1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quân sự các phương tiện tiến công đường không

14 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sau khi kết thúc thế chiến lần thứ 2 các nớc trên thế giói đã đề ra chiến lợc phát triển kinh tế và KHKT để bớc vào thời kì chiến tranh lạnh.trong điều kiện XHCNviệc đề ra chiến lợc quốc

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, KHKT đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và cũng không thể không ứng dụng trong quốc phòng và an ninh Sau khi kết thúc chiến tranh thế giới II, hàng loạt nớc đã đề ra chơng trình phát triển kinh tế, chính trị và quốc phòng dựa vào sự tiến độ của KHKT Để đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, nâng cao sức mạnh tổng hợp quốc gia và tăng cờng thực hiện cạnh tranh cục diện chiến lợc thế giới thì việc phát triển kỹ thuật quốc phòng tốt có ý nghĩa quyết định nói chung mà việc phối hợp tác chiến phòng không chống lại các PTTCĐK là một bộ phận quan trọng của nó Trong phạm vi bài tiểu luận em xin đợc trình bầy vai trò của tác chiến phòng không trong chiến tranh công nghệ cao

Vì kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi có nhiều thiếu sót, mong thầy phê bình và sửa chữa

Trang 2

Phần mở đầu

1- Sơ lợc tác động của KHKT CNC trong quân sự đặc biệt là trong tác chiếnphòng không

Ngày nay không một nớc nào lại không nhận thức đợc vai trò then chốt của KHCN

đối với s fát triển của kinh tế xã hội cung cố quốc fòng và an ninh sau khi kết thúc thế chiến lần thứ 2 các nớc trên thế giói đã đề ra chiến lợc phát triển kinh tế và KHKT để bớc vào thời kì chiến tranh lạnh.trong điều kiện XHCNviệc đề ra chiến lợc quốc phòng tốt có

ý nghĩa quyết định đối với viêc phát huy đầy đủ của KHKT trong công cuộc hiện đại hoá quốc phòng đối với việc hiện đại hoá quốc phòng với việc nâng cao sức mạnh quốc gia và tăng cờng cạnh tranh cục diện chiến lợc thế giới

Khoa học là gì: là một hệ thống trí thức về tự nhiên và xã hộivà t duy

Khoa học và kĩ thuật quốc phòng :là khoa học và kĩ thuật liên quan đến hệ thống quốc phòng bao hàm cả khoa học nghiên cứu lí luận quân sự, qui luật chiến tranh nó phục

vụ khả năng phá triển quốc phòng

Nó đợc phân hoá thành hai loại lớn:

Kĩ thuật khoa họcvà kĩ thuật sản xuất

Kĩ thuật khoa học chỉ các khoa học thực nghiệm

Kĩ thuật sản xuất là kỹ thuật trực tiếp ứng dụng nâng cao sản xuất và phát triển kinh tế

Trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã có tác động rất nhiều đến quân sự nhng những tác động và ảnh hởng sâu sắc nhất của KHKT đên skỹ thuật quân sự là hoả lực và khả năng cơ động tăng khả năng sống còn của trang bị vũ khí

Trong chiến tranh phá hoại bằng hàng không của Mỹ trên chiến trờng Việt Nam đã xuất hiện vào những nămcuối thế kỷ 20 các loại bom có đầu tự dẫn bằng laser hoặc truyền hình với độ chính xác cao cũng vào thời kỳ đó các loại tên lửa không đối đất với đầu tự dẫn tới nguồn phát xạ sóng điện điện từ để chế áp các đài Rađar, các tổ hợp tên lửa phòng không tơng tự nh vậy chúng cũng trang bị tên lửa đất đối biển, có đầu tự dẫn vô tuyến tiêu diệt các mục tiêu trên biển hoắc các loại tên lửa không đối không có đầu tự dẫn hồng ngoại hoặc vô tuyến đợc sử dụng rộng rãi để tiêu diệt máy bay đối phơng

Việc áp dụng kỹ thuật mới không chỉ làm thay đổi độ chính xác của hoả lực mà còn làm tăng khả năng xử lý thông tin trong tìm kiếm phát hiện mục tiêu, lẩn tránh khi bị

đối phơng đe doạ, lựa chọn phơng án tấn công Đây chính là đực trng của các vũ khí thế

hệ mới, vũ khí tinh khôn Về uy lực sát thơng đợc tăng đángkể nhờ việc áp dụng những thành tựu mới trong lĩnh vực thuốc phóng, thuốc nổ và khả năng các phơng tiện phóng, tốc

độ của đầu nòng của đạn những viên đạn có tốc độ cao có khả năng xuyên thép còn lớn hơn cả những đầu đạn chứa thuốc nổ lõm Hiện nay các nớc đang nghiên cứu các loại pháo điện tử, sử dụng lực điện từ để tăng tốc cho đầu đạn thay cho dùng thuốc phóng trong các pháo thông thờng

Trang 3

Phần nội dung

1 Khái niệm chiến tranh công nghệ cao:

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch là nguyên nhân gây ra chiến tranh xâm lợc Chiến tranh trong tơng lai nếu xảy ra sẽ là chiến tranh sử dụng các loại vũ khí công nghệ cao là chủ yếu, bởi vì vũ khí công nghệ cao có nhiều tính năng u việt, do đó muốn thực hiện tốt hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi chúng ta phải nâng cao cảnh giác không ngừng, hoàn thiện cả về lý luận lẩn cơ sở vật chất

Vậy thế nào là chiến tranh công nghệ cao ?

- Chiến tranh công nghệ cao là cuộc chiến tranh mà vũ khí và các trang thiết bị quân sự đợc sử dụng là vũ khí công nghệ cao

-Vũ khí công nghệ cao là những vũ khí đợc thiết kế, trang bị, chế tạo trên cở của KHCN cao Cuối thập niên 70 và thập niên 80, việc phát triển " công nghệ cao" là một trọng tâm chiến lợc và biện pháp then chốt để xây dựng quân đội hiện đại Tiến sĩ Krepine Vin cho rằng: chiến tranh vùng Vịnh năm 1991 là dấu hiệu của một cuộc cách mạng quân

sự mới, qua đó những thành tựuh công nghệ thông tin và khả năng tiến công mục tiêu bằng vũ khí chính xác dẫn đến sự thay đổi có tính cách mạng (CM) về tính chất chiến tranh Nó bao gồm 4 yếu tố:

+ Thay đổi về công nghệ

+ Phát triển các hệ thống vũ khí

+ Đổi mới quan niệm tác chiến

+ Cơ cấu tổ chức quân đội

Trong cuộc CM KHCN ( khoa học công nghệ ) đã có tác động rất nhiều đến quân

sự Nhng những tác động và ảnh hởng sâu sắc nhất của KHKT đến KTQS là hoả lực và khả năng cơ động Thứ nhất, xét đến tính năng hoả lực của vũ khí, khả năng cơ động cao với lớp vỏ giáp chịu đựng tốt hoả lực mạnh của xe tăng, sự kết cấu gọn nhẹ, kích thớc phù hợp đợc trang bị hoả lực mạnh, tốc độ cao có khả năng giảm phản xạ sóng rađa của trực thăng, những máy bay chiến đấu tính năng và khả năng tàng hình và tác chiến tầm xa trong mọi thời tiết ngày và đêm, có hoả lực mạnh, độ chính xác cao, những máy bay ném bom còn có thể đột kích qua lới lửa phòng không với tốc độ lớn ở độ cao 15km - 18km với bán kính tác chiến 1900km đợc trang bị nhiều tên lửa và bom, các vũ khí tác chiến trên biển nh tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đầu đạn, tầu sân bay hoả lực mạnh có thể chống máy bay và tên lửa, tầu đổ bộ, tầu tàng hình, những vũ khí tấn công tầm trung và

xa nh tên lửa chiến thuật " đất đối đất" để tăng lợng thuốc nổ cho động cơ với tầm bắn 150

- 300km, có thể tự tìm mục tiêu, tên lửa hành trình với xác suất trúng đích cao , có thể nhận dạng mục tieue trong đêm tối, sơng mù với tầm bắn 400km ví dụ nh Tômahốc Beceline II

Trang 4

KHKT CNC còn ứng dụng vào các loại vũ khí đợc chế tạo dựa trên đặc tình cơ bản của song nh : vũ khí chùm hạt sát thơng bằng tác nhân phóng xạ, cơ và nhiệt, vũ khí laze gây tác dụng cơ nhiệt lên mục tiêu, vũ khí xung điện từ với hiệu ứng phụ của các vụnổ hạt nhana, vũ khí âm thanh tạo ra tần số và năng lợng đủ làm vỡ kính cửa sổ hoặc tê liệt con ngời, vũi khí hạ âm gây ra hiện tợng loạn cảm và có thể dẫn đến tử vong

Các phơng tiện trinh sát cũng đợc hiện đại nhờ KHKT CNC Các phơng tiện trinh sát kiểu rađa, laze, âm thanh hồng ngoại đặt trên mặt đất, máy bay đợc cải tiến làm tăng khả năng trinh sát, tăng độ chính xác Trong giai đoạn hiện nay thì phơng tiện trínhát của các nớc tiên tiến chủ yếu là vệ btinh Vệ tinh đợc gọi là : mắt ngàn dặm" với phạm vi trinh sát rộng: một bức ảnh chụp từ vệ tinh tơng đơng với hiệu năng trinh sát của hàng ngàn máy bay Nó có khả năng thu thập tình báo nhanh và không bị hạn chế biên giới quốc gia,

địa hình thời tiết, có độ an toàn chính xác cao Đó là, u điểm hơn hẳn của việc trinh sát bằng vệ tinh so với trinh sát bằng máy bay.Giả sử hình đồi núi hiểm trở thì việc bay trinh sát là rất khó và việc xảy ra tai nạn vào khi sơng mù là rất cao

Việc ứng dụng KHKT CNC vào tác chiến điện tử tạo ra một hệ thống nh C3I hoản hảo thực hiện việc vhỉ huy kiểm soát thông tin tình báo thời gian thực trên chiến trờng

Nó còn có khả năng chế áp điện tử, gây nhiễu, chống phá rađa làm cho hệ thống thông tin rối loạn, rađa "bị mù" và hệ thống chỉ huy tê liệt, vũ khí mất khả năng điều khiển

Tiếp theo, xét đến tính năng cơ động và tăng khả năng sống còn của vũ khí Trong tác chín hiện đại, tốc độ có một ý nghĩa lớn có tính quyết định thành bại Công nghệ mới cho phép các PT chiến tranh nh: xe tăng, pháo, tàu biển và đặc biệt là PTTCĐK đạt tới tốc

độ tối u, đảm bảo có thể phản ứng nhanh kể cả trong tình huống chiến lợc, chiến dịch, chiến thuậ Việc xác định mục tiêu nhanh hơn, chọn và thực hành hoả lực trong thời gian trớc khi đối phơng kịp phản ứng hiệu quả nhanh chóng đạt mũ đích của trận đánh với tổn thất nhỏ nhất Trong tác chiến bảo vệ đợc vũ khí phơng tiện tiến công chủ lự của mình vào thời cơ và địa điểm quan trọng vig khi có khi giá trị quyết định hơn việc tiêu diệt các mục tiêu của đối phơng Vì vậy, CNC còn làm tăng khả năng sống còn của vũ khí trang bị

Tóm lại, KHKT ngày nay và những thành tựu của nó có rất nhiều tác động đến kỹ thuật quân sự đặc biệt là vũ khí có ứng dụng công nghệ cao

2- Vai trò của KHKT CNC trong sự phát triển của các PTTCĐK.

Với sự phát triển của kỹ thuật quân sự hiện đại đặc biệt nhanh chóng là các PTTCĐK có tác động mạnh mẽ tới hình thức cơ cấu LLVT, đến hệ thống quan niệm, t t-ởng quân sự, phơng thức tiến hành chiến tranh, chiến thuật chỉ huy Các PTTCĐK có thể hoạt động 24/24 giờ bởi khả năng định vị chính xác nhờ hệ thống rađa hoặc vệ tinh Do

đó, có khái niệm " chiến trờng trong suốt" tác chiến cả ngày lẫn đêm Với sự phát triển mạnh mẽ của các PTTCĐK thì quan niệm chiến trờng có thay đổi lớn Không gian chiến trờng rộng lớn không phân biệt rõ tiền tuyến hậu phơng Trong chiến tranh hiện đại chiến tranh diễn ra đồng thời ở tiền tuyến và hậu phơng Các mục tiêu chiến lợc ở phía sau có

Trang 5

thể bị tập kích Trong chiến tranh Việt Nam đế quốc Mỹ đã mở rộng chiến trờng bằng cách dùng các PTTCĐK đánh phá hậu phơng miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện cho miền Nam Chúng dùng các PTTCĐK hiện đại nh: máy bay ném bom chiến lợc B - 52, máy bay cờng kích cánh cụp xèo F - 111, máy bay trinh sát bằng rađa tầm xa E- A, tên lửa tự dẫn chống rađa Xơrai, bom điều khiển bằng laze Việc đổi hớng tiến công hoặc bố trí lại lực lợng cần rất nhiều thời gian Thì trong chiến tranh công nghệ cao sự chuyển hớng tấn công hay tập trung lực lợng sẽ đợc thực hiện rất nhanh chóng Hơn nữa bên tiến công có thể cung kích mục tiêu từ mọi hớng Máy bay chiến đấu tên lửa đờng đạn có thể đánh phá

từ mọi hớng Do vậy trong phòng ngự có thể xác định hớng tiến công chủ yếu, thứ yếu của

đối phơng chỉ có ý nghĩa tơng đối Việc phòng thủ toàn phơng vị và kịp thời cơ động lực lợng để đối phó với hớng tiến công cua địch trong thực hành tác chiến ngày càng trở nên cấp thiết

Những tiến bộ KHCN đã làm tăng đáng kể tầm bắn so với chiến tranh thế giới II Bán kính hoạt động của máy bay tăng từ 5 - 7lần Sự xuất hiện của tên lửa " đất đối đất", tên lửa hành trình và đặc biệt là tên lửa vợt đại dơng đã tăng tầm bắn hoả lực từ vài chục

đến hàng vạn km Ví dụ nh: bán kính hoạt động của máy bay chiến thuật tăng từ 150 - 200km năm 1945 lên 1000km hiện nay; bán kính hoạt động của máy bay chiến lợc từ 150

- 200km lên 12000km ; tên lửa "đất đối đất" tăng từ 150 - 200 km năm 1945 lên 750km hiện nay; tên lửa hành trình từ 150 - 200km lên 550 - 2500km Về độ chính xác cơ động linh hoạt nhờ các phơng tiện trinh sát điều khiển có sử dụng kỹ thuật điện tử, vi tính chẳng những phản ứng nhanh mà độ chính xác tăng đáng kể Cụ thể là : tên lửa Patriốt PAC - 3

so với Patrốt Mỹ dùng trong vùng Vịnh thì PAC - 3 có khả năng đánh chặn mục tiêu và khả năng trúng đích cao hơn; tên lửa R -77 của Nga có tầm bắn 90km sử dụng cơ chế tự tìm mục tiêu bằng rađa chủ động ở giai đoạn, có thể tác chiến trong mọi thời tiết, độ chính xác cao; tên lửa Tômahốc Beceline II có xác suất cao, cơ động nhanh đợc lắp các thiết bị kỹ thuật tiếp nhận hệ thống định vị toàn cầu, các xenxơ điều khiển tên lửa có thể nhận dạng mục tiêu trong đêm tối, sơng mù, tầm bắn 400 km; tên lửa SRAM (AGM - 894) có trọng lợng phóng 1000kg với đầu đạn hạt nhân có công suất 200KT, cự ly tối đa 300km, loại động cơ chạy bằng nguyên liệu rắn có thể đợc mang bằng máy bay ném bom chiến lợc B - 52 hoặc máy bay tiêm kích F - 111; máy bay F -22 của Mỹ có tốc độ cao phản ứng tác chiến trong bán kính hoạt động 1450km, có khả năng tàng hình trong mọi tần phổ ; máy bay cảnh giới bảo động sớm E - 3A, tốc độ lớn nhất 250km/h, bán kính hoạt

động 1610km có thể bay đợc liên tục 11 giờ, bay ở độ cao 200m có thể theo dõi máy bay

ở xa từ 500 - 650km và tên lửa hành trình ở cự ly 270km, có thể nhận biết đợc mục tiêu, trôi trên mặt nớc với tốc độ 2 km/h

Các PTTCĐK hiện đại đã có ảnh hởng rất lớn tới diễn biễn và kết cục của chiến tranh, đem lại cho chiến tranh một bộ mặt mới Do đó, việc ứng dụng KHKT CNC vào từng bộ phận của các PTTCĐK một cách hợp lý sẽ đem lại cho chúng những khả năng tối

u nhất

Trang 6

*Lĩnh vực bố cục khí động học

Nh đã biết, môi loại máy bay và tên lửa lại có kết cấu khí động học khác nhau để phù hợp với đặc điểm chiến đấu của từng loại Giả sử, một máy bay bay trên không thì chịu tác động của 3 thành phần lực là : trọng lực, lực đẩy và lực khí động Ngời ta phải tính toán làm sao để thiết kế cánh của máy bay có diện tích S hợp lý sao cho lực nâng Ry, lực cản Rx và lực sờn Rz phù hợp để cho máy bay có thể nâng lên đợc theo định luật Bécnuli Về kết cấu khí động học của tên lửa cũng vậy: tên lửa có 2 loại: có cánh và không có cánh Loại không có cánh đợc thiết kế để bắn ở cự ly xa Loại có cánh bắn ở cự

ly nhỏ hơn Thân của nhiều loại tên lửa có gắn các mặt khí động để tạo lực năng, lái và

ổn định tên lửa Các cánh của tên lửa ghép với lợng gió thổi vào để tạo mômen điều khiển tên lửa Cánh ở dạng vát mũi tên để hạ âm cánh có độ mỏng tối hạn, mặt cắt cánh có hình dạng giọt nớc để giảm sức cân và tạo sức bền tốt

VD: Máy bay ném bom chiếnlợc B - 52 của Mỹ có kết cấu rất lớn so với máy bay tiêm kích tàng hình E117A của Mỹ hoặc máy bay trinh sát tầm cao U - 2R của Mỹ

* Động cơ

Cũng nh vậy, động cơ của từng chủng loại máy bayvà tên lửa theô các mục đích khác nhau sẽ đợc thiết kế, chế tạo phù hợp nhờ KHKT CNC Với những loại máy bay ném bom chiến lợc B - 52 hay may bay vận tải chiến lợc tầm xa C - 141 của Mỹ thì không cần đòi hỏi tính cơ động cao bằng những máy bay tiêm kích nh E 177A hay E - 16 của

Mỹ Tuy nhiên, máy bay ném bom chiến lợc lại có thể chuyên trở một lợng bom khoảng

30 tấn Ngợc lại, thìmáy bay tiêm kích chỉ có thể chở đợc khoảng 2 - 10 tấn bom Đó là lý

do vì sao máy bay tiếm kích là nhanh và cơ động hơn máy bay ném bom chiến lợc Về

động cơ của tên lửa có 2 loại: 3 tầng nhiên liệu rắn và 2 tầng nhiên liệu rắn Những loại tên lửa 3 tầng nhiên liệu nh MX, Mintmen, Trident- 2, có cự ly bắn, số đầu đạn mang theo nhiều hơn những tên lửa 2 tầng nhiên liệu nh Fersing2, Plutôn, Fersing 1B Nếu KHKT CNC của nớc nào tiếp tục phát triển và ứng dụng mạnh mẽ vào quân sự mà cụ thể

là các PTTCĐK nh máy bay và tên lửa để cho tính cơ động, sự nhanh mạnh ngày càng tăng thì các PTTCĐK sẽ nắm giữ vị trí then chốt trong việc nắm đợc u thế trong chiến tranh

* Kỹ thuật xử lý thông tin, khả năng tự động hoá

- Đây là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của KHKT CNC vào quân sự Ngày nay các kỹ thuật xử lý tín hiệu đã đợc số hoá Vì vậy lực lợng quân đội đã số hoá vũ khí trang bị để đảm bảo độ chính xác loại bỏ đợc nhiễu trong quá trình hoạt động Quân

đội đã ứng dụng công nghệ thông tin để liên kết các hệ thống vũ khí hiện đại nâng cao hiệu quả tác chiến Lục quân Mỹ cho rằng: thông tin kịp thời chính xác là nguồn tài nguyên quan trọng của chiến tranh hiện đại Quân đội các nớc đã số hoá chiến trờng tức

là lấy kỹ thuật xử lý thông tin trên máy tính làm nên tảng Sử dụng các phơng tiện thông tin số trên mặt đất, trên vệ tinh để liên kết bộ chỉ huy chiến trờng Trong các PTTCĐK việc số hoá cũng là tất yếu khi làm cho các PTTCĐK nh máy bay tên lửa có hiệu quả hơn

Trang 7

Ví dụ chiếc F - 16 có tính năng giống nh chiếc Mig - 29 của Nga song đợc trang bị hệ thống rađa tầm xa hơn nên F - 16 có khả năng tác chiến trớc Mig -29 Nh vậy trong chiến đấu kỹ thuật xử lý thông tin giúp cho các PTTCĐK kịp thời phản ứng trớc đối phơng chủ động năms bắt tình hình, chủ động tấn công cũng nh phòng thủ Tên lửa cũng đợc ứng dụng xử lý kỹ thuật thông tin vào các hệ thống dẫn tên lửa: hệ thống dẫn tự lập, dẫn từ xa,tự dẫn, dẫn hỗn hợp, hệ thống điều chỉnh theo thực địa kỹ thuật số Tất cả hệ thống

đều thu thông tin về mục tiêu qua xử lý nhanh đa ra tín hiệu điều khiển dẫn tên lửa đến mục tiêu chính xác Ví dụ hệ thống hiệu chỉnh theo thực địa kỹ thuật số hoạt động nhiều

bộ cảm biến quang học ở đầu tên lửa để thu hình ảnh trên thực địa biến đổi thành dạng số

so sánh với dự liệu về mục tiêu lu trữ trong bộ nhớ của máy tính đặt trên tên lửa Trong quá trình bay tới mục tiêu khi có sai lệch về hình ảnh, hệ thống này sẽ tạo ra tín hiệu điều chỉnh quỹ đạo bay của tên lửa u điểm của nó là độ chính xác cao, loại bỏ đợc các thiết bị cơ khí kích thớc lớn có độ tin cậy thấp Tóm lại, các PTTCĐK đợc tranh bị các hệ thống

tự điều khiển với kỹ thuật xử lý thông tin nhanh làm tăng độ chính xác có thể phản ứng kịp thời trớc đối phơng

* Công nghệ vật liệu phức hợp và kỹ thuật tàng hình

Với sự nghiên cứu nhằm tạo ra vật liệu phức hợp mới để áp dụng sản xuất các PTTCĐK thì KHKT CNC đã khẳng định rằng nó hoàn toàn là nhân tố quyết định với các PTTCĐK tối tân nhất Những loại vật liệu nhẹ làm giảm trọng lợng của vỏ tên lửa, do đó trọng lợng đầu đạn có thể tăng lên làm sức công phá của tên lửa lớn hơn Trong công nghệ vật liệu không những tạo ra ứng dụng kỹ thuật mới, nét nổi bật của nó gần đây là công nghệ vật liệu hấp thụ Nhờ công nghệ này kỹ thuật tàng hình đã ra đời Ngày nay trong lĩnh vực hàng không và đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự các máy bay tàng hình xuất hiện

và đã đợc dùng trong chiến tranh vùng Vịnh 1991 Kỹ thuật tàng hình cũng đợc áp dụng trong tên lửa tàng hình, tên lửa đạn đạo

Tóm lại tác động của KHKT CNC vào các lĩnh vực : bố cục khí động học, động cơ, kỹ thuật xử lý thông tin, điện tử viễn thông, tự động hoá, công nghệ vật liệu phức hợp, kỹ thuật tàng hình làm cho các PTTCĐK tăng cờng hoả lực, khả năng cơ động và độ chính xác cao Các PTTCĐK lại giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến tranh, đặc biệt trong giai đoạn đầu mở màn cuộc chiến

* Chế áp điện tử :

Bằng các loại nhiễu, nhiễu chế áp có năng lợng lớn hơn nhiều lần so với tín hiệu có ích Để chế áp có hiệu quả phải có công suất phát xạ nhiễu lớn Muốn phá sự làm việc của thiết bị vô tuyến điện tử bằng một loại nhiễu là không thể đợc Để chế áp sự làm việc của thiết bị vô tuyến điện tử cùng loại nhng sử dụng các dạng tín hiệu và phơng pháp xử lý khác nhau thì phải sử dụng các loại nhiễu khác nhau Để đạt cờng độ mong muốn, tạo đợc màn nhiễu theo ý đồ chiến thuật thờng phải sử dụng linh hoạt và kết hợp các loại nhiễu Gây nhiễu có thể tiến hành trong suốt quá trình chiến đấu, hay một giai đoạn cần thiết nào đó hoặc một khoảng thời gian nào đó trớc trong và cả sau khi tấn công Cũng có thể

Trang 8

chỉ gây nhiễu trên hớng tấn công chính hoặc trên một hớng phụ hoặc đồng thời cả hai Đôi khi ngời ta tiến hành sau một trận đánh kết thúc nhằm nhử phơng tiện vô tuyến điện tử đối phơng hoạt động để có cơ hội xác định lại đối phơng, tìm các điểm mới xuất hiện phục

vụ cho kế hoạch tác chiến tiếp

Tóm lại, phơng pháp gây nhiễu rất đa dạng và linh hoạt, nó phải đợc kết hợp chặt chẽ với nghệ thuật tác chiến và ý đồ chiến thuật thì hiệu quả mới cao

Các loại nhiễu chế áp :

Nhiễu tạp : Còn gọi là nhiễu tiếng ồn, có biên độ, tần số và pha của sóng biến đổi hỗn

loạn ngẫu nhiên Đối với đài rađa nó biểu hiện dới dạng sóng hoá một phần hay toàn bộ hiện sóng Đối với máy thu thông tin nó biểu hiện dới dạng tiếng ồn ào ri rít hỗn loạn Nhiễu tạp rất có hiệu quả đối với rađa vì cấu trúc của nó gần giống tạp thăng giáng nội bộ của máy thu nên thờng rất khó phát hiện và khó áp dụng các biện pháp làm giảm

ảnh hởng của nó

Nhiễu tạp đối với rađa cũng có tác dụng chế áp nguỵ trang tín hiệu hữu ích Chế áp tín hiệu chủ yếu là do làm quá tải máy thu Nguỵ trang là làm tín hiệu hữu ích không thể phân biệt trên nền nhiễu Trong thực tế đối với các đài rađa nhiễu tạp là loại nhiễu rất khó khử

Theo độ rộng phổ nhiễu, nhiễu tạp chia thành : nhiễu chặn , nhiễu ngắm và nhiễu hỗn hợp (quét)

Nhiễu chặn - nhiễu dải rộng : đó là việc gây nhiễu ồ ạt và đồng thời trên toàn băng sóng thậm chí trên nhiều băng tần số, có tác động đến toàn bộ dải tần của hệ mục tiêu (so với mục tiêu thì phổ nhiễu có thể rộng gấp hàng chục thậm chí hàng trăm lần)

u điểm của loại nhiễu này là năng lợng nhiễu rộng trên toàn băng tần có thể gây nhiễu cho nhiều đài có tần số công tác lân cận nhau Nhng cũng do đó mà năng lợng đa vào mỗi kênh thu giảm xuống Đây cũng chính là nhợc điểm của nó và đòi hỏi công suất lớn hơn máy gây nhiễu Điều đặc biệt của loại nhiễu này là với công suất phát nhiễu không đổi, mật độ công suất nhiễu giảm khi mở rộng phổ phát xạ

Nhiễu ngắm - nhiễu dải hẹp : tạo ra trên một dải tần tơng đối hẹp , không vợt quá hai

đến ba lần dải tần của máy thu bị nhiễu tức là loại phát xạ mà tổng số năng lợng có thể tập trung vào dải tần của máy thu

Vì mật độ năng lợng cao, nhiễu có thể vào máy thu từ các hớng phụ của giản đồ định hớng ăng ten thu Muốn nhiễu có hiệu quả máy phát nhiễu phải điều chỉnh vào đúng tần

số đài chế áp Sai số cho phép phụ thuộc độ rộng phổ của nhiễu ngắm Đối với một số đài rađa sai số đó không đợc vợt quá 1/2 độ rộng giải tần máy thu Nh vậy một máy phát nhiễu ngắm trong một thời điểm chỉ có thể phá sự làm việc bình thờng đối với những rađa cùng tần số làm việc Nhiễu ngắm là loại nhiễu có hiệu quả nhất Tuy vậy nhiễu ngắm đòi hỏi phải biết trớc chính xác tần số máy thu đối phơng (đây là nhợc điểm mà phía chống nhiễu có thể sử dụng) Nhng trong thực tế không phải bao giờ cũng làm đợc điều đó vì tần

Trang 9

số của phơng tiện vô tuyến điện tử hoàn toàn có thể di chuyển rất nhanh, nên trong đài gây nhiễu ngắm phải sử dụng máy thu phức tạp và phải điều khiển theo tần số chế áp

Nhiễu trợt nhiễu quét : mang tính chất vừa chặn vừa ngắm Tạo ra bằng cách điều

chỉnh máy phát nhiễu dải hẹp di chuyển trên một giải tần rộng Tức là về mặt công suất nhiễu tập trung trên một giải tần số hẹp, nhng theo thời gian nó sẽ quét trên một băng tần

số rộng Nhờ đó lần lợt tập trung đợc mật độ công suất khá cao vào dải tần từng rãnh của thiết bị vô tuyến điện, nhiều rãnh hay một đài trên mạng nhiều tần số Nếu chọn tốc độ

điều chỉnh (tần số vô tuyến điện có thể thay đổi nhanh chóng theo định luật ngẫu nhiên khoảng 5 % của tần số trung tâm 10→150MHz và mật độ công suất nhiễu thích hợp có thể làm cho máy thu không kịp thời hồi phục độ nhạy, trong khoảng thời gian điều chỉnh máy phát nhiễu trợt Nhng máy thu có mạng chống nhiễu và làm việc ở giải rộng, thì hiệu quả của loại nhiễu này có thể kém hơn nhiễu chặn không điều chỉnh máy thu

Nh đã nêu đây là loại nhiễu kết hợp đợc u điểm của cả hai loại nhiễu : ngắm (tập trung năng lợng vào một giải tần số hẹp) chặn (quét trên một băng tần số rộng) Tuy vậy,

nó đòi hỏi phải thờng xuyên biết đợc tần số thiết bị cần gây nhiễu theo thời gian thực Bằng cách sử dụng máy phát nhiễu dải hẹp, dải rộng thuộc các giải khác nhau và nhiễu quét, các lực lợng tấn công luôn có gắng sử dụng hiệu quả nhất bề rộng của dải nhiễu

đúng lúc và có hiệu lực trong dải thông của máy thu mục tiêu

Nhiễu không điều chế : thờng đợc sử dụng thời kì đầu của chiến tranh vô tuyến điện

tử để phá hoại sự làm việc của một số rađa và hệ thống đạo hàng vô tuyến Mức độ tác

động cuả nhiễu không điều chế đối với máy thu phụ thuộc vào biên độ của nhiễu và độ chính xác điều chỉnh tần số máy phát nhiễu, vào tần số đài bị chế áp Khi tần số nhiễu trùng với tần số đài chế áp và biên độ đủ lớn làm cho máy thu dễ bị quá tải Nhiễu không

điều chế tác động lên đài rađa sẽ làm xuất hiện những dải tối theo hớng nguồn nhiễu phát xạ Độ rộng dải phụ thuộc vào công suất máy phát nhiễu, độ rộng giản đồ định hớng

ăngten rađa và mức cách sóng phụ của rađa ấy Khi tần số của nhiễu không điều chế không trùng với tần số rađa, cờng độ nhiễu không lớn nhiễu chỉ có tác dụng làm biến dạng tín hiệu mà thôi Nhiễu liên tục không điều chế đợc sử dụng rộng rãi vì nó không đòi hỏi

điều chỉnh chính xác tần số máy phát nhiễu vào tần số sóng mang đài bị chế áp Mặt khác nhờ có bộ lọc có thể dễ dàng loại trừ tác dụng của loại nhiễu này

Nhiễu điều chế : là điều chế dao động cao tần bằng các tín hiệu nhiễu Sự biến điệu

của nhiễu đợc xác định bởi độ rộng của dải tần, cờng độ và thời gian giao thoa trong máy thu mục tiêu Sự biến điệu này có thể tạo ra các dáng điệu chuyển động riêng và sự chuyển động của ảnh, trên màn rađa làm cho nhoè ảnh mục tiêu và mất khả năng tập trung của trắc thủ hoặc gây nhiễu âm điệu, hỗn loạn không thể thu đợc tin thực Nhiễu điều chế

có thể là liên tục, xung

Nhiễu địa vật : nhiễu địa vật nổi trên hiện sóng nh mục tiêu thật có biên độ lớn nhng

không di chuyển ở vùng nhiễu đồi núi sóng về thành từng đám dày đặc Nhất là ở khu vực

Trang 10

gần tâm càng ra xa nhiễu càng ít hoặc không có Sóng về địa vật có thể che lấp mục tiêu Khu vực ít sóng cũng có thể làm trắc thủ nhầm lẫn khi theo dõi bám sát mục tiêu

Nhiễu xung : là nhiễu do địch phát ra dới dạng xung mà đã thu đợc Nhiễu tạo ra trên

màn hiện sóng một hoặc rất nhiều tín hiệu giống nh mục tiêu thật Nhiễu xung không che lấp đợc mục tiêu nhng gây ra sự lẫn lộn thật giả làm tăng số lợng khi ta xác định số lợng loại kiểu

Diệt nguồn bức xạ :

Tiêu diệt, hoặc làm hỏng, không thể khôi phục lại đợc, các thiết bị vô tuyến điện tử của đối phơng là thủ đoạn chống vô tuyến điện tử triệt để nhất Để thực hiện thủ đoạn này ngoài những vũ khí triệt phá thông thờng còn có những vũ khí đặc hiệu chống vô tuyến

điện tử nh tên lửa bám nguồn sóng, phóng xạ hạt nhân

Tên lửa bám nguồn sóng : đó là những tên lửa có rađa thụ động, theo năng lợng điện

tử của mục tiêu phát ra, bám theo nó và tiêu diệt

Phóng xạ hạt nhân : Những bức xạ phát sinh do vụ nổ hạt nhân gây ra có thể làm cho hỏng không thể khôi phục những thiết bị vô tuyến điện tử ở cách điểm nổ hàng chục km

Đó là những tia nơtơron cao năng lợng, khi xuyên qua vật liệu chúng tác động nh những viên đạn cao tốc gây xộc xệch trong cấu trúc vật liệu Tai hại nhất là đối với các chất bán dẫn Bên cạnh đó những tia gama và X có tác dụng ion hoá không khí rất mạnh, biến các chất cách điện thành dẫn điện gây ra những dòng quang điện lớn trong những linh kiện bán dẫn, có thể làm cháy mạch điện, nhất là những vi mạch tổng hợp mỏng manh và tinh

tế Cho dù có khôi phục đợc chăng nữa thì những h hỏng nhất thời đó của hệ thống vô tuyến điện tử cũng vẫn là tai hại đối với những hệ vũ khí hiện đại, phức tạp Đặc biệt vào thời điểm thực hành tác chiến thì hết sức nguy hại

3 Vai trò của tác chiến phòng không.

*Khả năng hoạt động của Rađar phòng không.

Sơ đồ hoạt động

10 Máy Phát Chuyển

Ngày đăng: 19/08/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạt động - Tiểu luận quân sự các phương tiện tiến công đường không
Sơ đồ ho ạt động (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w