớn nhỏ Chúng tôi chọn các tuyến đường lớn và các công viên để nghiên cứu cây xanh và cây cảnh:
Đường số 1, dài 3 km
Đường Pakse, dài 2 km
Đường số 13, dài 16 km
Đường Mê Kông, dài 3 km
Đường Sa La Kiêu Đông Chông, dài 13 km
Đương Đao Hương, dài 3 km
Đường Kuôi Mai, dài 2 km
Đường Sa La Khăm, dài 4 km
Đường Ta Lad Sao, dài 2 km
Đường Lak Soong, dài 4 km
Đường Phone Sa Vanh, dài 7 km
Đường Hoong Kha Ngom, dài 10 km
Đường Phone Kung, dài 7,5 km
Đường Tha Hin, dài 1,5 km
Đường Tha Sế Mai, dài 2,5 km
Đường Houy Phu, dài 3,7 km
Đường Phone Sy Khải, dài 3 km
Đường Lak phết, dài 4 km
Đường Bản Băng Đỏ, dài 19 km
Đường Sa Tha Ny, dài 1,5 km
Đường Suon Sa Văn, dài 3 km
Đường Bản Ke, dài 20 km
Đường Bản Thông, dài 2 km
Đường Bản Pak Sế, dài 2,3 km
Đường Tha Luong, dài 2,5 km
Đường Phon Sa at, dài 3,2 km
Trang 1311
Đường Bản Đon Kho, dài 1 km
Công viên Khemkhong
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập dẫn liệu
Thu thập các các tài liệu đã được công bố về các loài cây xanh và cây cảnh ở thành
phố Pakse, của tỉnh Champasak, cũng như ở nước Lào; các đặc điểm điều kiện tự nhiên, hướng phát triển của thành phố Pakse trên các tạp chí, sách, báo, báo cáo khoa học, các luận
án, luận văn
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa, thu mẫu [6]
- Chụp hình các loài cây có trên các tuyến đường và công viên
- Thống kê số loài cây bóng mát, cây cảnh có trên mỗi tuyến đường
- Dùng thước dây và thước kẹp đo đường kính thân cây ở 1,3m, chiều cao cây đối với
một số cây bóng mát lớn trên 50 năm tuổi
- Thu mẫu và làm tiêu bản khô một số loài cây xanh và cây cảnh: dùng kéo cắt cây
cắt một cành dài 30 cm:
• Đối với cây gỗ, cây bụi: có hoa, quả
• Đối với cây leo: chọn 1 đoạn thân có hoa, quả
• Đối với cây thân cỏ: lấy cả cây có rễ và hoa Cây dài thì gập lại hình chữ z
• Đối với dương xỉ lá lớn thì lấy lá có túi bào tử
2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu và làm tiêu bản [6]
Các mẫu thu được đem ép vào giấy báo cho phẳng Cắt tỉa bớt các lá sâu nhưng chừa
lại cuống lá và lật mặt dưới của một lá lên để khi mẫu khô có thể thấy được cả mặt trên và
mặt dưới của lá Đối với lá hay hoa của mẫu mọng nước nên ép thêm giấy thấm để mẫu không bị dập
Đặt khoảng 10 – 15 mẫu vào cặp giá gỗ, dùng dây buộc chặt rồi đem vào tủ sấy với nhiệt độ khoảng 70 – 800C Lưu ý, sau vài giờ lấy mẫu ra đảo mẫu trong ra ngoài và ngược
lại Đem mẫu vào tiếp tục sấy khoảng 3- 4 ngày thì mẫu khô
Trang 1412
Sau khi mẫu khô được tẩm độc bằng cách ngâm mẫu vào dung dịch CuSO4 20g và cồn
700 1.000 ml trong 10 phút Sau đó vớt mẫu ra và ép vào giấy báo rồi đem hay sấy lại cho khô
Mẫu sau khi sấy khô và tẩm độc được khâu bằng chỉ vào giấy bìa cứng khổ 30 x 40 cm
có dán nhãn
2.2.4 Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật
Dựa vào các tài liệu định loại thực vật để xác định tên khoa học của các mẫu thu được
- Cây c ỏ có ích Việt Nam (1999) của Võ Văn Chi và Trần Hợp
- Cây c ỏ Việt Nam (2003) của Phạm Hoàng Hộ
- Cây c ảnh, hoa Việt Nam (2000) của Trần Hợp
Sắp xếp các loài, họ thực vật theo thứ tự alphabet
Trang 1513
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Th ành phần loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse
Kết quả điều tra, khảo sát trên các tuyến đường và công viên của thành phố Pakse, chúng tôi bước đầu lập được danh lục các loài cây bóng mát và cây cảnh với 171 taxa, 161 loài thuộc 124 chi, 60 họ của 4 ngành thực vật bậc cao (bảng 3.1)
B ảng 3.1 Danh lục các loài cây bóng mát và cây cảnh ở thành phố Pakse
S
t
t
Tần
số xuất hiện
5 Araucaria cunninghamii Aiton & D
Trang 1614
var atropurpureum (Bull.) Fosberg
Xuân hoa đỏ - Ô rô đỏ - Nhớt
10 Alternanthera bettzickiana (Regel)
Nichols
Dền kiểng - Dệu đỏ - Dệu bò
17 Adenium obesum (Forssk.) Roem &
24 Plumeria rubra L var acutifolia (Ait.)
26 Plumeria rubra L var tricolor (R & P.)
30 Wrightia religiosa (Teisjm & Binn.)
Trang 1715
33 Polyscias guilfoylei (Cogn & Marches.)
34 Schefflera arboricola var variegata
41 Nopalea cochenellifera (L.) Salm -
Dyck
Tay cùi - Xương rồng bà không
Trang 1816
Họ Khoai lang
Muell., Arg
Mú kiểng - Cô tòng - Cù đèn
63 Euphorbia milii Ch des Moulins var
var imperatae (Leandri) Ursch & Leadri Xương rắn vàng 8 6
Họ Bằng lăng
Trang 1917
Trang 2018
93 Portulaca pilosa L subsp grandiflora
97 Ixora coccinea var caudata Pierre ex
102 Morinda citrifolia L var bracteata
103 Mussaenda erythrophylla Schum &
109 Camellia amplexicaulis (Pit.)